Tải bản đầy đủ

Học thuyết kinh tế của trường phái chính hiện đại

Häc thuyÕt kinh tÕ
cña trêng ph¸i
chÝnh hiÖn ®¹i
T.S: Vò V¨n Long


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện
đại
I. Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm
1. Hoàn cảnh xuất hiện
- Những nhà KT học cổ điển mới phê phán học
thuyết KT của Kên, nhng không phủ nhận vai
trò nhà nớc t sản trong điều tiết KT.
- Những ngời Keynes mới, Keynes chính
thống thấy khiếm khuyết trong học thuyết
của Kên về vai trò của cơ chế tự điều tiết
trong phát triển KT. Vì vậy, trong những năm
60- 70 của thế kỷ diễn ra sự xích lại giữa hai tr
ờng phái: Keynes chính thống và cổ điển
mới. Hình thành nên KT học của trờng phái
chính hiện đại.



Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện đại
I. Hoàn cảnh xuất hiện Dựa
và đặc
trênđiểm
cơ sở kết hợp

2. Đặc
điểm

các lý thuyết của trờng
phái kên mới và trờng
phái cổ điển mới, họ
sử dụng một cách tổng
hợp các quan điểm KT
của các xu hớng, trờng
KT học khác để đa ra
các lý thuyết KT của
mình nhằm làm cơ sở
lý thuyết cho hoạt
động của DN và chính
sách kinh tế của nhà n


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện
đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
1. Cơ chế thị trờng
- Là một hình thức tổ chức KT, trong đó cá
nhân ngời tiêu dùng và các nhà KD tác động lẫn
nhau qua thị trờng qua thị trờng để xác định
3 vấn đề trung tâm của tổ chức KT: Cái gì?
Nh thế nào? Và cho ai?. Cơ chế thị trờng
không phải là sự hỗn độn mà là một trật tự KT.
- Thị trờng là quá trình ngời mua, bán một thứ
hàng hóa tác động qua lại nhau để xác định
giá và số lợng hàng hóa. Nh vậy nói tới thị trờng
và cơ chế thị trờng là nói tới: Ngời bán và ngời
mua; giá cả hàng hóa.



Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện
đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
1. Cơ chế thị trờng
- Cơ chế thị trờng gồm: Cung- cầu; hàng hóa;
là sự khái quát của 2 lực lợng: ngời bán và ngời
mua. Sự biến động giá đã làm cho trạng thái
cân bằng cung cầu thờng xuyên biến đổi và
đó cũng chính là nội dung quy luật cung cầu
hàng hóa.
- Nền KT thị trờng chịu sự kiểm soát của 2 ông
vua: Ngời tiêu dùng và kỹ thuật. Ngời tiêu dùng
thống trị thị trờng vì họ bỏ tiền ra mua hàng
hóa. Kỹ thuật hạn chế ngời tiêu dùng vì nền SX
hàng hóa không vợt giới hạn khả năng SX


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện
đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
1. Cơ chế thị trờng
- Trong KTTT lợi nhuận là động lực chi phối hoạt
động của ngời KD => P là động lực chi phối
hoạt động của ngời KD: P đa các DN đến khu
vực SX H2 mà ngời tiêu dùng cần hơn; P đa các
DN đến việc sử dụng kỹ thuật SX HQ nhất.
- KTTT phải đợc hoạt động trong môi trờng cạnh
tranh do các QL khách quan chi phối
- Cơ chế thị trờng đảm bảo cho nền KT vận
động bình thờng, thúc đẩy tăng trởng KT.
- Cơ chế thị trờng cũng có khuyết tật: Ô nhiễm
môi trờng, gây KH, TN, LP, p2 bất bình đẳng.


