Tải bản đầy đủ

TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỬA ÂU – Á

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần cửa Âu – Á, qua quá
trình tìm hiểu em nhận thấy công ty Cổ phần cửa Âu – Á là một trong
những công ty sản xuất – xây lắp có nhiều năm kinh nghiệm. Đồng thời
đây cũng là một doanh nghiệp luôn không ngừng sáng tạo, đổi mới và nâng
cao chất lượng cũng như mẫu mã phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Nguyễn Thị
Thơm – Trưởng phòng kế toán cùng toàn thể nhân viên trong phòng kế toán
của công ty Cổ phần cửa Âu – Á đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
tìm hiểu và thu thập các thông tin về doanh nghiệp cũng như các nghiệp vụ
kế toán áp dụng.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Thị Thanh Thủy đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn em trong quá trình hoàn thiện báo cáo về mặt hình thức
cũng như nội dung.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực
tế nên không thể tránh khỏi những hạn chế và khuyết điểm về nhận thức
cũng như việc vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế còn chưa linh
hoạt đã dẫn đến sự thiếu xót trong quá trình tìm hiểu và trình bày về doanh
nghiệp một cách đầy đủ nhất. Vì thế em rất mong được sự giúp đỡ và đóng
góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU
BHXH
BHYT
KPCĐ
CPNC
NVL
CPNVL
CPSXC
TSCĐ
PNK
PXK
GTGT
NKC
GBC
U -PVC
KTQT

NỘI DUNG
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Chi phí nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí sản xuất chung
Tài sản cố định
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
(thuế) Gía trị gia tăng
Nhật ký chung
Giấy báo Có
Nhựa chịu nhiệt
Kế toán quản trị



DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty...........Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tiêu thụ thành phẩm tại công ty CP cửa
Âu – Á.............................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.2: dự toán tiêu thụ sản phẩm....................Error: Reference source not found


LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế - xã hội với các nước trên thế
giới. Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước đối
với công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá
vững chắc. Từ đó mở ra những cơ hội song cũng không ít những thách thức
cho doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
đổi mới và hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế đặc biệt là công tác kế toán
tài chính.
Việc tổ chức quy trình sản xuất cần có các công cụ quản lý và một
trong số những công cụ quan trọng nhất đó là kết toán. Kế toán là công việc
thu nhận và xử lý và cung cấp các thông tin về tiền, dòng tiền, về sự vận
động của vốn. Kế toán cung cấp các thông tin hữu ích về hiệu quả kinh
doanh từ đó có thể đưa ra các phương án kinh tế có lợi nhất cho doanh
nghiệp. Ngoài ra, kế toán còn cung cấp các thông tin quan trọng về tài
chính cho các chủ đầu tư, câc đối tác, ngân hàng và đặc biệt là đối với cơ
quan Nhà Nước.
Công tác kế toán có nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng chúng luôn
có sự liên quan liên kết chặt chẽ. Bên cạnh đó nó còn đòi hỏi sự hợp lý,
tính chính xác và trung thực cao. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học và
phù hợp là một trong những yếu tố rất quan trọng trong công tác quản lý
doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại công ty CP cửa Âu – Á, cùng với sự chỉ bảo
của giáo viên hướng dẫn với kiến thức của bản than, em xin trình bày bản
báo cáo của mình với 4 phần chính như sau:
Chương 1 : Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở
công ty Cổ phần cửa Âu – Á.
Chương 2 : Tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần cửa Âu – Á.
Chương 3 : Quy trình và thủ tục kế toán một số phần hành kế toán chủ
yếu tại công ty Cổ phần cửa Âu – Á.
Chương 4 : Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện tổ chức và công tác kế
toán tại công ty Cổ phần cửa Âu – Á.
Một lần nữa, em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng
góp của thầy cô để giúp em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN
LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ÂU - Á
1.1 . Thông tin chung về công ty Cổ phần cửa Âu - Á
● Tên công ty: Công ty cổ phần cửa Âu – Á.
● Tên giao dịch nước ngoài : EUROPE – ASIA WINDOW JOINT
STOCK COMPANY.
● Địa chỉ trụ sở chính tại: Số 82A, đường Nguyễn Đức Cảnh, phường
Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
● Công ty có nhà máy riêng tại địa chỉ: Khu công nghiệp Ngọc Hồi,
Thanh Trì, Hà Nội.
● Email: artwindow@fpt.vn
● Website: artwindow.vn.
● Fax: 04.36290570.
● Điện thoại: 0436290571.
● Mã số thuế: 0102543647
● Vốn điều lệ : 25.000.000.000 đồng ( Hai mươi lăm tỷ đồng).
● Tổng giám đốc công ty: Trần Thu Hà.
● Số đăng ký kinh doanh: 0103020653, đăng ký lần đầu ngày 20
tháng 11 năm 2007 , đăng ký thay đổi lần 2 ngày 26 tháng 01 năm 2011.
1.2 . Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP cửa Âu – Á là công ty có kinh nghiệm 15 năm hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng. Có đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh
được tôi luyện và trải qua các kinh nghiệm trong tập đoàn VII là một tập
đoàn đầu tư của Úc trong lĩnh vực thép xây dựng và vật liệu xây dựng,
Năm 1994 đến năm 2002 chúng tôi làm tổng đại lý chính thức tiêu thụ
tôn liên doanh AUSTNAM và chuyên cung cấp khung thép, nhà thép tiền
chế và lắp đặt cho công ty cổ phần AUSTNAM (thuộc tập đoàn VII tại Việt
Nam) cũng như các công trình khác.
Năm 2002 đến năm 2007 công ty tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị dây
chuyền công nghệ sản xuất lắp đặt kết cấu thép , sản xuất lắp dựng những
công trình sử dụng chủng loại vật liệu mới : tấm hợp kim nhôm Aluminium
Composite: tấm lợp thông minh : tấm trần, vách nhôm nhựa, thạch cao...
2


