Tải bản đầy đủ

Tổng hợp câu hỏi tinh thể có đáp án môn hóa vô cơ

Câu 1: Theo thứ tự các chất Na2O , CCl4 , C(kim cương ), Po ở trạng thái rắn nằm
dưới dạng mạng tinh thể nào ?
a) Mạng ion , phân tử , nguyên tử , kim loại
b) Mạng kim loại , phân tử , nguyên tử , ion
c) Mạng ion , kim loại , nguyên tử , phân tử
d) Mạng kim loại , phân tử , ion , nguyen tử
Đáp án : a) Mạng ion , phân tử , nguyên tử , kim loại
Vì :
Na2O : Mạng tinh thể ion , Na là kim loại mạnh , Oxi la phi kim mạnh , chênh
lệch độ am điện lớn
CCl4 : Mạng phân tử , cả 2 nguyên tố đều là phi kim , liên kết giữa chúng có tính
cộng hoá trị
C(kim cương ): Mạng nguyên tử
Po : Mạng kim loại vì Po là kim loại thuộc chu kỳ VIA

Câu 2 : Có bao nhiêu mạng lưới tịnh tiến Bravails
a) 12
b) 13
c) 14
d) 15
Đáp án : c) 14

Phần 2 (riêng): Mỗi SV tự soan 2 câu trắc nghiệm có nội dung trong chương 1.

1. Đặc điểm chung của trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình là gì ?
a. Có hình dạng xác định và không chịu nén.
b. Có tính dị hướng, trật tự gần.
c. Có tính đẳng hướng, trật tự gần.


d. Có hình dạng xác định và cấu trúc xác định.
Đáp án: Câu A.
2. Chọn câu sai.
a. Tinh thể thực là tinh thể có tính tuần hoàn không gian của sự sắp xếp
tiểu phân luôn vị phạm và có khuyết tật cấu trúc.
b. Các đơn tinh thể luôn luôn không có khuyết tật cấu trúc.
c. Tinh thể thực là tinh thể có tính tuần hoàn không gian của sự sắp xếp
tiểu phân luôn bị vi phạm nhưng không bị khuyết tật cấu trúc.
d. Tinh thể thực là các đa tinh thể.
Đáp án: Câu C.
Trắc nghiệm 1: SnCl4 và SnF4 có cấu trúc ntn ở trặng thái rắn biết rằng trong
SnCl4 nguyne6 tử Sn có số phối trí 4 còn trong SnF4 có số phối trí 6
a.
b.
c.
d.

Cả hai đều có cấu trúc đảo
Cả hai đều có cấu trúc lớp
SnCl4 có cấu trúc đảo ,SnF4 có cấu trúc lớp
SnCl4 có cấu trúc lớp ,SnF4 có cấu trúc đảo

Đáp án : c
Giải thích : Sn thuộc chu kỳ 5 phân nhóm VIA nen là kim loại rất kém hoạt động
và độ âm điện khá lớn (=1,7) thêm vào đó trong SnCl4 và SnF4 thì Sn có số oxy
hóa +4 suy ra liên kết trong chúng có bản chất chủ yếu là lk cộng hóa trị, Bán
kính của quả cầu Sn trong SnCl4 khá nhỏ và nằm giữa các giá trị bk các ion +2
(r=1,02 Ao) và ion +4 (r = 0,67 Ao)
Trong khi bk của quả cấu Clo lớn và nằm giữa các giá trị bk cộng hóa trị nguyên
tử (r= 0,99Ao) và bk ion -1 (r=1,81Ao) .kích thước lớn của quả cầu Cl so với quả
cầu Sn dẫn đến sự hạn chế số phối trí của Sn trong SnCl4 và do tính cộng hóa trị
cao của lk ,SnCl4 có mạng phân tử và cấu trúc đảo .Quả cầu Flo nhỏ hơn ,Bán

kính của nó có giá trị nằm giữa bk cộng hóa trị nguyên tử (0,64Ao) và bán kính
ion -1 (1,33Ao) vì vậy số quả cầu Flo bao quanh quả cầu Sn lên đến 6 .Sn trong
SnF4 nằm ở trạng thái lai hóa sp3d2, 2F có số phối trí 2 ,2F có số phối trí 1 .SnF4
có cấu trúc lớp nên bền hơn SnCl4
Trắc nghiệm 2 : K3[Fe(CN)6] có kiểu mạng tinh thể gì ?
a.
b.
c.
d.

ion
phân từ
nguyên tử
kim loại


Đáp án : a
Giải thích : coi phức chất là muối có ion phức .Muối này gồm anion cùa acid
H2[Fe(CN)6] và cation của bazo mạnh KOH vì vậy nó là muối điển hình nên có
mạng ion ( H2[Fe(CN)6] không bền bị phá hủy trong môi trường acid vì HCN là
acid rất yếu )
Phần 2:
2 câu trắc nghiệm có nội dung trong chương 1:
1)Những hệ nào sau đây chỉ có 1 yếu tố đối xứng:
a. monoclinic,triclinic,cubic
b. tetragonal,cubic,hexagonal
c. orthorhombic,triclinic,hexagonal
d, trigonal,hexagonal,triclinic
2) Hãy cho biết ô mạng cơ bản của triclinic và để triclinic trở thành
monoclinic,cần yếu
tố nào?
a). triclinic(a ≠ b ≠ c ; α ≠γ ≠ β ≠ 90o), triclinic trở thành monoclinic: a ≠ b ≠ c

