Tải bản đầy đủ

Chuong i danh phap overhand

DANH PHÁP HÓA HỌC VÔ CƠ
I.

DANH PHÁP TRUYỀN THỐNG

1. QUY ƯỚC GỌI TÊN CỦA HP CHẤT BẬC 2
(Am+nBn-m)
Phần A+n: gọi theo tên đòa phương, kèm theo số oxy hóa viết bằng ký hiệu
La Mã để trong ngoặc đơn (nếu A có hơn 1 số oxy hóa thông dụng)
Phần B-m: gọi theo tên gốc Latin + ua.
Ví dụ: FeCl2 : Clorua sắt(II) (sắt có hai số oxy hóa thông dụng là +2 và
+3)
AlCl3 : Clorua nhôm (mặc dù nhôm còn có số oxy hóa +1
nhưng không thông dụng)
Ghi chú: Riêng các hợp chất bậc hai với oxy thì không + ua mà + yt
FeO : oxyt sắt(II)
Al(OH)3 : hydroxyt nhôm

2. QUY ƯỚC GỌI TÊN CÁC HP CHẤT PHỨC TẠP
2.1 Gọi tên anion phức tạp chứa oxy là gốc của axit chứa oxy.
2.1.1 Trường hợp chất tạo axit có hai mức oxy hóa dương thông dụng:

a) Mức oxy hóa trên:
axit – gốc Latin + ic , muối – gốc Latin + at
b) Mức oxy hóa dưới:
Axit – gốc Latin + ơ, muối – gốc Latin + it
Ví dụ:
H2SO4 : axit sulfuric ; Na2SO4 : sulfat natri
H2SO3 : axit sulfurơ; Na2SO3 : sulfit natri
2.1.2 Trường hợp chất tạo axit có nhiều mức oxy hóa dương thông dụng.
a) Mức oxy hóa lớn nhất

1


Axit : Per + gốc Latin + ic;
Muối: Per+ gốc Latin + at
b) Mức oxy hóa lớn kế cận:
Axit : gốc Latin + ic; Muối : gốc Latin + at
c) Mức oxy hóa thấp hơn:
Axit : gốc Latin + ơ ; Muối: gốc Latin + it
d) Mức oxy hóa thấp nhất:
Axit: hypo + gốc Latin + ơ;
Muối: hypo + gốc Latin + it
Ví dụ:
HClO4: axit percloric; NaClO4: perclorat natri
HClO3: axit cloric ;
NaClO3: clorat natri
HClO2: axit clorơ ;
NaClO2: clorit natri
HClO: axit hypoclorơ; NaClO: hypoclorit natri
2.1.3 Trường hợp nguyên tố ở một mức oxy hóa tạo ra nhiều axit có số
phân tử nước khác nhau
Axit có số lượng phân tử nước ít nhất thêm tiếp đầu ngữ meta, axit có số
lượng phân tử nước nhiều nhất thêm tiếp đầu ngữ octo.
Ví dụ:
HPO3 : axit meta phophoric
H3PO4: axit octophotphoric
Axit trong phân tử có hai nguyên tử của nguyên tố tạo axit thì thêm tiếp
đầu ngữ di
Ví dụ:
H4P2O7 : axit diphotphoric.

2.1.4 trường hợp có tạo liên kết O – O trong phân tử axit
Thêm tiếp đầu ngữ peroxo hay per
Ví dụ:
H2S2O8: axit persulfuric
H2SO5 axit peroxosulfuric (axit monopersulfuric)
2.1.4 Trường hợp thay nguyên tử oxy bằng nguyên tử lưu huỳnh tạo liên
kết S - S
Trong đa số trường hợp thêm tiếp đầu ngữ tio hoặc ditio
Ví dụ:
H2S2O3: axit tiosulfuric
2


H2S2O2: axit tiosulfurơ
H2S2O4: axit ditiosulfurơ
(H2S2O5: axit disulfurơ – không có liên kết S – S)
2.2 Gọi tên các anion còn chứa hydro
thêm hydro trước tên anion hay thêm tiếp đầu ngữ bi.
Ví dụ:
H2PO4- : ion dihydrophotphat
HCO3- : ion bicarbonat

2.3 Gọi tên các cation phức tạp
thường thêm đuôi yl hay ni vào các danh pháp La tin của nguyên tố hay
danh pháp của hợp chất tạo ion phức tạp
Ví dụ:
H3O+ : ion oxoni
NF4+ : ion tetraflorammoni
NH4+: ion ammoni
NO2+: ion nitroyl
NO+: ion nitrozyl
VO2+: ion vanadyl
UO22+: ion uranyl
O2+: ion dioxigenyl
2.4 Danh pháp truyền thống đặt tên riêng cho rất nhiều hợp chất đơn giản.
(Hiện nay các tên này trở nên rất thông dụng.)
Ví dụ:
HF : florua hydro
HF (aqua) : axit hydroflohydric
B2H6: diboran
PH3: photphin
SiH4: monosilan
3


H2O: nước
H2Sn: polisulfan
NH3: ammoniac …
II.

