Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KHOA KẾ TOÁN
***

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:Th.S Nguyễn Thúy Vinh
Họ và tên sinh viên: Hà Thị Hương
Lớp: D9 - KT8
Mã sinh viên: 1109021465

Hà Nội, năm 2017
LỜI CAM ĐOAN


Tôi: Hà Thị Hương xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên
cơ sở các số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
hướng dẫn.
- Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi,

không sao chép theo bất cứ đồ án tương tự nào.
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn
tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo.
- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Hương

2


DANH MỤC VIẾT TẮT
-BHXH: Bảo hiểm xã hội
-BHYT: Bảo hiểm y tế
-KPCĐ: Kinh phí công đoàn
-BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
- TNHH :Trách nhiệm hữu hạn
-TK: Tài khoản
-TT: Thanh toán
-ND: Nội dung
-CNV: Công nhân viên

3


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay vấn đề tiền lương
luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động nói chung.Tiền lương là
một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái.Tiền
lương là phần cung cấp của xã hội trả lương cho người lao động có các
điều kiện cần thiết để sinh hoạt,tái sản xuất.Như vậy tổ chức tốt công tác
tiền lương và các khoản trích theo lương là căn cứ giúp cho doanh nghiệp
có biện pháp sử lý thông tin kiểm tra chính xác kịp thời phuc vụ vấn đề
kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi lĩnh vực nói
chung.Và với hoạt động tài chính doanh nghiệp nói riêng.Để thực hiện mục
tiêu đào tạo của trường Đại Học lao động xã hội đã đề ra và nhu cầu công
việc của bản thân với sự giúp đỡ của thầy cô giáo và các cô chú của Công
ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu đã giúp đỡ em làm báo cáo thực tập với

chuyên đề“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty
TNHH Thương Mại Xuân Mầu . Nội dung bài báo cáo của em ngoài phần
mở đầu và kết luận chuyên đề gồm bốn nội dung sau
Chương 1: Đặc Điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doah ở
Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu
Chương 2: Đặc Điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH
Thương Mại Xuân Mầu
Chương 3:Quy trình và thủ tục kế toán của một số hoạt hình chủ yếu
tại Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu
Chương 4; Nhận xét và kiến nghị hoan thiện tổ chúc kế toán và công
tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu

4


CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
DOANH Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUÂN MẦU
1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Thương Mại Xuân
Theo mô hình của công ty với vốn điều lệ 3.600.000.000 đồng
( Ba tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn./.)
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu
Địa chỉ trụ sở chính: Quốc Lộ 1A- Ngọc Thị- Duy Minh- Duy Tiên Hà Nam
Mã số thuế: 070029405
1.2: Qúa trình hình thành và phát triển Công Ty TNHH TM Xuân
Mầu
1.2.1: Lịch sử và quá trình hình thành của Công ty:
Những mốc thời gian quan trọng phản ánh sự phát triển của Công ty:
Ngày thành lập Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu là ngày 09/03/2009
. Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng vận chuyển xi măng đi các công
trình trong các khu vực Hà Nội, Nan Định, Thái Bình,....và mua bán các
loại xi măng ví dụ như: xi măng Duyên Hà, xi măng Bút Sơn, xi măng Tam
Điệp, xi măng Thành Thắng....Trong những ngày mới thành lập, Công ty
gập rất nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế, xã hội điều kiện vậy chất kỹ
thuật, vốn, công nghệ. Nhưng với sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty cùng
với tinh thần chủ động sáng tạo và những phấn đấu hết sức cố gắng nỗ lực
của cán bộ công nhân viên đã giúp Công ty ngày càng phát triển, đời sống
của cán bộ công nhân viên được ổn định.
1.2.2: Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH TM Xuân Mầu
Chức năng: Công TNHH Thương Mại Xuân Mầu là Công ty chủ yếu
vận chuyển xi măng bằng xe téc chuyên dụng và mua bán các loại xi măng.
Nhiệm vụ: Công ty có nhiệm vụ luôn năng động và sáng tạo tim kiếm
nguồn hàng để cung ứng kịp thời trên thị trường. Bên cạnh đó, Công ty
luôn đề cao chất lượng và sự uy tín là yếu tố hàng đầu.Vì thế từ khi thành
lập đến nay Công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong giới
5


