Tải bản đầy đủ

Cấu tạo và tính chất vật lí NaOH

NaOH
I)TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
Natri hiđroxit hay hyđroxit natri (công thức hóa học NaOH)[1] hay thường
được gọi là xút hoặc xút ăn da. Natri hydroxit tạo thành dung dịch kiềm
mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước. Nó được sử dụng nhiều trong
các ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa. Sản
lượng trên thế giới năm 1998 vào khoảng 45 triệu tấn. Natri hydroxit cũng
được sử dụng chủ yếu trong các phòng thí nghiệm.
Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt
hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong
không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó phản
ứng mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn, hòa tan trong
etanol và metanol. Nó cũng hòa tan trong ete và các dung môi không phân
cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi.
* Entanpi hòa tan ΔHo -44,5kJ/mol
* Ở trong dung dịch nó tạo thành dạng monohydrat ở 12,3-61,8 °C với nhiệt
độ nóng chảy 65,1 °C và tỷ trọng trong dung dịch là 1,829 g/cm3
* Danh pháp IUPAC Sodium hydroxid
* Tên khác: Xút, xút ăn da, kiềm
* Thuộc tính
Công thức phân tử NaOH

Phân tử gam 39,9971 g/mol
Bề ngoài Tinh thể màu trắng
Tỷ trọng 2,1 g/cm³, solid
Điểm nóng chảy :318 °C (591 K)


Điểm sôi :1.390 °C (1.663 K)
Độ hòa tan trong nước 111 g/100 ml (20 °C)
Độ bazơ (pKb) -2.43
Điểm bắt lửa Không bắt lửa.
*Dung dịch NaOH là chất rắn không màu,hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước
và tỏa nhiệt.
*NaOH không màu,có tính nhờn,làm mục giấy,vải,ăn mòn da tay.

( Hình ảnh về NAOH)
II)TÍNH CHẤT HÓA HỌC


* NaOH có đầy đủ các tính chất của kiềm:
-làm quì tím chuyển sang màu xanh
-làm phenolptalein ko màu chuyển sang màu hồng



Phản ứng với các axít và ôxít axít tạo thành muối và nước
NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O(l)



Phản ứng với điôxít cacbon
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O



Phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân
este



Phản ứng với kim loại mạnh tạo thành bazơ mới và kim loại mới:


NaOH + K → KOH + Na


Phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới:

7NaOH + UCl7 → 7NaCl + U(OH)7
III)ĐIỀU CHẾ NAOH

Toàn bộ dây chuyền sản xuất xút ăn da (NaOH) là dựa trên phản ứng điện
phân nước muối (nước cái). Trong quá trình này dung dịch muối (NaCl) được


điện phân thành clo nguyên tố (trong buồng anốt), dung dịch natri hyđroxit, và
hiđrô nguyên tố (trong buồng catôt)[2][3] Nhà máy có thiết bị để sản xuất đồng
thời xút và clo thường được gọi là nhà máy xút-clo. Phản ứng tổng thể để sản
xuất xút và clo bằng điện phân là:
2Na+ + 2H2O + 2e− → H2 + 2NaOH
Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn là:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2 (Điều kiện: điện phân có màng
ngăn)
* Các kiểu buồng điện phân:
Điểm phân biệt giữa các công nghệ này là ở phương pháp ngăn cản
không cho natri hyđroxit và khí clo lẫn lộn với nhau, nhằm tạo ra các sản
phẩm tinh khiết.


Buồng điện phân kiểu thuỷ ngân

Trong buồng điện phân kiểu thuỷ ngân thì không sử dụng màng hoặc
màn chắn mà sử dụng thuỷ ngân như một phương tiện chia tách.


Buồng điện phân kiểu màng chắn

Trong buồng điện phân kiểu màng chắn, nước muối từ khoang anôt chảy
qua màng chia tách để đến khoang catôt; vật liệu làm màng chia tách là
amian phủ trên catôt có nhiều lỗ


Buồng điện phân kiểu màng ngăn

Còn trong buồng điện phân kiểu màng ngăn thì màng chia tách là một màng
trao đổi iôn
III)ỨNG DỤNG CỦA NAOH:
-Đun chất béo với dd kiềm(NaOH) để sản xuất xà phòng


-Sản xuất tơ visco từ phản ứng của xenlulozo,cacbondisunfua và NaOH
-Dùng NaOH sản xuất xenlulozo trong công nghiệp sản xuất giấy
-Dùng tinh chế dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ
-Loại bỏ tạp chất trong sản xuất nhôm bằng cách đun nóng bột quặng với
NaOH 40%, ở nhiệt độ và áp suất cao
-Làm khô các chất khí,làm thuốc thử thong dụng trong phòng thí nghiệm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×