Tải bản đầy đủ

Giáo trình kỹ năng công chứng (NXB tư pháp 2010) lê thu hà, 475 trang

HỌC VIỆN T ư PHÁP
_
TS. LÊ THU
HÀ (Chủ biên)

GIÁO TRÌNH

KỸ NÀNG
CÔNG CHỨNG

...

T0
NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP


1052-201o/cx B/03-388/TP

HỌC VIỆN Tư PHÁP GIỮ BẢN QUYỂN



HỌC VIỆN Tư PHÁP
TS. LÊ THU HÀ (Chủ biên)

GIÁO TRÌNH

KỸ NĂNG
CÔNG CHỨNG

NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP
HÀ NỘI-2010


CHỦ BIỀN:
TS. Lê TỈIU Hà

BAN BIÊN TẬP:
ĩhS. Phạm TliỊ Thúy Hồng
ท)ร. Lại ฒ ฺ Bích Ngà
ThS. Nguyễn ThỊ Thu Hống
ThS. Cao TĩìỊ Kim Trinh

TẬP THỂ TÁC GIẢ:
Nguyễn Xuân Bang
ĩhS. Trân Vãn Hạnh
ThS. Đỗ Đúc Hiển
ThS. Nguyễn Phuơng Hoa
ThS. Hoằng Xuân Hoan
ĩhS. Phạm Thị Thúy Hống
Nguyễn Thị Thu Hống
Hoàng Quốc Hùng
ThS. Mai Luông Khối
TltS. Trần Ngọc Nga
ThS. Lại Thị Bích Ngà
Đỗ Hùng Phong
Cao Xuẳn Quyết
Nguyễn Thị ĩạ c
ĨS. Tuấn Oạo Thanh
Duơng Đinh Thành
Nguyễn Văn vẻ


4

ĩruởng Phòng công chứng sô 6
Thành phố Hằ Nội
ĩruởng Phòng cống chúng sô 2
Thành phô Hà Nội
Bộ Tư pháp
Bọ Tư pháp
Truởng Phòng cồng chứng sõi 2
Thành phố Hồ Chí Minh
Học viện TU pháp
Học viện Tu pháp
Phá Chánh Thanh tra
Bộ TU pháp
Phớ Giám dốc sà ĩu pháp
Thành phó Hô Chí Minh

Chuong 15

Trưởng Phòng cống chúng số 1
ĩhành phố Hà Nội
Học viện ĩư pháp
Pliòng công chúng sô 4
ĩhành phố Hô Chí Minh
Bộ Cồng an
Văn phòng
ĩruởng Phỏng cồng chứng sồ 3
Thành phố Hà Nội
Bộ TU pháp
Bộ ĨU pháp

Chuong 23

Chương 2; 13
Chuơng 7
Chương 8
Chuông 4; 14; 18; 10
Chương 9; 11;16
Chuong15
Chương 6
Chương 19;22

Chuang 1; 17; 18; 21
Chuơng 16
Chuang12
Chương 1; 21
Chuang 20; 24
Chương 3
Chuang5


LỜI NÓI ĐẤU
Đ ào tạo ng h iệp vụ công chứng là một tron g nh ữ n g n h iệ m vụ
quan trọ n g của Học viện T ư pháp. Đê phục v ụ cho công tác đào tạo,
năm 2003, Học viện T ư pháp đã xu ât bẩn cuốn giáo trìn h K ỹ năng
công chứ ng viên. M ặ c dù mới x u ấ t bản lầ n đầu n h ư n g cuôn giáo trìn h
này cũng đã n h ậ n được nh ữ n g phản hồi tích cực từ p h ía học v iê n các
lớp đào tạo nghiệp vụ công chứng, các giả n g viê n th am gia giảng dạy
và đặc biệt là các công chứ ng viên và n h ữ n g người làm công tác
nghiên cứu.
T u y n h iê n , từ đó đến n a y đã có rấ t n h iê u sự th a y đổi tro n g các
quy đ ịn h p h á p lu ậ t liê n q u a n đến lĩn h vực công chứng. L u ậ t Đ ấ t
đai, Bộ lu ậ t D â n sự được sửa đôi, L u ậ t N h à ở, L u ậ t D o a n h n g h iệ p
đượo b a n h à n h m ới và đặc b iệ t là với sự ra đời của L u ậ t C ô n g
chứng, cho th ấ y đã đến lú c giáo t r ìn h cũ với nội du n g được x â y
dựng trê n cơ sở các văn b ả n ph áp lu ậ t cũ cầ n được th a y thê.
N h ằ m đáp ứng nhu rầ u hoc tập, g ia n g dạy của học v iê n và
g iả n g viên , H ọc v iệ n T ư p h áp đã tô chức b iê n soạn cuôn G iá o t r ìn h

K ỹ n ă n g công chứng lầ n th ứ hai. G iá o t r ìn h đã được x â y dự ng với
nội d u n g và cơ cấu cho p h ù hợp với m ục đ ích , yêu cầu đào tạo và
n h ữ n g th a y đổi của p h áp lu ậ t.
G iá o t r ìn h gồm ba phần:

P h ầ n I. N h ữ n g vấn đê chung: G iớ i th iệ u n h ữ n g v ấ n đề cơ b ản
n h ấ t về công ch ứ n g v iê n và nghê công chứng;

P h ầ n II. K ỹ n ă n g ch u n g vê công chứng: G iớ i th iệ u m ột cách hệ
th ô n g các k ỹ năng, n g h iệ p vụ cơ bán của C ô n g ch ứ n g v iê n k h i g iả i


qu yết yêu cầu công ch ứ n g kê từ k h i tiế p n h ậ n hồ sơ đến k h i h o àn
tất th ủ tụ c k ý công ch ứ n g và đưa vào lư u trữ;

P h ầ n III. K ỹ n ă n g công ch ứ n g m ột sô hợp đồng, giao d ịc h cụ
thể: G ió i th iệ u ch i tiế t q u y t r ìn h g iả i q u yế t các lo ạ i việc công c h ứ n g
phô b iế n th ư ờ n g gặp tro n g thự c tiễn.
G iá o t r ìn h được tậ p thể tác giả là C ô n g ch ứ n g viên , g iả n g viên ,
cán bộ n g h iê n cứu p h á p lu ậ t b iê n soạn trê n cơ sở v ậ n d ụ n g các q u y
đ ịn h của p h áp lu ậ t h iệ n h à n h và k in h n g h iệ m đúc rú t từ th ự c tiễ n
xét xử.
L à giáo t r ìn h p h ụ c v ụ cho h ìn h thứ c đào tạo nghê có n h iề u đặc
th ù ở V iệ t N a m , với nội d u n g liê n q u a n đến các v ấ n đê phứ c tạ p
của p h á p lu ậ t, bao gồm cả lu ậ t nội d u n g và lu ậ t th ủ tục, nên giáo
tr ìn h k h ô n g trá n h k h ỏ i th iế u sót. C h ú n g tô i m ong đợi và ch â n
th à n h cảm ơn sự góp ý củ a b ạn đọc để c h ấ t lư ợ n g cuôn sách n g à y
càng hoàn th iệ n hơn.

H à N ộ i, th á n g 1 1 /2 0 1 0
NHÀ XUẤT BẢN TƯ PHÁP

6


Phẩm

aaM M R M aranki^M R am M a

NHỮNG VẤN ĐÊ CHUNG



Chương 1

__

ปี#*ดแ

TỔNG QUAN VỂ NGHỂ CỐNG CHÚNG

N g h ề công ch ứ n g là m ột nghê có v a i trò đặc b iệ t q u a n trọ n g
tro n g xã hội. V ớ i m ục đ ích tra n g bị cho học v iê n m ột cách tổn g q u á t
về lịc h sử h ìn h th à n h n g h ề công ch ứ n g trê n thê giới, các trư ờ n g
p h á i công c h ứ n g trê n th ê giới đê học v iê n đưa ra được đ á n h giá của
riê n g m ìn h vê' t ín h ưu v iệ t của từ n g trư ờ n g p h á i. C h ư ơ n g n à y gồm
các n ộ i d u n g cơ bản sau: công ch ứ n g v iê n và nghê công ch ứ n g trê n
thê giới; các trư ờ n g p h á i công ch ứ n g trê n th ê giới.