kinh doanh thương mại, đóng góp vào ngân sách nhà nước tăng doanh thu
và tạo công ăn việc làm cho nguồn nhân lực của Công ty.
Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền
lương và được giá tiền lương đã đăng ký, thực hiện khen thưởng cho các cá
nhân tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT, tai nạn lao động, luôn cải thiện
điều kiện làm việc, trang thiết bị đầu tư bảo hộ lao động, thực hiện đúng
chế độ nghỉ ngơi bồi dưỡng độc hại bảo đảm sức khỏe cho người lao động
Thường xuyên tổ chức đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán
bộ công nhân viên lao động
Phối hợp với tổ chức quần chúng. Đoàn thể trong công ty thực hiện
tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động,
chăm lo vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, lao động
Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ dân quân tự vệ, phòng
cháy chữa cháy, phối hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị.
1.3; Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Xuân
Mầu
1.3.1:Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Xây dựng cơ bản là nghành nghề sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra
cơ sở vật chất cho nền kinh tế Quốc dân
Một số mặt hàng chủ yếu hiện nay của công ty là
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
+ Đại lý du lịch
+ Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Điều hành tua du lịch
+ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
+ Đại lý ô tô và có động cơ khác
+ Đại lý, môi giới, đấu giá
+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
+ Dịch vụ ăn uống

6


1.3.2: Đặc điểm tổ chức sản xuất
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình trực tuyến,quan hệ về nhiều
mặt hợp lý,đơn giản gọn nhẹ,ít sai lệch chi phí quản lý ít nhưng rất hiệu quả
và đảm bảo sự thống nhất làm tăng NSLĐ trong quá trình kinh doanh.
1.3.3: Đặc điểm quy trình công nghệ
1.3.3.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH
Thương Mại Xuân Mầu.
Nhận đơn hàng vận chuyển
mua bán xi măng

Lấy hàng và vận chuyển đến
chân công trình

Trả hàng và bàn giao khối
lượng

1.4: Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty
TNHH Thương Mại Xuân Mầu
1.4.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công Ty Thương Mại Xuân Mầu
được tổ chức theo mô hình tập trung bao gồm Ban giám đốc và các
phòng ban khác:
Ban Giám Đốc