Năm 2007 để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm cửa
nhựa lõi thép , công ty tiếp tục đầu tư và lắp đặt dây chuyền công nghệ cửa
nhựa uPVC và chuyên sâu cung cấp giới thiệu các sản phẩm cửa nhựa
uPVC có lõi thép gia cường đến hầu hết các tỉnh , thành trong cả nước. Để
tiếp tục phát triển mạnh về các chủng loại sản phẩm cũng như quy mô quản
lý , nhằm phát triển ổn định , sản phẩm cửa nhựa Artwindow được tách ra
và là sản phẩm chính của Công ty Cổ phần cửa Âu – Á thương hiệu
Artwindow, với slogan của công ty là “ Artwindow – Cửa sang nhà đẹp”.
Năm 2008 công ty tăng cường phát triển các dự án cung cấp và lắp đặt
cửa nhựa uPVC đồng thời mở rộng và phát triển sản phẩm mới : cửa nhôm,
cửa cuốn, cửa chống cháy, vách kính tấm lớn,...
1.3. Lĩnh vực kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất các sản phẩm cửa nhôm, cửa nhựa lõi
thép,... và lắp đặt công trình theo đơn đặt hàng.
- Quy trình công nghệ sản xuất cửa nhôm:

3


1.Nhận
nguyên liệu

2.Kiểm tra
phụ kiện

7. Phay
ngàm

3.Kiểm tra
nhôm

4. Kiểm tra
kính

5. Cắt
thanh

6. Cắt kính

8. Phay
thoát nước,
khóa

9. Khoan
bản lề

10. Ghép,
ép góc

11. Luồn
gioăng
13. Đóng
kính hoàn
thiện

12. Lắp
phụ kiện

14. Kiểm tra thành phẩm

15. Bao gói, nhập kho và
giao hàng

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất cửa nhôm
(Nguồn: Công nghệ sản xuất – Phòng dự án kỹ thuật )
4