L CÔNG C H Ú N G VIÊN V Ả NGHỀ CÔNG CH Ú N G T R ÊN T H Ẻ GIỚI
1. C á c hệ thống công chứng trên thê giới
T ừ trư ớ c tớ i n a y trê n thê giới lu ôn cù n g tồn tạ i 3 hệ th ô n g công
ch ứ n g, đó là hệ th ô n g công ch ứ n g L a t in h (L u ậ t viết), hệ th ô n g
công ch ứ n g A n g lo - S a cx o n ( A n h - M ỹ ) và hệ th ô n g công ch ứ n g n h à
nước bao cáp (C o le c tiv iste ).

1.1. Hê th ô n g Công chửng La tinh
T ro n g hệ th ố n g công ch ứ n g L a tin h , các công ch ứ n g v iê n ho ạt
động c h ịu ả n h hư ởng củ a lu ậ t L a M ã và p h á p lu ậ t củ a ch â u  u lụ c
địa; nhờ sự đồng bộ n à y m à họ có th ể th ự c h à n h nghê gần giông
n h a u , tậ p hợp lạ i tro n g một “M á i n h à c h u n g ”

VỚI

tên

gọi

là L iê n

đoàn công c h ứ n g L a t in h quôc tế, gồm công ch ứ n g củ a các nưốc ở
c h â u  u , ch â u M ỹ , c h â u P h i và ch â u Á. C ô n g ch ứ n g L a t in h tồn tạ i

9


GIÁO TRÌNH KÝ NÀNG CỒNG CHÚNG

ở tấ t cả các nước th u ộ c C ộ n g đồng ch âu  u trừ Đ a n M ạ c h và V ư ơ n g
quôc A n h .
C ô n g ch ứ n g v iê n thự c h iệ n t ạ i đ ấ t nưốc củ a m ìn h các chứ c
n ă n g giống n h ư các công ch ứ n g v iê n củ a P h áp ; ch ỉ có n h ữ n g k h á c
b iệ t ở th ể thứ c đào tạo, bổ n h iệ m h a y k h ả n ă n g có được h à n h ng hê
dưới h ìn h thứ c công tv nghê n g h iệ p d â n sự h a v không, v ề q u y chế,
các công ch ứ n g v iê n có q u y chê tương đôi k h á c n h a u tù y theo từ n g
nước. H ầ u hết, đó là n h ữ n g người h à n h nghê tự do, họ được cơ
q u a n n h à nước có th ẩ m qu yền bô n h iệ m và k h ô n g được ch u y ê n
nh ư ợ ng h a y để th ừ a kê v ă n p h òn g củ a m ìn h , trừ ở P h á p và ở B ỉ.
Đ ể g ia n h ậ p vào nghê này, cần p h ả i theo học lu ậ t từ 3 đến 5 n ă m
(bằng cao học lu ậ t hoặc b ằn g cấp tương đương, ở I t a lia p h ả i có
bằn g tiế n sỹ), th ờ i g ia n thự c tập nghê tôi th iể u là từ 2 đến 3 năm .
ở m ột sô nước, p h ả i qua m ột k ỳ t h i (T ây B a n N h a , Ita lia , H y L ạ p ,
Bồ Đ ào N ha), ở các nước đều có tổ chức nghê n g h iệ p được cấu trú c
vói các H ộ i đồng tự q u ả n là m ột cơ q u a n cấp quôc gia do p h á p lu ậ t
q u y đ ịn h (Italia). C ác công ch ứ n g v iê n có thể liê n k ế t với n h a u như
ỏ P h á p , Ita lia , H à L a n và cả ở T â y B a n N h a dưới h ìn h thứ c công
ty d â n sự nghê n g hiệp.
T ù y theo từ n g nưóc, công ch ứ n g v iê n có v a i trò nôi b ật đôi với
từ n g lĩn h vực: ở T â y B a n N h a , công ch ứ n g v iê n là các lu ậ t gia có
t r ìn h độ rấ t cao, thư ờn g là g iả n g v iê n ở trư ờ n g đ ạ i học. ở m ột sô
nước, công ch ứ n g v iê n có n h ữ n g hoạt động q u a n trọ n g bên ngoài
lĩn h vực m à p h á p lu ậ t q u y đ ịn h b ắ t buộc p h ả i công chứng, ở P h á p
và B ỉ, công ch ứ n g v iê n thự c h iệ n g iá m đ ịn h và m ôi giớ i về b ấ t động
sản. C á c công ch ứ n g v iê n ở H à L a n có v a i trò q u a n trọ n g là tư vấn
cho do an h nghiệp. T ro n g n h ữ n g lĩn h vực k h ô n g p h ả i là độc quyền
của m ìn h , các công ch ứ n g v iê n p h ả i cạ n h tra n h với các lu ậ t SƯ.
ở các nước theo hệ L a tin h , công ch ứ n g v iê n được N h à nước
u ỷ th á c m ột p h ầ n q u yề n lự c và tra o cho con dấu riê n g có k h ắ c tên
công ch ứ n g v iê n đó. V ớ i tư cách là u ỷ v iê n công quyền, công ch ứ n g
v iê n có n h iệ m v ụ cu n g cấp d ịch vụ công, thê h iệ n ở việc c h ín h họ
được người đứ ng đầu N h à nước hoặc B ộ trư ơ n g T ư p h áp bố n h iệ m

10


Phấn เ. Nhung vấn dê

chung

và được đặt dưới sự k iể m tra, giá m sá t củ a các cơ q u a n n h à nước
có th ẩ m quyền. V ớ i tư cách là người bảo vệ quyền lợ i của các cá
n h ả n và an to à n p h áp lý củ a các qu an hệ hợp đồng, N h à nước uỷ
qu yên cho công ch ứ n g v iê n - m ột n h à ch u y ê n n g h iệ p do c h ín h N h à
nước bô n h iệ m và g iá m sát để thự c h iệ n chức nă n g công v ụ đó.
C ô n g ch ứ n g tro n g k h u ô n k h ổ m ột nghề tự do được th ể h iệ n rõ
tro n g việc họ thự c h iệ n chức n ă n g m an g tín h công th ô n g qua qu yển
tự do tổ chức ho ạt động tro n g nội bộ P h ò n g C ô n g chứng, tự do trả
tiề n công t ín h theo lao động, k h ả n ă n g cạ n h tra n h là n h m ạnh,
trá ch n h iệ m cá n h â n vê bồi thư ờn g th iệ t h ạ i do văn b ản đã được
công ch ứ n g gây ra.
C ô n g ch ứ n g v iê n là m ột chức d a n h tư p h á p rấ t gần g ũ i với cuộc
sông. Sứ m ệnh củ a họ là g iú p m ọi người lự a chọn và đ ịn h đoạt tà i
sản củ a m ìn h theo cách hợp lý n h ất, đồng th ờ i họ có n g h ĩa vụ tư
v ấ n cho các bên giao kết hợp đồng m ột cách vô tư, k h ô n g th iê n vị;
lư u ý vê p h ạm v i, các hệ quả, r ủ i ro m à hợp đồng có th ể đ ặ t ra để
bao vệ lợ i ích của tấ t cả các bên tro n g hợp đồng, dù đó là bên bán
h a y bên m ua. V ớ i n g h ĩa vụ tư v ấ n này, công ch ứ n g v iê n k h ô n g ch ỉ
là m n h iệ m v ụ cù n g k ý vào hợp đồng, xác n h ậ n ý c h í củ a các bên
tro n g hợp đồng, m à còn có n h iệ m vụ g iú p đỡ các bên thê h iệ n ý c h í
đó tro n g hợp đồng, lự a chọn các thể thứ c k ý k ế t hợp đồng p h ù hợp
tu ỳ th u ộ c vào m ục đ ích củ a hợp đồng, vào các quy đ ịn h p h áp lu ậ t
áp clụng cho hợp đồng.
C ô n g ch ứ n g v iê n có n h iệ m vụ hoà g iả i sự b ấ t đồng về qu an
đ iể m của các bên tro n g quá t r ìn h soạn th ảo hợp đồng, để đảm bảo
sự công bằn g tro n g hợp đồng, đảm bảo tôn trọ n g qu yền lợ i c h ín h
đ ó n g củ a m ỗi bôn giao kết. Y ê u cầu vê hợp đồng công b ằ n g là m ột
yêu cầu rấ t q u a n trọ n g của công chứng. Do vậy, công ch ứ n g v iê n
th ự c sự giữ vai trò trọ n g tà i và tru n g g ia n hoà g iả i g iữ a các bên.
H o ạ t động n à y n h ằ m m ục đ ích bảo vệ quyền lợi cho các bên giao
két. làm cho quan điểm củ a các bên x ích lạ i gần nh au, sớm đạt
được sự th ô n g n h ấ t cao n g a y k h i k ý kết, trá n h x ả y ra tra n h ch ấp
hợp đồng sau này.

