Tải bản đầy đủ

Học thuyết kinh tế của trường phái trọng nông

Học thuyết kinh tế của trờng phái trọng
nông
I. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của trờng phái
trọng nông
- Sự phát triển KT vào nửa TK XVIII ở
Châu Âu đợc chuyển trọng tâm sang
SX, vai trò của TN giảm sút, các lý
thuyết của CNTT bị mất sức thuyết
phục => Đ/T chống CNTT. Trong ĐK đó
nớc Anh ra đời KTCT t sản cổ điển; ở n
ớc Pháp ra đời trờng phái trọng nông
(Gọi là KTCT t sản cổ điển Pháp)


Do ảnh hởng của CNTT, Đặc
biệt C/S Phát triển TN cực tả của
Colbert => nông nghiệp bị suy
sụp, mâu thuẫn giữa sự thống
trị của của G/C PK với G/C TS
Nhà nN
ớc2 PK

áp càng
dụng sâu
C/S tăng
trong
ngày
sắc
2
thuế N để có tiền trợ cấp cho
CNTN Pháp
các công trờng thủ công =>
ra đời
nông dân bị túng quẫn, nợ nần.
trong bối
Thơng nhân bóc lột nông dân
bằng giá cánh kéo, nhà thờ thu
cảnh
thuế thập phân, nạn đói kéo
Cần phải cứu dài
nớc Pháp ra khỏi
tình trạng trên => cuộc Đ/T
chống CNTT, hớng vào yêu cầu
khôi phục SX nông nghiệp =>
CNTN ra đời
CNTN là trờng phái KT học của G/C TS chống CNTT, tìm
nguồn gốc làm giầu từ N2, phản ánh lợi ích của TB nông


Học thuyết kinh tế của trờng phái
trọng nông
II. Những nội dung , t tởng chủ yếu
C.Mác
nhận
xét:
Phái
trọng
1. Các
đại
F
.
Quesnay

(1694
Theo
họ:biểu:
TM : Việc
đổi những
C.Mác khi phê phán CNTT viết: Ng
1774);
giá nông
trị này lấy
những giá
trị N/C
khác
chuyển
việc
ời ta traođã
đổi
những hàng
hóa với
Turgot (1727 1781); Boisguillbert
nh thế và trong trao đổi cả ngời
hàng
hóa
haygiá
những
hóadvới
gốc
trị hàng
thặng
từ
(1646nguồn
1714)
mua và bán
chẳng
có gì để
mất
2. Những
t
t
ởng
kinh
tế
chủ
tiền
tệ

cùng
giá
trị
với
hàng
hóa yếu
lĩnh vực lu thông vào lĩnh
hay đợc cả
a. Sựđó,
phê
tức phán
là trao CNTT:
đổi những vật
SX trực tiếp, và do đó
MộtThvực
là:
ờng không
phái sinh
trọng
nông cho
ơng Tr
nghiệp
ra của
ngang giá, rõ ràng là không ai rút
rằng:đã
P đặt
TN có
đ
ợccho
là việc
nhờ phân
tiết kiệm

sở
cải. Trao đổi không sản xuất đợc
đợcphí
từ trong
các chi
TMlu thông ra nhiều giá


Hai là: Vấn đề quan niệm về đồng tiền
- Phê phán gay gắt t tởng trọng thơng quá
đề cao vai trò của đồng tiền, lên án C/S
giá cả của bộ trởng Colbert.
- CM của cải quốc dân là những vật hữu
ích và trớc hết là SP của nông nghiệp.
- Khối lợng tiền nhiều hay ít chẳng có ý
nghĩa gì, chỉ cần có đủ tiền để giữ giá
cả tơng ứng với hàng hóa.
-CNTN: chủ trơng tự do l
u thông, vì lu thông của
Ba là:
-CNTT: Muốn đa ra nhiều
thứ thuế để bảo hộ TM,
tăng cờng SM quốc gia

cải hàng hóa kích thích
SX và giầu có cho mọi ng
ời
- CNTN: Chống lại đặc
quyền về thuế, đòi hỏi


Bốn là: - CNTT: Coi tích lũy vàng là nguồn
giầu có => đẻ ra những đội tầu buôn cớp bóc
châu Mỹ- La tinh, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
- CNTN: Cần có một nền nông nghiệp
giầu có và tạo thặng d cho ngời sở hữu và thợ
thủ công. Ưu tiên cho nông nghiệp sẽ giầu có
cho mọi ngời. Tiền bạc không là gì cả, SX
thực tế mới là tất cả.
Năm là: - CNTT: Coi ngoại thơng của nớc Anh
dẫn đến đội thơng thuyền mạnh là nguồn
gốc của giầu có. Họ hạn chế nhập, khuyến
khích xuất => chủ nghĩa bảo hộ không có
hiệu quả.
- CNTN: Chủ trơng Tự do lu thông,
tự do TM tạo ra nguồn lực làm giầu, làm tăng
trởng KT.