- Quy trình sản xuất cửa nhựa u PVC :
► Công đoạn lấy NVL
Nguyên liệu bao gồm : profile, lõi thép gia cường, các vật tư phụ,
được lấy từ kho NVL chuyển về phân xưởng sản xuất.
► Công đoạn cắt
- Profile và lõi thép được tiến hành cắt theo kích thước của bản vẽ chi
tiết bằng các thiết bị cắt.
- Lõi thép được lồng vào Profile và được liên kết với nhau bằng các
loại vít tự khoan.
- Tiến hành khoan rãnh thoát nước, khoan ổ khóa đối với những thanh
Profile đã được ký hiệu riêng, khoan lỗ trên khung bao để định vị trí cho
các loại vít nối (trường hợp phải tách khung) và các vít nở. Kết thúc công
đoạn cắt.
► Công đoạn Hàn- làm sạch
Thành phẩm của công đoạn cắt được chuyển đến các máy hàn 4 đầu, 3
đầu,2 đầu và 1 đầu tùy từng trường hợp. Ở đó, các thanh Profile có lõi thép
được hàn lại với nhau theo qui cách thiết kế. Sau khi hàn xong được
chuyển qua các thiết bị làm sạch mối hàn để làm sạch. Kết thúc công đoạn
Hàn – làm sạch.
► Công đoạn lắp ráp phụ kiện kim khí
Thành phẩm sau công đoạn Hàn- làm sạch được chuyển để khu vực
lắp ráp. Tại đó sẽ tiến hành lồng các loại gioăng theo chỉ định. Sau đó sẽ
căn cứ vào tiêu chuẩn , qui cách của mỗi loại cửa tiến hành lắp ráp. Kết
thúc công đoạn lắp ráp Phụ kiện kim khí.
► Công đoạn hoàn thiện sản phẩm
Sau khi lắp ráp xong tiến hành lắp kính hoặc Pano vào sản phẩm. Sản
phẩm hoàn thiện sẽ được kiểm tra lại, nếu đạt sẽ được đóng gói và dán tem
chuyển vào kho thành phẩm.

5


1.4 . Tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Tổng giám đốc

(Nguồn : Tổ chức bộ máy của công ty)
Như vậy ta thấy bộ máy của công ty có bốn phòng chức năng trong
đó:
Ban giám đốc : bao gồm 1 tổng giám đốc, 1 phó tổng giám đốc phụ
P.TGĐ
tráchP.TGĐ
chung, 1 phó tổngP.TGĐ
giám đốc phụ tráchP.TGĐ
nhà máy và 2 phó
tổngdựgiám
phụ trách
phụ trách
kinh
án- kỹ
đốc nhà
phụmáy
trách các bộ phận
dự án kỹ thuật và bộ
phận kinh doanh.thuật
Đây là bộ
chung
doanh
phận chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động kình doanh
và quản lý của công ty.
Phòng kế toán:

Phòng
Phòng Kế
Phòng
Kinh
- Thực hiện chức năng
toán các nhiệmDự
vụánkinh tế
toán phản ánh và hạch
doanh
Kỹ thuật
phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty.

- Thực hiện chức năng quản lý tài sản của công ty một cách có hiệu

Nhà máy

quả.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính cho ban
giám đốc phê duyệt, tham mưu, giúp ban giám đốc điều hành và quản lý
các hoạt động kiinh doanh của công ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu
6


quả khai thác và sử dụng vốn kinh doanh để đạt được hiệu quả sản xuất cao
nhất.
- Thực hiện chế độ hoạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch
toán quy định của nhà nước.
Phòng kinh doanh:
- Chức năng tham mưu và giúp giám đốc điều hành và trực tiếp thực
hiện các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chủ động khảo sát, nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
cho công ty.
- Tìm kiếm khách hàng và bán được hàng hóa sản phẩm cho công ty
nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty.
- Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc
theo quy định của nhà nước.
Phòng dự án kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm lập và giao kế hoạch cho các đối tượng xây dựng,
thi công công trình.
- Luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các dự án đầu tư XDCB, qui mô
công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng công trình.
- Tham mưu cho giám đốc đấu thầu các công trình, làm hồ sơ đấu
thầu, nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi
công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế.
1.5. Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Qua nhiều năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều
khó khăn và thử thách, công ty Cổ phần cửa Âu – Á đã từng bước phát
triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Trong những năm gần
đây công ty đã và đang được đánh giá là một trong những doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả, hoàn thành nhiều công trình lớn.
Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm
gần đây:

7


Chỉ tiêu

Năm 2014

Doanh thu bán
hang và cung
cấp dịch vụ
Các khoản
giảm trừ doanh
thu
Doanh thu
thuần
Gía vốn hang
bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt
động tài chính
Chi phí tài
chính
Chi phí lãi vay
Chi phí quản lý
kinh doanh
Lợi nhuận
thuần
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận
khác
Lợi nhuận
trước thuế
Chi phí thuế
thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau
thuế

