Tải bản đầy đủ

Học thuyết kinh tế của ken

Các HTKT T sản hiện đại

học thuyết kinh tế
Của Keynes
TS. Vũ Văn Long
Học viện chính trị
1


C¸c häc thuyÕt kinh tÕ cña tr
êng ph¸i J.M. Keynes
I. Hoµn
c¶nh ra
®êi
Néi dung
II. C¸c
häc
thuyÕt
KT cña
J.M.Keyn


1. Lý
thuyÕtchung
vÒ viÖc lµm
2. Lý thuyÕt
vÒ sù can
thiÖp cña nhµ
níc
3. Nh÷ng h¹n
chÕ cña lý
thuyÕt 2


Các học thuyết kinh tế của tr
ờng phái J.M. Keynes

1. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm

1. Hoàn
cảnh ra
đời

Từ đầu TK XX, mâu thuẫn nội
tại của CNTB cực kỳ sâu sắc,
đặc biệt sau cuộc đại KH
1929- 1933 => Hoàn toàn mất
lòng tin vào Bàn tay vô
Đây là thờihình
kỳ ra đời CNTB

ĐQNN => Trên thực tế Nhà n
ớc đã can thiệp vào KT
Thành tựu vĩ đại của các
nền KT kế hoạch hóa tập
trung ở Liên Xô và các nớc3


Các học thuyết kinh tế của
trờng phái J.M. Keynes
1. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm
Quan điểm t tởng cơ bản: Đề

cao vai trò can thiệp của nhà nớc
vào nền KT. Coi nó là lực lợng điều
tiết chủ yếu của KTTT hiện đại
2. Đặc
Về phơng pháp:
điểm
Lấy phân tích vĩ mô là chính
Mặc dù còn yếu tố chủ quan, nh
ng là chủ quan lớn, tâm lý XH.
Tập trung phân tích các nhân
tố liên quan đến tổng cầu của 4


Các học thuyết kinh tế
của Keynes
2.1 Mô hình phân tích kinh tế của Keynes
2.

thuyết
chung
về
việc
Coi sự vận động của nền KT là kết quả tác
làm
động theo quan hệ hàm số giữa 3 nhóm





đại lợng cơ bản:
Đại lợng xuất phát: Đó là những đại lợng
thuộc phía cung giả định không biến đổi
Đại lợng khả biến độc lập: Đây là cơ sở của
mô hình bao gồm các đại lợng nh: Khuynh h
ớng tiêu dùng, đầu t, lãi suất ....
Đại lợng khả biến phụ thuộc: Là những chỉ
tiêu cấu thành nền kinh tế nh GNP, GDP,
công ăn việc làm ...
5


Các học thuyết kinh tế của
Keynes
2. Lý thuyết chung về việc
làm
Tơng quan một số đại lợng vĩ mô:
- Nếu ký hiệu Q là sản lợng; R là thu
nhập; I là đầu t; S là tiết kiệm, ta có:
Q = R; Q = C + I (1);
R = C + S (2)
-- I = S (đầu t = tiết kiệm)
-- muốn tăng thu nhập và việc làm
phải giảm tiết kiệm.
6


2. Lý thuyết chung về việc
2.2
Một số khái niệm và quan điểm
làm






cơ bản
Khuynh
hớng tiêu dùng giới hạn (MPC)
Là khuynh hớng cá nhân phân chia phần
thu nhập tăng thêm của mình cho tiêu dùng
cá nhân theo tỷ lệ ngày càng giảm dần.
MPC = C/ R
Đây là quy luật tâm lý cơ bản của các cộng
đồng dân c tiên tiến
Do MPC - cầu tiêu dùng giảm tơng đối
(C = MPC x R + Cmin; MPC giảm -- C giảm
tơng đối)
Đây là một trong những nguyên nhân dẫn
đến thiểu cầu -- Khủng hoảng, thất
nghiệp
7