11


GIÁO TRĨNH KỸ NÂNG CỒNG CHÚNG

C ô n g ch ứ n g v iê n có n h iệ m v ụ bảo q u ả n lâ u d à i các v ă n b ả n
công chứng, p h ả i cấp b ản sao từ b ả n gôc củ a các văn b ả n do m ìn h
ký. C á c v ă n bản do công ch ứ n g v iê n lậ p là các v ă n b ản công, k h ô n g
th u ộ c sở hữ u của riê n g củ a họ, cũ n g k h ô n g th u ộ c sở h ữ u củ a các
bên m à là tà i sản quốc gia. N h ư vậy, công ch ứ n g v iê n là n g ư ờ i
•quản giữ tà i sản quốc gia đó.
T heo qu y đ ịn h của pháp lu ậ t hoặc theo sự tự ng uyện củ a k h á c h
hàng, công ch ứ n g v iê n đem lạ i cho các v ă n b ản và hợp đồng t ín h x ác
thực, có giá t r ị n h ư văn b ản do các cơ q u an công quyền k h á c cấp,
đảm bảo cho các hợp đồng m ột sự an toàn tro n g m ọi t ìn h hu ống,
h ạ n chê được đến mức th ấ p n h ấ t n h ữ n g tra n h ch ấp dân sự, là m
g iả m bót gánh n ặ n g quá tả i vê xét xử của các Toà án. C ô n g ch ứ n g
v iê n giữ v a i trò q u a n trọ n g để đảm bảo t r ậ t tự p h áp lý, đó là v a i trò
bổ trợ tư p h áp nh ư m ột th ẩ m p h á n vê hợp đồng, n h ằ m phòng ngừ a
tra n h ch ấp (thẩm p h á n phòng ngừa). C h ín h v a i trò m ang t ín h c h ấ t
p hòng ngừa n à y của công ch ứ n g v iê n là m ột ưu điểm tro n g hệ th ô n g
lu ậ t ch â u A u lụ c đ ịa so với hệ th ố n g lu ậ t A n h - M ỹ .
C ô n g ch ứ n g v iê n k h ô n g c h ỉ là người có k iế n th ứ c t in h th ô n g
về p h á p lu ậ t m à còn p h ả i có đạo đức nghê n g h iệp. Sự tro n g sá n g
về đạo đức đòi hỏi ở họ k h ô n g ch ỉ lò n g tru n g th ự c m à cả t h á i độ
công m in h , vô tư, sự tôn trọ n g t r iệ t để các b í m ậ t của k h á c h hàng,
lò n g can đảm để dám c h ịu trá c h n h iệ m k h i đ ặ t b ú t k ý và đóng dấu
vào hợp dồng.
C ô n g ch ứ n g v iê n p h ả i tu â n th ủ m ột m ức p h í b ắ t buộc. Đ ô i

VỚI

n h ữ n g v ă n b ản được d àn h riê n g cho hoạt động củ a công ch ứ n g
viên , cả công ch ứ n g v iê n và k h á c h h à n g đều p h ả i tôn trọ n g mức
p h í do các cơ q u an n h à nước đ ịn h ra. M ứ c p h í n à y có chứ c n ă n g
p h â n p h ôi lạ i và tạo đ iều k iệ n th u ậ n lợi cho n h ữ n g người nghèo
tiế p cậ n p h áp lu ậ t và hưởng d ịch vụ công chứng. C ô n g ch ứ n g viên
p h ả i lậ p v ă n b ản dù cho đó là v ụ việc có giá t r ị rấ t nhỏ, tiề n lệ p h í
ít, đó là m ột n g h ĩa v ụ gắn ch ặ t với n h iệ m v ụ v ì lợ i íc h công củ a họ.
H o ạ t động công ch ứ n g tro n g hệ th ô n g công ch ứ n g L a tin h được

12


Phấn L Những vấn dê chung
N h à nước k iể m tr a ch ặ t chẽ. M ọ i hoạt động được đặt dưới sự k iể m
tra củ a B ộ T ư p h á p và các cơ qu an tư p h á p đ ịa phương. C á c cơ
q u an chứ c n ă n g củ a n h à nưỏc và tự q u ả n th ự c h iệ n việc th a n h tra
thư ờn g n iê n và đột x u ấ t đôi VỚI kê toá n và các v ă n b ản đã soạn
thảo. T ro n g trư ờ n g hợp có sự v i p h ạm p h á p lu ậ t h a y th iê u sót, các
chê t à i có thể được áp dụng: đó là k h iể n trá ch , cả n h cáo, tạm đ ìn h
ch ỉ hoặc b ị cách chức.
S a u k h i n g h iê n cứu, p h ân tíc h các đặc điểm cơ bản của hệ
th ố n g công ch ứ n g L a tin h , c h ú n g ta n h ậ n th ấ y tro n g hệ th ô n g n à y
có n h ữ n g ưu điểm , nhược điểm c h ín h sau đây:

ư u diêm:
T ín h quyên lự c công được th ể h iệ n rõ th ô n g qua việc n h à nước
bô n h iệ m công ch ứ n g viên , tra o cho họ q u yề n lự c công và coi họ
n h ư công chức. C ô n g ch ứ n g v iê n sử d ụ n g con dấu m an g h ìn h quôc
h u y, đó là biểu tư ợng củ a qu yền lực n h à nước.
Cơ chê tự ch ủ vê tà i c h ín h đã g iả m được gán h n ặ n g cho n h à
nước, h u y động được nguồn vôn cá n h â n để đầu tư p h á t triể n
P h ò n g C ô n g chứng, gắn trá c h n h iệ m cá n h â n

VỚI

việc m u a bảo

h iể m n g h ề n g h iệ p và bồi th ư ờ n g trá ch n h iệ m dân sự.
L ệ p h í công ch ứ n g do n h ả nước qu y đ ịn h đã tạo cho m ọi công
d â n trê n toàn lã n h thố đểu được qu yền b ìn h đ ảng hưởng d ịch vụ
công ch ứ n g với m ức lệ p h í n h ư nhau.
V ă n bản công ch ứ n g là ch ứ n g cứ v iế t được lư u giữ lâ u dài, có
giá t r ị ch ứ n g cứ h iể n n h iê n và giá t r ị cưỡng chê th i h àn h , đem lạ i
an to à n ph áp lý cho các giao dịch, đảm bảo tín h hợp pháp, phòng
n g ừ a tra n h ch ấp và v i p h ạm ph áp lu ậ t, là m là n h m ạn h hoá các
q u a n hệ dân sự, k in h tế, th ư ơ n g m ại.
C ô n g ch ứ n g L a tin h yêu cầu công ch ứ n g v iê n lậ p ra các hợp
đồng, v ă n bàn m a n g tín h k ỹ th u ậ t cao. v iệ n dẫn các điêu lu ậ t được
áp d ụ n g đôi với từ n g ch i tiết. Đê k h ẳ n g đ ịn h tín h xác thự c củ a hợp
đồng, công ch ứ n g v iê n p h ả i kiể m tra kh ô n g ch ỉ các th ô n g t in về