DANH PHÁP PHỨC CHẤT
1. ĐỊNH NGHĨA PHỨC CHẤT
2. CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT
Phức chất có cấu tạo:
- Chất tạo phức
- Phối tử
Ví dụ: Fe(CO)5 : Fe là chất tạo phức
CO là phối tử
Trong trường hợp phức chất là ion thì hợp chất phức gồm: - Cầu nội là
ion phức
- Cầu ngoại là ion đơn giản
Ví dụ: Na3[Fe(CN)6] có :
- cầu nội là ion phức [Fe(CN)6]3- Cầu ngoại là ion Na+
[Cu(NH3)4](OH)2 có ;
- Cầu nội là ion [Cu(NH3)4]2+
- Cầu ngoại là ion OH3. CÁCH GỌI TÊN CATION
3.1 Cation đơn giản:
Gọi theo tên đòa phương với số oxy hóa trong ngoặc đơn (nếu cần) –
Giống cách gọi tên truyền thống
3.2 Cation phức:
Gọi tên phối tử gọi theo quy ước danh pháp phối tử.
Gọi tên ion tạo phức theo tên đòa phương kèm theo số oxy hóa đặt trong
ngoặc đơn (nếu cần)
Ví dụ:
[Cu(NH3)4]2+: tetraamminđồng(II)

4


4. CÁCH GỌI TÊN ANION
4.1 Anion đơn giản:
Cách gọi tên như danh pháp truyền thống cho nguyên tố số oxy hóa âm
của hợp chất bậc hai.
4.2 Anion phức:
Gọi tên phối tử gọi theo quy ước danh pháp phối tử.
Gọi tên ion tạo phức theo gốc Latin của nguyên tố + at và kèm theo số
oxy hóa đặt trong ngoặc đơn (nếu cần)
Ví dụ:
[Fe(CN)6]3-: hexacyanoferrat(III)

5. CÁCH THIẾT LẬP TÊN PHỐI TỬ
5.1 Phối tử là anion
Anion có đuôi ua hay yt: bỏ ua, yt sau đó + o
Ví dụ:
Cl- : clorua
clor
cloro
2O : oxyt
ox
oxo
Anion có đuôi at hay it: + o
Ví dụ:
S2O32- : tiosulfat
tiosulfato
NO2 : nitrit
nitrito
5.2 Phối tử là phân tử trung hòa
Hợp chất hữu cơ là phối tử: giữ nguyên tên gọi
Ví dụ : (C5H4N)2 ; bipyridyl
bipyridyl
Hợp chất vô cơ là phối tử:
Thường có tên gọi riêng.
Ví dụ:
5


H2O: nước
aquo
NH3: ammoniac
ammin
CO: monooxyt carbon
carbonyl
…..
Thứ tự gọi tên phức từ phải qua trái, gọi tên phối tử trước, gọi tên nguyên
tố tạo phức sau. Tên cầu nội phức phải viết liền.
Ví dụ: Fe(CO)5 – pentacarbonylsắt(0)
[Pt(NH3)3Cl]Cl3 – clorua clorotriamminplatin(IV)
Na[CuCl3] – triclorocuprat(II) natri
Fe4[Fe(CN)6]3 – hexacyanoferrat(II) sắt(III)
III. DANH PHÁP QUỐC TẾ ( IUPAC)
Nguyên tắc:
a) Gọi tên hợp chất bậc 2 theo danh pháp truyền thống.
b) Gọi tên hợp chất phức tạp theo danh pháp phức chất.
c) Trong trường hợp chất phức tạp đã có tên riêng thông dụng và tiện
lợi theo danh pháp truyền thống thì có thể giữ nguyên tên gọi này.
Ví dụ:
SO3 gọi theo 3 cách: - Anhydrit sulfuric
- Oxyt lưu huỳnh (VI)
- Trioxyt lưu huỳnh
Tên gọi cuối thông dụng nhất (IUPAC)
Na2SO4 : gọi là sulfat natri, không gọi là tetraoxosulfat(VI) natri.
Trong trường hợp danh pháp truyền thống không thuận tiện hơn danh
pháp phức thì gọi theo danh pháp phức:
Ví dụ:
S2O52-: Danh pháp truyền thống: ion pyrosulfit hay ion metabisulfit.
Danh pháp IUPAC: ion pentaoxodisulfat(VI)

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×