Sáu là: - Chủ nghĩa Colbert là hình
thức cụ thể của C/S trọng thơng
kiểu Pháp, biến Nhà nớc thành nhà
kinh doanh và mở đờng cho nhà KD
t nhân hoạt động. Khuyến khích
các công trờng thủ công làm phá sản
nông dân.
- CNTN: Chủ trơng Tự do
hành động, chống lại Nhà nớc
toàn năng. Tính tự do của t nhân
không bị luật pháp, nghiệp đoàn
làm suy yếu. CNTN chủ trơng bảo
vệ tự do về giá cả nông nghiệp.


Học thuyết kinh tế của trờng phái
trọng nông
quyền
cao phải

II. Những nộiChính
dung,
t tối
tởng
chủ
nhất
C.Mácchính
nhậnquyền
xét duy
rằng
c đứng trên
yếu
tất cả mọi thành viên xã hội và
việc một trong những đẳng cấp
ơng lĩnh
đó Về thực

b. Cơng
chiếm lấy chính quyền là điều
lĩnh chính
không
chính
đángphải có ngành
Tổ
chức
SX
TBCN
tuyên bố chế độ
sách kinh chất đã
kinh tế chủ yếu làm chỗ dựa cho
tế của
chế độ PK. Đó là ngành nông
SX TBCN
nghiệptrên những
CNTN

Họ tìm khả năng thỏa hiệp giữa
đống tro
của chế
chếtàn
độ phong
kiến với CNTB

độ PK do đó mà Chế
C. Mác nhận xét


Học thuyết kinh tế của trờng phái
trọng nông
II. Những nội dung, t tởng chủ
yếu
- Cơ
sở

luận
chủ
yếu
=>
họ
dùng

C. Học thuyết về trật tự tự nhiên
thuyết đó để đi đến kết luận kinh tế
- Theo Quesnay có 2 loại QL tự nhiên: QL vật
lý tác động trong lĩnh vực tự nhiên, QL
kinh tế tác động trong lĩnh vực kinh tế.
QL luân lý cũng tất yếu nh QL vật lý =>
Họ kêu gọi nên tuân theo quyền tự nhiên
và trật tự tự nhiên, đó là quyền chính
đáng, tối cao và cơ bản.


Nội
dung cơ
bản của
học
thuyết
về trật
tự tự
nhiên

Thừa nhận vai trò của tự do cá
nhân, coi đó là luật tự nhiên của
con ngời (Tự do đi lại, tự do và
không bị lệ thuộc về thân thể,
tự do bán SLĐ => Chống lại sự lệ
thuộc PK trái với quy luật
Đòi tự do cạnh tranh giữa những
ngời SX hàng hóa (Chống lại ph
ờng hội, vì phờng hội chống lại
sợ phát triển của CNTB ở thành
thị.
Thừa nhận quyền bất khả xâm
phạm đối với chế độ t hữu =>
nh vậy, luật tự nhiên của Kê nê
về căn bản là luật t sản


Học thuyết kinh tế của trờng phái trọng nông
d. Học thuyết về SP thuần túy và những vấn
đề lý luận về SPTT cha đợc giải quyết.
-Trong
Giá
trị
hàng
hóa
bằng
tổng
nông
nghiệp:
Giáthể
trịgiá