13


GIÁO TRÌNH KỶ NÃNG CỒNG CHỨNG

k h á c h hàng, m à cả h iệ n trạ n g p h áp lý củ a tà i sản - đôi tư ợ n g c ủ a
hợp đồng cho dù nó đã được công bô n h ư thê nào.
N h ữ n g người giao k ế t hợp đồng lu ô n được bảo vệ lợ i íc h k h i có
sự h iệ n d iệ n của m ột người ch u y ê n n g h iệ p có t r ìn h độ, được n h à
nưóc giao n h iệ m v ụ đem lạ i tín h xác th ự c cho các hợp đồng và đảm
bảo sự an to à n p h áp lý. C ô n g ch ứ n g v iê n là người được ch ọ n ra từ
n h ữ n g ứ ng cử v iê n tố t n h ấ t, có n h ữ n g h iể u b iế t ph áp lý sâ u sắc,
h iể u b iế t xã h ộ i và n h ạ y cảm ng hê nghiệp.
V iệ c tìm k iế m sự cân b ằ n g của các thoả th u ậ n và xác đ ịn h ý
c h í đ ích th ự c củ a các bên g iú p trá n h x ả y ra các tra n h ch ấ p về sau.
C ô n g ch ứ n g L a tin h công n h ậ n ưu thê của ch ứ n g cứ viết.

Nhược điểm:
- T ín h h ìn h thứ c của hệ th ô n g lu ậ t v iế t làm cho n h iề u q u y đ ịn h
vê th ể th ứ c được đặt ra, buộc công ch ứ n g v iê n p h ả i h o à n th à n h
trước và sau k h i ký. Đ iề u đó cần th ờ i g ia n và n h â n lực để th ự c h iệ n
m ột lo ạ t các tác ng hiệp, là m cho các yêu cầu công ch ứ n g ch ậ m được
g iả i quyết.
- T h iế u tín h thực dụng và m ềm dẻo đôi với nhữ ng hợp đồng m à
nhữ ng k h á ch h àng là doanh nhân. V ì công việc quá k ỹ càng tro n g thờ i
gian d à i để đạt đến sự xác thực của một hợp đồng, các doanh n h â n có
thể m ất đi cơ hội trong m ôi trư ờng thương m ại hoặc k in h doanh.

Ảnh hưởng của công chứng La tin h trong thê giới hiền d a i
(i) T ổ chức
L iê n đoàn công ch ứ n g L a t in h quốc tê ( บ T N L ) là m ột tổ chức
p h i c h ín h ph ủ, được th à n h lậ p để cô vũ, hợp tác và p h á t t r iể n h o ạ t
động công ch ứ n g trê n p h ạ m v i quốc tế, n h ằ m p h ố i hợp ch ặ t chẽ
giữ a công ch ứ n g v iê n củ a các nước th à n h viên , bảo đảm u y t ín và
tín h độc lập , đem lạ i sự p h ụ c v ụ tôt n h ấ t cho các cá n h â n và cộng
đồng, liê n đoàn là người đ ạ i d iệ n cho sự th ố n g n h ấ t về ý c h í và tô
chức củ a công ch ứ n g theo hệ L a tin h , đ ạ i d iệ n cho các c h u y ê n gia

14


Phấn/. Những vấn

đê Chung

vê hợp đồng, các n h à tư vấn độc lậ p và k h ô n g th iê n vị, n h ữ n g người
th ừ a ủ y q u yề n củ ạ n h à nước đem lạ i cho các hợp đồng t ín h đ ích
thực, sự an to à n p h áp lý và quyền tự do giao kết.
T ạ i Đ ạ i h ộ i lầ n th ứ n h ấ t, k h a i mạc n g à y 02/10/1948, L iê n đoàn
được th à n h lậ p theo sán g k iế n của ông H ô x e n e g ri, C h ủ tịc h hội
đồng công ch ứ n g th à n h phô B u e n ô t A ir e t - th ủ đô của A rg e n tim a .
S a u đó, Đ ạ i hộ i đồng của L iê n đoàn đã q u y ế t đ ịn h t r ụ sở của L iê n
đoàn đ ặ t tạ i t r ụ sở của th à n h phô N a m M ỹ này.

(น) M ụ c tiêu h o ạt động
L iê n đoàn công ch ứ n g L a tin h quôc tê tậ p hợp công ch ứ n g các
nước th à n h v iê n với n h ữ n g m ục tiê u sau đây:
- Đ ạ i d iệ n q u yề n lợ i cho công ch ứ n g củ a các nước hệ L a tin h
bên cạ n h các tô chức quôc tê khác;
- H ợ p tác và th a m gia vào các h o ạt động của các tổ chức quôc
tê kh ác;
- H ợ p tác với các cơ q u a n củ a các nước th à n h viên , tro n g đó có
các cơ q u a n q u ả n lý công chứng;
- N g h iê n cứu vê ph áp lu ậ t tro n g lĩn h vực công chứng, hợp tác
v ó i các lĩn h vực k h á c để tạo ra sự đồng bộ, th ô n g n h ấ t vê lu ậ t pháp;
- T u y ê n tru y ề n n h ữ n g n g u yê n tắc c h iế u theo mô h ìn h L a tin h ;
- T ổ chức đ ại hội th ư ờ n g k ỳ của L iê n đoàn, bảo trợ các hộ i ng hị,
đ ạ i h ộ i công ch ứ n g tro n g k h u vực hoặc ỏ từ n g nước;
- N g h iê n cứu, hệ th ô n g hóa hoặc p h áp đ iển hóa v ă n b ản p h á p
lu ậ t về công chứng;
- T h à n h lậ p ra n h ữ n g ph òn g công ch ứ n g k ê t n g h ĩa g iữ a các
nưốc th à n h viên ;
- X u â t b ản tờ tạ p c h í của L iê n đoàn.
M ộ t tro n g n h ữ n g m ục tiê u quan trọ n g n h ấ t củ a L iê n đoàn là
t h iế t lập, d u y t r ì q u an hệ vói công ch ứ n g đ ang p h á t triể n ỏ m ột sô

15


GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG CỒNG CHUNG

nước, với các công ch ứ n g v iê n của n h ữ n g nước ch ư a có thê chê công
chứng, n h à m g iú p đỡ, hợp tác vê m ặ t tô chứ c đê ch u ẩ n b ị n h ữ n g
điểu k iệ n g ia n h ậ p L iê n đoàn. Đ ồn g thời, L iê n đoàn có q u a n hệ vớ i
các tô chức, cơ q u a n củ a n h ữ n g nước k h ô n g có hệ th ố n g p h á p lu ậ t
k iể u L a t in h để cù n g hợp tác vì n h ữ n g lợi ích chung.

( iii) C á c cơ q u a n của L iê n đ o àn
N g ay từ k h i mối th àn h lập, L iê n đòàn đã có các cơ quan c h ín h sau:
- Đ ạ i hội đồng công ch ứ n g các nước th à n h viên;
- H ộ i đồng thư ờn g trực;
- H ộ i đồng k iể m tra tà i ch ín h ;
- B a n th ư k ý thư ờn g trự c được tổ chức theo từ n g ch â u lục;
- V ă n ph òn g thư ờng trự c phố b iế n và tra o đổi th ô n g t in công
ch ứ n g (O N P I), p h á t h à n h tạ p c h í công ch ứ n g (R IN ) đồng th ờ i
n g h iê n cứu n h ữ n g để tà i do H ộ i đồng th ư ờ n g trự c giao;
- Ư ỷ b an n g â n khô;
- ư ỷ ban hợp tác quốc tế;
- u ỷ b a n p h ụ trá c h các v ấ n đề xã hội;
Đ ạ i hội đồng là cơ q u a n tôi cao của L iê n đoàn, bao gồm tấ t cả
công ch ứ n g củ a các nước th à n h viên. N g h ị q u y ế t củ a Đ ạ i h ộ i đồng
được H ộ i đồng th ư ờ n g trự c buộc các th à n h v iê n p h á i ch ấp hành.
Đ ạ i hội đồng họp th ư ờ n g k ỳ h a i lầ n tro n g m ỗi n h iệ m k ỳ dưới
sự ch ủ tọa củ a C h ủ tịch L iê n đoàn và n g à y họp được th ô n g báo
trước 6 thán g. N g o à i ra, có th ể họp b ấ t th ư ờ n g Đ ạ i hộ i đồng theo
sán g k iế n củ a C h ủ tịc h L iê n đoàn hoặc theo đê n g h ị của H ộ i đồng
thư ờn g trự c, h a y đề n g h ị củ a ít n h ấ t 1/4 th à n h viên. T ro n g trư ờ n g
hợp này, n g ày họp p h ả i được th ô n g báo trư ớ c 60 ngày.
T ro n g p h iê n họp Đ ạ i hội đồng, C h ủ tịch L iê n đoàn trìn h bày bản
báo cáo thực trạ n g của L iê n đoàn và th ô n g qua chương tr ìn h h ành
động của L iê n đoàn. T ạ i p h iê n họp cuôi cù ng trước k h i k ế t th ú c