=γ;β ≠ 90o
b). triclinic(a ≠ b ≠ c ; α = γ = 90o; β ≠ 90o), triclinic trở thành monoclinic : a
≠b≠c;
α ≠γ ≠ β ≠ 90o
c). triclinic(a ≠ b ≠ c ; α =γ = β ≠ 90o), triclinic trở thành monoclinic: a ≠ b ≠
c; α = γ
= 90o; β ≠ 90o
d). triclinic(a ≠ b ≠ c ; α ≠γ ≠ β ≠ 90o), triclinic trở thành monoclinic: α = γ
= 90o; β ≠
90o
Câu 1 :Mỗi ô mạng cơ bản chứa mấy phân tử NaCl
a)
b)
c)
d)

nNa= 4 ; nCl =2
nNa= 2 ; nCl =2
nNa= 4 ; nCl =4
nNa= 4 ; nCl =2

Câu 2 :Graphite có cấu trúc tinh thể lớp , mềm và dẫn điện khá tốt .Cho biết
graphite có loại mạng tinh thể nào ?


a)
b)
c)
d)

Mạng nguyên tử
Mạng kim loại
Mạng ion
Cả a,b và c đều không đúng

Câu 1 : sự giống nhau giữa trạng thái lỏng và vô định hình
A : có trật tự gần , tính đẳng hướng
B : có trật tự gần , cấu trúc và hình dạng không xác định
C: có tính đẳng hướng
D : có trật tự gần , tính đẳng hướng , cấu trúc và hình dạng không xác định

Câu 2 : chọn câu đúng
A :điện tích ion càng lớn liên kết ion càng mạng
B : năng lượng liên kết trong phân tử càng cao khả năng hoạt động hóa học càng
cao
C : khuyết tật mặt là hệ quả của khuyết tật lổ trống
D : Hệ lục phương:

a=b≠c

α = β = 90o, γ = 60o
Câu 1: Kiểu mạng của CCl4 là:
A.
B.
C.
D.

Mạng nguyên tử
Mạng phân tử
Mạng kim loại
Tất cả đều sai

Câu 2: Cấu trúc của SnCl4 là:
A.
B.
C.
D.

Cấu trúc lớp
Cấu trúc đảo
Cáu trúc phối trí
Tất cả đều sai


Câu 1: Trạng thái tinh thể của một chất có các tiểu phân sắp xếp trật tự theo
những quy luật lặp đi lặp lại nghiêm ngặc trong toàn bộ tinh thể. Do đó chất tinh
thể có :
1) Cấu trúc và hình dáng xác định
2) Có trật tự xa
3) Có tính dị hướng
4) Có nhiệt độ nóng chảy xác định
5) Trạng thái vô định hình luôn bền hơn trạng thái tinh thể
a)1,3,5

b)2,3,4

c)1,2,3,4

d)1,2,3,4,5

đáp án: c) 1,2,3,4
Câu 2: chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất:
a)ZnS

b)CsCl

c)Ar

d)Cu

đáp án: c)Ar do có mạng tinh thể phân tử nên có nhiệt độ thấp nhất ( Zn là mạng
nguyên tử, CsCl là mạng ion, Cu là mạng kim loại)
Câu 1:Na2O thuộc mạng tinh thể nào?
A.
B.
C.
D.

Mạng tinh thể ion
Mạng tinh thể kim loại
Tất cả đều sai
Mạnh phan tử

Câu 2: Cấu trúc tinh thể của CdI2 là:
A.
B.
C.
D.

Cấu trúc đảo
Cấu trúc mạch
Cấu trúc lớp
Tất cả đều sai
Câu 1: Chọn câu ĐÚNG trong các câu sau:
a. Với mức độ tương đối, các định luật chất khí cũng có thể áp dụng
với các chất khí thực ở điều kiện áp suất thấp, nhiệt độ cao (xem
là gần với khí lý tưởng).


b. Với mức độ tương đối, các định luật chất khí cũng có thể áp dụng
với các chất khí thực ở điều kiện áp suất cao, nhiệt độ thấp (xem
là gần với khí lý tưởng).
c. Các chất có 3 trạng thái tồn tại chính: trạng thái rắn, trạng thái
lỏng, trạng thái khí.
d. Hệ tam tà có thong số ô mạng cơ sở là: a0 ≠ b0 ≠ c0 và α ≠ β ≠ 900
và γ = 900.
e. Tinh thể NaIO4.3H2O có cấu tạo bên trong thuộc hệ tứ phương
(tetragonal).
f. Từ trái qua phải, trong các chất khí F2, Cl2, Br2, I2, nhiệt độ nóng
chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần và bán kính tăng dần.
Đáp án: câu a là đáp án của câu 1.

Câu 2: Xác định hằng số Boltzmann kB, biết rằng ở 250C và R = 8,314
J.mol-1.K-1 và số phân tử trong một phân tử gam của nó là bằng 6,022.1023.
a. 1,380.10-23.
b. 1,380.1023.
c. 5,007.1024.
d. 7,243.1022.
Đáp án: câu a, với kB = R.NA-1, trong đó NA = 6,022.1023 chính là số phân
tử trong một phân tử gam của chất khí.

Câu 1) trong liên kết Van der Waals, đối với các phân tử không cực hoặc
có cực yếu tương tác nào sau đây giữ vai trò chủ yếu :
a) tương tác cảm ứng
b) tương tác cản ứng và khuếch tán
c) tương tác khuếch tán và tương tác điều hòa
d) tương tác khuếch tán

Trả lời: đáp án d) tương tác khuếch tán.
Giải thích: vì tương tác định hướng sẽ chỉ góp phần quan trọng khi các
phân tử tương tác có cực mạnh còn tương tác cảm ứng nói chung có vai trò


không đáng kể, chỉ có tương tác khuếch tán xuất hiện ở hầu hết các trường
hợp và đóng vai trò chủ yếu đối với các phân tử không cực hoặc có cực
yếu.

