Tải bản đầy đủ

Tổ chức kế toán TNHH inox Tiến Thọ

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH inox Tiến Thọ, qua quá trình
tìm hiểu em nhận thấy công ty TNHH Tiến Thọ là một trong những công ty sản
xuất – xây lắp có nhiều năm kinh nghiệm. Đồng thời đây cũng là một doanh
nghiệp luôn không ngừng sáng tạo, đổi mới và nâng cao chất lượng cũng như
mẫu mã phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của chị Đỗ Thị Nhàn –
Trưởng phòng kế toán cùng toàn thể nhân viên trong phòng kế toán của công ty
TNHH inox Tiến Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu và thu
thập các thông tin về doanh nghiệp cũng như các nghiệp vụ kế toán áp dụng.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nghiêm Văn Lợi đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn em trong quá trinh hoàn thiện báo cáo về mặt hình thức cũng như nội
dung.
Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế
nên không thể tránh khỏi những hạn chế và khuyết điểm về nhận thức cũng như
việc vân dụng những kiến thức đã học vào thực tế còn chưa linh hoạtđã dẫn đến
sự thiếu xót trong quá trình tìm hiểu và trình bày về doanh nghiệp một cách đầy
đủ nhất. Vì thế em rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!



MỤC LỤC
3.2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm...........................45
3.2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá giá thành của công
ty...............................................................................................45
3.2.2.2. Quy trình tính giá thành...............................................46


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU
BHTN
BHXH
BHYT
CPBH
KH
KPCĐ
LN
NCTT
NVL
NVLTT
QLDN
SXC
TGNH
TNDN
TSCĐ
XĐKQKD
CPDDĐK
CPDDCK

NỘI DUNG
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Chi phí bán hàng
Khách hang
Kinh phí công đoàn
Lợi nhuận
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp

Quản lý doanh nghiệp
Sản xuất chung
Tiền gửi ngân hàng
(thuế) Thu nhâp doanh nghiệp
Tài sản cố định
Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí dở dang đầu kỳ
Chi phí dở dang cuối kỳ

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VE
BẢNG BIỂU
Bảng

Thống kê máy móc trang thiết bị


1.3.1
Bảng

Xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH inox Tiế Thọ

1.3.2
Bảng

2014-2016
Hồ sơ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cán bộ quản lí

1.3.3
Bảng
1.3.4
Bảng
3.3.1
Bảng
3.4.5.1
Bảng
3.4.5.2

Giới thiệu một số công trình đã thi công
Một số loại máy móc tại công ty
Dự toán số lượng sản phẩm tiêu thụ
Dự toán doanh thu thu được


SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Sơ đồ 5
Sơ đồ 6
Sơ đồ 7
Sơ đồ 8
Sơ đồ 9
Sơ đồ 10

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho
Trình tự ghi sổ kế toán NVL
Quy trình ghi sổ tổng hợp
Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí
Trình tự ghi sổ tính giá thành
Sơ đồ tổ chức chứng từ TSCĐ
Quy trình hạch toán tăng,giảm TSCĐ vào sổ sách kế toán


LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi sinh viên trước khi
kết thúc khóa học. Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp sinh viên khi
ra trường có thể vững vàng, tự tin để đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung
và công việc nói riêng. Trong thời gian thực tập này sinh viên được tiếp cận với
tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như quan sát để học tập phong cách
và kinh nghiệm làm việc, học hỏi nhiều nội dung trong thực tế đồng thời để phát
hiện ra những lỗ hổng kiến thức từ đó bổ sung, bù đắp trước khi ra trường.
Được sự giới thiệu của nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng
dẫn Nghiêm Văn Lợi cùng toàn thể cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty
TNHH inox Tiến Thọ, em đã tìm hiểu và thu thập được thông tin, tổ chức kế
toán, quy trình và thủ tục kế toán một số hoạt động kế toán tại đơn vị.
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên tìm hiểu và tiếp xúc với công việc thực tế
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của
các thầy cô giáo!
Báo cáo tổng hợp gồm các phần sau:
CHƯƠNG 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh ở
công ty
CHƯƠNG 2:Tổ chức kế toán ở công ty
CHƯƠNG 3:Quy trình và thủ tục kế toán một số hoạt động chủ yếu tại
công ty
CHƯƠNG 4:Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện tổ chức và công tác kế toán
tại đơn vị.