Phòng Kế Toán

Phòng Quản Lý xe

Đội Lái xe

Ghi chó:
: Quan hÖ trùc tuyÕn
7


1.4.2: Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc: Là người năm giữ mọi quyền hành của công ty, là
người đại diên cho công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, ký kết hợp
đồng đối tác trên thị trường. Đối với nội bộ giám đốc công ty là người đưa
ra mọi quyết định ,trực tiếp chỉ huy các bộ phận cấp dưới chịu trách nhiêm
pháp lý trước nhà nước trong mọi hành vi hoạt động của công ty
- Phòng tổ chức kế toán: Phụ trách công tác chỉ đạo điều hành về tài
chính, tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chính sách và các quy định của
nhà nước của ngành về công tác tài chính kế toán.Tham mưu lãnh đạo về
quản lý kinh doanh, hạch toán kinh tế trong toàn công ty, đề xuất kiến nghị
với công ty những giải pháp thuộc lĩnh vực tài chính kế toán nhằm năng
cao hiệu quả trong kinh doanh. Tổng hợp xác minh cung cấp các số liệu
trong công ty để phục vụ công tác kế hoạch hóa công tác quản lý các phong
ban và đề xuất ý kiến với các phòng ban về các hoạt động của công ty
Ngoài ra phòng kế toán còn có trách nhiệm ghi phản ánh, tổng hợp số
liệu theo dõi về số lượng lao động thời gian và kết quả lao động để từ đó
tính lương và các khoản trích theo lương như phụ cấp, trợ cấp
Đồng thời phân bổ tiền lương và các khoản trích theo ngoài lương
cho người lao động và các đối tượng sử dụng lao động, lập báo cáo theo
dõi tính toán các chi phí phát sinh trong công ty để lên báo cáo và nộp cho
giám đốc
- Phòng quản lý xe: Có trách nhiệm quản lý điều hành xe ,theo dõi
hành trình xe,dầu ,mỡ và quản lý lái xe.
- Đội lái xe: + Luôn kiểm tra xe nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời
các hư hỏng,bảo trì xe theo định kỳ, cập nhật đầy đủ và luôn theo dõi thiết
bị. Giữ mối quan hệ tốt với các đơn vị sửa chữa, bảo trì kiểm tra xe thường
xuyên cho Công ty.
+Thực hiện các công việc liên quan khi có yêu cầu.
+Báo cáo mức nhiên liệu hàng tháng. Báo cáo trong thời gian sớm
nhất mọi sự cố xảy ra trong quá trình lưu thông cho cấp trên , bao gồm: tai
nạn giao thông, phạt do vi phạm luật, hư xe, tắc đường .... để có biện pháp
xử lý kịp thời.

8


1.5:Kết quả kinh doanh của công ty năm 2015-2016
1.5.1: Bảng chi tiết số liệu năm 2015,năm 2016 về bố trí cơ cấu tài
sản nguồn vốn khả năng thanh toán của công ty TNHH Thương Mại
Xuân Mầu
TT

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

1
1
2
2
3
3
4
4
5
5

Tổng tài sản

12.483.870.928

16.420.897.210

Tổng nợ phải trả

10.499.989.568

19.989.181.832

Nguồn vốn chủ sở hữu

9.450.554.203

14.463.380.279

Doanh thu thuần

2.368.018.561

2.580.898.542

Lợi nhuận sau thuế

1.187.654.478

2.012.826.076

Qua kết quả trên ta nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu tài chính của công
ty năm nay so với năm trước đều tăng.
Tổng tài sản năm 2016 tăng 3.937.026.282 đồng so với năm 2015.
Điều này chứng tỏ quy mô tài sản của công ty đang dần phát trển.
Chỉ tiêu tổng nợ phải trả năm sau cũng cao hơn năm trước.
Chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các năm, chủ yếu do
vốn góp của chủ sở hữu tăng .
Chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cũng tăng từ năm
2015 đến 2016,
Do đó tiền lương cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.Với những vai trò to lớn như trên của tiền lương trong sản xuất và
trong đời sống, thì việc chọn hình thức trả lương phù hợp với điều kiện đặc
thù từng ngành từng doanh nghiệp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao
động quan tâm đến kết quả lao động.

9


CHNG 2
C IM T CHC CễNG TC K TON CA CễNG TY
TNHH THNG MI XUN MU.
2.1: Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn
Tổ chức công tác kế toán của Cụng ty TNHH Thng Mi
Xuõn Mu theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công
việc về hạch toán kế toán đều đợc thực hiện tại phòng kế
toán của công ty. Tại các đơn vị thi công bố trí một nhân
viên kế toán đội có nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao
động, tổng hợp khối lợng hoàn thành của đơn vị mình và
chia lơng cho ngời lao động, đồng thời thu thập, tổng hợp
và phân loại các chứng từ kế toán, định kỳ gửi các chứng
từ đã nhận đợc phân loại về phòng kế toán để thanh toán
hoàn ứng
Phòng kế toán sau khi nhận đợc các chứng từ kế toán,
tiến hành kiểm tra, phân loại xử lý chứng từ, ghi sổ chi
tiết, sổ tổng hợp; sau đó cung cấp thông tin kế toán phục
vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Cuối niên độ kế toán, xác định kết quả kinh doanh,
thực hiện nhiệm vụ với nhà nớc....và tiến hành lập báo cáo
tài chính....
Nh vậy, phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ
công tác hạch toán kế toán. Để phát huy vai trò của mình
phòng kế toán đợc chia thành các phần hành kế toán khác
nhau, các phần hành kế toán lại có mối quan hệ mật thiết
với nhau tạo thành một bộ máy kế toán hoàn chỉnh, cân
Kế toán trởng
đối và nhịp nhàng.
2.1.1: C cu b mỏy k toỏn.