Câu 2:tính chất nào sau đây là của liên kết ion:
a) không định chỗ cao độ

b) tính bão hòa

c) tính không bão hòa

d) tính định hướng

Trả lời: đáp án c) tính không định hướng.
Giải thích: không định chỗ cao độ là tính chất của liên kết kim loại, tính
bão hòa và tính định hướng là tính chất của liên kết cộng hóa trị, chỉ có
tính không bão hòa là tính chất của liên kết ion.

Câu 1: Sắp xếp các chất sau theo cấu trúc mạng phù hợp: Na2O, ZnS, CCl4,
K2[TiCl6]
a) Mạng phân tử, mạng ion thường,mạng phân tử, mạng ion phức.
b) Mạng ion, mạng nguyên tử, mạng phân tử,mạng ion phức.
c) Mạng ion, mạng nguyên tử, mạng phân tử, mạng kim loại.
d) Mạng nguyên tử, mạng ion, mạng phân tử, mạng nguyên tử phức.
Đáp án : b)

Giải thích:
Na2O mạng tinh thể ion. Na là kim loại mạnh còn oxi là phi kim mạnh. Cùng với độ
chênh lệch khá lớn về độ âm điện (của Na là 0,93, còn O là 3,44)
ZnS mạng nguyên tử,Zn và S đều có số phối trí 4. Liên kết với nhau chủ yếu bằng lực
liên kết công hóa trị theo 3 chiều trong không gian và được quyết định bởi kiểu
lai hóa orbitan sp3.
CCl4 mạng phân tử, C và Cl đều là phi kim nên liên kết chủ yếu bằng lực Van der
Waals, liên kết công hóa trị.


K2[TiCl6] mạng ion phức. [TiCl6]2- và K+ phân bố tại các nút mạng trong ô cơ sở. Hút
nhau bằng lực hút tĩnh điện. Tiểu phần phối trí là ion phức.

Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:

a) Hợp chất có phân tử lượng càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao. Trong
trường hợp có thêm liên kết Hydro thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
càng cao.
b) Liên kết Hydro mạnh hơn lực Van der Waals, yếu hơn các liên kết
còn lại. Đặc biệt là ảnh hưởng của liên kết Hydro nội phân tử làm nhiệt độ
sôi và nhiệt độ nóng chảy càng cao.
c) Lực Van der Waals phụ thuộc nhiều vào phân tử lượng. Các chất có
liên kết Van der Waals là chủ yếu thì thường ở dạng khí.
d) Liên kết kim loại có độ mạnh phụ thuộc vào cấu trúc mạng tinh thể,
còn mật độ electron tự do cho thấy khả năng dẫn điện của kim loại.
Đáp án: c)

- Câu 1: khối lượng của mỗi ô mạng cơ bản của sơ đồ cấu trúc của mạng
lưới lần lượt của CsCl và NaCl là bao nhiêu dvc :
a)168.5, 234
b)337, 468
c)168.5, 468
d)674, 234
có 4

+đáp án đúng là a: do ô mạng cơ bản của CsCl có 1 phân tử , của NaCl
phân tử

- câu 2 : các ion Cs+ và Cl- có bán kính tương ứng là r+ = 1.69 AO , r- = 1.81
A0 hãy cạnh của ô mạng tinh thể CsCl la bao nhiêu A0 ?
a) 3.5
b) 2.47
c) 4.04
4.95


Câu I . Hãy xét các chất sau đây .
1 ) chất đôn tinh thể .
2)chất rắn đa tinh thể .
3)chất rắn vô định hình .
4)chất lỏng nằm yên không chảy .
5)chất khí lặng yên không chảy .
Cho biết những chất nào có tính đẳng hướng .
A . (2) +(3)

B . (1)+(3) +(4)

C .(1)+(4)+(5)

D . (2)+(3)+(4)+(5)

Câu II . Hãy chọn phương án điền vào chỗ chấm chấm của câu sau:
CuCl (hình bên) có hệ tịnh tiến Bravais ......... của Cu
a) Trực giao tâm diện

b) Lập phương tâm diện

c) Tứ phương tâm đáy

d) Lập phương tâm đáy

Câu III . Graphite có cấu trúc tinh thể lớp. Graphite mềm và dẫn điện khá tốt.
Cho biết graphite có loại mạng tinh thể nào?
a) Mạng nguyên tử

b) Mạng ion

c) Mạng kim loại

d) Cả a, b và c đều không
đúng.

3. Đặc điểm chung của trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình là gì ?
e. Có hình dạng xác định và không chịu nén.
f. Có tính dị hướng, trật tự gần.
g. Có tính đẳng hướng, trật tự gần.
h. Có hình dạng xác định và cấu trúc xác định.
Đáp án: Câu A.
4. Chọn câu sai.
e. Tinh thể thực là tinh thể có tính tuần hoàn không gian của sự sắp xếp
tiểu phân luôn vị phạm và có khuyết tật cấu trúc.
f. Các đơn tinh thể luôn luôn không có khuyết tật cấu trúc.
g. Tinh thể thực là tinh thể có tính tuần hoàn không gian của sự sắp xếp
tiểu phân luôn bị vi phạm nhưng không bị khuyết tật cấu trúc.
h. Tinh thể thực là các đa tinh thể.