2. Lý thuyết chung về việc
làm
2.2 Một số khái niệm và quan
Hiệu quả (năng suất) giới hạn
điểm
cơ bản
(HQGH)
của t(tiếp)
bản




Thu hoạch tơng lai
HQGH
=
-----------------------------------Giá cung tài sản t bản
Thu hoạch tơng lai: thu nhập dòng
dự kiến do đầu t đem lại
Giá cung tài sản t bản (phí tổn thay
thế): Là mức giá đủ khiến nhà SX
quyết định sản xuất thêm một đơn
vị tài sản
8


2. Lý thuyết chung về việc làm
2.2. Một số khái niệm và quan
điểm cơ bản (tiếp)
P

HQGH

Quan hệ giữa HQGH của TB và lãi suất





Lim (I) = HQGH Z
Nếu HQGH > Z -- còn đầu t
Nếu HQGH Z - thôi đầu0t
I
Vì HQGH của TB ngày càng giảm nên
không khuyến khích doanh nhân đầu t
- Giảm tơng đối cầu đầu t -- Khủng
hoảng, thất nghiệp
9


2. Lý thuyết chung về việc làm
2.2 Một số khái niệm và quan
điểm

bản
(tiếp)






Lãi suất (Z)
Z: Là sự thù đáp cho việc chia ly
của cải tiền tệ
Z chịu ảnh hởng của 2 nhân tố
Khối lợng tiền mặt (M) đa vào lu
thông (tỷ lệ nghịch)
Khuynh hớng a chuộng tiền mặt
(tỷ lệ thuận): Là khuynh hớng có
tính hàm số ấn định lợng M mà
dân chúng muốn giữ theo mức Z
nhất định. (M=L(Z))
10


2. Lý thuyết chung về việc làm
2.2. Một số khái niệm và quan
điểm
bảndo
(tiếp)
Z dcơ
ới CNTB
vậy thờng ổn
định và cao - Kích thích tiết
kiệm, giảm đầu t --- đầu t vào
tiêu dùng giảm tơng đối.
Z là khuynh hớng tâm lý cao độ
và có tính quy ớc. Dân chúng có
thể làm quen với việc hạ dần Z -
Nhà nớc cần lợi dụng tâm lý này
để chủ động hạ dần Z để kích
11
cầu nền kinh tế.


2. Lý thuyết chung về việc
làm
Số nhân đầu t:

2.2LàMột
khái
niệm
vàđạiquan
hệ sốsố
biểu
thị mức
phóng
của SL (hay
thu nhập)
do
kết quả
tăng thêm 1 đơn vị đầu
điểm

bản
(tiếp)
t đem lại.



Mức gia tăng sản lợng
Q
k = --------------------------------------------Mức gia tăng đầu t
I


=

Giữa k và MPC có mối quan hệ:
1
1
k = ----------------=
-----------------------------------------1 - MPC
MPS (Khuynh hớng tiết kiệm)

12


2. Lý thuyết chung về việc làm
2.2 Một số khái niệm và quan điểm

bản
(tiếp)

Tác động lan toả thông qua k:
I tăng -- Cầu lao động và TLSX
tăng -- cầu về C tăng, công ăn việc
lam tăng -- R tăng - Imới tăng ....
c nh vậy số nhân đầu t sẽ phóng đại
thu nhập lên nhiều lần.
== Nâng cao MPC không chỉ kích
thích tăng cầu tiêu dùng mà còn
nâng cao hiệu quả của đầu t tăng
thêm
13