dụ:
Gieo
một
hạt
lúa
Họ
không
hiểu
đợc
thực
hàng
hóa
ngoài
các
chi
trị

việc
hình
thành
giá
trị
chi
phí
SX
gồm:
Tiền
Học
thuyết
về
SPnó
thuần
xuống
đồng,
sẽkhoản
lêncông;
cây,
túylà trọng tâm lý luận của CNTN:
Đây
hàng
Nên
nhận
phí
nóihóa.
trênnguyên
cònchỉ
có thừa
SP
thuần
chi
phí
về
vật
liệu,
trởng thành, rồi trổ bông
- SPTT là
số chênh
lệch
giữa
tổng
SP và chi
SPTT
về
mặt
hình
thái
tự
nhiên.
túy.
Bởi
vì,
trongchi
nông
nghiệp
phí SX,
số
dôi
ra
ngoài
phí
SX
đợc tạo ra
tiền
lơng
của chục
nhà TB
và cho
hàng
hạtcông
mới.
- Coinghiệp
trong nông
giá trị hàng hóa chỉ là giá
do tác động
của tự nhiên
nên thành giá
- F. Quesnay
nêu 2 nguyên
tắc hình
nghiệp

chinghiệp
phí bổmới
sung
Chỉ

nông
tạo
trịhóa
sử dụng
Giải
SPTT
trị hàng
tơng=>
ứng
với thích
2 lĩnh
vực: CN và
có sự
tăng
thêm về chất, tạo ra
+
Trong
công
nghiệp
Nông
nghiệp
của
thơng
nghiệp
ra
sản
phẩm
túy.
nh

1TB
tặng
vậtthuần
tự
nhiên,
chứ
+ Trong
nông
chất
mới, tạo ra SP thuần túy.
nghiệp
không
phải do ngời lao động SX
+ Vì sao
có hạn



Học thuyết kinh tế của trờng phái trọng
nông

d. Học thuyết về SP thuần túy
và Học
những
đề lý luận về
thuyếtvấn
về SPTT
SPTT cha đợcLao
giải
quyết.
động
Sx là
- LĐ N2

F. Quesnay đ
a ra quan
niệm về lao
động SX và
lao động
không sinh lời

lao động tạo ra SP
thuần túy

Lao động không
sinh lời là lao
động không tạo ra
SP thuần túy

mới là LĐ
SX
- LĐ CN
không
phảI Là
LĐ SX

- Từ lý luận trên: Họ đề nghị phải tập trung phát triển
N2, Nhà nớc khuyến khích ngời giầu dồn vốn, của cải về
nông thôn nhiều, thì quốc gia càng giầu có


Học thuyết kinh tế của trờng phái trọng nông
d. Học thuyết về SP thuần túy và những vấn
đề lý luận về SPTT cha đợc giải quyết.
G/C SX
Học thuyết về SPTT
Từ lý luận
LĐSX

Lý luận G/C trong
XH: Có 3 G/C
Cơ sở XD biếu KT
Quesnay sau này

Sau này lý luận 3 G/C
đợc phát triển thành
lý luận XH có 5 G/C:

G/C SH
G/C không
SX

G/C
G/C
G/C
công
nhà
G/SH
nhà
TB
nhân
TB
SX
nông
công
không
nghiệp
SX


Những vấn đề lý luận về SPTT còn cha đ
ợc giảI quyếtHọ đã tìm nguồn gốc của SPTT


Cha tìm
thấy nguồn
gốc và
hình thức
biểu hiện
của nó

trong quá trình SX nhng lại cho
rằng do đất đai mang lại và là
tặng vật của tự nhiên mang lại
cho con ngời. Tức là cha tìm
thấy nguồn gốc đích thực của
SPTT đợc tạo ra bởi lao động
thặng d chứ không phải là tặng
vật của tự nhiên cho con ngời
Cha vạch ra đợc các hình thái
biểu hiện của SPTT là: P,R, tiền
lơng


e. Lý luận về giá trị, tiền tệ và t
bản
Một là: Giá trị là nhu cầu, nguyện vọng, là ph
ơng tiện của những ngời đang trao đổi
quyết định. Giá trị chỉ là sự phối hợp các
nguyện vọng. Nh vậy, họ không những không
có bớc tiến mà còn thụt lùi so với W.petty và các
nhà KT trớc đó.
Hai là: Lý luận về tiền tệ: Phê phán CNTT quá
đề cao vai trò của tiền. CNTN: Coi tiền là ph
ơng tiện lu thông, làm môi giới giữa mua và
bán. Theo Quesnay: Để mở rộng SX cũng không
cần phải có tiền, tóm lại là họ bài xích việc
đề cao đồng tiền.