16


Phẩm. Những vấn dê chung
nhiệm kỳ, Đ ạ i hội đồng bầu cho nh iệm k ỳ tiê p theo. C h ủ tịch, các
Phó ch ủ tịch . T h ủ quỹ trong sô các th à n h viên hội đồng thường trực,
đồng thời b ầu ra ban thư ký, theo đê n g h ị củ a H ộ i đồng mới. Theo
đê nghị của H ộ i đồng thường trực. Đ ạ i hội đồng quyết đ ịn h ngân
sách cần th iế t cho hoạt động của L iê n đoàn và ấn đ ịn h mức đóng góp
vào quỹ chung. P h iê n họp thường lệ của Đ ạ i hội đồng n h ằm thảo
lu ận và q u yế t đ ịn h việc gia n h ậ p L iê n đoàn củ a công chứng các nước
có đủ điêu k iệ n , theo đê nghị củ a H ộ i đồng thư ờng trực.
H ộ i đồng thư ờn g trự c là cơ q u a n củ a L iê n đoàn có n h iệ m vụ
xác d ịn h các hoạt động và th ự c h iệ n các q u yế t đ ịn h , H ộ i đồng
thư ờn g trự c ban h à n h Đ iề u lệ củ a L iê n đoàn, th ô n g tin quôc tế,
th à n h lậ p cơ quan, ủy ban và xác đ ịn h p h ạ m v i h o ạt động, ch ỉ đ ịn h
ngươi p h ụ trá c h từ n g lĩn h vực, đê n g h ị Đ ạ i h ộ i đồng bầu ra ban
lã n h đạo m ới củ a H ộ i đồng th ư ờ n g trực.
C h ủ tịc h H ộ i đồng thư ờng trự c là C h ủ tịc h đoàn có n h iệ m vụ
t r iệ u tập và ch ủ t r ì các p h iê n họp của Đ ạ i hội đồng, của H ộ i đồng
th ư ờ n g 4 rự c, đồng th ờ i triệ u tậ p các p h iê n họp tổ chức theo k h u vực
hoặc n h ữ n g p h iê n họp của các ủ y ban, tiể u ban, p h â n ban.
H ộ i đồng k iể m tra tà i c h ín h được Đ ạ i hộ i đồng bầu ra theo
n h iệ m k ỳ gồm 3 th à n h viê n là công ch ứ n g v iê n đang h à n h nghề.
H à n g năm , tro n g p h iê n họp đầu tiê n củ a H ộ i đồng thư ờng trực,
H ộ i đồng k iể m tra tà i c h ín h p h ả i t r ìn h m ột b ả n báo cáo vê tà i
c h ín h và n g â n sách của L iê n đoàn, N g o à i ra, H ộ i đồng còn có
n h iệ m vụ k iê m tra, xác m in h n h ữ n g vấn đê liê n q u a n đến tà i c h ín h
do Đ ạ i hội đồng hoặc H ộ i đồng th ư òn g trự c giao cho.
Đ ạ i hộ i quốc tê công ch ứ n g hệ L a t in h ( C I N L ) được tổ chức 3
n ă m một lầ n với m ục đ ích cu n g cấp th ô n g t in và n g h iê n cứu, th ảo
lu ậ n n h ữ n g v ấ n đê m an g t ín h p h á p lý và n h ữ n g đê tà i liê n q u a n
đến công ch ứ n g. M ỗ i một th à n h v iê n được q u yề n cử m ột đoàn
th a m gia. N g o à i ra, m ột công ch ứ n g v iê n th u ộ c m ọi th à n h v iê n
củ a L iê n đoàn đều có qu yển đ ăng k ý th a m gia Đ ạ i hội. B a n tố
ch ứ c Đ ạ i h ộ i có th ê mời thêm đ ạ i dịộ n củ a các nước, các tổ chức

17


GIÁO TRÌNH KỸ NÃNG CÔNG CMÚN6

quôc tế, các giáo sư, các n h à n g h iê n cứ u VỚI tư cách là k h á c h m ờ i
hoặc q u a n sá t viên.
Đ ạ i hội được tổ chức do m ột nước th à n h v iê n đ ăng cai, n ư ớ c
đ ứ ng ra tổ chức được H ộ i đồng thư ờ n g trự c chọn tro n g sô n h ữ n g
nước có đơn đăng ký.
K h i m ói th à n h lập, L iê n đoàn c h ỉ có 20 nước th a m gia, đến n a y
sô" th à n h v iê n đã lê n tới 62 nước, tro n g sô đó có 21 th à n h v iê n m ới
được k ế t n ạp tro n g vòng 8 n ă m gần đây. C ác nước th à n h v iê n ch ủ
yếu tậ p tru n g ở ch â u âu, ch â u M ỹ L a tin h , các nưốc thuộc đ ịa cũ
củ a P h á p ở ch âu P h i. R iê n g ở B á c M ỹ c h ỉ có h a i th à n h v iê n là v ù n g
Q uebec củ a C a n a d a và b an g L u is a n e của H o a K ỳ; ở ch âu á có 3
nước th a m gia là N h ậ t B ả n , T ru n g H oa và T h ô N h ĩ K ỳ.
Đ ầ u n ă m 199Õ, บ ỷ b a n hợp tác quốc tê đã n h ậ n và xét đ ơ n gia
n h ậ p L iê n đoàn công ch ứ n g quốc tê hệ L a t in h của công ch ứ n g liê n
b a n g N g a, E s to n ia , P a n a m a , C ro a tia , U c ra in a , G h in ê , T ru n g H o a.
M ộ t sô nước đang trê n đưòng tiế n tới việc th iế t lậ p lạ i hệ th ô n g
công ch ứ n g tự do như: R u m a n i, B u n g a ri, B e la ru x ia , M o n d o v a . ở
ch â u á, Ư ỷ b an n à y đ a n g có m ôi liê n hệ và k h íc h lệ công c h ứ n g các
nước: In doneisa, Là o, V iệ t N a m . H ộ i đồng thư ờ n g trự c đã q u y ê t
đ ịn h tổ chức ở L a H a b a n a h a i cuộc hội th ảo từ 21 đến 25/3/1995 đê
b à n vê việc công ch ứ n g C u b a sẽ tá i n h ậ p L iê n đoàn sau g ầ n 40
n ă m vắ n g bóng.
Sự p h á t tr iể n h ù n g m ạ n h củ a hộ th ô n g công ch ứ n g L a tin h
được thể h iệ n qua n h ữ n g ưu điểm h iể n n h iê n của nó so v ớ i hệ
th ô n g A n g lo -sacxo n . N h ữ n g ưu điểm đó được th ấ y rõ ở chỗ công
ch ứ n g v iê n ho ạt động vói tư cách cá n h â n vê m ặt tà i ch ín h , c h ịu
trá c h n h iệ m vê h à n h v i công ch ứ n g đã th ự c hiện , họ ho ạt động
n h â n d a n h n h à nước, p h ụ c vụ lợ i íc h công, tạo ra sự t in cậy v à an
toàn p h áp lý cho các giao dịch, g iả m đến m ức th ấ p n h ấ t nlhững
tra n h ch ấp về hợp đồng đã công chứng.
P h ư ơ n g ch âm n g à n h công ch ứ n g tự tra n g t r ả i vê m ặt tà i c h ín h
đã kh ô n g n h ữ n g t r ú t bỏ được gán h n ặ n g cho ng ân sách n h à nưốc

18


Phấn /

Những vấn dê chung

mà ngược lạ i còn bố sung cho ng ân sách th ô n g qu a việc nộp m ột
khỏi lư ợ n g th u ê đ á n g kể củ a các công ch ứ n g v iê n và tạo điều k iệ n
đô n h à nước th u m ột k h ô i lư ợng th u ê trước bạ rấ t lớn gắn liề n vối
việc c h u y ể n q u y ế n sở hữ u b ấ t động sản.