2. Lý thuyết chung về việc làm
2.2
Một
số
khái
niệm

quan
Tóm lợc lý thuyết của Keynes
điểm
cơ bản
(tiếp)
Khi việc
làm tăng lên thì thu nhập



cũng tăng và tiêu dùng tăng. Nhng do
MPC tác động nên tăng tiêu dùng nhỏ
hơn tăng thu nhập làm cho cầu tiêu
dùng giảm tơng đối -- Tác động tiêu
cực đến quy mô SX và việc làm.
Để điều chỉnh việc giảm tơng dối cầu
tiêu dùng phải tăng đầu t. Nhng do
HQGH của t bản ngày càng giảm trong
khi Z tơng đối ổn định và cao nên
không khuyến khích các doanh nhân
đầu t -- cầu đầu t giảm tơng đối -
14
tổng cầu suy giảm


2. Lý thuyết chung về việc làm
2.2 Một số khái niệm và quan

Cơ chếcơ
thịbản
trờng
tự nó không thể khắc
điểm
(tiếp)
phục tình trạng thiểu cầu. Vì vậy, phải
có sự can thiệp của Nhà nớc thông qua
các chơng trình đầu t quy mô lớn nhằm
thu hút TB nhàn rỗi và LĐ thất nghiệp.

Khi có việc làm ngời LĐ sẽ có thu nhập
-- Tăng chi tiêu -- cầu tiêu dùng tăng
-- giá cả tăng - HQGH của TB tăng --
doanh nhân hăng hái đầu t -- k hoạt
động -- sản lợng đợc phóng đại, nền
kinh tế tăng trởng, khủng hoảng và thất
15
nghiệp đợc ngăn chặn.


2. Lý thuyết chung về việc làm

Kiến nghị về chính sách kinh tế của
Keynes: Tập trung vào kích cầu nền
2.2
Một
kinh
tếsố khái niệm và quan
điểm
Nhà ncơ
ớc phải
duy(tiếp)
trì cầu đầu t
bản
Kích thích mọi hình thức đầu t để tạo
việc làm tăng thu nhập
Kích thích mọi hình thức tiêu dùng
Sử dụng chính sách tài chính tiền tệ làm
công cụ chủ yếu để điều tiết vĩ mô

Chính sách tài chính: Tăng đầu t Nhà nớc;
tăng thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế
thu nhập công ty.

Chính sách tiền tệ: Lạm phát có kiểm 16
soát, giảm lãi suất



3. Vai trò của nhà nớc
a. Cơ sở để J. M.Keynes đa ra quan
điểm nhà nớc
phải điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
J.M.Keynes cho rằng, trong nền KT vấn đề
cân bằng KT, khủng hoảng, thất nghiệp
chịu tác động bởi 3 nhân tố:
Đại lợng xuất phát: TLSX, SLĐ, trình độ
trang thiết bị kỹ thuật, trình độ chuyên
môn hóa SXĐây là đại lợng không thay
đổi.
Đại lợng khả biến độc lập: Khuynh hớng
tâm lý nh: Tiêu dùng(C), tiết kiệm(S), đầu
t(I), sở thích chi tiêuĐây là cơ sở hoạt
động của mô hình, đòn bẩy đảm bảo sự
17
hoạt động của tổ chức KT TBCN


3. Vai trò của nhà nớc
a. Cơ sở để J. M.Keynes đa ra quan
điểm nhà nớc phải điều tiết vĩ mô
nền kinh tế.
J.M.Keynes cho rằng, trong nền KT
vấn đề cân bằng KT, khủng hoảng,
thất nghiệp chịu tác động bởi 3 nhân
tố:
Đại lợng khả biến phụ thuộc: Sản lợng
(Q), thu nhập (R). Nó thay đổi theo
các tác động của đại lợng khả biến độc
18
lập


3. Vai trò của nhà nớc
Giữa đại lợng khả biến độc lập và đại l
ợng khả biến phụ thuộc có quan hệ với
nhau. Trong nền KT Q= C + I, Q= R, và
mỗi ngời có thu nhập đều chia thành
tiêu dùng và tiết kiệm R= C+I. Nhng
khuynh hớng tâm lý là sự gia tăng tiết
kiệm ds thờng lớn hơn gia tăng thu
nhập dR, làm gia tăng tiêu dùng dC
chậm hơn gia tăng thu nhập => KH, TN
19


