Tải bản đầy đủ

ĐỒNG (II) OXIT (cuo)

Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh

Chủ đê : ĐỒNG (II) OXIT

Bộ Môn hóa vô cơ

ĐỒNG (II) OXIT (CuO)
( Cupric oxide, M=79,545 )
I. Tính chất vật lý:
Là chất bột màu đen, không mùi, không tan trong nước, mật độ 6,31g/cm 3, có kiến
trúc tinh thể chưa biết được chính xác ( hằng số mạng tinh thể là: a = 4,6837 , b = 3,4226 , c =
5,1228 , α = 90o , β = 99,54o , γ = 90o ), nóng chảy ở 1026oC (1879oF) và trên nhiệt độ đó mất bớt
oxi biến thành Cu2O.

Hình ảnh CuO

Kiến trúc tinh thể CuO

Một phần cấu trúc tinh thể đồng (II) oxit

Ô đơn vị của đồng (II) oxit


II. Tính chất hóa học: CuO là một oxit cơ bản
1. CuO tan dễ dàng trong dung dịch axit vô cơ như: HCl, H2SO4, HNO3 tạo thành các
muối đồng (II) :
CuO + 2HCl = CuCl2 + H2O
(1)
CuO + H2SO4 = CuSO4 + H2O
(2)
CuO + 2HNO3 = Cu(NO3)2 + H2O
(3)
2.Tan trong dung dịch NH3 tạo thành phức chất amoniacat:
CuO + 4NH3 + H2O = [Cu(NH3)4](OH)2
(4)
3. Tính lưỡng tính của CuO thể hiện khi tan trong kiềm nóng chảy tạo thành cuprip:
+1
M2 CuO2, M2+2CuO3, M+1CuO2.
2XOH + CuO + H2O = X2[Cu(OH)4]
(5)
4. Khi đun nóng với dung dịch SnCl2, FeCl2, đồng (II) oxit bị khử thành muối đồng (I)
2CuO + SnCl2 = CuCl + SnO2
(6)
3CuO + 2FeCl2 = CuCl + CuCl2 + Fe2O3
(7)
Nhóm 27-L03

1


Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh

Chủ đê : ĐỒNG (II) OXIT

Bộ Môn hóa vô cơ

5. Khi đun nóng, CuO dễ bị các khí H2, CO, NH3 khử thành kim loại :
CuO + CO
Cu + CO2
(8)
CuO + H2


Cu + H2O

3CuO + 2NH3

N2 + 3Cu + 3H2O

(9)
(10)

III. Ứng dụng:
1. Để loại bỏ khí O2 tạp chất ra khỏi các khí : Nhờ phản ứng (4)
Phương pháp như sau: Cho khí cần tinh chế đi qua bình đựng phoi đồng đã đổ ngập trong
dung dịch NH3, khí O2 là tạp chất sẽ tác dụng với phoi đồng tạo thành CuO và CuO tan ngay
trong dung dịch NH3 nên oxi tiếp tục sẽ tác dụng với phoi đồng.
2. Chất tạo màu trong sản xuất gốm :
 Đồng (II) oxit được dùng để tạo màu lục cho thủy tinh và men. Thủy tinh
chứa keo đồng có màu đỏ thẳm.
 CuO được sử dụng như một chất màu trong gốm để sản xuất màu xanh, đỏ,
xanh lá cây ( đôi khi có màu xám, hồng hoặc đen ) cho men.
3. Nghiên cứu vật liệu siêu dẫn : Nhờ phản ứng tạo các cuprip (5) thông qua kiến trúc
của chúng.
VD: Gốm chứa đồng, bari, đất hiếm có tính siêu dẫn ở nhiệt độ cao ( gốm YBa 2Cu3O7 có
tính siêu dẫn ở nhiệt độ ~ 90oC )

* Hiện nay chưa có lý thuyết nào nói về tính siêu dẫn của gốm. Tuy nhiên, người ta cho
rằng sự tự phân hủy Cu(II)  Cu(I) + Cu(III) là điều kiện cần để sinh ra tính siêu dẫn và có lẽ sự
tự phân huỷ đó xảy ra được là nhờ liên kết Cu-O chủ yếu là cộng hóa trị.
4. Các ứng dụng khác:
 Xử lý một cách an toàn các chất độc hại như : cyanide, hydrocarbon, hydrocarbon halogen
và dioxin thông qua quá trình oxi hóa.
 Đồng (II) oxit có ứng dụng như là một loại bán dẫn p.
 Sản xuất tế bào pin khô,.......

IV. Điều chế :
Đồng (II) oxit được điều chế trực tiếp từ đơn chất hoặc bằng cách nhiệt phân hidroxit,
nitrat hay cacbonat: Cu(OH)2, Cu(NO3)2, CuCO3.Cu(OH)2,.....
2Cu + O2
Cu(OH)2
2Cu(NO3)2
CuCO3.Cu(OH)2

Nhóm 27-L03

2CuO
CuO + H2O
2CuO + 4NO2 +O2
2CuO + CO2 + H2O

(11)
(12)
(13)
(14)

2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×