Tải bản đầy đủ

Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế

Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế

Ngành
công
nghiệp

Ngành
nông
nghiệp

Các ngành
dịch vụ

Khoa học
- công
nghệ và
Giáo dục



Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế

I. Sự phân loại các quốc gia, tăng trởng và phát
triển
tế loại các quốc gia: Phát triển, đang
1. Sựkinh
phân
phát triển, kém phát triển chủ yếu dựa trên thu
nhập GDP BQ/ngời Nhóm nớc có thu nhập thấp (GDP
NH thế giới
(WB) chia
trình độ
phát triển
các quốc gia
thành 3
nhóm

BQ/ngời dới 450 đô/ngời/ năm
Nhóm các nớc có thu nhập trung
bình, có thu nhập GDP bình
quân đầu ngời từ 450 đến 6000
đô/ngời/năm
Nhóm các nớc có thu nhập cao, có
thu nhập GDP bình quân đầu ng
ời trên 6000 đô/ngời/năm. tiêu chí
này không cố định, hiện nay mức
thu nhập của các nớc có thu nhập


Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế

2. Đặc tr
ng cơ bản
của các n
ớc đang
phát triển

ND cósố
Dân
sức
tăng
khỏe

nhanh
thấp,
2,1%/
tỷ
lệ
suy
năm
dinh
(Các
dỡng
nớc ở
Thiếu
vốn
và công
Dân
số
đa là
số sống
Hầu
hết
các
nghệ
hiện
đại,
kỹ
Ngoại
th
ơng
kém
đang
trẻ
emở phát

phụ
triển
nữ
trong
nông thôn;
lực
l
2
thuật
SX N lạc
n
ớc
thuộc
phát
ợng LĐ
triển,
chủ
th
yếu
ờng

0,5%/năm;
độ
tuổi
sinh
các
đẻ
n
ớccao
hậu,
quy

SX
địa,
ới sự
LĐ nôngdnghệp
nhỏ,
NS
thấp,
thu
siêu.
Hàng
đangnhập
(Khoảng
phát
50%).
triển
Tuổi
chiếm
65-75%
thống
trị của
nhập GDP/ng
ời
hóa
XKndân
chủ
yếu

(Các
ớc
phát
chiếm
thọ
trung

bình
số
đầu
tây (Chỉ
âu tr
thấp
= ớc thế
triển:
Khoảng
hàng
nguyên
1/100
của
n60
ớcliệu
phát
giới,
ng
ờimật
thấp
độ
(D
ới
dân
tuổi
số
đây.
Nền
KT
10%); Giá trị SP
triển),
tỷchế
lệ tăng
2


cao,trình

các N
n
ớc
đang
độ
văn
phát
hóa,
chủ
yếu
chiếm
tỷlà
trọng
trởng thấp, tiết
cao
trong
GDP
nền
SX
giáo dục,
triển,
trên
dân
70
tuổi
trí ở
kiệm thấpnông
=>
mức
tích lũy thấp
nghiệp


Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế
3. Khái niệm tăng trởng và phát triển kinh tế

Ngân hàng thế giới ( WB), trong báo
cáo về phát triển thế giới năm 1991,
cho rằng: Tăng trởng KT chỉ là sự
gia tăng về lợng của những đại lợng
chính đặc trng cho một trạng tháI
KT, trớc hết là TSPXH, có tính đến
mối liên quan với dân số
Nhà KT học E. Wayne NaFZIger cho
rằng: Tăng trởng KT là sự gia tăng về
thu nhập bình quân đầu ngời của
1 nớc

Tăng
tr
ởng
kinh
tế
bền
vững:

Định nghĩa kháI quát: Tăng tr
tăng trởng KT đạt mức tơng đối
a. TăngKT
trởnglà sự gia tăng về TSPXH
ởng
cao

kinh
tế ổn định trong thời gian t

tăng
thu
nhập
bình
quân
ơng đối dài (Thờng là một thế hệ
đầu
ng
ời
1 số quan điểm cho rằng: Tăng tr
từ 20 30 năm)
ởng KT là sự tăng thêm về quy mô
(Hay gia tăng) về quy mô sản lợng
của nền KT trong một thời kỳ nhất


Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế
Vốn (Tăng lợng vốn, tăng HQ
sử dụng vốn)