Đáp án: Câu C.
Câu 1: Các chất sau đây chất nào tinh thể có cấu trúc phối trí.
CaF2
b) Pd(CN)2
c) CaSiO3
d) CO2
Đáp án : A
a)

Giải thích : CaF2 có đơn vị cấu trúc AB4 nối nhau qua cạnh và Ca liên kết
với các tiểu phân F bằng liên kết ion manh.Vì vậy thỏa điều kiện hình thành cấu
trúc phối trí trong tinh thể của các chất là mỗi tiểu phân được liên kết với các
tiểu phần đơn xung quanh (nguyên tử, ion đơn) bằng liên kết mạnh.

Câu 2: Tính chất vật lý của các chất có mạng tinh thể phân tử là:
a) Bền, cứng, nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi
b) Nhiệt độ nóng chảy thấp, khó bay hơi, hầu như không tan trong
bất cứ loại dung môi nào
c) Nhiệt độ nóng chảy thấp, độ cứng thấp, dễ bay hơi
d) Nhiêt độ nóng chảy cao,có ánh kim, dẫn điện và nhiệt tốt
Đáp án : C

Giải thích : Các chất có mạng tinh thể phân tử thường có độ cứng thấp,
nhiệt độ nóng chảy thấp,một số tan nhiều trong dung môi không cực,ít tan trong
dung môi có cực. Vì mạng tinh thể phân tử gồm các phân tử hút nhau bằng lực
vandervalls.
Câu 1) chọn câu sai
a. Điện tích ion càng lớn thì liên kết ion càng mạnh
b. Khi sự che phủ của các orbital nguyên tử đạt cực đại và theo hướng nhất
định thì liên kết cộng hóa trị sẽ bền vững và theo hướng nhất định trong
không gian
c. Liên kết hidro có bản chất tĩnh điện
d. Cả 3 câu điều sai


Đáp án : d
Câu 2) chọn câu đúng
a. Liên kết hidro được tạo thành khi hidro liên kết với các phi kim loại có độ
âm điện lớn. liên kết hidro thường có trong các hợp chất chứa liên kết H-O,
H-N, H-Cl, và H-F.
b. Ô mạng cở sở là hình khối nhỏ nhất trong mạng tinh thể
c. Trong tinh thể thực có khuyết tật điểm, khuyết tật mặt và khuyết tật đường,
trong đó khuyết tật đường và khuyết tật mặt có quan hệ mật thiết với nhau.
d. Hiện tượng đa hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng hệ tinh thể
và cùng cấu trúc tinh thể.
Đáp án : a
- Câu b sai vì : ô mạng cơ sở là hình khối nhỏ nhất trong mạng tinh thể
nhưng phải mang đầy đủ tính chất, đặc điểm tạo nên mạng tinh thể.
- Câu c sai vì : khuyết tật mặt là hệ quả của cả khuyết tật đường và khuyết
tật điểm.
- Câu d sai vì : hiện tượng đa hình là hiện tượng một hợp chất ( đơn chất ) có
thể tồn tại dưới nhiều dạng tinh thể khác nhau.
- Câu 1 : Chọn câu trả lời sai :
- a) Chất có mạng nguyên tử rất bền, cứng, khó bay hơi và hầu như không
tan trong bất cứ loại dung môi nào.
- b) Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, khá cứng và
tan trong dung môi phân cực.
- c) Những hợp chất có mạng kim loại thường dễ dát mỏng, dẫn điện và dẫn
nhiệt tốt, đa số có độ cứng thấp.
- d) Chất có mạng tinh thể phân tử thường có nhiệt độ nóng chảy thấp, độ
cứng thấp, một số tan nhiều trong dung môi không cực.
Đáp án : c) vì những hợp chất có mạng kim loại đa số khá cứng.
- Câu 2 : Chất nào dưới đây không có mạng đảo ở trạng thái rắn :
- a) NH3
- b) S
- c) Cu
- d) CO
Đáp án : c) vì : NH3 và CO ở nhiệt độ thường là chất khí nên khi hóa
rắn sẽ có mạng đảo; còn S là trường hợp đặc biệt mà khi hóa rắn cũng có
mạng đảo; vậy chất còn lại là Cu do có mạng kim loại.
- 1) Các chất dưới đây có thể ở trạng thái khí hoặc lỏng ở điều kiện thường:
a) BN
b) B2H6
c) NiCl2
d) Cu(OH)Cl


-

2) Chọn các phương án chỉ ra đặc điểm của hệ tứ phương (tetragonal):
a) a = b = c ;       90o c) Không có mặt đối xứng
b)Có 1 trục đối xứng bậc 4
d) Không có tâm đối xứng

1) Tìm câu sai về trạng thái tinh thể:
a) Có trật tự xa.
b) Luôn bền hơn trạng thái vô định hình.
c) Có tính đẳng hướng.
d) Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đáp án: câu c
2) CdI2 có cấu trúc gì?
a) Cấu trúc đảo.
b) Cấu trúc mạch.
c) Cấu trúc phối trí
d) Cấu trúc lớp.
Đáp án: Câu d

1)Chọn câu sai:
A) Chất lỏng có hình dạng của vật đựng và có đẳng hướng về các tính chất từ,
quang và điện và độ cứng
B) Chất lỏng không bị nén ở bất kì nhiệt độ nào.
C) Chất lỏng là trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất khí
D) Ở nhiệt độ thường kiến trúc của chất lỏng gần với kiến trúc của chất rắn
tinh thể.

