Tải bản đầy đủ

Bài tập trắc nghiệmphần danh pháp các chất vô cơ kèm đáp án hóa vô cơ

Đáp án bài tập chương IV. Phần Danh pháp các chất Vô cơ

Nhóm bài tập nộp:
nhóm 1: câu 1 + câu 6 ;
nhóm 2: câu 2 + câu 7
nhóm 3: câu 3 + câu 8;
nhóm 4: câu 4 + câu 9;
nhóm 5: câu 5 + câu 10
Câu 1. Viết các công thức hóa học của các hợp chất sau:
Phosphin, natri thiosulfat, stronti fluoride, kali peroxodisulfat, magnesi
cyanide, acid thiosulfuric, lanthan hydroxide.
Những hợp chất nào trong chúng là hợp chất phức tạp. Hãy viết danh pháp hệ
thống của các hợp chất phức tạp.
Bài làm:
- Phosphin
- Natri thiosulfat
- Stronti fluoride
- Kali peroxodisulfat
- Magnesi cyanide
- Acid thiosulfuric
- Lanthan hydroxide


PH3
Na2S2O3
SrF2
K2S2O8
Mg(CN)2
H2S2O3
La(OH)3

Những hợp chất phức tạp là : natri tiosulfat, kali peroxodisulfat, acid tiosulfuric.
Danh pháp hệ thống các hợp chất phức tạp :
- Na2S2O3
natri thiosulfat
- K2S2O8
kali persulfat
- H2S2O3
acid thiosulfuric
Câu 2. Trình bày nguyên tắc đọc tên theo danh pháp truyền thống các acid-oxy và muối
của chúng.
Bài làm:
Chất tạo acid có 2 mức oxy hóa dương thơng dụng
a) Mức oxy hóa trên
Acid – gốc Latin + ic
Muối- gốc Latin + at
Vd: H2SO4 Acid sunfuric
MgSO4 Magnesi sunfat
b) Mức oxy hóa dưới
Acid- gốc Latin + ơ/ous


1.

2.

3.
4.

Muối- gốc Latin + it
Vd: H2SO3 Acid sunfurơ/ous
Na2SO3 Natri sunfit

Chất tạo acid có nhiều mức oxy hóa dương thơng dụng
a) Mức oxy hóa dương lớn nhất
Acid : Per + gốc Latin + ic
Muối: Per + gốc Latin + at
Vd: HClO4: acid percloric
KClO4: Kali perclorat
b) Mức oxy hóa dương kế cận
Vd: Acid : gốc Latin + ic
Muối : gốc Latin + at
Vd: HClO3: Acid cloric
KClO3: Kali clorat
c) Mức oxy hóa thấp hơn:
Acid : gốc Latin + ơ/ous
Muối: gốc Latin + it
Vd: HClO2: Acid clorơ/ous
KClO2: Kali clorit
d) Mức oxy dương thấp nhất
Acid : hypo + gốc Latin + ơ/ous
Muối: hypo + gốc Latin + it
Vd: HClO: Acid hypoclorơ/ous
KClO: Kali hypoclorit
Trong một phân tử có 2 anion acid chứa oxy (được coi là do nhiều phân tử acid mất nước
tạo thành).
Acid trong phân tử có hai ngun tố của ngun tố tạo acid thì thêm tiền tố di
Vd: H4P2O7 Acid diphosphoric
Acid có tạo liên kết O- O trong phân tử thì thêm tiền tố peroxo
Vd: H4P2O8 Acid peroxophosphoric
Thay ngun tử O bằng ngun tử lưu huỳnh tạo liên kết S – S
Tên gọi như acid tương ứng nhưng thêm tiền tố thio
Vd:
H2S2O3 Acid thiosulfuric
H2CSO2 Acid thiocarbonic
muối acid: thêm tiền tố hydro cộng anion muối;
muối base: thêm tiền tố hydroxy cộng anion muối

Câu 3. Viết công thức hóa học và đổi qua cách gọi tên theo phối tử các chất và ion sau:
Ammoniac, carbon oxide, ion cyanide, ion tiosulfat, ion tiocyanat, ion bromide,
ion hydroxide, nước, pyridin, ion acetat, 2,2’-dipyridin.