1


Chương 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh ở công
ty.
1.1. Thông tin chung về đơn vị:
Tên công ty : Công ty TNHH inox Tiến Thọ
Địa chỉ giao dịch: 611A đường Giải phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng
Mai- HN
Điện thoại: 04.62966242 – 0948.068.868
Fax: 04.36644163
Email: inoxtientho@yahoo.com.vn
Công ty chúng tôi thành lập từ ngày 14/12/2009 và giấy phép số :
0102043651 do sởKế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
- Mã số thuế: 0104300897
Tài khoản giao dịch: 27835686
- Tại : Ngân hàng VPBank– chi nhánh Trần Duy Hưng – Hà Nội
Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn)
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Bắt đầu hoạt động từ năm 2005, Inox Tiến Thọ đã nhanh chóng chiếm
được sự tin cậy và ủng hộ của các chủ đầu tư cũng như các đơn vị chủ thầu.
Công ty đã hợp tác cùng các công ty xây dựng một số các hạng mục ở các công
trình như: Hợp đồng kinh tế lắp dựng tòa nhà Parkson – Thái Hà – Hà Nội, hợp
đồng cung cấp sản phẩm inox cho công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Contrexim,
cung cấp sản xuất mới gần 1000 sản phẩm xe đẩy cho cục hàng không sân bay
Quốc tế Nội Bài,… Để đáp ứng sự tin cậy và ủng hộ cũng như nhu cầu xây dựng
ngày một phát triển, công ty TNHH Inox Tiến Thọ đã được thành lập ngày
14/12/2009 theo sự cho phép của sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
Hiện nay, Công ty TNHH Inox Tiến Thọ với quy mô ngày càng phát triển,
đội ngũ nhân lực ngày càng có tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại,
Công ty luôn xây dựng cho mình phong cách, tác phong làm việc chuyên
nghiệp, hiệu quả thi công đạt các tiêu chí cao, để tạo ra các dịch vụ chất lượng,
2


Công ty luôn tự hào về khả năng cung cấp sản phẩm đưa ra các giải pháp tối ưu
cho mọi nhu cầu của khách hàng.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm.
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại
Sản xuất các cấu kiện kim loại
Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
Rèn, dập, cán ép kim loại; luyện bột kim loại
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ bàn ghế và đồ nội thất tương tự
Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh nhà ăn
Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại, các dịch vụ xử lý gia công bằng
kim loại.
Đúc kim loại
Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn ( trừ máy móc, thiết bị)
Sản xuất các sản phẩm còn lại từ kim loại chưa được phân vào đâu
Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao
Sản xuất bê tông, và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát karaoke, vũ trường)
Vận tải hàng hoá bằng ôtô
Bán buôn phế thải, phế liệu kim loại, phi kim loại (trừ các loại phế thải phế
liệu gây ô nhiễm môi trường)
Sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn
Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp
Khai thác gỗ và lâm sản khác (trừ các loại gỗ và lâm sản nhà nước cấm)
Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển
động
3


Sản xuất máy móc thiết bị chưa được phân vào đâu
Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng
Xây dựng công trình đường bộ
Xây dựng công trình tiện ích
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
Tái chế phế liệu kim loại
Sản xuất sản phẩm chịu lửa
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