3. Vai trò của nhà nớc
Từ đó Keynes mất lòng tin vào cơ chế
thị trờng
Ông phê quan điểm cho rằng cơ
chế thị trờng tự nó đi đến cân
bằng, phân bổ tối u tài nguyên. Ông
khẳng định: Phải có sự can thiệp
của nhà nớc mới cân bằng đợc nền KT,
khắc phục KH, TN.
Với quan điểm trên, Kên đã thực
hiện một cuộc cách mạng trong nhận
20
thức nền KT thị trờng TBCN.


3. Vai trò của nhà nớc

b. Nội dung của lý thuyết về điều tiết K
của Nhà nớc.
Nhà nớc thực hiện các biện
pháp tăng cầu có hiệu quả:
Sử dụng ngân sách kích
Đầu t
thích đầu t của t nhân
của
Thông qua các đơn đặt
nhà n
hàng để trợ cấp tài chính,
ớc
đảm bảo tín dụng để đảm
bảo P ổn định cho Độc
quyền
t nhân
Có chơng
trình đầu t quy
mô lớn để tăng cầu có hiệu
21
quả, qua đó can thiệp vào


3. Vai trò của nhà nớc
b. Nội dung của lý thuyết về điều tiết
KT của Nhà nớc.
Giảm lãi suất, tăng lợi
nhuận
Sử dụng
Phải đa thêm tiền
hệ thống
vào lu thông
tín dụng
Thực hiện lạm phát có
và tiền tệ
kiểm soát để giảm lãi
suất, khuyến khích DN
để kích
Theo
vay
vốthuyết
để mởnày,
rộnglạm
SX
thích lòng
phát có kiểm soát là
tin, tính
biện pháp hữu hiệu
lạc quan và
kích thích thị trờng,
tích cực
không gây nguy 22


3. Vai trò của nhà nớc
b. Nội dung của lý thuyết về điều tiết
KT của
Nhà
nớc. công cụ tài chính
Sử
dụng

để điều tiết nền kinh tế.
J.M.Keynes đánh giá cao công
cụ thuế và công trái nhà nớc

Tăng thuế đối với
ngời lao động để
điều tiết bớt một
phần tiết kiệm từ
thu nhập của họ

Giảm thuế đối với
các nhà kinh
doanh để nâng
cao hiệu quả của
23
TB, kích thích


3. Vai trò của nhà nớc

b. Nội dung của lý thuyết về điều tiết K
của Nhà nớc.

Nâng cao tổng cầu và việc làm bằng
cách mở rộng nhiều hình thức đầu t vào
hoạt động ăn bám để tăng việc làm, tăng
thu nhập, chống đợc khủng hoảng và thất
nghiệp
Khuyến khích tiêu dùng của cá nhân ngời
giầu cũng nh ngời nghèo, áp dụng tín dụng
tiêu dùng và ớp lạnh tiền công nhằm nâng
24
cao tổng cầu



4. Những bổ sung và phát triển học
thuyết Keynes của trờng phái
4.1 ở Mỹ Keynes mới và sau Keynes








Phát triển lý thuyết ngừng trệ
(Stagflation)
Bổ sung cho việc giải thích nguyên nhân
khủng hoảng kinh tế và chu kỳ kinh doanh
không chỉ do yếu tố bên trong mà còn do
yếu tố bên ngoài trong đó đặc biệt là tác
động của chu kỳ kinh doanh chính trị.
Nguyên lý gia tốc bổ sung cho mô hình
số nhân đầu t, coi đây là tác nhân bên
trong quan trọng để thúc đẩy nền KT phồn
thịnh
Thay lạm phát có kiểm soát bằng tăng nợ Nhà
nớc, khuyến khích chi tiêu chính phủ
Sử dụng ngân sách Nhà nớc là công cụ chủ
25
yếu để điều tiết KT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×