Bài làm:
Ammoniac : NH3 → ammin
Carbon oxide : CO → carbonyl
Ion Cyanide : CN- → cyanido/cyano
Ion Tiocyanat : SCN- → tiocyanato
Ion bromide : Br- → Bromido/bromo
Ion hydroxide : OH- → hydroxo/hydroxido
Nước : H2O → aqua
Pyridin : C5H5N → pyridin
Ion acetat : CH3COO- → acetato
2,2’ – dipyridin → 2,2’ – dipyridin hay dipy

Câu 4. Đọc tên các phức sau theo danh pháp phức chất:
[Co(NH3)5NO2]Cl2, Co2(CO)8, Cu(H2O)4Cl2, [Cu(NH3)4]Cl2, [Fe(dipy)3]Cl3 (dipy
: 2,2’-dipyridin), [Hg(C5H5N)3]Cl2, (C5H5N-pyridin) [Zn(C12H8N2)3]SO4, (C12H8N2phenanthrolin)
Rút ra nhận xét chung về cách đọc tên chất tạo phức trong cation phức và
phân tử phức trung hòa. Có điều gì chung giữa cách đọc tên cation trong hợp chất
bậc 2 và chất tạo phức trong cation phức và phân tử phức trung hòa?
Bài làm:
[Co(NH3)5NO2]Cl2
[Cu(H2O)4]Cl2
[Cu(NH3)4]Cl2
[Fe(dipy)3]Cl3
[Hg(C5H5N)3]Cl2
[Zn(C12H8N2)3]SO4

:
:
:
:
:
:

Nitritopentaammincobalt(III) chloride
Tetraaqua đồng(II) chloride
Tetraammin đồng(II) chloride
Tris(2,2’-dipyridin) sắt(III) chloride
Tris(pyridine) thủyngân(II) chloride
Tris(phenanthrolin) kẽm(II) sulfat

Co2(CO)8 :di(-carbonyl)hexacarbonyldicobalt(0)
(- là ký hiệu chỉ phối tử cầu nối)
Nhận xét : Điểm chung giữa cách viết tên cation trong hợp chất bậc 2 và tên ngun tố
tạo phức trong phức cation và phức trung hòa là đều được viết theo tên địa phương kèm số oxy
hố trong ngoặc đơn (khi ngun tố tạo phức có nhiều số oxy hóa).
Câu 5. Đọc tên các chất sau theo danh pháp phức chất:


K[CuCl2], Na3[AlF6], Cs2[Co(SCN)4] , Mg[Ni(NO2)4], Na3[Ag(S2O3)2], Li2[HgI4],
Ba[Sn(OH)6], Na2[Fe(CO)4], Sr[Zn(C2O4)2], Na[Pb(H2O)Cl3], Na[Au(CN)4]
Rút nhận xét chung về cách đọc tên chất tạo phức trong anion phức. Có điều
gì chung giữa cách đọc tên anion trong hợp chất bậc 2 và chất tạo phức trong anion
phức?
Bài làm:
Đọc tên các chất sau theo danh pháp phức chất:
K[CuCl2]
:
Kali diclorocuprat(I)
Na3[AlF6]
:
Natri hexafloroaluminat(III)
Cs2[Co(SCN)4] :
Caesi tetrathiocyanatocobaltat(II)
Mg[Ni(NO2)4]
:
Magnesi tetranitritonikelat(II)
Na3[Ag(S2O3)2] :
Natri dithiosulfatoargentat(I)
Li2[HgI4]
:
Liti Tetraiodomercurat(II)
Ba[Sn(OH)6]
:
Bari hexahydroxostannat(IV)
Na2[Fe(CO)4]
:
Natri Tetracacbonyl Ferat(-II)
Sr[Zn(C2O4)2]
:
Stronti dioxalatozincat(II)
Na[Pb(H2O)Cl3] :
Natri tricloroaquaplumbat(II)
Na[Au(CN)4]
:
Natri tetracyanoaurat(III)
(Có thể viết các phối tử : clorido, florido, iodido, cyanido)
Nhận xét :
- Cách viết tên chất tạo phức trong anion phức: gọi tên ion tạo phức theo gốc Latin của
ngun tố + at và kèm theo số oxy hố đặt trong ngoặc đơn. Tên ion phức phải viết liền
thành một khối.
- Điểm chung giữa cách viết tên anion trong hợp chất bậc 2 và chất tạo phức trong anion
phức: đều gọi tên theo gốc Latin .
Câu 6. Viết công thức hóa học của các hợp chất sau:
a) Trinitritotriammincoban(III)
b) Kali tetracarbonylferat(-II)
c) Hexaaquaniken(II) cloride
d) Kali hexacloridomanganat(II)
e) Caesi hexahydroxidocromat(III)
Bài làm:
a.
b.
c.
d.
e.