13.308.606.33
2

Chênh lệch
Năm 2015
Tương đối
Tuyệt đối
(%)
46.959.752.02 33.651.145.690
275,41
2

0
13.308.606.33
2
10.604.915.61
5
2.703.690.717
317.764.594

0

0

0

46.959.752.02 33.651.145.690
2
40.155.774.63 29.550.859.020
5
6.803.977.387 4.100.286.670
10.303.604
(307.460.990)

275,41
278,65
151,65
(96,76)

0

20.381.820

20.381.820

_

0
2.720.855.351

0
5.051.465.980

0
2.330.610.629

0
85,66

300.599.960

1.742.433.191

1.441.833.231

479,65

0
0
0

0
709.250
(709.250)

0
709.250
(709.250)

0
_
_

1.742.433.191

299.890.710

(82,79)

348.486.638

65.975.956

(1.442.542.481
)
(282.510.682)

233.914.754

1.393.946.553

1.160.031.799

495,92

(81,07)

Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP cửa
Âu – Á năm 2015)

8


Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty năm 2015 tăng hơn so với năm 2014. Cụ thể là:
- Doanh thu thuàn về bán hang và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng
33.651.145.690 đồng, tương ứng với 275,41% so vơi năm 2014.
- Chỉ tiêu lợi nhuận gộp năm 2015 tăng lên là 4.100.286.670 đồng ,
tương ứng với 278,65 % so với năm 2014.
- Lợi nhuận thuần cũng tăng lên là 1.441.833.231 đồng, tương ứng với
479,65 % so với 2014
Như vậy chứng tỏ công ty trong năm 2015 kinh doanh có hiệu quả.

9


CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỬA
ÂU – Á
2.1. Hình thức kế toán.
Hiện nay, công ty đang hạch toán theo hinfht hức kế toán Nhật ký
chung. Để giảm bớt khối lượng công việc kế toán và đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, công ty đã sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING
của công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung.
Các phân hệ nghiệp vụ của phần mềm :
- Phân hệ hệ thống, phân hệ kế toán tổng hợp, phân hệ kế toán tiền
mặt và tiền gửi ngân hàng, phân hệ kế toán bán hang và công nợ phải thu,
phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, phân
hệ kế toán chi phí và tính giá thành, phân hệ kế toán Tài sản cố định, phân
hệ báo cáo thuế: báo cáo thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào.
- Quy trình áp dụng phần mềm được thể hiện theo sơ đồ sau:
Chứng từ
gốc

Phần mềm

Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc cùng
loại

Sổ kế toán
Sổ chi tiết
Sổ tổng
hợp

Báo cáo kế
toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ:
Đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình áp dụng phần mềm kế toán
10


Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu
được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế
toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, quý, năm hoặc khi nào cần thiết , kế toán thực hiện các
bút toán phân bổ, kết chuyển và lập báo cáo tài chính, in các báo cáo khi
cần thiết.
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán
kho

Kế toán
ngân hàng
kiêm thủ
quỹ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn: Tổ chức bộ máy của công ty)
Với sơ đồ như trên, nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau:
Kế toán trưởng : là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tổ
chức kiểm tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ
cho tổng giám đốc trong kinh doanh và chịu trách nhiệm trước ban giám
đốc về mọi mặt tổ chức kế toán trong công ty
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền thực
trong quỹ và trực tiếp thu chi quỹ tiền mặt của công ty. Hàng tháng thủ quỹ
căn cứ vào số công nợ để ghi chép sổ sách, lên bảng số dư để theo dõi thu
hoàn tạm ứng của từng người. Phụ trách các công việc kế toán liên quan
đến tiền mặt, ngân hàng,...,
Kế toán kho : nhiệm vụ quản lý số lượng nguyên vật liệu, hàng hóa
nhập xuất kho cho mỗi công trình, số lượng tồn kho cuối tháng,...
Các nhân viên của phòng kế toán đều đạt trình độ đại học, cao đẳng,
có chứng chỉ sử dụng thành thạo các kĩ năng word, excel…
11


2.3. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Niên độ kế toán: được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12
năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng (VNĐ)
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ (bình quân tháng).
- Phương pháp kế toán TSCĐ : áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ
theo đường thẳng.
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế.
- Báo cáo tài chính của công ty được lập hàng năm.