Kế
toán
tổng
hợp

Kế toán
vật t và
nợ phải
trả ngời

Kế
toán
tiền l
ơng
và bảo
hiểm

Kế
toán
ngâ
n
hàng

Kế
toán
tiền
mặt

thanh

Kế
toán
tài sản
cố
định


Thủ
quỹ
10


héi

11


Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ cung cấp nghiệp vụ.
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ hớng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra công việc kế toán. Thực hiện tổ chức lập báo cáo
theo yêu cầu quản lý của công ty và tổng công ty. Chịu
trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên về thông tin kế
chính.
- Kế toán vật t và công nợ phải trả: Có nhiệm vụ
theo dõi tình hình nhập xuất, tồn của vật t và xác định
chi phí nguyên vật liệu dùng cho từng công trình, theo dõi
tình hình thanh toán công nợ phải trả ngời bán.
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm
vụ tính lơng và các khoản trích theo lơng khác, theo dõi
tình hình thanh toán lơng của cán bộ công nhân viên
trong công ty.
- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình
hình vay và thanh toán nợ vay của công ty với ngân hàng,
và theo dõi tình hình biến động của các khoản tiền gửi
ngân hàng.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán công nợ nội bộ:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm và tồn quỹ
tiền mặt cũng nh tình hình thanh toán công nợ trong nội
bộ công ty.
- Kế toán tài sản cố định và thuế giá trị gia
tăng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của tài
sản cố định, phản ánh kịp thời và chính xác số lợng tài sản
cố định, phản ảnh kịp thời và chính xác số lợng tài sản cố
định, tính đúng, tính đủ khấu hao.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, căn cứ
vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ tiến hành nhập, xuất quỹ và
ghi vào sổ quỹ
12


2.2 Hỡnh thc k toỏn:
Để phù hợp với yêu cầu quản lý cũng nh thuận tiện cho
công tác hạch toán, công ty lựa chọn kỳ hạch toán theo quý,
nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ và áp
dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng
từ ghi sổ nh sau:
Chứng từ
gốc
Sổ
quỹ

Sổ
đăng ký
chứng
từ
ghi
sổ

Bảng
tổng
hợp
chứng
từ gốc
cùng loại
Chứng từ ghi
sổ

Sổ cái

Sổ thẻ
kế
toán
chi tiết

Bảng
tổng
hợp chi
tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính

Ghi chú:
13


: Ghi hµng ngµy.
: §èi chiÕu kiÓm tra.
: Ghi cuối tháng
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày từ các chứng từ gốc như: bảng chấm
công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH,
phiếu chi...kế toán tập hợp và ghi vào sổ chi tiết cho các tài khoản có liên
quan như tài khoản 334, 338…rồi đưa vào sổ cái, sổ tổng hợp chi tiết lên
bảng cân đối kế toán, cuối niên độ lên báo cáo tài chính.