2) Khí lý tưởng là khí ở trạng thái:
A) Ở nhiệt độ cao, áp suất thấp, mật độ các hạt khí cao, sự tương tác giữa các
hạt đáng kể. Tuân theo phương trình : PV = nRT


B) Ở nhiệt độ cao, áp suất thấp, các phân tử khí rất ít và hầu như không tương
tác với nhau. Tuân theo phương trình : PV = nRT

C) Ở nhiệt độ thấp, áp suất cao, mật độ các hạt khí cao, sự tương tác giữa
các hạt đáng kể. Tuân theo phương trình : PV = nRT
D) Ở nhiệt độ thấp, áp suất cao, các phân tử khí rất ít và hầu như không tương
tác với nhau. Tuân theo phương trình : PV = nRT
Câu 1: Chọn câu đúng.
a. Liên kết hydro chỉ được tạo thành trong các hợp chất chứa liên kết H –
O, H – N, và H – F.
b. Năng lượng mạng tinh thể là năng lượng cần phá vỡ 1 mol tinh thể
thành các đơn chất.
c. Trong tinh thể thực có khuyết tật điểm, khuyết tật mặt và khuyết tật
đường , trong đó khuyết tật đường và khuyết tật mặt có quan hệ mật
thiết vói nhau.
d. Hiện tượng đa hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng hệ tinh
thể và cùng cấu trúc tinh thể.
Câu 2: Mạng lưới tịnh tiến Bravais của Neon tinh thể là lập phương mặt tâm.
Hãy tính cạnh của ô mạng cơ sở (a) của Neon theo bán kính nguyên tử (r) của
nó.
a) a 

4r
2

b) a 

4r
3

c) a 

2r
2

d) a=2r

Câu 1 : Chọn câu đúng.
a) Chất có mạng phân tử rất bền ,cứng ,nhiệt độ nóng chày cao.
b) Chất có mạng phân tử có độ cứng thấp,nhiệt độ nóng chảy thấp.
c) Chất có mạng phân tử không tan trong bất cứ loại dung môi nào.
d) Câu a và c đúng.
Câu 2 : Chọn câu sai.
a) Cấu trúc mạch có đặc trưng tạo liên kết công hóa trị theo một hướng trong
không gian.
b) Cấu trúc đảo có đặc trưng là tại nút mạng có nhóm nguyên tử liên kết với
tiểu phân xung quanh.


c) Cấu trúc lớp có đặc trưng là tạo liên kết công hóa trị một chiều theo không
gian.
d) Cấu trúc phối trí có đặc trưng là mỗi tiểu phân được bao quanh bởi số tiểu
phần đơn bằng liên kết mạnh.

1) Tính chất của chất lỏng
Chọn câu sai trong các câu sau đây
a)Ở nhiệt độ cao, kiến trúc chất lỏng gần với kiến trúc của chất rắn tinh
thể.
b) Trong kiến trúc của chất lỏng có lỗ trống nên các phân tử chất lỏng di
chuyển dễ dàng.
c) Ở nhiệt độ thường chất lỏng hầu như không bị nén.
d) Chất lỏng đẳng hướng về tính chất từ, quang, điện và độ cứng.
Trả lời: câu a
2)Chất có mạng phân tử thường có
a) Độ cứng cao, nhiệt độ nóng chảy cao,một số tan ít trong dung môi
không cực, tan nhiều trong dung môi có cực
b)Độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy thấp,một số tan nhiều trong dung môi
không cực, tan ít trong dung môi có cực
c) Độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy cao,một số tan nhiều trong dung môi
có cực lẫn dung môi không cực
d) Độ cứng cao, nhiệt độ nóng chảy cao,một số tan ít trong dung môi
không cực lẫn dung môi có cực.
Trả lời: câu b
Câu 1: điền lần lượt vào ô trống

Các chất có ……..trạng thái tồn tại chính và …….trạng thái bền


a.4 và 3

b.4 và 5

c.4 và 4

c.4 và 2

Giải:
Các chất có 4 trạng thái tồn tại chính:
- Trạng thái plasma
- Trạng thái khí
- Trạng thái lỏng
- Trạng thái rắn tinh thể
3 trạng thái giả bền:
- Trạng thái rắn vô đònh hình
- Trạng thái lỏng chậm đông
- Trạng thái lỏng chậm sôi
Đáp án a
Câu 2: xét lien kết Van der Waals nếu khối lượng càng lớn thì:
a.nhiệt độ sơi và nhiệt độ nóng chảy càng lớn
b.nhiệt độ sơi càng thấp và nhiệt độ nóng chảy càng cao
c.nhiệt độ sơi càng cao và nhiệt độ nóng chảy càng thấp
d.nhiệt độ sơi và nhiệt độ nóng chảy càng thấp
Giải: đáp án a
Câu 1: Phản ứng polymer hóa là :
a) Là phản ứng tạo thành đại phân tử từ rất nhiều phân tử cùng loại.
b) Là phản ứng tạo thành đại phân tử từ rất nhiều phân tử.
c) Là phản ứng tạo thành mạng ngun tử từ nhiều ngun tử.
d) Tất cả các câu trên đều đúng.
Đáp án : câu a.