Trao đố/:
Anh chị hãy trinh bày hiếu biết cùa minh vé hệ thõng công chứng La tỉnh?

1.2. Hê th ốn g Công chứng Anglo - Sacxon
ở các nước tro n g hệ A n g lo -S a cx o n , th ể chê công ch ứ n g k h ô n g
được t h iê t lập. N h à nước kh ô n g th ừ a n h ậ n m ột th ể chê công chứng,
kh ô n g bổ n h iệ m m ột chức d a n h hoạt động công ch ứ n g ch u y ê n
n g h iệ p và c h u y ê n biệt, được tra n g bị m ột q u yề n n ă n g để th a y m ặt
nhà nước đem lạ i tín h xác th ự c cho n h ữ n g hợp đồng, văn bản.
C h ứ c n ă n g côn g ch ứ n g ở các nước theo hệ th ô n g n ày được giao
cho lu ậ t รน', hộ tịc h v iê n hoặc cô vấn p h á p lý củ a n h à thờ thự c h iệ n
theo phư ơng th ứ c kiể m n h iệ m . Đó là n h ữ n g “công ch ứ n g v iê n ”
k h ô n g ch u y ê n biệt. Trư ớc k h i được k iê m n h iệ m chức n ă n g công
chứ ng, họ p h ả i có th âm n iê n h à n h nghê lu ậ t sư thuộc H iệ p hội
L u ậ t sư hoặc đã có một th ờ i g ia n làm hộ tịc h v iê n h a y cô v ấ n p h áp
lý củ a G iá o hội. N g o à i ra, m ột sô n h â n v iê n n g oại giao và lã n h sự
cũ n g được giao th ẩ m qu yền thự c h iệ n m ột sô việc công ch ứ n g ช
nước ngoài. C á c nưóc có công ch ứ n g theo mô h ìn h n à y gồm: V ư ơ n g
quốc A n h . các nước tro n g L iê n h iệ p A n h ; H oa K ỳ (trừ ban g
L o u isa n e ), Đ a n M ạ c h , C a n a d a (trừ h a n g Quebec), ấn Độ, H à n
Q uốc, S in g a p o re , T h á i L a n . Đ à i L o a n ....
K h i thự c h iệ n công chứng, các lu ậ t sư, hộ tịc h v iê n hoặc cô vấn
p h á p lý củ a G iá o hộ i ch ỉ chú trọ n g đến tín h xác th ự c về m ặ t h ìn h
th ứ c như: n h ậ n d iệ n đ ú n g k h á c h hàng, xác đ ịn h đ ú n g th ờ i g ia n ,

đ ịa đ iế m g ia o kết hợp đ ồ n g , g h i lạ i sự k iệ n p h á p lý h o ặc thoả th u ậ n
của các bên h o ặc ý c h í của ngư ời yêu cầu công chứng, k h ô n g qu an
tâ m đến việc xác đ ịn h tìn h trạ n g p h áp lý củ a đôi tư ợng hợp đồng,
k h ô n g cầ n b iế t th o ả th u ậ n có t r á i p h áp lu ậ t, đạo đức xã hội hay

19


GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG CỔNG CHỨNG

khô ng, k h ô n g c h ịu trá c h n h iệ m nếu có điều k h o ả n nào đó tro n g
hợp đồng b ất lợ i cho m ột bên hoặc gây th iệ t h ạ i cho người th ứ ba.
T ro n g k h i thự c h iệ n công chứng, người th ự c h iệ n công ch ứ n g
k h ô n g có n g h ĩa vụ p h ả i tư v ấ n vô tư và là m câ n b ằ n g lợ i íc h củ a
các bên; lu ậ t sư có th ê tư v ấ n th iê n v ị cho m ột bên nào đó hoặc có
thể từ chối thự c h iệ n công ch ứ n g nếu th ấ y th ù lao k h ô n g th o ả
đáng. M ỗ i bên th a m gia hợp đồng, được trợ g iú p bởi cô" v ấ n củ a
m ìn h , đều tìm k iế m lợi ích riê n g củ a m ìn h m à k h ô n g cần q u a n tâ m
th ậ t sự tới th iệ t h ạ i củ a đôi phương. Do vậy, n h ữ n g hợp đồng, v à n
b ả n được lậ p và ch ứ n g n h ậ n bởi n h ữ n g người k iê m thực h iệ n công
ch ứ n g (như các lu ậ t sư, hộ tịc h v iê n hoặc cô v â n p h áp lý) m a n g lạ i
sự an toàn p h áp lý thấp, k h ô n g được coi là ch ứ n g cứ xác thự c, h iể n
n h iê n trước Toà án, k h ô n g có giá t r ị cưỡng chê th i h à n h n h ư m ột
p h á n q u yết củ a Toả án, v ă n b ản công ch ứ n g c h ỉ được coi là n g u ồ n
ch ứ n g cứ trưốc toà, v ẫ n cần p h ả i đ iểu tra xác m in h , có tỷ lệ tra n h
ch ấ p x ả y ra n h iề u hơn so với các hệ th ố n g công ch ứ n g kh ác.
H iệ n nay, tổ chức và ho ạt động củ a các lu ậ t sư theo hệ A n g lo saxon (kiêm công ch ứ n g viên ) tro n g nền k in h tê h iệ n đ ạ i đ a n g đ ặ t
ra m ột yêu cầu cả i cách theo hư ớng x íc h lạ i g ần k h u ô n m ẫ u công
ch ứ n g L a tin h . T ro n g n h ữ n g năm gần đây, các nưốc theo hệ th ô n g
công ch ứ n g A n g lo -sa x o n đã cử đ ạ i d iệ n th a m dự Đ ạ i hội L iê n đoàn
công ch ứ n g L a tin h quôc tế, th a m gia các cuộc hội thảo củ a L iê n
đoàn; các ban g T ecxac và C a lip h o r n ia củ a H o a K ỳ, th à n h p h ố
L u â n Đ ôn của V ư ơ n g Q uốc A n h đã n h ận th ấ y sự ưu v iệ t củ a hộ
công ch ứ n g L a tin h và đ a n g c h u ẩ n bị các điều k iệ n đê th iế t lậ p thể
chê công ch ứ n g theo mô h ìn h công ch ứ n g L a tin h .
S a u k h i n g h iê n cứu, p h â n tíc h các đặc đ iể m cơ b ả n củ a hệ
th ô n g công ch ứ n g A n g lo -sacxon, ch ú n g ta n h ậ n th ấ y hệ th ố n g này
có n h ữ n g ưu điểm , nhược điểm c h ín h sau đây:

ư u diêm:
-

Cơ chê thự c dụng, -rất m ềm dẻo, dễ th íc h ứ ng với các hoàn

cả n h cụ thể củ a từ n g hợp đồng, giao dịch;

20


Phấn เ. Những vân

dê chung

- T r ìn h tự th ủ tục dơn gián, các n h u cầu về công chứng, th ị
thực n h a n h ch óng được g iả i quyết. N g ư ờ i yêu cầu công chứng, n h ấ t
là các d o a n h n h â n có th ể chớp được cơ hội k in h doanh;
- K íc h th íc h được tín h n ă n g động và q u yề n tự q u yê t của các
bên tro n g hợp đồng, giao dịch.