14


2.3 Hiện nay công ty áp dụng chế dộ kế toán ban hành
theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
bộ trởng BTC.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là chứng từ ghi
sổ.
- Các chứng từ sử dụng tại công ty TNHH Thng Mi Xuõn
Mu.
+ Bng chm cụng ( Mu 01 LTL )
+ Bng thanh toỏn tin lng ( Mu 02 LTL )
+ Phiu ngh hng BHXH ( Mu 03 LTL )
+ Bng thanh toỏn BHXH ( Mu 04 LTL )
+ Hp ng lao ng ( Mu 08 LTL )
+ Bng kờ thanh toỏn tin thng.
+ Phiu ngh ngh vic.
+ Giy ngh m.
+ Bng thanh toỏn tr cp
+ Phiu thu, phiu chi
+ Giy ngh thanh toỏn
+ Giy ngh tm ng
+ Bng tng hp thanh toỏn lng.
- Niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày
31/12 dơng lịch.
- ơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ), ngoại tệ đợc
quy đổi theo tỉ giá của ngân hàng trung ơng quy định.
- Phong pháp hạch toán hàng tồn kho, kê khai thờng
xuyên.
- Phơng pháp tính thuế GTGT là phơng pháp khấu trừ
- TK kế toán: Việc sắp xếp các tài khoản trong hệ
thống tài khoản kế toán đựơc đăng kí vào tính chất cân
đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa chi phí và thu nhập.
2.4: Phn mm k toỏn s dng:
Hin ti trờn th trng cú rt nhiu loi phn mm k toỏn khỏc nhau
v mi phn mm cú chc nng v iờm mnh, iờm yu riờng v iờm ni
15


trội nữa của Misa là chức năng thao tác lưu và ghi sổ dữ liệu khá quan
trọng, và công nghệ bảo mật dữ liệu cao vì phần mềm Misa chạy trên cơ sở
dữ liệu Sql và tính chính xác trong việc xử lý số liệu tính toán cũng rất
chính xác.

16


17


CHƯƠNG 3:
QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUÂN MẦU
3 .1:Kế toán tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
3.3.1,Kế toán tiền mặt:
a.Đặc điểm kế toán tiền mặt:
-Kế toán tiền mặt là một bộ phận rất quan trọng trong các doanh
nghiệp, công ty kinh doanh.
+ Quản lý và thực hiện tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
doanh nghiệp sẽ đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch
giữa các thành phần kinh tế, kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn. Từ
đó giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, có sức cạnh tranh và đứng vững
trên thị trường.
+Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giá thực
lực của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính
khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối
tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh nghiệp.
b.Chứng từ sử dụng:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Bảng kiểm kê quỹ
c.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 111 - Tiền mặt được chi tiết thành 3 T K cấp II.
- TK 1111 - Tiền Việt Nam.
- TK 1112 - Ngoại tệ.
- TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

18


d.Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiền mặt:

Người nộp
Đề nghị
nộp tiền

Ký phiếu
thu

nộp tiền

Kế toán thanh toán Kế toán trưởng
Lập
phiếu
thu

Nhận lại
phiếu
thu

Ghi sổ
kế toán

Thủ quỹ

Ký và
duyệt

Nhận
phiếu
và thu
tiền

Ghi sổ
quỹ

Chú thích:
-Người nộp tiền mặt viết đơn đề nghị nộp tiền sẽ chuyển sang kế toán
trưởng lập phiếu thu và được kế toán trưởng ký và phê duyệt,kế toán thanh
toán nhận lại phiếu thu và giao cho người nộp ký phiếu thu và nộp tiền
.Người nộp tiền sẽ nhận lại phiếu thu và thu tiền từ thu tiền từ thủ quỹ.Thủ
quỹ sẽ ghi vào sổ quỹ và đưa cho kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền
mặt.

19


*Trình từ luân chuẩn chứng từ chi tiền mặt:
Người đề
nghị chi
thanh
toán tạm
ứng

Kế toán
thanh
toán

Lập phiếu
chi

Kế toán
trưởng

Giam
đốc

Ký và
duyệt chi


phiếu

Nhận
phiếu
chi
Nhận tiền
và ký
phiếu chi

Thủ
quỹ

Nhận
phiếu
,xuất
tiền và
ghi sổ
quỹ

Ghi sổ
kế toán
tiền
mặt

Chú thích:
-Người đề nghị chi lập giấy thanh toán tạm ứng,kế toán thanh toán lập
phiếu chi đưa cho kế toán trưởng ký và duyệt chi,Giam đốc ký phiếu chi
khi nhận phiếu chi từ kế toán thanh toán đưa cho thủ quỹ nhận và xuất tiền
cho nguoiwf đề nghi chi và thủ quỹ sẽ ghi sổ quỹ đến bộ phận kế toán ghi
sổ tiền mặt.
e.Quy trình ghi sổ tại Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu.
Phiếu
thu,chi,
và các
chứng
từ khác

