Tải bản đầy đủ

Lí thuyết của trường phái chính hiện đại

II. Lý thuyÕt vÒ nÒn
kinh tÕ hçn hîp
cña trêng ph¸i
chÝnh hiÖn ®¹i


- Đây là t tởng trung tâm của kinh tế
học trờng phái chính. Nó đợc trình bày
rất rõ trong Kinh tế học của
P.A.Samuelson.
- Mầm mống của quan điểm Kinh tế
hỗn hợp có từ cuối những năm của TK
XIX.
- Sau chiến tranh, đợc các nhà KT học
Mỹ, nh A.Hasen tiếp tục nghiên cứu.
- T tởng này đợc phát triển trong cuốn
Kinh tế học của P.A.Samuelson.


Kinh tế học phái
cổ điển và cổ

điển mới: bàn
tay vô hình và
Cân bằng
tổng quát

Trờng phái
Keynes và
Keynes mới say
sa với Bàn tay
nhà nớc

P.A.Samuelson chủ trơng phát triển kinh tế phải
dựa vào cả Hai bàn tay, là cơ chế thị trờng và
Nhà nớc.
Điều hành một nền kinh tế không có chính
phủ hoặc thị trờng cũng nh định vỗ tay bằng
một bàn tay.


1. Cơ chế thị trờng
- Là một hình thức tổ chức KT, trong đó
cá nhân ngời tiêu dùng và các nhà KD tác
động lẫn nhau qua thị trờng qua thị trờng
để xác định 3 vấn đề trung tâm của tổ
chức KT: Cái gì? Nh thế nào? Và cho ai?.
Cơ chế thị trờng không phải là sự hỗn
độn mà là một trật tự KT.
- Thị trờng là quá trình ngời mua, bán một
thứ hàng hóa tác động qua lại nhau để xác
định giá và số lợng hàng hóa. Nh vậy nói tới
thị trờng và cơ chế thị trờng là nói tới: Ng
ời bán và ngời mua; giá cả hàng hóa.


- Cơ chế thị trờng gồm: Cung- cầu; hàng hóa;
là sự khái quát của 2 lực lợng: ngời bán và ngời
mua. Sự biến động giá đã làm cho trạng thái
cân bằng cung cầu thờng xuyên biến đổi và
đó cũng chính là nội dung quy luật cung cầu
hàng hóa.

- Nền KT thị trờng chịu sự kiểm soát của 2
ông vua: Ngời tiêu dùng và kỹ thuật. Ngời tiêu
dùng thống trị thị trờng vì họ bỏ tiền ra mua
hàng hóa. Kỹ thuật hạn chế ngời tiêu dùng vì
nền SX hàng hóa không vợt giới hạn khả năng
SX => Nhu cầu phải chịu theo cung ứng của
ngời KD, vì ngời SX phải định giá theo chi
phí SX => thị trờng chịu sự chi phối của cả
chi phí kinh doanh. ở đây thị trờng đóng vai
trò môI giới trung gian hòa giải giữa sở thích
tiêu dùng với giới hạn kỹ thuật.


- Trong KTTT lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động
của ngời KD => P đa các DN đến khu vực SX H2
mà ngời tiêu dùng cần hơn; P đa các DN đến việc
sử dụng kỹ thuật SX HQ nhất.
- KTTT phải đợc hoạt động trong môi trờng cạnh
tranh do các QL khách quan chi phối: P.A.Samuelson
đã vận dụng Bàn tay vô hình của A.Smith và
Cân bằng tổng quát của Leon Walras để phân
tích môi trờng hoạt động của KT thị trờng.
- Để phân tích cạnh tranh: Ông vận dụng lý thuyết
chi phí bất biến của Joh Maurice Clark, lý thuyết 3
nhân tố SX của J.B.Say, J.S.Mill, lý thuyết cạnh tranh
không hoàn hảo của Jean Robinson, lý thuyết hiệu
quả của Pareto. Nhằm đề ra các chiến lợc thị trờng,
đảm bảo cho tổ chức ĐQ thu nhiều P.


