Tải bản đầy đủ

Đá vôi

Các khoáng chất của đá vôi trong thiên nhiên


Aragonit (dạng tà phương): ít phổ biến



Canxit (dạng mặt thoi):rất phổ biến trong thiên nhiên, gồm các dạng đá băng
đảo, đá vôi, đá cẩm thạch, đá phấn

Cấu tạo:
-

Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng
chất canxit( tức là canxi cacbonat CaCO3). Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết, mà
thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica và đá mácma cũng như đất
sét, bùn và cát, bitum... Nên nó có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt,
vàng và cả màu hồng xẫm, màu đen.

Tính chất vật lý :
- Đá vôi có độ cứng 3, khối lượng riêng 1700 ÷ 2600 kg/m 3, cường độ chịu nén

1700 ÷ 2600kg/cm2, độ hút nước 0,2 ÷ 0,5%. Đá vôi nhiều silic có cường độ cao
hơn, nhưng giòn và cứng. Đá vôi đôlômit có tính năng cơ học tốt hơn đá vôi
thường. Đá vôi chứa nhiều sét (lớn hơn 3%) thì độ bền nước kém.
- Đá vôi có thành phần hóa học chính là canxi cacbonat (CaCO3) nên ở dạng tinh
thể
- Độ tan :1,2.10-4 mol/l, ít tan trong nước
Năng lượng mạng lưới: 2987kJ/mol
Không bền với nhiệt, nhiệt độ phân hủy ;894 0 C
Tính chất hóa học:
1) Tác dụng với axit:
CaCO3+ 2HCl → CaCl2 +H2O +CO2
CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + H2O +CO2
2) Tan dần trong nước chứa khí CO2:
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2


Đây là phản ứng ăn mòn đá vôi trong thiên nhiên
Tan nhiều hơn trong nước chứa amoni clorua:
CaCO3 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3 + H2O +CO2
3) Phân hủy ở 8940C : CaCO3 → CaO + CO2
4) Ở nhiệt độ cao tác dụng với một số oxit SiO 2, Al2O3, NO2 và khí NH3:
CaCO3 + SiO2 → CaSiO3 + CO2
CaCO3 + 2NH3 → CaCN2 + 3H2O
CaCO3 + Al2O3 → Ca(AlO2)2 + CO2
2CaCO3 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2CO2
Điều chế:
1) Trong phòng thí nghiệm:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
2) Trong công nghiệp : khai thác mỏ đá vôi
Ứng dụng:
 Được sử dụng để sản xuất xi măng. [đá vôi]
 Được sử dụng trong các ngành công nghiệp thủy tinh, gang, thép, sôđa, vôi, cao
su…[dùng làm chất nóng chảy trong luyện kim]
 Được sử dụng rộng rãi trong vai trò của chất kéo duỗi trong các loại sơn [Đá
phấn hay đá hoa, tạo ra 1 dạng nhũ tương]
 Được sử dụng rộng rãi làm chất độn trong chất dẻo. [chất độn là phụ gia thêm
vào cho đủ lượng có tác dụng làm tăng tính bền, kết dính và chống mòn]
 Được sử dụng rộng rãi trong một loạt các công việc và các chất kết dính tự chế,
chất bịt kín và các chất độn trang trí. Các keo dán ngói bằng gốm thường chứa
khoảng 70-80% đá vôi. Các chất độn chống nứt trang trí chứa hàm lượng tương

tự của đá hoa hay đolomit. Nó cũng được trộn lẫn với một số chất để lắp các
cửa sổ kính biến màu, cũng như chất cản màu để ngăn không cho thủy tinh bị
dính vào các ngăn trong lò khi nung các đồ tráng men hay vẽ bằng thuốc màu ở
nhiệt độ cao.
 Sử dụng rộng rãi trong y tế với vai trò là thuốc bổ sung khẩu phần canxi giá rẻ,
chất khử chua và hoặc chất gắn phốtphat. Nó cũng được sử dụng trong công
nghiệp dược phẩm làm chất nền cho thuốc viên làm từ loại dược phẩm khác.


 Cacbonat canxi được biết đến là "chất làm trắng" trong việc tráng men đồ gốm
sứ nơi nó được sử dụng làm thành phần chung cho nhiều loại men dưới dạng
bột trắng.
 Nó cũng thường được gọi là đá phấn vì nó là thành phần chính của phấn viết
bảng. Phấn viết ngày nay có thể hoặc làm từ cacbonat canxi hoặc là thạch cao,
sulfat canxi ngậm nước CaSO4·2H2O.
 Cacbonat canxi đã bắt đầu thay thế cao lanh trong việc sản xuất giấy bóng.
Châu Âu đã thực hiện việc sản xuất giấy kiềm hay sản xuất giấy không axit trong
nhiều thập kỷ.
 Là một phụ gia thực phẩm, nó được sử dụng trong một số sản phẩm sữa đậu
nành như một nguồn bổ sung khẩu phần canxi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×