12


CHƯƠNG 3 : QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC MỘT SỐ PHẦN HÀNH
KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỬA ÂU – Á.
3.1. Kế toán nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu
tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đi trên đường.
3.1.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
3.1.2. Chứng từ hạch toán
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Thẻ kho.
- Sổ chi tiết Nguyên vật liệu.
- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn,...
3.1.3. Sổ kế toán sử dụng.
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung tuy nhiên
cũng có một số vận dụng mẫu sổ phù hợp với thực tế và phát huy tốt các
chức năng của kế toán.
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái.
- Sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu.
3.1.4. Qúa trình hạch toán
Công ty Cổ phần cửa Âu – Á hạch toán chi tiết vật liệu theo phương
pháp thẻ song song và có một số điều chỉnh phù hợp với chương trình quản
lý vật tư trên máy tính.
Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:

13


Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, hóa đơn
GTGT,…

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái TK152
-Sổ chi tiết vật liệu
-

Máy vi tính

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ:
Đối chiếu
Sơ đồ 3.1 : Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày
tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng
kho. Theo chỉ tiêu khối lượng mỗi thứ vật liệu được theo dõi trên một thẻ
kho để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra, đối
chiếu số liệu.
- Phòng kế toán: Lập thẻ và ghi các chỉ tiêu : tên, nhãn hiệu , qui cách,
đơn vị tính, mã số vật tư,…sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày.
Khi nhận được các chứng từ nhập xuất thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ đó đối chiếu với số liệu thực nhập, thực xuất rồi tiến
hành ký xác nhận và thẻ kho. Mỗi thẻ kho được mở một tờ sổ hoặc một số
tờ sổ tùy theo khối lượng ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho.
Nội dung tiến hành hạch toán chi tiết vật liệu được tiến hành như sau:
Đối với nhập kho nguyên vật liệu:
Trình tự nhập kho vật liệu:
- Ở công ty Cổ phần cửa Âu – Á việc mua vật tư được làm theo trình
tự : phòng dự án kế hoạch đảm nhận việc lên kế hoạch số lượng vật tư cần
thiết cho công trình hoặc hoạch toán số lượng theo yêu cầu đơn đặt hàng.
Yêu cầu được gửi cho giám đốc và phòng kế toán phê duyệt.Sau khi giám
đốc và trưởng phòng kế toán chấp nhận, tiến hành mua nguyên vật liệu theo
14


số lượng đã được phê duyệt. Khi nguyên liệu được mua về, người đi mua
đem hóa đơn chứng từ mua hàng như: hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
của đơn vị bán, hóa đơn cước phí vận chuyển … lên phòng kế toán.
- Trước khi nhập kho, nguyên vật liệu mua về sẽ được thủ kho kiểm
tra số lượng, chất lượng, qui cách đối chiếu với hóa đơn nếu đúng mới cho
nhập kho và viết phiếu nhập kho.
- Hàng tháng thủ kho đối chiếu chứng từ của mình với số liệu giữa
phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút sổ số dư cuối tháng và ký
xác nhận vào thẻ kho. Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây kế toán bắt
đầu tiến hành công việc của mình
Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu nhập kho:

Bộ phận dự
án

Giám đốc,
kế toán
trưởng

Bộ phận kế
toán

Thủ kho

Kế toán
NVL

Bảo quản,
lưu trữ

Nghiên
cứu nhu
cầu thu
mua

Ký hợp
đồng mua
hàng

Lập PNK

Nhận vật


Ghi sổ

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Bước 1: Bộ phận dự án nghiên cứu nhu cầu thu mua vật tư, đưa kế
hoạch cho giám đốc và kế toán trưởng xét duyệt.
Bước 2: giám đốc, kế toán trưởng xét duyệt hợp đồng mua hàng hóa
vật tư.
Bước 3: Khi hợp đồng mua hàng được chấp nhận, bộ phận kế toán lập
phiếu nhập kho.
Bước 4: Phiếu nhập kho được chuyển giao cho thủ kho, thủ kho nhận
vật tư.

15


Bước 5: Sau khi thủ kho nhập kho vật tư, kế toán NVL tiến hành ghi
sổ.
Bước 6: Các chứng từ và sổ sách nhập kho đều được bảo quản và lưu
trữ để kiểm tra và đối chiếu.