Cạnh tranh
Giá cả
Giầy dép
ở thị
trờng
Nhà ở
hàng
Chè uống
hóa
Cầu

Tiền mua
hàng
Hộ gia
đình
Sở hữu
đầu vào
Lao động
Đất đai
Vốn
Cung (Thích
làm việc hay
nghỉ ngơi)

Cung
Giầy dép

Nhà ở
Chè uống

T
T

Cái gì ?

T

Thế nào ?
Cho ai ?
T

Giá cả ở thị
trờng yếu
tố sản
xuất(lơng,
lãi suất,
tiền
thuê)
Cạnh tranh

Chi phí sản
xuất (Tiền)
Doanh
nghiệp
Quỹ
lơng

Tiền thuê
đất

Lao động

Đất đai
Vốn
Cầu (Lợi ích
cận biên)


Ô nhiễm môi trờng

Khủng
hoảng,
thất
nghiệp

Do độc quyền

Bàn tay vô hình cũng có
khuyết tật (Sai lầm). Đó
chính là khuyết tật của hệ
thống kinh tế thị trờng

Phân
phối thu
nhập
bất
bình
đẳng

Phối hợp giữa Bàn tay vô hình với Bàn tay
hữu hình nh: Thuế, chi tiêu và luật lệ của CP


II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
2. Vai trò của chính phủ trong nền KT thị trờng
Một là: Thiết lập khuôn khổ pháp luật: CP đề ra
quy tắc trò chơi KT mà các DN, ngời tiêu dùng,
CP phải tuân thủ: Quy định về tài sản, các quy
tắc về hợp đồng và hoạt động KD
Hai là: Sửa chữa thất bại của thị trờng để thị tr
ờng hoạt động có HQ. Đó là: ĐQ làm cho cạnh
tranh không hoàn hảo, ảnh hởng ngoại sinh nh ô
nhiễm môi trờng, SX hàng hóa công cộng,
thuế=> nhà nớc phải can thiệp
Ba là: Đảm bảo sự công bằng => CP can thiệp
vào phân phối nh: Đánh thuế lũy tiến, thanh
toán chuyển nhợng để trợ cấp cho ngời cao tuổi,
ngời mù, tàn tật, ngời không có việc làm.


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện
đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
2. Vai trò của chính phủ trong nền KT thị trờng
Bốn là: ổn định KT vĩ mô và thúc đẩy tăng tr
ởng.
Bao gồm: - các C/S tài khóa, C/S tiền tệ
- Có 3 công cụ tác động vào KT:
Thuế để điều tiết thu nhập cá nhân, qua đó
giảm bớt chi tiêu cá nhân và cung cấp cho chi
tiêu công cộng; chi tiêu đòi hỏi các hãng SX ra
những mặt hàng nhất định, cùng với thanh
toán chuyển nhợng tạo ra thu nhập cho cá
nhân; Điều tiết hay kiểm soát nhằm hớng mọi
ngời tham gia hoặc tự kiềm chế những hoạt
động KT nhất định.


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
2. Vai trò của chính phủ trong nền KT thị trờng
- Ngoài các chức năng trên, ngày nay do CP phải
đóng vai trò đại diện cho quyền lực quốc gia
trên diễn đàn quốc tế và đàm phán các hiệp
định cùng có lợi với các quốc gia khác trong hàng
loạt các vấn đề khác nh: Giảm dần các hàng rào
TM, các chơng trình hỗ trợ, phối hợp các C/S KT
vĩ mô và bảo vệ môi trờng.
- Tuy nhiên, sự điều tiết của CP cũng tồn tại
những khuyết tật: Có những quyết định không
đợc nhất trí tuyệt đối, hoạt động phân phối lại
thu nhập có thể dẫn tới không công bằng, CP tài
trợ cho 1 chơng trình quá lớn trong thời gian
dàiVì vậy, cần kết hợp cơ chế thị trờng với
vai trò của CP.


Xin trân trọng cảm ơn

SỰ CHÚ Ý THEO DÕI
CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ !



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×