Câu 2: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự có nhiệt độ sôi tăng dần :
a) HClb) H2Oc) H2Od) HClĐáp án : câu d.
Giải thích: H2O có liên kết Van der Waals và liên kết Hydro nên có nhiệt độ
sôi cao hơn các chất còn lại vốn chỉ có liên kết Van der Waals.Trong các chất
còn lại, chất có khối lượng phân tử cao càng cao sẽ có nhiệt độ sôi càng
lớn.HCl có phận tử khối 36,5 ; HBr là 81 ; còn HI là 128 nên thứ tự sẽ là
HCl
Câu 1: xét các phân tử sau: LiCl, NaCl, RbCl, CsCl
Cho biết liên kết trong phân tử nào mang nhiều tính ion nhất :
a. LiCl
c. RbCl

b. NaCl
d. CsCl

Đáp án :d
Vì liên kết ion la liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu .
Trong các kim loại đã cho liên kết với clo thì Cs có tính kim loai mạnh nhất nên
liên kết có tinh ion nhiêu nhất.

Câu 2: trong phân tử NH4Cl có mấy loại liên kết:
a. 1
b. 2
Đáp án : c

c. 3
d. 4

Trong phân tử NH4Cl có:
3 liên kết cộng hóa trị phân cực N-H
1 liên kết cho nhân N-H
1 liên kết ion giữa NH4+ với Cl-


Vậy trong phân tử NH4Cl có ba liên kêt hóa học
Câu 1: Chọn phát biểu đúng :
a. Chất có mạng nguyên tử dễ bay hơi và có nhiệt độ nóng chảy cao.
b. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, dễ tan trong dung
môi phân cực.
c. Các chất có mạng kim loại được tạo thành từ những nguyên tử khác
loại sắp xếp chặt khít.
d. Tất cả đều sai.
Câu 2: Chọn câu đúng:
Trong cấu trúc mạch, các mạch liên kết với nhau bằng lực của các liên kết
nào sau đây:

1.VanDer Waals
LK hydro.

a)1, 2,3,5.

2. LK ion.

b)1,3.

3. LK cộng hóa trị. 4.Lk kim loại

c)1,2,5.

5.

d) chỉ có 2.

1. Liên kết hóa học trong phân tử NH4Cl gồm mấy loại:

a)
b)
c)
d)

1 loại
2 loại
3 loại
Đáp án khác

Trả lời: câu c, 3 loại gồm: 3 liên kết cộng hóa trị N-H, 1 liên kết phối trí N-H
và 1 liên kết ion giữa NH4+ và Cl2. Khuyết tật nào là hệ quả của khuyết tật điểm và khuyết tật đường:

a)
b)
c)
d)

Khuyết tật lỗ trống
Khuyết tật xen kẽ
Khuyết tật mặt
Tất cả đều sai


Trả lời: câu c, khuyết tật mặt là hệ quả của khuyết tật điểm và khuyết tật đường,
thể hiện trên mặt tinh thể hay trên biên giới giữa hai tinh thể.
Câu 1. Cho biết nhiệt độ nóng chảy của β-SiC là 27000C và của SO2 là -75.50C.
Nhận xét nào sau đây là đúng:
a) SiC có cấu trúc mạng phân tử
b) SiC có cấu trúc mạng nguyên tử
c) SO2 có cấu trúc mạng nguyên tử
d) Cả a và c đều đúng
Đáp án: câu b ( chất có cấu trúc mạng nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy rất cao )
Câu 2. Chất có kiểu mạng tinh thể nào sau đây không dẫn điện:
a) Mạng ion
b) Mạng kim loại
c) Cả a và b đều đúng
d) Cả a và b đều sai
Đáp án : câu a ( chất có cấu trúc mạng ion trong điều kiện thường không dẫn điện
vì các ion chỉ dao động quanh vị trí nút mạng, còn mạng kim loại có khả năng
dẫn điện nhờ các electron hóa trị linh động dịch chuyển trong mạng lưới ).
1. Trong các liên kết sau, liên kết nào làm cho vật chất có nhiệt độ nóng chảy
cao nhất ?
a. Lk cộng hóa trị
b. Lk ion
c. Lk Van der Waals
d. Lk hydro
Trả lời : đáp án là câu b. Do liên kết ion có độ phân cực mạnh nhất, nên phải mất
1 lượng năng lượng lớn hơn rất nhiều để cắt đứt liên kết và do đó có nhiệt độ
nóng chảy cao hơn.

2. Chọn câu đúng nhất trong những câu sau đây:
a. Với những chất có liên kết van der Waals thì nguyên tử có khối lượng
càng lớn thì càng có nhiệt độ nóng chảy cao.
b. Lk cộng hóa trị và liên kết ion không thể phân biệt hoàn toàn.


c. Tính ion của liên kết dựa vào sự chênh lệch độ âm điện của 2 nguyên tố
hình thành liền kết.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Trả lời : đáp án là câu d. Liên kết van der Waals là liên kết vật lí, bản chất là sức
hút hấp dẫn tỉ lệ thuận với khối lượng. Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion ko
quá tách biệt, tính ion càng mạnh khi sự chênh lệch độ âm điện càng lớn, liên kết
ion có thể được xem như liên kết cộng hóa trị phân cực rất mạnh, lệch hẳn về 1
bên liên kết .
 Câu 1:
Chọn nhận xét đúng:
Những tính chất nào sau đây là của mạng phân tử ?
a) Không tan trong bất cứ loại dung môi nào.
b) Nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi , đa số dễ tan
trong dung môi phân cực .
c) Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đa số khá cứng .
d) Độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy thấp, một số tan
nhiều trong dung môi không cực, tan ít trong dung môi
có cực.
Đáp án: d

 Câu 2:
Chọn nhận xét đúng:
Cấu trúc mạch có đặc trưng nào sau đây :
a) Tạo liên kết cộng hóa trị theo 2 chiều trong không gian.