Nhươc diêm:
- V a i trò củ a nhà nước tro n g quàn lý các h o ạt động công ch ứ n g
rấ t mờ n h ạt. N h à nước kh ô n g có m ột chê độ k iể m tra c h ặ t chẽ đôi
với các h o ạ t động công chứng, cũ ng k h ô n g ấ n đ ịn h mức lệ p h í m à
k h á ch h à n g p h ả i trả cho n h ữ n g người k iê m chứ c n ă n g công ch ứ n g
viên; họ có q u yề n tự do thỏa th u ậ n với k h á c h h à n g về m ức th ù lao
áp d ụ n g cho m ỗi vụ việc công chứng;
- D ịc h v ụ p h áp lý được thự c h iệ n n h ư m ột sả n p h ẩ m đ ặ t dưới
lu ậ t ch ơi củ a th ị trư ờ n g áp đặt cho n h ữ n g người h o ạt động p h áp
lu ật; k h ô n g tạo ra sự b ìn h đ ắng vê q u yề n được hư ởng dịch vụ công
giữ a ngư ời g iầ u và người nghèo. V iệ c giao k ế t các thỏa th u ậ n hợp
đồng x u ấ t p h á t từ qu an hệ sức m ạ n h g iữ a các bên, k h ô n g có được
m ột g iả i p h á p cân bằn g vê lợ i ích củ a các bên. N g ư ờ i g ià u th ì x u ấ t
h iệ n với tư th ê là người áp đ ặ t q u a n điểm , người nghèo bao giờ
cũ n g bị lép vế, th u a th iệt;
- V ă n bản công chửng không đat đưổc môt sức m ạnh chứng cứ và
hiệu lực cưỡng chê th i hành như một văn bản của cơ quan công quyền;
- T rách nhiệm vật chất của người thực hiện công chứng rất, mờ nhạt;
- A n toàn p h áp lý thấp, là m g ia tă n g các tra n h chấp. C h i p h í
cho k iệ n tụ n g gia tăng, đ á n h vào ng ân q u ỹ của k h á c h h à n g và p h í
báo h iể m k h ô n g ngừ ng tă n g lên.

โrao đổi:
Anh chị hãy trinh bày tíiẽu biết cúa minh vé hệ thông cõng chứng AngloSacxon?

21


GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG CÕNG CHÚNG

1.3. Hê thống công chứng nhà nước bao cấp (C o lle c tiv iste)
H ệ th ô n g công ch ứ n g C o lle c tiv is te (hay còn gọi là hệ th ô n g
công ch ứ n g n h à nưóc bao cấp) là m ột th ể chê công ch ứ n g được tố
chức k h á c h ặ t chẽ, h o ạ t động ch u y ê n n g h iệ p b ằn g sự bao cấ p cù a
n h à nước thô ng qua việc cấp n g ân sách h à n h c h ín h đê đ ầ u tư cơ sở
v ấ t ch ất, trả lư ơn g và h o ạ t động. Tố chức công ch ứ n g là m ộ t lo ạ i
h ìn h cơ q u a n bổ trợ tư p h á p tro n g bộ m áy h à n h p h áp củ a C h ín h
phủ. C ô n g ch ứ n g v iê n và h ầ u hết n h â n v iê n đều là công chứ c, n h â n
v iê n n h à nước, hưởng lư ơng từ n g uồ n n g â n sách quôc g ia và được
hưởng m ọi chê độ c h ín h sách theo q u y chê công chức. C ô n g ch ứ n g
v iê n được bổ n h iệ m để ch ứ n g n h ậ n hợp đồng và v ă n bản, g iú p đỡ
p h á p lý cho cá n h â n , tổ chức, đem lạ i tín h xác thự c và tạo ra sự an
toà n p h á p lý cho các giao dịch, ph òn g ngừ a tra n h chấp, v i p h ạ m
p h á p lu ậ t.
N h à nưóc bảo đảm cơ sở v ậ t c h ấ t củ a P h ò n g C ô n g c h ứ n g n h ư
trụ sở, phương tiện , th iế t b ị v ă n phòng, k in h p h í h o ạ t động bao
gồm cả q u ỹ lương. C á c P h ò n g C ô n g ch ứ n g được đặt dưới sự q u ả n
lý song trù n g trự c thuộc: vừa đ ặ t dưới sự q u ả n lý vê n g h iệ p vụ,
ch u y ê n m ôn của n h à nước tru n g ương (Bộ T ư pháp), vừa đ ặ t dư ới
sự q u ả n lý của c h ín h q u yề n đ ịa phư ơng (Sở T ư p h áp hoặc T o à án
đ ịa phương) về b iê n chế, chê độ, c h ín h sách. C ù n g với các P h ò n g
C ô n g ch ứ n g ch u y ê n trá ch , cơ q u a n h à n h c h ín h (huyện, xã, đặc
k h u , k h u tự trị...) đưđc giao th ự c h iệ n k iê m n h iệ m th ê m m ôt sô
việc công ch ứ n g đơn g iả n ở n h ù n g nơi tậ p tru n g dân cư n h ư n g ch ư a
th à n h lậ p P h ò n g C ô n g ch ứ n g n h à nước. N h â n v iê n n g o ạ i giao và
lã n h sự cũ n g được giao th ẩ m q u yề n th ự c h iệ n m ột sô v iệ c công
ch ứ n g ở nước ngoài;
ở các nước theo hệ th ô n g công ch ứ n g C o lle c tiv is te , công ch ứ n g
v iê n được tổ chức h à n h n g h ề dưối h ìn h th ứ c P h ò n g C ô n g ch ứ n g
nh à nước; họ lậ p và ch ứ n g n h ậ n (a u th e n tific a tio n ) n h ữ n g hợp
đồng, giao d ịch và lư u giữ lâ u d à i các hợp đồng giao d ịc h đó, họ
đ iề u c h ỉn h các q u a n hệ về th ừ a kê dựa trê n n g u yê n tắc tự n g u y ệ n
của n h ữ n g người hư ởng th ừ a kế. C ô n g ch ứ n g v iê n vừa là người

22


Phân เ. Những v ấ n d ế

chung

thảo hdp đồng, v ă n bản giao dịch, vừa là ngư ời tư vấn, là người hợp
pháp hoá các g iấ y tờ, đồng th ò i vừa là người xác n h ậ n (c e rtific a ­
tion) b ản sao, b ản dịch, chữ k ý của k h á c h h à n g và xác n h ậ n m ột sô
sự kiệ n p h á p lý khác.
Đ iể n h ìn h củ a hệ th ố n g n à y là công ch ứ n g củ a các nước tro n g
hệ th ô n g xã h ộ i ch ủ n g h ĩa cũ. H ệ thô ng công ch ứ n g n à y p h á t triể n
m ạn h n h ấ t vào n h ữ n g năm từ 1970 đến 1990 bao gồm công ch ứ n g
củ a L iê n b a n g C ộ n g hoà x ã hội ch ủ n g h ĩa X ô V iế t, C ộng hoà B a
La n , C ộ n g hoà d ân ch ủ Đức, B u n g a ri, H u n g g a ri, R u m a n i, C u Ba,
T ru n g Q uôc, V iệ t N am ... V a i trò của công ch ứ n g v iê n ở các nước
n à y b ị h ạ n chê bởi lu ậ t kh ô n g th ừ a n h ậ n q u yề n sở hữ u tư n h â n đôi
vớ i m ột sô tà i sản, đặc b iệ t là đôi VỚI q u về n sở h ữ u đất đai. P h á p
lu ậ t q u y đ ịn h h o ạt động củ a công ch ứ n g v iê n n h ằ m thự c h iệ n p h á p
chê xã h ộ i ch ủ n g h ĩa , đặc b iệ t là n h ằ m bảo vê tà i sản xã hộ i ch ủ
n g h ĩa và tà i sản cá nhân.
S a u k h i L iê n X ô bị sụp đố, hệ th ô n g xã h ộ i ch ủ n g h ĩa k h ô n g
còn, hệ th ô n g công ch ứ n g C o le c tiv is te cũ n g d ần dần bị th u hẹp và
đ ang có n h ữ n g c ả i cách về th ể ch ế cho p h ù hợp với k in h tê t h ị
trường, hư óng theo mô h ìn h công ch ứ n g L a tin h .
S a u k h i n g h iê n cứu, p h â n tích các đặc đ iểm cơ b ản củ a hệ
thôYig công c h ứ n g C o lle c tiv is te , ch ú n g ta n h ậ n th ấ y tro n g hệ th ô n g
n à y có n h ữ n g ưu điểm , nhược điểm c h ín h sa u đây:

ư u diêm :
- T ín h q u yê n lự c công được thể h iệ n rấ t rõ th ô n g qua việc n h à
nước bổ n h iệ m công chức tro n g biên chê là m công ch ứ n g viên ,
P h ò n g C ô n g ch ứ n g sử d ụ n g con dấu m an g h ìn h quốc huy, trụ sở và
p h ư ơ ng tiệ n là m việc là tà i sả n công;
- C ông chứ ng viên không cần có k h ả nàng vê tà i c h ín h vẫn có thẻ
dược bổ n h iệ m để h à n h nghê. N gười m uốn được bô n h iệ m làm công
ch ứ n g v iê n ch ỉ cần đáp ứng được điều k iệ n và tiê u ch u ẩn vê đạo đức
n g h ề nghiệp, trìn h độ chuyên môn, k in h n g hiệm công tác ph áp lu ật.

23


GIÁO TRÌNH KỶ NÀNG CỔNG CHÚNG

- V iệ c các cơ q u a n h à n h c h ín h đ ịa phương được C h ín h p h ủ g ia o
cho k iê m n h iệ m ch ứ n g th ự c các hợp đồng giao d ịch (kiê m n h iệ m
công chứng) đã tạo ra d ịch v ụ gần vối n h â n d ân ở n h ữ n g nơi ch ư a
th à n h lậ p P h ò n g C ô n g chứng.
- L ệ p h í công chứ ng do n h à nước quy đ ịn h và được th u nộp vào
n g ân sách n h à nước. M ọ i công d ân trên toàn lã n h thô đêu được
quyền b ìn h đẳng hưởng dịch v ụ công chứng vối mức lệ p h í n h ư nh au.
- V ă n b ản công ch ứ n g là ch ứ n g cứ v iế t được lư u giữ lâ u dài, có
g iá t r ị th i h à n h g iữ a các bên, đem lạ i an toà n cho các giao dịch,
đảm bảo t ín h hợp ph áp, ph òn g ngừ a tra n h ch ấp và v i p h ạ m p h á p
lu ậ t, là m là n h m ạ n h hoá các q u a n hệ dân sự, k in h tế, th ư ơ n g m ại,
góp p h ầ n vào sự p h á t triể n c h u n g củ a nền k in h tế.

Nhược điếm:
- M ạ n g lư ớ i P h ò n g C ô n g ch ứ n g p h á t triể n qu á ch ậm k h ô n g đáp
ứ ng được n h u cầ u n g à y càng tă n g của k in h tế th ị trư ờ n g do bị rà n g
buộc về c h ỉ tiê u b iê n chê và k in h p h í đầu tư cơ sở v ấ t ch ất. T h ê chê
công ch ứ n g vừa bó hẹp, vừa t r ả i rộng, kh ô cứ ng với phư ơ ng th ứ c tô
chức và h o ạ t động của các cơ q u a n n h à nước vừ a ch u y ê n n g h iệ p
(P hò ng C ô n g chứng) vừ a k iê m n h iệ m (ch ín h q u yề n địa phương).

C ơ c h ế công ch ứ n g viên là công chứ c được n h à nước bao cấp
kh ô n g tạo ra động lực, s ự n ă n g đ ộ n g và sức sá n g tạo, họ d ễ có biêu
h iệ n lư ờ i học hỏi, th iếu cập n h ậ t h iể u biết p h á p lu ậ t, q u a n liê u , cứa
quyền, lã n g p h í củ a công, th iế u ỷ thứ c tiết kiệm .
- H o ạ t động tác n g h iệ p củ a công ch ứ n g v iê n m a n g tín h k ỹ
th u ậ t k h á đơn giản, có n g h ĩa là họ ch ỉ thự c h iệ n việc ch ứ n g n h ậ n
tín h xác thự c liê n q u an đến t ín h hợp p h áp của hợp đồng, giao dịch,
xác đ ịn h n ă n g lực h à n h v i dân sự, tìn h trạ n g p h áp lý củ a tà i sản,
ý c h í củ a các bên k h ô n g t r á i vói p h á p lu ậ t và đạo đức xã hội và là
người g h i chép vào sô n h ữ n g sự k iệ n đã thự c h iệ n , chưa đ ạ t tới k h ả
n ă n g th ự c h iệ n “ d ịch vụ trọ n g ó i” là m tru n g g ia n hoà g iả i, tư vấn
đế câ n b ằn g lợ i íc h củ a các bên.

24


Phẩn L Những vấn đẽ chung
- C ô n g ch ứ n g v iê n ch ử n g n h ận v ă n b á n công ch ứ n g dựa trê n
cơ sở n h ữ n g g iấ y tờ do k h á c h h à n g x u ấ t t r ìn h hoặc nộp. K h á c h
h à n g p h ả i tự m ìn h đi "gõ cửa các cơ q u a n ” để ch ứ n g m in h n h â n
th â n và t ìn h trạ n g ph áp lý của tà i sản;
- T r á n h n h iệ m dân sự của công ch ứ n g v iê n rấ t h ạ n chê đôi vói
n h ữ n g th iệ t h ạ i do họ gây ra k h i thự c h iệ n công chứng. K h ô n g có
cơ chê đàm bảo trá ch n h iệ m nghê nghiệp.

Trao dô):
Anh, chị hãy trinh bày hiếu biết cúa minh vê hệ thõng cõng chứng nhà nước
bao cấp?

2. Hoạt động công chửng của một số nước trên th ế giới

2.1. Công chứng ở Công hòa P háp
ở P h áp , công ch ứ n g là m ột nghề đã có từ thê k ỷ X II, nó trả i
qua sự th ă n g trầ m của n h iề u chê độ k h á c n h a u , qua n h iề u cuộc
cách m ạ n g v à ch iế n tra n h . N ă m 1803, c h ín h th ể B o n a p e rte đã cho
ra đời lu ậ t V entose. Đ â y là đạo lu ậ t đầu tiê n củ a P h á p vê tổ chức
v à h o ạ t động m an g tín h k ỹ th u ậ t cao m à m ột sô đ iều k h o ả n cơ bản
của nó v ẫ n còn có h iệ u lực đến ngày nay. S a u đó, L u ậ t n à y được
sửa đối, bô su n g bằn g P h á p lệ n h cả i cách công ch ứ n g n ăm 1945 và
n h iê u p h áp lệ n h khác.
C ô n g ch ứ n g ch iế m vị t r í h à n g đầu tro n g sô các nghê lu ậ t ở
P h á p , d o an h th u củ a n g àn h C ông ch ứ n g đ ạ t 27 tỷ F F m ỗi năm ,
c h iế m k h o ả n g 45% tổng sô doanh th u củ a các ng hề lu ậ t (lu ậ t sư,
tư vấn , th ừ a p h á t lạ i, bán đấu giá...). H iệ n có hơn 7.800 công ch ứ n g
v iê n , tro n g đó có k h o ả n g 1.200 công ch ứ n g v iê n nữ, sử d ụ n g hơn
43.000 n h â n viê n n g h ĩa là có tấ t cả trê n 51.000 người là m việc
tro n g n g à n h C ô n g ch ứ n g so với 32.000 tro n g n g ành lu ậ t sư và
17.000 tro n g ng ành tư vấn p h áp lu ật. C ó k h o ả n g gần 4.5Õ0 phòng
công ch ứ n g được p h â n bô trê n k h ắ p lã n h thô và gần 60% công
c h ứ n g h à n h nghề tro n g các h iệ p hội nghê n g h iệ p dân sự. H o ạ t

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×