Yêú tố ảnh hởng
đến tăng trởng
kinh tế

Con ngời (Có sức khỏe, trí
tuệ, tay nghề cao, động
lực và nhiệt tình LĐ
Kỹ thuật và công nghệ (Kỹ
thuật tiên tiến, công nghệ
hiện đại
Cơ cấu kinh tế hiện đại
Thể chế chính trị ổn
định và quản lý nhà nớc tốt


Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế

b. Định Nghĩa
Phát triển KT

Ngân hàng thế giới (WB) trong
Sự thách thức của phát triển
năm 1991: Phát triển KT là sự
tăng bền vững về các tiêu chuẩn
sống bao gồm tiêu dùng vật chất,
giáo dục, sức khỏe, bảo vệ môi tr
Cũng
ờng theo WB trongBáo cáo về
phát triển năm 1992- phát triển
và môI trờng: Phát triển KT và
nâng cao phúc lợi của nhân
dân, nâng cao tiêu chuẩn sống
và cải tiến giáo dục, sức khỏe và
Nhà
học E.về
Wayne
Nafziger
bìnhKTđẳng
cơ hội
trong tác phẩm KT học của các n
ớc đang phát triển: Phát triển KT
là sự tăng trởng KT kèm theo
những thay đổi về phân phối

Định nghĩa hiện nay:
Phát triển kinh tế là sự
tăng trởng kinh tế đi
kèm với sự tiến bộ của
cơ cấu kinh tế, thể
chế kinh tế và chất l
ợng cuộc sống.


Mục tiêu của các nớc là phát

Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh
tế
triển KT bền vững : Phát
triển kinh tế
bềntrvững
Sự tăng
ởng làlà
sự tăng lên
của TSPXH và TNQD đầu ngời

phát triển đáp ứng các nhu

Sự biến đổi cơ cấu kinh tế
Nội dung chủ
theo hớng: Tỷ trọng ngành
tại mà không
yếu của phát cầu của hiện
nông nghiệp ngày càng giảm,
triển kinh tế
còn tỷ trọng ngành công
làm thơngnghiệp
tổn đến
khảvụ ngày càng
và dịch
tăng (Đặc biệt là dịch vụ)
trongcầu
TSPQD
năng đáp ứng các nhu
Đời sống của nhân dân ngày
càng cao về phúc lợi XH, tiêu
của các thế hệchuẩn
tơngsống,
lai (Định
giáo dục, sức
khỏe và sự bình đẳng về KT,
chính
trị,
xã hội
nghĩa của Hội đồng
thế
giới


Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế
Lực lợng SX: Công nghệ hiện đại,
trình độ con ngời ngày càng cao
thúc đẩy phát triển KT nhanh
Phát triển
kinh tế
phụ thuộc
các yếu tố
sau:

QHSX: Thúc đẩy hoặc kìm hãm
phát triển kinh tế

KTTT ( Đặc biệt là chính trị): Tác
động trở lại đối với sự phát triển
KT, hoặc kìm hãm sự phát triển KT


Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế

Tăng trởng kinh tế

Là yếu tố cơ
nản nhất của
phát triển kinh

Phát triển kinh
tế

Gồm tăng tr
ởng và phát
triển KT


II. Sự hình thành, phát triển của các lý thuyết
tăng trởng Giai
và phát
kinh tế
đoạntriển
2:
Giai đoạn 1:
TK XVIII
đến thập
kỷ 50 TKXX:
Thuyết
Tích lũy
TB với mô
hình:
A.Smith và
của Harrod
Do mar
Xu hớng
ngày càng
giảm hiệu

Từ cuối
những năm
50 đến
đầu những
năm 60 TK
XX: Thuyết
Kỹ trị với
mô hình
tăng trởng
của Robert
Solow và
Danison
Ngày càng
có ảnh h
ởng

Giai đoạn 3:
Cuối những
năm 60 đến
cuối những
năm 70 TK XX:
Thuyết TB
nhân lực với
mô hình tăng
trởng của
Theodore
Schultz
Dần dần
thâm nhập
và hòa tan
vào các lý

G/Đ 4: Đầu
nhữg năm
80 TK XX
đến nay:
Thuyết Thu
nhập tăng
dần ( Tăng
trởng mới)
của Romo
Rucar và
Scost
Dần chiếm
u thế và
trở thành


Một số lý thuyết tăng trởng và phát triển
kinh tế
I. Lý thuyết cất cánh của Walter Wiliam Rostow
Nhấn mạnh những G/Đ tăng trởng KT
G/Đ XH truyền thống: NS thấp,
V/C thiếu, XH kém linh hoạt
Chuẩn bị cất cánh: Xuất hiện
5 giai
cáccánh:
nhânPhải
tố tăng
ởngtỷKT
Cất
có 3trĐK:
lệ