b) Tạo liên kết cộng hóa trị theo 1 hướng trong không
gian.
c) Mỗi tiểu phân được bao quanh bởi số tiểu phần đơn
giản bằng liên kết mạnh.
d) Tại nút mạng có nhóm nguyên tử liên kết với các tiểu
phân xung quanh
Đáp án : b
1. Định nghĩa sau đây thuộc cấu trúc nào?
… có đặc trưng là tại nút mạng có nhóm nguyên tử ( phân tử hay ion phức
tạp) liên kết với các tiểu phân xung quanh bằng lực Van der Waals, lực liên
kết hydro hay lực hút tĩnh điện. Thuộc loại cấu trúc này có mạng phân tử
và mạng ion phức tạp.
Điền vào …:
a. Cấu trúc mạch
b. Cấu trúc đảo (đáp án)
c. Cấu trúc lớp
d. Cấu trúc phối trí
2. Vonfram (W) là kim loại màu trắng, có khối lượng riêng là 19,3g/cm3.
Nhiệt độ nóng chảy khoảng 34000C cao hơn so với nhiệt độ nóng chảy
của tất cả các kim loại khác. Phát biểu nào sau đây là sai về W:
a. W có cấu trúc phối trí.
b. W không thể hàn được và kéo thành sợi chỉ mảnh vì nhiệt độ quá cao.
(đáp án)
c. Vonfram có trong thành phần của nhiều hợp kim bền nhiệt.
d. Cả 3 đáp án trên đều phát biểu đúng về W

1. Các chất sau chất nào có cấu trúc mạng tinh thể ion: Na2O, CCl4, Ckim
cương, Po, K3[Fe(CN)6].
a. Na2O, K3[Fe(CN)6].
b. CCl4, Ckim cương, Po.
c. Na2O, CCl4.
d. CCl4, K3[Fe(CN)6].


2. Chọn câu đúng:
a. K2[TiCl6] có mạng tinh thể ion, cấu trúc lớp.
b. K2[TiCl6] có mạng tinh thể phân tử, cấu trúc đảo.
c. K2[TiCl6] có mạng tinh thể ion, cấu trúc đảo.
d. K2[TiCl6] có mạng tinh thể phân tử, cấu trúc phối trí.

1. Chọn câu đúng :
a. Hệ tam tà có cấu trúc đối xứng và mặt đối xứng, không có tâm đối xứng.
b. Hệ trực giao có một trục đối xứng bậc 2.
c. Hệ lập phương có hai trục đối xứng bậc 4.
d. Hệ đơn tà có một trục đối xứng bậc 2 và một mặt phẳng đối xứng hoặc chỉ có
một trong hai yếu tố đối xứng này.
2. Sắp xếp các chất sau đây theo nhiệt độ nóng chảy tăng dần :
(1) H2O (2) LiF (3) LiI (4) BaO (5) SiCl4 (6) O2
a. 6 < 5 < 1 < 3 < 2 < 4
b. 6 < 3 < 1 < 5 < 2 < 4
c. 6 < 5 < 1 < 3 < 4 < 2
d. 5 < 6 < 1 < 3 < 2 < 4
Đáp án : 1.d 2.a
1. Chọn câu đúng:
a) Ô mạng cơ sở là hình khối nhỏ nhất trong mạng tinh thể.
b) Có 3 loại khuyết tật trong tinh thể thực: Khuyết tật điểm, khuyết tật mặt và
khuyết tật đường.
c) ZnS có mạng nguyên tử phối trí lập phương.
d) Năng lượng liên kết trong phân tử càng cao thì khả năng hoạt động hóa học
càng cao.
Đáp án: c)

2.
a)
b)
c)

Chọn câu sai:
NaCl thuộc hệ lập phương.
Thạch cao (CaSO4.2H2O) thuộc hệ đơn tà.
Khuyết tật mặt là hệ quả của khuyết tật đường.


d) Hiện tượng đa hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng hệ tinh thể và
cùng cấu trúc tinh thể.
Đáp án: d)
Giải thích: vì hiện tượng đa hình là hiện tượng một hợp chất hoặc đơn chất có
thể tồn tại dưới nhiều dạng tinh thể khác nhau.
1. Thạch anh (SiO2)

a) Thuộc hệ lục phương (hexagonal) có một trục đối xứng bậc 6.
Si có phối trí 4 (sp3), O có số phối trí 2 (sp).
Thuộc mạng nguyên tử.
Cấu trúc phối trí.
b) Thuộc hệ tứ phương (tetrgonal) có một trục đối xứng bậc 4.
Si có phối trí 4 (sp3), O có số phối trí 2 (sp).
Thuộc mạng phân tử.
Cấu trúc phối trí.
c) Thuộc hệ lập phương (cubic) có 3 trục đối xứng bậc 4.
Si có phối trí 4 (sp3), O có số phối trí 2 (sp)
Thuộc mạng ion.
Cấu trúc phối trí
d) Tất cả các câu trên đều sai.
Đáp án: câu a

2. Chọn câu sai:

a) Số phối trí là số tiểu phần bao quanh tiểu phần trung tâm.