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
2. Vai trò của chính phủ trong nền KT thị trờng
Một là: Thiết lập khuôn khổ pháp luật: CP đề ra
quy tắc trò chơi KT mà các DN, ngời tiêu dùng,
CP phải tuân thủ: Quy định về tài sản, các quy
tắc về hợp đồng và hoạt động KD
Hai là: Sửa chữa thất bại của thị trờng để thị tr
ờng hoạt động có HQ. Đó là: ĐQ làm cho cạnh
tranh không hoàn hảo, ảnh hởng ngoại sinh nh ô
nhiễm môi trờng=> nhà nớc phải can thiệp
Ba là: Đảm bảo sự công bằng => CP can thiệp
vào phân phối nh: Đánh thuế lũy tiến, thanh
toán chuyển nhợng để trợ cấp cho ngời cao tuổi,
ngời mù, tàn tật, ngời không có việc làm.


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện
đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
2. Vai trò của chính phủ trong nền KT thị trờng
Bốn là: ổn định KT vĩ mô và thúc đẩy tăng tr
ởng.
Bao gồm: - các C/S tài khóa, C/S tiền tệ
- Có 3 công cụ tác động vào KT:
Thuế để điều tiết thu nhập cá nhân, qua đó
giảm bớt chi tiêu cá nhân và cung cấp cho chi
tiêu công cộng; chi tiêu đòi hỏi các hãng SX ra
những mặt hàng nhất định, cùng với thanh
toán chuyển nhợng tạo ra thu nhập cho cá
nhân; Điều tiết hay kiểm soát nhằm hớng mọi
ngời tham gia hoặc tự kiềm chế những hoạt
động KT nhất định.


Học thuyết kinh tế của trờng phái chính hiện đại
II. Lý thuyết về nền KT hỗn hợp
2. Vai trò của chính phủ trong nền KT thị trờng
- Ngoài các chức năng trên, ngày nay do CP phải
đóng vai trò đại diện cho quyền lực quốc gia
trên diễn đàn quốc tế và đàm phán các hiệp
định cùng có lợi với các quốc gia khác trong hàng
loạt các vấn đề khác nh: Giảm dần các hàng rào
TM, các chơng trình hỗ trợ, phối hợp các C/S KT
vĩ mô và bảo vệ môi trờng.
- Tuy nhiên, sự điều tiết của CP cũng tồn tại
những khuyết tật: Có những quyết định không
đợc nhất trí tuyệt đối, hoạt động phân phối lại
thu nhập có thể dẫn tới không công bằng, CP tài
trợ cho 1 chơng trình quá lớn trong thời gian
dàiVì vậy, cần kết hợp cơ chế thị trờng với vai
trò của CP.


III. Lý thuyết khả năng SX và sự lựa chọn

- Theo P.A. Samuelson, mọi nền SX đều giải
quyết 3 vấn đề cơ bản: SX gì, nh thế nào, SX
cho ai.
- Thực chất lý thuyết lựa chọn nhằm đa ra đợc
mô hình số lợng cho ngời tiêu dùng trong ĐK
kinh tế thị trờng và trên cơ sở đó dự đoán đợc
sự thay đổi của nhu cầu XH.


Ví dụ: Một nền KT chỉ SX ra 2
mặt hàng: Súng và bơ

(triệu.Pao
)

Súng
(nghìn
khẩu)

0

15

1

14

2

12

3

9

E

4

5

F

5

0

Khả năng
A
B
C
D


- Trên đồ thị: Đờng

cong ABCDEF( Đờng
giới hạn khả năng SX)
Súng (Tr. Khẩu)
- Các điểm nằm trên
đờng cong là có HQ
A B
15
C
- Điểm nằm ngoài đ
H
ờng cong hoặc trong
D
10
đờng cong: Không có
U
5
E
HQ
- Sự lựa chọn đúng
F
đắn cho phép nền
SX có thể thu đợc
0

1 2 3 45
nhiều lợi ích nhất từ
(Tr. Pao)
những nguồn lực hiện
Đờng giới hạn khả năng sản xuất có


IV. Lý thuyết thất nghiệp

1. ảnh h
ởng của
thất
nghiệp

TN là vấn đề trung
tâm của XH hiện đại,
khi TN cao => tài
nguyên bị lãng phí, thu
nhập
củaKT:
NDTN
bịgây
giảmra
Về mặt
sút
thiệt hại nặng nề, làm
cho sản lợng lớn không
đợc SX ra
Về mặt XH: TN gây
tổn thất về ngời,XH,
tâm lý nặng nề