4


Bảng 1.3.1.Thống kê máy móc, trang thiết bị:
Tên thiết bị

ĐVT

Máy cắt thủy lực
Máy gấp thuỷ lực
Máy lốc ống

Số lượng

Cái

01

Cái

01

Cái

01

Tính năng

xuất xứ

cắt tấm cuộn

Nhật

Gấp tấm cuộn

Cuộn ống

Hàn Quốc
Nhật
Nhật =

Máy hàn điện

Cái

10

Hàn inox, sắt

Trung
Quốc

Máy mài tay makita

Mài, giáp, đánh bóng

Cái

18

Cái

05

Cái

03

Khoan lỗ

Nhật

Máy khoan tay

Cái

04

Khoan

Nhật

Máy cắt nước

Cái

02

cắt

TQ

Máy uốn ống

Cái

01

uốn, lốc ống

TQ

Máy khoan bê tông

Cái

04

Khoan bê tông

Hàn Quốc

Máy cắt bàn makita
Máy

khoan

bàn

Makita

Cắt tạo phôi

Nhật
Nhật

5


Bảng 1.3.2.Xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ti ến Thọ năm
2014-2016
Chênh lệch
STT

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

2015 so với 2014
+/ _

1

%

2016 so với 2015
+/_

%

DTBH

23.387.956

25.325.628

26.599.349

1.937.672

8,28% 1.273.721

5,03%

Doanh thu

23.387.956

25.325.628

26.599.349

1.937.672

8,28% 1.273.721

5,03%

2
3

thuần
Giá vốn hàng

20.156.598

24.026.387

23.102.934

3.869.789

4

bán
Lợi nhuận

3.231.358

1.299.241

5

gộp
Doanh thu

3.798

2.156

3.005

chính
Chi phí quản

1.016.254

1.025.842

1.036.538

9.588

6
7

lý kinh doanh
Lợi nhuận

2.218.902

2.327.239

3.499.420

108.337

4,9% 1.172.181 50,37%

8

thuần
Lợi nhuận

2.218.902

2.327.239

3.499.420

108.337

4,9% 1.172.181 50,37%

9

trước thuế
Chi phí thuế

554.726

581.809

874.855

27.083

4,88%

293.046 50,37%

10

TNDN
Lợi nhuận sau

1.664.176

1.745.430

2.624.565

81.254

4,88%

878.835 50,35%

19,19% (923.453) (3,84%)

3.496.415 (1.932.117) (59,79%) 2.197.174 169,11%
(1.642) (43,23%)

849 39,38%

hoạt động tài
0,94%

10.696

1,04%

thuế

Nhìn vào kết quả kinh doanh của Công ty các năm gần đây cho thấy rằng :
Chỉ tiêu doanh thu tăng, cụ thể doanh thu năm 2015 đạt 25.325.628.000đ
tăng 1.937.673.000đ ứng với tăng 8,28% so với năm 2014. Năm 2016 cũng tăng
lên 1.273.721.000đ tương ứng 5,03% so với năm 2015. Điều này cho thấy tốc độ
tăng trưởng qua các năm 2014, 2015, 2016 là rất tốt, đây là dấu hiệu cho thấy
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có hướng đi đúng đắn trong khi
thị trường thép đang có khó khăn.
Tiếp theo là chỉ tiêu giá vốn hàng bán, năm 2015 giá vốn hàng bán tăng lên
đáng kể tăng 3.869.789.000đ tương ứng với tăng 19,2% do chi phí cấu thành
6


như chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí mua máy móc, thiết bị… tăng.
Nhưng năm 2016 thì giá vốn hàng bán đã giảm 923.453.000đ tương ứng giảm
3,84% đây là một tiến hiệu đáng mừng cho hoạt động kinh doanh của công ty
cũng như thị trường inox nói chung.
Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng lên đáng kể so với năm 2015 tăng
2.197.174.000đ ứng với tăng 169,11% trong khi đó lợi nhuận gộp năm 2015 lại
giảm 1.932.117000đ ứng với giảm 59,79% so với năm 2014 do năm 2015 các
chi phí nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc… tăng làm giá vốn hàng bán tăng ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận trước thuế cũng tăng trưởng mạnh năm 2016 tăng
1.172.181.000đ tương ứng tăng 50,37%, năm 2015tăng 108.337.000đ tương ứng
tăng 4,9%. Điều này chứng tỏ việc kiểm soát tốt chi phí quản lý kinh doanh khi
lợi nhuận trước thuế tăng dần thì chi phí quản lý kinh doanh tăng chậm năm
2016 tăng 10.969.000đ tương ứng tăng 1,04% so với năm 2015. Năm 2015 chỉ
tăng 9.588.000đ ứng với tăng 0,94% so với năm 2014.
Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 878.835.000đ tương ứng tăng 50,35%
so với năm 2015, và năm 2015 tăng 81.254.000đ ứng với 4,88% so với năm
2014. Đây là con số rất đáng mừng của Nhà máy trong những năm mà theo đánh
giá là tình hình kinh tế gặp khó khăn và đang dần suy thoái.