b) Hiện tượng đa hình (thù hình) là hiện tượng một hợp chất (đơn chất) có thể
tồn tại dưới nhiều dạng tinh thể khác nhau.
c) Mạng kim loại được tạo thành từ những nguyên tử cùng loại sắp xếp chặt
khít nhất.
d) Hiện tượng đồng hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng loại tinh
thể có thể kết tinh tạo thành một loại tinh thể trong đó các tiểu phần của
chúng thay thế lẫn cho nhau.
Đáp án: câu d
Vì: Hiện tượng đồng hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng loại tinh
thể có thể đồng thời kết tinh tạo thành một loại tinh thể trong đó các tiểu
phần của chúng thay thế lẫn cho nhau.
1) Hãy cho biết các lien kết nào là lien kết mạnh trong hóa học?Phân tử có thể
tạo thành chỉ nhờ lực liên kết Vandervan hoặc liên kết hydro được
không? Tại sao?
2) Trình bày cách tính số phối trí trong tinh thể mạng kim loại, mạng ion,
mạng nguyên tử và mạng phân tử.có điểm gì chung trong cách tính số phối
trí của mạng nguyên tử và mạng phân tử?
Câu 1: Hiện tượng hóa lỏng, hóa rắn, hòa tan, hấp thụ… của các chất kể cả khí
trơ chủ yếu do loại liên kết nào sau đây gây ra:
a) Liên kết ion.
b) Liên kết cộng hóa trị.
c) Liên kết Van Der Waals.
d) Liên kết kim loại.
Chọn câu c.

Câu 2:Chọn câu sai
a) Mạng ion có số phối trí cao vì liên kết ion không định hướng và không bão
hòa.
b) Mạng phân tử có các tiểu phân cấu trúc là những phân tử hay nguyên tử.
c) Mạng nguyên tử có các tiểu phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa
trị.
d) Mạng nguyên tử có tính chất dẫn nhiệt tốt, dễ kéo dài, dát mỏng…
Chọn câu d.
Câu 1 : cho biết đặc điểm cơ bản của liên kết kim loại?


a. Là liên kết mạnh
b. Là liên kết yếu
c. Các điện tử hóa trị là của chung toàn tinh thể chứ không còn thuộc riêng về
một nguyên tử nào
d. Câu a và câu c đúng
Đáp án : câu d
Câu 2 : cho các chất sau : Cl2O7, SO3, P2O5, SiO2. Hãy sắp xếp theo thứ tự nhiệt
độ nóng chảy tăng dần? giải thích?
a. Tăng dần theo thứ tự Cl2O7, SO3, P2O5, SiO2.do hiệu độ âm điện của chúng
tăng dần theo thứ tự trên
b. Tăng dần theo thứ tự Cl2O7, SO3, SiO2, P2O5. do hiệu độ âm điện của
chúng tăng dần theo thứ tự trên
c. Tăng dần theo thứ tự SO3, P2O5, SiO2, Cl2O7. do hiệu độ âm điện của
chúng tăng dần theo thứ tự trên
d. Tăng dần theo thứ tự P2O5, SiO2, Cl2O7, SO3. do hiệu độ âm điện của
chúng tăng dần theo thứ tự trên
Đáp án : câu a
Câu 1: Chọn câu đúng: Cấu trúc nào có đặc trưng tạo liên kết CHT theo 1 hướng
trong không gian
a) Cấu trúc đảo.
b) Cấu trúc mạch.
c) Cấu trúc lớp.
d) Cấu trúc phối trí.
Chọn câu b.

Câu 2: Chọn câu đúng: Hệ tứ phương
a) Có 1 trục đối xứng bậc 3. Ô mạng cơ sở a = b = c, α ≠ β ≠ γ ≠ 900.
b) Có ít nhất 1 trục đối xứng bậc 4. Ô mạng cơ sở a = b ≠ c, α = β = γ ≠ 900.
c) Có 1 trục đối xứng bậc 4. Ô mạng cơ sở a = b ≠ c, α = β = γ = 900.
d) Có ít nhất 1 trục đối xứng bậc 4. Ô mạng cơ sở a = b = c, α = β = γ = 900.
Chọn câu c.
Câu 1: Chọn câu đúng: Hệ tam phương có
a) Có 1 trục đối xứng bậc 3. Ô mạng cơ bản: a0 = b0 = c0, α = β = γ = 900.
b) Có ít nhất 1 trục đối xứng bậc 3. Ô mạng cơ bản: a0 = b0 ≠ c0, α = β = γ
=900.


c) Có 1 trục đối xứng bậc 3. Ô mạng cơ bản: a0 = b0 = c0, α = β = γ ≠ 900.
d) Có ít nhất 1 trục đối xứng bậc 3. Ô mạng cơ bản a0 = b0 = c0, α = β = γ ≠
900.
Chọn câu d.

Câu 2: Chọn câu sai: Mạng nguyên tử
a) Tạo thành từ những nguyên tử nối với nhau bằng liên kết CHT.
b) Rất bền, hầu như không tan trong bất cứ dung môi nào.
c) Nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi.
d) Số phối trí là số tiểu phân bao quanh.
Chọn câu d.
Câu1: Trong các dạng cấu trúc tinh thể cơ bản của các hợp chất vô cơ thì mạng
có cấu trúc kiểu đảo thuộc loại mạng nào sau đấy:
a) mạng phân tử và mạng ion có ion phức tạp
b) Mạng ion và mạng nguyên tử
c) Mạng nguyên tử và mạng kim loại
d) Mạng nguyên tử và mạng phân tử
chọn câu a
Câu2: Chất tinh thể và chất vô định hình giống nhau ở điểm nào sau đây:
a) Về cấu trúc và hình dạng
b) Về trật trật tự sắp xếp
c) Về nhiệt độ nóng chảy
d) Tất cả đều sai
Câu 1: Ở trạng thái rắn những chất nào dưới đây có dạng mạng tinh thễ phân tử?
Ckim cương, CCl4,Po, Na2O.

a) Ckim cương b) Na2O.

c) Po

d) CCl4


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×