IV. Lý thuyết thất nghiệp
2. K/N TN và tỷ lệ TN
- Những ngời TN là những ngời không có việc
nhng đang tìm việc làm.
- Những ngời không có việc làm nhng không
tìm đợc việc là những ngời ngoài lực lợng
lao
động: Ngời đang đi học, trông coi nhà cửa,
về
hu, quá ốm đau không đi làm đợc hoặc thôi
không tìm việc làm nữa.
- Tỷ lệ TN là số ngời TN chia cho toàn bộ lực
lợng lao động.


IV. Lý thuyết thất nghiệp
2. K/N TN và tỷ lệ TN
TN tự nguyện
TN không tự nguyện

Các
khái
niệm
TN

TN tự nhiên
TN chu kỳ: Nhu cầu về SLĐ
thấp trong các ngành, các lĩnh
vực, các vùng trong thời kỳ
TN

cấu:
cungcầu

KHKT
không trùng nhau đối với từng
loại LĐ, từng vùng, khu vực KT
khác nhau
TN tạm thời: Di chuyển chỗ ở,
các công việc


V. Lý thuyết lạm phát
Định nghĩa LP:
- LP, biểu thị sự tăng lên của mức giá chung
- Tỷ lệ LP: Là tỷ lệ thay đổi của mức giá chung
và đợc tính bằng công thức:
Mức giá (Năm t) Mức giá (Năm t-1)
Tỷ lệ LP
=
. 100
Mức giá (Năm t-1)
Trờng hợp ngợc lại của LP là giảm phát, diễn ra khi
mức giá chung giảm xuống


V. Lý thuyết lạm phát
- Ba khuynh hớng (Cấp độ của LP): LP vừa phải;
LP phi mã; siêu LP.
Tác động KT của LP
- Tác động tới tính HQKT: Có hại đến tổng sản l
ợng và HQKT, vì nó làm sai tín hiệu giá, thay
đổi tình hình cung- cầu về H2, sai lệch về
sử dụng đồng tiền. Tác động tới hệ thống
thuế, các DN phải điều chỉnh giá của họ. Tăng
TN, giảm việc làm.
Nguồn gốc LP:
- LP quán tính, là LP có tính ỳ cao. Tỷ lệ LP
quán tính là tỷ lệ LP dự kiến đợc.


V. Lý thuyết lạm phát
- LP do cầu kéo: Diễn
ra khi tổng cầu tăng
nhanh hơn tiềm
năng SX của một nớc,
kéo giá tăng lên để
làm cân bằng tổng
cung và tổng cầu
(Hình bên)
- Trên đồ thị: P: mức
giá chung; Qx: Sản l
ợng tiềm năng; AS:
Tổng cung; Q: Sản l
ợng; AD: tổng cầu

P

ASá
E1
P1
P0

AD1
E0
AD0

0

Qx Q0

Q1

Q

Lạm phát do cầu kéo


Lạm phát do chi phí
đẩy là LP do chi phí
AS
P
tăng lên trong những
AS
giai đoạn thất
nghiệp cao và mức
E
P
huy động nguồn lực
E
AD
P
yếu ớt và là hiện tợng
sốc cung ( Đồ thị
0
bên)
Q
Q
Q
Q
Trên đồ thị: P: mức
giá chung; Qx: Sản l
ợng tiềm năng; AS:
Lạm phát do chi phí đẩ
tổng cung; AD: tổng
cầu; Q: sản lợng
1

O

1

1

O

0

1

0

X


VI. Lý thuyết tiền tệ, ngân hàng và thị trờng
chứng khoán
1. Lý thuyết tiền tệ
- Quá trình tiến triển của các hình thái tiền: TĐ
hiện vật => TĐ H2 => TĐ qua tiền giấy => Tiền
NH
- Bản chất tiền: Phơng tiện trao đổi => có các
chức năng: TĐ giao dịch, đơn vị thanh toán để
biểu hiện giá, tích trữ. ủng hộ quan điểm của
Kên về vai trò của tiền trong việc tác động
đến sản lợng quốc gia. Từ đó ông phân tích
cung tiền tệ.