đoạn
tăng tr
ởng KT

đầu t tăng 5- 10%, XD đợc
lĩnh vực CN quan trọng, XD
G/Đ chín
muồi:
đầu t
đợc bộ
máyTăng
CT- XH
trongGNP 10- 20%, Xuất hiện
nhiều ngành CN mới, đời sống
nâng lên
Kỷ nhuyên tiêu dùng hàng loạt:
G/Đ thịnh vợng, XHH SX cao


Một số lý thuyết tăng trởng và phát triển
kinh tế
2. Lý thuyết về cái vòng luẩn quẩn và cú huých ở

ngoài
Để tăng trởng KT, các nớc đang phát triển phải
đảm bảo 4 nhân tố. Nhng cả 4 nhân tố: Nhân
lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu TB, về kỹ
thuật đều kém => Cái vòng luẩn quẩn
Để tăng tr
Tiết kiệm
ởng, phải
và đầu t
có cú
thấp
huých từ
Tốc
độ
Thu
bên ngoài,
tích
lũy
nhập
tạo các ĐK
thấp
B/Q thấp
kích thích
NS thấp
đầu t TB n


Một số lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế
3. Lý thuyết về nền KT nhị nguyên của A.thur Lewis
- Lý thuyết này của nhà KT Jamaica, áp dụng phân
tích quá trình tăng trởng ở các nớc đang phát triển.
- T tởng cơ bản của mô hình này là: Chuyển số lao
động d thừa sang các ngành hiện đại do hệ thống t
bản nớc ngoài đầu t vào các nớc lạc hậu => tạo ĐK cho
nền KT phát triển.
- Lý do: Khu vực KT truyền thống: Đất đai chật, LĐ d
thừa không có công ăn việc làm. Khi có mức lơng cao
hơn so với khu vực này => LĐ sẽ chuyển sang DN nớc
ngoài. Họ trả lơng theo NS giới hạn, phần còn lại thuộc
về DN, họ có P => TSX MR.
- Nh vậy: Chuyển LĐ từ N2 sang CN: Một mặt, bớt LĐ
trong N2 sẽ nâng cao sản lợng/ ngời. Mặt khác, việc di
chuyển này tạo ĐK tăng P trong CN, tạo ĐK tăng trởng
KT


Một số lý thuyết tăng trởng và phát triển
kinh tế
4. Lý thuyết tăng trởng và phát triển KT ở các nớc
Châu á- gió mùa của Harry Toshima.
- Theo ông, mô hình tăng trởng của A.thur
Lewis không có ý nghĩa thực tế với tình trạng d
thừa LĐ trong nông nghiệp gió mùa. Bởi vì, nền
nông nghiệp lúa nớc vẫn thiếu LĐ trong các
đỉnh cao của thời vụ và chỉ thừa LĐ trong mùa
nhàn rỗi => ông đa ra mô hình tăng trởng mới.
- Theo ông: Giữ lại LĐ N2, nhng tạo nhiều việc
làm trong những tháng nhàn rỗi bằng cách tăng
vụ, đa dạng cây trồng. Đồng thời sử dụng LĐ
nhàn rỗi vào lĩnh vực CN cần nhiều LĐ. Khi LĐ
bị thu hẹp hơn, thì tiền lơng thực tế tăng =>
chuyển lên SX lớn => CNH nông nghiệp.


Giai đoạn1: Thuyết tích lũy t bản
Đợc khởi nguồn từ thuyết Lý luận t bản của A.

Smith (1723- 1790): Ông cho rằng, của cải XH
tăng chủ yếu do 2 con đờng: Trình độ phát
triển của sự phân công làm tăng NSLĐ và tăng ng
ời lao động trong lĩnh vực SX vật chất
Phân công dẫn đến sử dụng máy móc, sự gia
tăng số ngời lao động cần phối hợp với t bản
Đại biểu điển hình cho thuyết Tích lũy t bản
là mô hình của Harrod (Ngời Anh, Domar (Ngời
Mỹ). Theo 2 nhà KT này thì tỷ lệ tích lũy TB là
nhân tố duy nhất quyết định sự tăng trởng KT.
Thuyết này hình thành trong một thời gian
khoảng 200 năm




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×