Tải bản đầy đủ

Bài tập chương 5 các lý thuyết phức chất

Bài tập chương 5 Các lý thuyết phức chất
Bài 1.Hãy thiết lập phức hexaaqua sắt(II) và tetratiocyanatonikelat(II)(*) bằng thuyết liên kết
hóa trị. Cho biết phức hexaaqua sắt(II) có cấu hình bát diện và tetratiocyanatonikelat(II)có cấu
hình tứ diện. Cho biết màu của các phức này.
(*) tiocyanat - SCN- ; isotiocyanat – NCS- (khi chỉ có 1 loại ion, người ta thường gọi tên chung
là tiocyanat)
Bài 2: Dự đoán giá trị năng lượng tách trường tinh thể của hexaamminiridi(III).
Bài 3. Vẽ sơ đồ năng lượng của phức hexacyanomanganat(II) và phức tứ diện tetraaqua đồng(II)
theo thuyết trường tinh thể. Cho biết các tính chất từ, cường độ từ tính và màu sắc của phức.
Bài 4. Tính năng lượng ổn định trường tinh thể của các phức hexa(etan-1,2-diamin)techneti(IV)
và hexa và tetra(etan-1,2-diamin) đồng(II).
Bài 5: Dự đoán năng lượng tách trường tinh thể của phức [Co(en)6]2+, phức này là phức spin cao
hay phức spin thấp?
Bài 6. Trong số các nguyên tố sau: Sc, Hf, W, Ru, Mo, Mn, Ir, nguyên tố nào không thể tạo phức
bát diện spin thấp. Giải thích lý do.
Bài 7. Dựa vào thuyết trương tinh thể giải thích hiện tượng hợp chất của các nguyên tố chuyển
tiếp thường có màu, còn hợp chất của các nguyên tố không chuyển tiếp thường không có màu.
Các hợp chất của nguyên tố f thường có màu không? Vì sao?
Bài 8. Hãy cho biết theo thuyết orbital phân tử độ bền của phức hexaaquacobalt(II) và phức
pentacarbonyl sắt(0) liên quan đến những liên kết nào?
Bài 9. Hãy trình bày những ưu điểm và những hạn chế của thuyết liên kết hóa trị và phân tích

nguyên nhân những hạn chế này.
Bài 10. Vì sao nước tạo phức với các kim loại thường kém hơn hẳn so với các phối tử khác mặc
dù nó có vị trí trung gian trong dãy hóa quang phổ?
Nhóm bài tập:
Nhóm 1: Các bài 1 & 6
Nhóm 2: Các bài 2 & 7
Nhóm 3: Các bài 3 & 8
Nhóm 4: Các bài 4 & 9
Nhóm 5: Các bài 5 & 10

Thông số tách (∆) và năng lượng ghép đôi electron (P) trong phức bát diện
ion
Cr(III)

P
(kJ/mol)
-

Phối tử
H2 O
NH3


(kJ/mol)
207
257,7

ion
Co(III)

P
(kJ/mol)
250,5

Phối tử
H2 O
NH3


(kJ/mol)

217,0
273,2


Cr(II)
Mn(II)

Mn(IV)
Fe(III)

Fe(II)

280,4
304,2

357,9

209,9

FClBrCNNCSC2O42H2 O
NH3
H2 O
FClCNNCSBrgly (****)
H2 O
NH3
FClCNH2 O
NH3
FClBrCN-

181,3
164,6
125,5
318,5
212,6
206,2
165,8
205,2
101,4
90,2
89,5
308,9
104,9
69,0
324,9
163,4
202,8
150,8
130,6
417,6
124,1
153,9
106,2
99,01
93,1
403,2

Co(II)

304,2

Ni(II)

-

Cu(II)

-

Ru(II)
Mo(III)
Rh(III)
Tc(IV)
Ir(III)
Pt(IV)
V(III)
V(II)

-

FCNen(*)
H2 O
NH3
FClH2 O
NH3
en(*)
SCNH2 O
NH3
en(*)
FClNCSpy(**)
NH3
en(*)
bpy(***)
CNH2 O
H2 O
N3-

155,
405,6
277,9
110,9
132,4
95,4
84,0
103,8
128,8
133,6
76,0
150,3
180,1
195,7
128,8
120,5
244,2
362,2
404,0
459,7
509,5
732,6
212,4
140,8
119,2

(*) en – etan-1,2-diamin (H2N-C2H4-NH2)

Cường độ của năng lượng tách trường tinh thể ∆B phụ thuộc vào các yếu tố
sau:
1) Phụ thuộc vào trạng thái oxy hóa của kim loại


Đối với các ion hóa trị 2, ∆B có giá trị từ khoảng 7500 cm-1 – 12500cm-1. Đối với ion hóa trị 3,
∆B có giá trị từ khoảng 14.000 – 25.000cm-1.
2) Phụ thuộc vào vị trí trong phân nhóm
Giá trị ∆B của cùng một loại phức trong một phân nhóm kim loại chuyển tiếp tăng từ 25% đến
50% từ trên xuống của các nguyên tố kế tiếp nhau. Ví dụ: [M(NH3)6]3+ với M = Co 23.000cm-1,
M = Rh 34.000cm-1, M = Ir 41.000cm-1.
3) Phụ thuộc vào cấu hình phức và số lượng phối trí.
Với cùng một loại phối tử ∆T có giá trị xấp xỉ 4/9∆B. Điều này liên quan đến việc giảm số lượng
phối tử và quan hệ định hướng của chúng đối với các orbital d.
4) Phụ thuộc vào bản chất của phối tử
Sự phụ thuộc của ∆ vào bản chất của phối tử tuân theo một dãy có tính chất kinh nghiệm có tên
là dãy hóa quang phổ, cho các kim loại ở tất cả các trạng thái oxy hóa và ở tất cả các dạng hình
học (của phức)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×