Phần mền
MISA

-Sổ chi tiết
-Sổ cái
-Quỹ

Bảng
cân đối
PS

Báo
cáo tài
chính
20


*Ghi chú:
:Ghi chép hằng ngày
: Đối chiếu,kiểm tra chính xác.
3.3.2:Kế toán tiền gửi ngân hàng:
a. Đặc điểm kế toán tiền gửi ngân hàng:
-Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc hoặc
các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi tiền
gửi ngân hàng được hạch toán vào TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”.
Việc này phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình gửi tiền ở
ngân hàng.
b.Chứng từ sử dụng;
- Giay báo Có,Nợ,hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ
gốc(Uỷ nhiệm thu,Uỷ nhiệm chi,Séc chuyển khoản,,,)
c.Tài khoản sử dụng:Có 3 tài khoản cấp 2;
-TK 1121:Tiền việt nam
-TK1122:Ngoại tệ
-TK 1123:vàng bạc,đá quý,,
d.Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiề gửi ngân hàng

Ngân
hàng

Nhận
tiền ,lập
giấy báo


Kế toán
vốn bằng
tiền


nhận

Kế toán
trưởng

Kiểm
tra,
duyệt

21


*Ghi chú: -Ngân hàng nhận tiền của đơn vị và lập giấy báo Có và gửi
đến kế toán vốn bằng tiền để ký nhận ,được chuyển đên kê toán trưởng
kiểm tra và phê duyệt chứng từ.
*Trình tự luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng:

Kế
toán
vốn
bằng
tiền

Kế
toán
trương

Ngân
hàng

Lập
ủy
nhiệm
chi

xem

duyệt

Giấy
báo nợ

Kế toán
vốn bằng
tiền

Ghi
sổ và
lưu
trữ

*Ghi chú:
-Khi thanh toán tiền cho khách hàng kế toán vốn bằng tiền sẽ lập ủy
nhiệm chi chuyển qua kế toán trưởng xem và duyệt ,Ngân hàng lập giấy
báo nợ và được chuyển đến kế toán vốn bằng tiền ghi sổ và lưu trữ.
e.Quy trình ghi sổ tại Công ty TNHH Thương Mại Xuân Mầu.
Phiếu thu,
chi, giấy
báo nợ, có

Phần
mềm
MISA

Sổ
chi
tiết,sổ cái
TK112

Bảng
cân
đối TK

Báo cáo
tài chính

22


3.2: Chế độ trich lập và sử dụng BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ của
nhà nước quy định
3.2.1: Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có
tham gia đóng góp BHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ,theo chế độ hiện
hành hàng tháng doang nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26%
trên tổng số tiền lương thực tế.Trong đó 18% tính vào doanh thu của doanh
nghiệp, 8% tính vào thu nhập của người lao động
3.2.3: Quỹ bảo hiểm y tế
Được trích lập để tài chợ cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám sức khỏe
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên
Theo chế độ hiệ hành,doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5%
trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên.Trong đó
3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,người lao động đóng góp 1,5% thu
nhập,doanh nghiệp trừ vào lương của người lao động
3.2.4 Kinh phí công đoàn
Được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm
chăm lo,bảo vệ quyền lợi cho người lao động
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiên hành, hàng tháng doang nghiệp trich 2% trên tổng
số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào
cho phí sản xuất kinh doanh. Trong đó 1% số đã được trích nộp vào cơ
quan công đoàn cấp trên,phần còn lại chi vào công đoàn cơ sở.
3.3: Các hình thức trả lương:
Các doanh nghiệp hiên nay tuyển dụng lao động phải tuân thủ những
cam kết trong hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền

23


lợi cho người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy
định trong hợp đồng.
Việc tính trả lương có thể thực hiên theo nhiều hình thức khác nhau,
tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ
quả lý thường áp dụng hai hình thức sau:
3.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tính lương theo thời
gian việc làm cấp bậc, kỹ thuật và thang lương của người lao động.Theo
hình thức này tiền lương theo thời gian được tính bằng công thức sau:
Tiền lương thời gian=Thời gian lam việc*Mức lương thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:
+Trả lương theo tháng: Dựa vào bảng chấm công của người lao động
làm việc trong tháng để tính lương và chế độ phụ cấp theo lương (nếu có)
theo thang bảng cấp bậc, chức vụ hoặc nghề nghiệp nhà nước quy định
được tính bằng công thức sau:
Tiền lương 1 tháng = Số ngày làm việc*mức lương một ngày
Mức lương 1 ngày = (mức lương tối thiểu*hệ số lương)/Số ngày
làm việc trong 1 tháng
+ Trả lương thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương dựa trên cách
tính lương thời gian gian đơn kết hợp với tiền thưởng căn cứ vào thành tích
của người lao trong công việc. Cách trả lương này có tác dụng kích thích
người lao động nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc
+ Trả lương theo công nhật: Người làm việc ngày nào trả công theo
ngày ấy mức lương này chưa được nhà nước quy định chuẩn hóa,thương
không có mức thang bảng lương,người sử dụng thường căn cứ vào khối
lượng công việc(chue yếu dựa vào kinh nghiêm) để gia việc cho trong một
ngày theo từng lọa cộng việc cụ thể:
+ Ưu điểm:Hình thức trả lương theo thời gian dễ tính, dễ theo dõi đơn
giản có thể kết hợp chế độ tiền lương, tiền thưởng để khuyến khích người
lao động hăng say làm việc.
+ Nhược điểm: Nếu doanh nghiệp tính lương không sát với cấp bậc
công việc, tay nghề của từng bậc thợ thì sẽ không có lợi nhuận cho doanh
nghiệp
24


3.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tinh theo
khối lượng (số lượng) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm
bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị
sản phẩm công việc đó.
Tiền lương sản phẩm = khối lượng sản phẩm hoàn thành*Đơn
giá tiền lương sản phẩm.
Đây là hình thức trả lương cho người lao động dựa vào kết quả hoạt
động,khối lượng và chất lượng sản phẩm của người lao động lam ra đối
chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật của từng mức độ khác nhau để tính lương.
Mỗi sản phẩm hoàn thành ở từng cấp laoij đều có đơn giá quy định mức
tiền lương theo bảng giá
Tiền lương phải trả = Khối lượng sản phẩm hoàn thành*Đơn giá
tiền lương
Đơn giá tiền lương càng chính xác thì việc trả lương càng hợp lý và
càng kích thich người lao động trong sản xuất. Để khuyến khích người lao
động có thể áp dụng một số hình thức sau
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Mức lương được tính theo đơn
giá cố định không phụ thuộc vào định mức số lượng sản phẩm hoàn thành:
Lương sản phẩm trực
Số lượng sản
Đơn giá
=
x
tiếp
phẩm hoàn thành
lương
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Là hình thức trả lương
theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật
liệu, nâng cao năng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Ngược lại, nếu người lao động làm lãng phí vật liệu hoặc sản xuất ra sản
phẩm với chất lượng kém sẽ bị phạt vào lương.
+Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương
trả cho người lao động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối
lượng.Sản phẩm hoàn thành nguyên tắc của hình thức này đơn gia lương sẽ
tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn thành vượt mức nào đó.
Hình thức này thường được áp dụng cho những cộng đoạn quan trong
sản xuất khẩn chương đảm bảo tính đồng bộ của sản xuất hoặc đảm bảo
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×