7


Bảng 1.3.3 Hồ sơ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ quản lí
STT

Danh mục

Số lượng

Trình độ

Năm công tác

1

Kĩ sư – cơ khí

02

ĐH

04

Kỹ sư cơ khí

01



01

Công nhân cơ khí

10

TH

04

Trung cấp cơ khí

02

TC

03

Kế toán

02

ĐH

02

6

Kế toán

01



04

7

Công nhân điện

01

TC

2
3
4
5

04

8


Bảng 1.3.4 Giới thiệu một số công trình đã thi công, sản xuất
STT

Chủ đầu tư
Xí nghiệp 296 –

1

chi nhánh công ty
TNHH MTV 319 –
BQP

Tên công trình

Hạng mục thi

Gía trị hợp

công

đồng

Chung cư cao

Gia công và lắp

tầng 16B Nguyễn

dựng lan can, tay

Thái Học

vịn inox

1.068.760.000

Gia công, lắp
2

3

Tổng công ty 36 –

Ký túc xá 7 tầng

dựng lan can cầu

công ty TNHH

– trường Đại học

thang, tay vịn

MTV

Ngoại thương

inox, bao che cửa

Công ty TNHH
MTV Duyên Hải

4

Bệnh viện 354, số
120, Đốc Ngữ, Ba
Đình, Hà Nội

Công ty cổ phần tư

vịn, lan can đường

263.960.000

dốc
Cung cấp hệ
141.493.000

sơ chế,giá kệ,
chậu rửa, xe đẩy
Chung cư CT10 –

nhân xây dựng số 1 Khu đô thị Đại
tỉnh Điện Biên

dựng lan can, tay

inox: bếp Á, bàn

cao
Doanh nghiệp tư

thang máy
Gia công, lắp

thống thiết bị bếp

vấn đầu tư và phát
triển công nghệ

5

442.937.000

Thanh

Gia công, lắp đặt
cửa rác inox

232.500.000

Cung cấp hệ
6

Công ty TNHH sản

thống thiết bị bếp

xuất và thương mại

inox: bếp Á, bàn

Văn Lang

sơ chế,giá kệ,

Công ty cổ phần

chậu rửa, xe đẩy
Lắp đặt, sửa chữa

Khách sạn

103.290.000

103.782.000
9


7

thương mại công
nghiệp Thủ Đô

8

Công ty cổ phần
sản xuất và thương
mại Vinh Quang

Nguyễn Tri

lan can cầu thang

Phương, 25H

thép, khung inox

Phan Đình Phùng

vách kính
Cung cấp hệ
thống thiết bị bếp
inox: bếp Á, bàn
sơ chế,giá kệ,

593.010.000

chậu rửa, xe đẩy,
chụp hút khói

10


Chương 2: Tổ chức kế toán của đơn vị
2.1. Hình thức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Hệ thống sổ công ty sử
dụng bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán tổng hợp. Trong đó, sổ kế toán
tổng hợp gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái; sổ kế toán chi tiết: sổ, thẻ kế toán chi
tiết, sổ nhật ký đặc biệt (thu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng).
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy kế
toán theo hình thức tập trung, chịu sự giám sát của ban giám đốc. Toàn bộ nhân
viên kế toán được lãnh đạo tập trung thống nhất, chuyên môn hóa và cung cấp
thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời cho ban lãnh đạo.
Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán

Kế toán

Kế toán

Kế toán

Kế toán

Thủ

NVl,

Ngân

Thuế

TSCĐ

lao

Quỹ

CCDC,

hàng,

động

chi phí

công nợ

tiền

giá



lương

thành

thanh
toán

11


Kế toán trưởng: là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài
chính cho giám đốc. Chịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc cho các nhân
viên phòng kế toán. Cuối kỳ lập ra báo cáo tài chính của công ty. Ngoài ra, kế
toán trưởng còn có nhiệm vụ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên
cứu cải tiến quản lý kinh doanh,…
Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí giá thành: Chịu trách
nhiệm tổng hợp về lĩnh vực liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: hạch
toán chi phí nguyên vật liệu sản xuất, nhân công sản xuất, chi phí sản xuất
chung…tính giá thành sản xuất sản phẩm. Đồng thời theo dõi doanh thu hoạt
động của công ty. Định kỳ lên sổ cái các tài khoản thích hợp, lập báo cáo liên
quan đến phần hành của mình.
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, việc tính và
trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán ngân hàng, công nợ phải thu, phải trả và kế toán thanh toán:
chịu trách nhiệm giao dịch với ngân hàng và các bên liên quan; theo dõi vốn
bằng tiền của công ty, tình hình tăng giảm, tồn đầu kỳ, dư cuối kỳ của tiền gửi
ngân hàng. Đồng thời có nhiệm vụ thực hiện các khoản vay, theo dõi công nợ
với khách hàng, các đại lý. Định kỳ tiến hành lên sổ và lập các báo cáo cần thiết.
Kế toán tiền lương : theo dõi chấm công và hạch toán lương, các khoản
trích theo lương theo đúng quy định.
Thủ quỹ : theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặt; quản lý quỹ tiền mặt hiện
có tại công ty. Thực hiện các nghiệp vụ thu chi hằng ngày, cuối kỳ lập các báo
cáo cần thiết.
Kế toán thuế: thực hiện các nghĩa vụ về thuế, làm việc với cơ quan thuế và
cơ quan hải quan.
2.3. Chế độ/ Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”)12


Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 22
tháng 12 năm 2014 thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3
năm 2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Thông tư 200 được áp dụng kể từ năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm
2015.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo nguyên tắc giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp mở thẻ song
song
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh khi
phần lớn những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao
cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn
mang tính trọng yếu vầ khả năng thu được tiền bán hàng.
Thu nhập lãi: được ghi nhận khi hưởng.
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phi
phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bán và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng trong kỳ, ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và
nguyên tắc thận trọng.
Hệ thống tài khoản kế toán của Nhà máy được áp dụng theo quy định của
Nhà nước cụ thể theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài Chính.
2.4. Các tài khoản sử dụng bao gồm:
- Tài khoản 111 – Tiền mặt.
- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng.
13


- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
- Tài khoản 144 – Ký quỹ, ký cược.
- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Tài khoản 156 – Hàng hóa.
- Tài khoản 211 – TSCĐ.
- Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ.
- Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn.
- Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn.
- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
- Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên.
- Tài khoản 3383 – BHXH.
- Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
- Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN.
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.5. Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung.
Nguyên tắc đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật lý chung là tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản
kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đólấy số liệu trên các Sổ Cái theo từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm cái loại sổ chủ yếu sau:
14


- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt của công ty bao gồm:
+ Sổ nhật ký thu tiền
+ Sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ nhật ký mua hàng
+ Sổ nhật ký bán hàng
Sổ cái bao gồm các tài khoản sau: TK 111, 112, 131, 141, 211, 331, 3331,
411, 511, 632, 911, 531, 532….
Sổ chi tiết gồm:
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa
+ Thẻ kho
+ Sổ TSCĐ
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
+ Sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
+ Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
+ Sổ theo dõi thuế GTGT
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra được dùng
làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung,
sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung kế toán
tiến hành sổ kế toán chi tiết các tài khoản cần theo dõi chi tiết như: Sổ kế toán
chi tiết thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán, sổ chi tiết vật tư
hàng hoá…và các sổ Nhật ký đặc biệt
15


Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã
kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc
tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung và sổ
Nhật ký đặc biệt ( sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên sổ Nhật ký đặc biệt) cùng
kỳ
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc

Nhật kí đặc biệt

Nhật kí chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối phát
sinh

Bảng tổng hợp
chi tiết

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
:Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH inox Tiến Thọ).
Hàng ngày từ chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký chung sau đó chuyển
16


tiếp số liệu vào sổ cái. Với những đối tượng phát sinh nhiều Nhà máy sử dụng
nhật ký đặc biệt nhằm giảm nhẹ việc ghi sổ cái, thì hàng ngày cũng từ chứng từ
gốc kế toán ghi nhật ký đặc biệt và cũng hàng ngày ghi vào sổ chi tiết có liên
quan. Cuối tháng cộng nhật ký đặc biệt chuyển vào sổ cái. Cộng sổ chi tiết lập
bảng tổng hợp chi tiết, cộng sổ cái lấy số liệu lập bảng cân đối phát sinh thực
hiện việc đối chiếu giữa các sổ sách liên quan để đảm bảo tính khớp, đúng của
các số liệu, cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về tình hình tài chính,
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các dòng lưu chuyển tiền tệ của doanh
nghiệp. Ngoài ra nó còn là những thông tin không thể thiếu để ra một quyết định
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư kinh doanh bất
cứ lĩnh vực nào.
Hệ thống báo cáo của Nhà máy Tthép Việt Mỹ bao gồm:
Phòng kế toán có trách nhiệm lập kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp, báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Kỳ lập báo cáo theo năm.
Nơi gửi báo cáo:
- Cục thuế
- Sở kế hoạch và Đầu tư
- Cục thống kê.
Tất cả các báo cáo tài chính đều do Kế toán trưởng lập, duyệt trước khi gửi
Giám đốc. Các mẫu báo cáo tài chính đều sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính
quy định gồm:
- Bảng cân đối kế toán – mẫu số B01 – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh – mẫu số B02 – DN
17


- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - mẫu số B03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính – mẫu số - B09 – DN
2.6: Phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị:
Để giải quyết những khó khăn và hỗ trợ cho công tác quản lý và tài chính
kế toán, Công ty TNHH inox Tiến Thọ đã và đang tin tưởng sử dụng phần mềm
Acman.
Tính năng nổi bật của phần mềm kế toán Acman:
-Quản trị hệ thống.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng.
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu.
- Kế toán mua hàng và công nợ phải trả.
- Kế toán công nợ phải thu, phải trả khác.
- Kế toán hàng tồn kho.
- Kế toán chi phí giá thành.
- Kế toán tài sản cố định.
- Kế toán tổng hợp, lập các sổ sách kế toán tổng hợp.
- Kế toán chi tiết và lập các sổ sách chi tiết đáp ứng nhu cầu quản lý DN.
- Lập các báo cáo tài chính.
Bảng cân đối phát sinh.
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo người dùng tự thiết lập.
- Lập báo cáo thuế GTGT theo TT 200.
- Lập quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp TT 200.
- Một số hệ thống sổ sách đầy đủ theo quy định của chế độ hiện hành.
- Giao diện thân thiện, đơn giản dễ sử dụng.
- Độ chính xác và bảo mật cao, được mã hóa mật khẩu.
- Chương trình song ngữ Việt – Anh
18


- Làm kế toán cho nhiều công ty trên cùng một chương trình phần mềm.
- Tuân theo chuẩn mực và hệ thống pháp luật.
Một số hình ảnh giao diện phần mềm kế toán Acman:

19


20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×