VI. Lý thuyết tiền tệ, ngân hàng và thị trờng
chứng khoán
1. Lý thuyết tiền tệ
Tiền giao dịch M1: Tiền thực tế
giao dịch, mua, bán. Gồm tiền do
NHTW phát hành đang lu hành
ngoài NH và những tài khoản tiền
Mức
séc
cung
Tiền rộng M tiền giao dịch và 1

tiền tệ
gồm

2:

số tài sản là tiền thay thế gần với
tiền giao dịch: tiền gửi NH có kỳ
hạn
Tiền tín dụng D: Tiền giao dịch,
tiền rộng, công trái, văn tự cầm cố.
Các nhà KT chú ý đến D, vì thay
đổi D ảnh hởng đến GNP. Tăng D


VI. Lý thuyết tiền tệ, ngân hàng và thị trờng
chứng khoán
2. NHTM và quá trình tạo tiền gửi NH
- NHTM là một DN KD tiền tệ. Nó là Trung gian
T/C làm chức năng nhận gửi và cho vay
- Quá trình tạo tiền của NHTM:

Khi
NHTM
nhận
tiền gửi

Tiền dự
trữ

Tiền KD

Hoạt động KD
này làm cho
tiền giao dịch
gia tăng. Ông gọi
đây là quá


Ví dụ: Tỷ lệ dự trữ của NH: 10%, giả định có
1000 USD gửi vào NH thì hệ thống NH sẽ tạo ra
10. 000 USD tiền giao dịch. Quá trình này
diễn
nh sau:
Vị
trí ra
của
Tiền gửi
Cho vay
Dự trữ
NH1
NH
NH 1
1000
900
100
NH2
NH2
900
810
90
NH 33
NH
810
729
81
NH 44
NH
729
656,10
72,90
NH 55
NH
656,10
590,49
65,61
NH 66
NH
590,49
531,44
59,05
NH 77
NH
53,14
591,44478,30 478,30
NH 88
NH
47,83
430,47
430,47
NH 99
NH
43,05
387,42
387,42
NH 10
NH
10
38,74
6513,22
648,68
Tổng 10
Tổng
10NHNH 8513,22
651,32
5861,90
Tổng các NH 3486,78
348,68
3138,10
ổng toàn bộ NH10,000,00
9.000,000
1.000,00


Kh¸i qu¸t qu¸ tr×nh më réng tiÒn göi
ng©n hµng qua hÖ thèng ng©n hµng
nh sau:
1000 USD + 900 USD + 810 USD + 729
USD + …
1 (9/10) + (9/10)2 +
= 1000 USD . [ 1+
= 10.000
9
3
(9/10) +…] 1 −
10

= 1000 USD x


VI.Lý
Lý thuyết
thuyết tiền
hàng
và thị
ờngtr
VI.
tiềntệ,
tệ,ngân
ngân
hàng
và tr
thị
khoán
ờngchứng
chứng
khoán
2.
trình
tạo tạo
tiềntiền
gửi NH
2. NHTM
NHTMvàvàquá
quá
trình
gửi NH
- Công thức số nhân tiền là:
- Công thức số nhân tiền là:
N+1
N+1
KM =
( d là tiền dự trữ)
KM = N + d N + 1 ( d là tiền dự trữ)
N+ dN+1
Công cụ mà NHTW tác động đến M1:
Công
cụđộng
mà NHTW
tácmở
động đến M1:
Hoạt
thị trờng

Tỷ
lệ dự
trữ bắt

Hoạt
động
thịbuộc
trờng mở

Lãi
chiết

Tỷsuất
lệ dự
trữkhấu
bắt buộc



Lãi suất chiết khấu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×