Ba là: Lý luận về t bản
-- CNTN: TB là đất đai đa lại SP ròng. Theo họ: TB
chỉ là TLSX đợc mua bằng tiền. Đó là những yếu
tố V/C đợc mua bằng tiền đem vào nông nghiệp
nh: Nông cụ, súc vật, hạt giống, TLSH của công
nhân.
- Điểm nổi bật: Họ đa đợc lý luận về TBCĐ và
TBLĐ (Lúc đầu Quesnay phân chia TB thành: TB
ứng trớc hàng năm và TB ứng trớc đầu tiên nh:
Máy móc, súc vật.Sau đó Turgot gọi là TB lu
động => C.Mác đánh giá cao lý luận này, vì đã
dựa vào tính -chất
chu
chuyển
của
TB để
-Họ
Họcoi
không
TB
không
thấy
chức
phải
năng
Là phân
tiền
-KT
HọTBcha phân biệt đợc TB và
tích đời sốngtiền
màtệ
là trong
1 đống
vận
vật
động
chấtcủa
nh:
-



Hạn chế:

tiền thông thờng
TLSXTB
và TLTD


g. Lý thuyết về tiền lơng và lợi
nhuận
- ủng hộ Quy luật sắt về tiền lơng, vì tiền l
ơng công nhân bị thu hẹp ở mức TLSH cần thiết
bắt nguồn từ cung lao động luôn > cầu về lao
động công nhân buộc phải cạnh tranh nhau
để có việc làm nhà TB dựa vào đó để trả l
ơng
thấp
- Họ có
t tởng tiến bộ: tiền lơng là thu nhập do
lao động, còn nhà TB có SPTT là P. P đó chính là
thu nhập không lao động do công nhân tạo ra.
- Tóm lại: Nhận thức về TB của CNTN đã có 1 bớc
tiến lớn


h. Lý luận tái SXXH (biểu KT của Kê-ne)
Thứ nhất: Các giả định:
Nghiên cứu tái SX giản đơn
Không tính đến ngoại thơng
Không tính đến biến động giá cả
Các tiền đề:
3 giai cấp (G/C SX; G/C không SX; G/C
SH)
7 tỷ SPXH (5 tỷ nông phẩm và 2 tỷ
CNP)
Thứ hai: Sơ đồ thực hiện SP thông
qua 5 hành vi của 3 G/C trong XH:


GCSX
5 tû SP

Mua 1 tû nguyªn liÖu (Hµnh
vi 5)
1 tû mua
Mua 1 tû
n«ng s¶n
hµng c«ng
(hµnh vi
nghÖ phÈm
1)
(HV 2)
GCSH

2 tû tiÒn
Mua 1 tû SP ( Hµnh vi 3)
Mua 1 tû TLSX (Hµnh vi 4)

GCKSX
2 tû SP


1

Giai cÊp chñ SH
2 tû tiÒn t« (TiÒn
mÆt)

G/C SX: 5 tû SP
- 4 tû l¬ng thùc
- 1 tû nguyªn liÖu

3
4
5

2

G/C kh«ng SX: 2 tû
SP
- 1 tû xa xØ phÈm
- 1 tû c«ng cô SX


G/C sở
hữu
1 tỷ
G/CSX
(5tỷ

(2 tỷ tiền)
I

II
1 tỷ
III

Nông
Phẩm)

1 tỷ

1 tỷ

IV

1 tỷ

G/C
Không
SX (2
tỷCNP
)

V
Hành vi II: G/C SH dùng 1 tỷ mua hàng công nghệ phẩm
Hành vi V: G/C không SX dùng 1 tỷ mua nguyên
liệu nông
2
Hành vi I: G/C(Chủ
SH dùng
yếu 1làtỷhàng
muatiêu
sảndùng)
phảm N nh LT, TP
Hành
Hành
nghiệp
vi
vi IV:
III:
củaG/C
G/C
G/CSX
không
SX.
dùng
Nh
SX
1vậy
tỷ
dùng
mua
G/C
1 tỷ
SX
TLSX
mua
đã của
bán
TLSH
G/C
3 tỷ
của
không
SPG/C
đểSX.
SX.

