Tải bản đầy đủ

Thực hành OPP với Java Tuần 2

BÀI TẬP THỰC HÀNH TUẦN 2 (MÔN OOP1)
(Thao tác với mảng)
Bài 1. Viết chương trình nhập vào số phần tử của mảng. Cài đặt các hàm thực hiện các chức năng
sau:
a. Tạo mảng có n phần tử (với n được nhập từ hàm main) có giá trị ngẫu nhiên < 100:
Cài đặt hàm main:

Ở đây, chúng ta dùng đối tượng Scanner để nhập dữ liệu nên đầu chương trình phải khai báo gói
java.util.Scanner

Cài đặt hàm tạo mảng ngầu nhiên có n phần tử

Trong hàm này chúng ta dùng lớp Random để tạo số ngẫu nhiên, vì vậy ở đầu chương trình phải
khai báo thư viện java.util.Random
à Trong hàm main gọi hàm: TaoMang(a, n);
b. Cài đặt hàm xuất giá trị của mảng:
Để xuất các giá trị của mảng ra màn hình, ta duyệt mảng tuần tự từ i=0 đến i=n-1 và xuất ra từng
phần tử a[i]


Hàm cài đặt như sau:


à Trong hàm main gọi hàm: XuatMang(a, n);
c. Tìm phần tử có giá trị lớn nhất:
Thuật toán:
- Bước 1: Khai báo biến max
-

Bước 2: Giả sử phần tử đầu tiên trong mảng là phần tử có giá trị lớn nhất
gán max = a[0] ;

-

Bước 3: Duyệt các phần tử trong mảng từ i=1 đến i = n-1 (phần tử tại vị trí i=0 đã gán cho
min rồi)

-

o Bước 3.1: Nếu a[i] > max thì cập nhật lại max = a[i]
Bước 4: Trả về giá trị lớn nhất là max

Hàm cài đặt như sau:

Cách gọi hàm trong hàm main:
Cách 1:

Cách 2:


d. Cài đặt hàm tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất
Sinh viên tự cài đặt hàm này
e. Cài đặt hàm Tính tổng giá trị của các phần tử là số nguyên tố
Thuật toán:
- Bước 1: Cài đặt hàm kiểm tra xem một số x có phải là số nguyên tố hay không, nếu x là số
nguyên tố hàm trả về giá trị true, nếu x không phải là số nguyên tố hàm trả về giá trị false .
-

Bước 2: Khai báo biến Tong = 0;
Bước 3: Duyệt mảng từ i=0 đến i=n-1 và kiểm tra a[i]

-


o Bước 3.1: Nếu a[i] là số nguyên tố (gọi hàm KiemTraNguyenTo(a[i]) để kiểm tra)
thì Tong = Tong + a[i];
Bước 4: Trả về giá trị Tong

Hàm cài đặt:

Chú ý: Sinh viên tự cài đặt hàm KiemTraNguyenTo(x)
Trong hàm main có 2 cách để gọi hàm TongNguyenTo(a, n) , tương tự như cách gọi hàm trong
câu c
f. Cài đặt hàm đếm số phần tử có tổng các chữ số lớn hơn 10
Thuật toán:
- Bước 1: Cài đặt hàm để kiểm tra một số x có tổng các chữ số bằng bao nhiêu?
-

Bước 2: Khai báo biến dem = 0;
Bước 3: Duyệt mảng từ i = 0 đến i = n-1

-

o Nếu a[i] có tổng các chữ số lớn hơn 10 thì (gọi hàm bước 1 để biết tổng các chữ số
của a[i])
§ dem = dem + 1;
Bước 4: Trả về giá trị biến dem


Hàm cài đặt như sau:

Trong hàm main có 2 cách để gọi hàm DPTTongChoSoLonHon10(a, n) , tương tự như cách gọi
hàm trong câu c
g. Cài đặt hàm sắp xếp các phần tử trong mảng có giá trị tăng dần
Hàm cài đặt như sau:

Chú ý:
- Trong hàm main gọi hàm SapXepTangDan(a, n) để sắp xếp mảng
-

Tuy nhiên, để xem lại kết quả sau khi sắp xếp ta phải gọi hàm XuatMang(a, n) để xuất kết
quả sau khi đã sắp xếp.

h. Cài đặt hàm sắp xếp các phần tử trong mảng có giá trị giảm dần


Sinh viên tự cài đặt hàm này (tương tự câu g)
i. Cài đặt hàm sắp xếp số chẵn tăng dần, số lẻ giảm dần

j. Cài đặt hàm sắp xếp các số lẻ về đầu mảng tăng dần, các số chẵn về cuối mảng giảm dần
Dựa vào câu trên, sinh viên suy nghĩ và tự cài đặt hàm cho câu này
k. Cài đặt hàm tìm phần tử x có trong mảng không?
Nguyên mẫu của hàm như sau:
boolean TimX (a, n, x) : hàm tìm x nếu có trong mảng thì trả về true, ngược lại trả về false
Thuật toán:
- Bước 1: Khai báo biến
-

-

boolean kq = false

Bước 2: Duyệt các phần tử trong mảnng từ i=0 đến i=n-1
o Nếu a[i]==x thì kq = true
o Thoát khỏi vòng lặp
Bước 3: Trả kết quả về cho hàm thông qua biến kq
Sinh viên tự cài đặt cho hàm cho chức năng này.

Bài 2. Phát sinh N số ngẫu nhiên lưu trữ vào mảng a. Chương trình cho phép chọn lựa và thực
hiện các yêu cầu sau:
§ Tính trung bình các số ngẫu nhiên này.
§ In ra các số nguyên tố có trong mảng a và tính tổng của chúng.
§ In ra các số chia hết cả cho 3 và 5.
§ Sắp xếp mảng a theo thứ tự tăng/giảm dần.


§ Tìm xem phần tử X (X được nhập từ bàn phím) có trong mảng a hay không? Nếu có in ra
các vị trí tìm thấy phần tử X.
Bài 3. Viết chương trình nhập vào tập các số nguyên bất kỳ trong khoảng từ 0 đến 50 và xuất ra
số lần xuất hiện của mỗi một số được nhập vào.
Bài 4. Viết chương trình tạo ra một biểu đồ miêu tả tần số xuất hiện của một tập các số nguyên.
Chương trình nhập vào một tập các số nguyên bất kỳ trong khoảng từ 0 đến 100, sau đó
xuất ra biểu đồ tương tự bên dưới miêu tả giá trị nhập vào trong khoảng từ 1 đến 10, từ 11
đến 20 và .... Mỗi một dầu * đại diện cho một giá trị được nhập vào.

Bài 5. Viết chương trình cho phép tạo giá trị ngẫu nhiên cho một mảng hai chiều a(mxn)có giá trị
từ 10è100. Sau đó thực hiện các công việc sau:
§ Đếm trong mảng có bao nhiêu giá trị chẵn.
§ Đếm trong mảng có bao nhiêu giá trị lẻ.
§ Tính tổng các giá trị trong mảng.
§ Sắp xếp mảng giảm dần theo chiều từ trái qua phải và trừ trên xuống.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×