Trinitritotriammincoban(III)
Kali tetracarbonylferat(-II)
Hexaaquaniken(II) cloride
Kali hexacloridomanganat(II)
Caesi hexahydroxidocromat(III)

:
:
:
:
:

[Co(NH3)3(NO2)3]
K2[Fe(CO)4]
[Ni(H2O)6]Cl2
K4[MnCl6]
Cs3[Cr(OH)6]


Câu 7. Trình bày các nguyên tắc đọc tên theo danh pháp IUPAC. Danh pháp IUPAC
thực chất là sự kết hợp của danh pháp truyền thống và danh pháp phức chất,
đúng hay sai? Phân biệt danh pháp truyền thống và danh pháp hệ thống.
Bài làm:
Các ngun tắc căn bản của danh pháp hệ thống (IUPAC) là:
a) Danh pháp hợp chất bậc 2:
Cation hay phần phân cực dương: Viết theo tên địa phương (+số oxy hóa, nếu cần)
Anion hay phần phân cực âm: viết theo tên gốc latin +ide (tiếng Việt: +ua hay it(yt))
b) Danh pháp hợp chất phức tạp: Viết theo danh pháp phức chất
c) Đối với các hợp chất bậc hai hay hợp chất phức tạp mà tên gọi truyền thống đã thơng
dụng thì giữ ngun cách viết tên này.
d) Sự phát triển danh pháp theo xu hướng sao cho danh pháp thể hiện được cấu tạo của
cơng thức hợp chất, đồng thời tăng tính hệ thống hóa của danh pháp.(thầy thêm vào
nhận xét này)
Kết luận: Danh pháp hệ thống(IUPAC) có thể coi là sự kết hợp giữa danh pháp truyền
thống và danh pháp phức chất. Tuy nhiên sự kết hợp này khơng phải chỉ có tính chất cơ
học mà có sự mềm dẻo nhất định để có được sự tán thành cao của giới khoa học
Danh pháp hệ thống dùng để chỉ danh pháp do hiệp hội hóa học lý thuyết và ứng dụng
quốc tế (IUPAC) đề nghị.
Phần còn lại có thể xếp vào danh pháp truyền thống. Có thể coi là danh pháp phức chất
cũng thuộc loại này chun sử dụng cho loại hợp chất phối trí (hợp chất phức).

Câu 8. Gọi tên các hợp chất dưới đây theo danh pháp truyền thống và danh pháp hệ
thống.
K2S2O7, CaHPO4, Co(SCN)3, H2SeO3, CCl4, Fe(OH)2, KClO4, K2MnO4, IF5, K2Cr2O7 ,
NaCN, VO2Cl.
Bài làm:
Chất
K2S2O7
CaHPO4
Co(SCN)3
H2SeO3
CCl4
Fe(OH)2
KClO4
K2MnO4
IF5

Danh pháp truyền thống
Kali bisulfat
Calci hydrophotphat
Cobalt (III) thiocyanat
Acid selenous/ơ
Carbon tetracloride
Sắt (II) hydroxide
Kali perclorat
Kali manganat
Iod pentafloride

K2Cr2O7
NaCN

Kali dicromat
Natri cyanide/ua

Danh pháp hệ thống
Kali bisulfat
Calci hydrophotphat
Cobalt (III) thiocyanat
Acid selenous/ơ
Carbon tetracloride
Sắt (II) hydroxide
Kali perclorat
Kali manganat
Iod pentafloride
Iod(V) floride
Kali dicromat
Natri cyanide/ua


VO2Cl

Vanadi(V) dioxy cloride

Vanadi(V) dioxy cloride

Câu 9. Gọi tên các hợp chất dưới đây theo danh pháp truyền thống và danh pháp hệ
thống.
Pb3O4, Na3PO3S, Na3PS4, SO2Cl2, BaO2, Cr(OH)Cl2, S2F2, H2S2O2, H2S4O6
Bài làm:
Chất
Pb3O4

Danh pháp truyền thống
Chì teroxide

Danh pháp hệ thống
Di chì(II) chì(IV) oxide
Chì tetroxide

Na3PO3S

Natri thiophosphate

Natri thiophosphate

Na3PS4

Natri tetrathiophosphat

Natri tetrathiophosphat

SO2Cl2

Sulfuryl chloride

Sulfuryl cloride

BaO2

Bari peroxide

Bari peroxide

Cr(OH)Cl2

Crom(III) hydroxy dicloride

Crom(III) hydroxy dicloride

S2F2

Di lưu huỳnh(I) difluoride

Di lưu huỳnh(I) difluoride

H2S2O2

Acid tiosulfurơ

Acid tiosulfurơ

H2S4O6

Acid tetrationic

Acid tetrationic

Câu 10. Viết tên các muối kép và các hợp chất giữa các kim loại dưới đây:
Ac7Pt3, (NH4)2Mg(SO4)2.6H2O, BaAg2, KNH4Cr2O7, Al2Au5.
Bài làm:
Ac7Pt3
:
(NH4)2Mg(SO4)2.6H2O :
BaAg2 :
KNH4Cr2O7 :
Al2 Au5
:

Nhóm bài tập nộp:
nhóm 1: câu 1 + câu 6 ;
nhóm 2: câu 2 + câu 7
nhóm 3: câu 3 + câu 8;
nhóm 4: câu 4 + câu 9;

Actini-Platin (7:3)
Ammoni-Magnesi sulfat hexahydrat
Bari-Bạc (1:2)
Kali-Ammoni dicromat
Nhôm-Vàng (2:5)


nhóm 5: câu 5 + câu 10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×