2
( Qua
của G/C
2 hành
SX =>
vi trên
1 tỷđảm
SP Nbảo
ra khỏi
G/C SH
lu thông
sinh sống
đi vào
bình
tiêuth
đắp
NhNh
vậy
chi
vậy
G/C
phí
G/C
không
hàng
SX đã
SX
năm
thực
đãvà
thực
hiện
số tiền
hiện
đợcmặt
2/5
xong
SP
làSP
của
2 của
tỷ.mình
Nh
mình.
vậy,
ờng. Sang năm họ lại
dùng
có của
2 tỷ G/C
tiềnSH
tô và lại trao đổi nh
có thể tiếp tục quá trình TSX giản đơn.
trên)


Đã
Đã đ
đaa ra
ra những
những giả
giả định
định cơ

bản
bản là
là đúng
đúng

Công lao của
Quesnay

Đã
Đã phân
phân tích
tích sự
sự vận
vận động
động
của
của TSPXH
TSPXH về
về cả
cả 22 mặt:
mặt: Giá
Giá
trị
trị và
và hiện
hiện vật;
vật; sự
sự vận
vận động
động
của
của SP
SP kết
kết hợp
hợp sự
sự vận
vận động
động
của
của tiền
tiền
Tuân
Tuân theo
theo một
một quy
quy luật
luật
đúng:
đúng: Tiền
Tiền bỏ
bỏ vào
vào lluu thông
thông
rồi
rồi quay
quay trở
trở lại
lại điểm
điểm xuất
xuất
phát
phát của
của nó



Gán cho G/C SH một chức
năng KT là tao ra cú huých
đầu tiên để quá trình thực
hiện TSPXH đợc tiến hành

Hạn chế
của biểu
kinh tế
Quesnay

Phân chia XH thành 3 G/C trên
cơ sở lý luận SPTT là không
đúng.
Cha thấy đợc cơ sở của TSX
mở rộng trong CN và Nông
nghiệp, đánh giá sai vai trò
của SXCN
Không thấy đợc sự trao đổi
trong nội bộ ngành CN, CN
không tiêu dùng SP của
mình, cũng nh không bù
đắp chi phí TLSX của
mình. Do vậy họ không thể


Thành công

Kết luận, đánh
giá về CNTN

Hạn chế

BA là:
CNTN
đã
Năm
là:
họ
đã
đặt
Họ cha hiểu
Bốn
là:
họ
đã
nghiên
cứu
SX
nền
móng
gợi
mởcó
Một
CNTN
Hai
là:
CNTN
đã
thực
tế
giá
trị
nhiều
vấn
đề

giá
không
chỉ
qúa
bđã
ớc tiến
lớnlàtrong
phê
phán
chuyển
lĩnh
trị
cho SX,
đến
ngày
tự
nhiên
nên
ch
a
trình
SX

việc

hình
Họ
CNTT,
hiểu
đặc
sai
nay
nh
:
tôn
trọng
vai
vực
nghiên
cứu
hiểu
giá trị
biệt
đơn
lẻmà
hóa
QHxuất
kinh
trò
tự các
chủ
của
con
ng
ngành
biệt

sản
trọng
th
từ đề
lu trọng
thông
đI
quan
hơn

thặng
d,tựchỉ
ời,
cao
do
cạnh
tế,
đây

nền

ơng
lao
Pháp
động
một
sản
đã
biết
N/C
quá
vào
SX,
đó

tranh,lại
tựởdosản
buôn
dừng
móng
cho
sơng
xuất
cách
sâu
sắc
trình
TSX
của
bán,
bảo
vệ
lợi
ích
một t duy
phẩm
ròngkinh
do
đồ
TSXXH
của
ời
SX,
đặc
biệt
là SX

khá
toàn
toàn
bộ
XH

một
tế
đúng
đắn
đất
đaimớiđem
2
N
;
đổi
ơngto
Mác
này
vấn
đềsau
hếtph
sức
diện
trong N2.
lạithức
màKD
thôi
lớn của KTCT.


HÕt
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của
các bạn


7 tỷ giá trị
tổng SP

5 tỷ Giá
trị SP N2

1 tỷ bù
đắp
khoản
ứng trớc
ban đầu

2 tỷ bù
đắp
khoản
ứng ra
hàng
năm

2 tỷ giá
trị SP CN

2 tỷ SP
ròng
nộp cho
địa chủ

1 tỷ bù
đắp
hao phí
nguyên
vật liệu

1 tỷ bù
đắp t
liệu
hàng
năm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×