Tại kho: Việc phản ánh tình hình nhập xuất tồn hàng ngày do thủ kho tiến
hành ghi chép vào thẻ kho và ghi theo số lượng nhập xuất. Định kỳ nhân
viên kế toán xuống kho nhận lại chứng từ sau khi đã có xác nhận của thủ
kho, đồng thời kiểm tra việc ghi chép thẻ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ
kho.
Tại phòng kế toán:
Kế toán sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu và bảng tổng hợp nhập
xuất tồn.
Định kỳ 7-10 ngày kế toán phải xuống kho kiểm tra việc ghi chép thẻ
kho của thẻ kho, đối chiếu kiểm tra số liệu tồn hko cuối kỳ của từng
nguyên vật liệu, ký vào thẻ kho và nhận lại chứng từ nhập xuất. Sau khi
nhận được chứng từ do thủ kho chuyển giao kế toán kiểm tra lại chứng từ
để nhập số liệu vào máy và lưu.
16


Khi nhân được phiếu nhập kho trong tháng, căn cứ vào chứng từ này
kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy để lên sổ chi tiết chi cho từng loại
vật liệu.

Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn
vào cuối tháng.

17


Tại công ty cổ phần cửa Âu – Á việc hạch toán được kế toán được thực
hiện bằng máy vi tính, khi kế toán nhận được toàn bộ chứng từ gốc kế toán
căn cứ vào đó để cập nhật chứng từ vào máy, mọi dữ liệu được sẽ được tạo
thành dưới dạng tệp cơ sở dữ liệu kế toán. Máy tính sẽ quản lý nguyên vật
liệu trong từng kho chi tiết theo mã số từng loại, số hiệu chứng từ theo quy
định. Sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất… máy tính với phần mềm Fast
accounting sẽ tự động thực hiện quá trình tính toán vào sổ, lên các báo cáo
chi tiết, các báo cáo tổng hợp theo yêu cầu của nàh quản lý, có thể xem và
in báo cáo bất kỳ thời điểm nào.
SỔ CÁI TK 152:

18


3.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần cửa âu – á.
Chi phí của công ty bao gồm: chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
và chi phí hoạt động sản xuất khác
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực
- Các chi phí phân bổ dần
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Tính giá thành sản phẩm
- Toàn bộ chi phí phát sinh phải được kết chuyển cho sản phẩm sản
xuất và tiêu thụ trong năm tài chính để xác định hiệu quả kinh doanh
3.2.1. Tài khoản sử dụng:
- Tk 152: Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
- TK 214 : Hao mòn TSCĐ
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 155: Thành phẩm
- Các tài khoản liên quan khác như : TK 111,112,331,…
3.2.2. Chứng từ hạch toán:
- Chứng từ:
+ Phiếu xuất NVL
+ Phiếu sản xuất
+ Các bảng phân bổ tiền lương
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao
+ Bảng nhập kho thành phẩm ,…
3.2.3. Sổ sách sử dụng:
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái TK 152, 153, 214, 334, 338, 154, 155,..
19


-Sổ chi tiết TK 152, 153, 214, 334, 338, 154,..
-Thẻ tính giá thành
3.2.4. Quy trình hạch toán
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm những chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất
sản phẩm tại công ty.
Quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ kế toán:
Đơn đặt hàng
Phiếu xuất kho

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái TK 621
-Sổ chi tiết nguyên
vật liệu
-

Máy vi tính

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ:
Đối chiếu
Sơ đồ 3.3 : quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu
trực tiếp
Quy trình ghi sổ:
Kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để
hạch toán. Đây là tài khoản đã được cài sẵn trong máy.
Các chứng từ sử dụng cho việc nhập số liệu
20


- Phiếu nhập kho vật liệu sản xuất
- Hàng ngày kế toán sẽ căn cứ vào những chứng từ để nhập vào máy
sau đó dữ liệu sẽ được máy xử lý, kết chuyển vào sổ kế toán (sổ cái
TK 621, sổ chi tiết TK 621, sổ nhật ký chung,...) và các bảng phân
bổ có liên quan
Sổ cái tk 621( vì theo quyết định 48 nên công ty hạch toán tài khoản 621
vào tài khoản 1541)

Sổ chi tiết tk 621

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×