Tải bản đầy đủ

Hoạt động kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam.

LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty, các cô chú, anh
chị trong phòng kế toán và các phòng ban liên quan đã giúp đỡ em trong quá
trình thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn – TS. Đào
Mạnh Huy đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập, làm và hoàn
thành bản báo cáo này.
Với những hạn chế về thời gian và kinh nghiêm, chắc chắn em sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót khi làm báo cáo này. Em rất mong nhận được sự
đóng góp của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị phòng kế toán công ty
cổ phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam giúp báo cáo của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trịnh Thúy Quỳnh

1


MỤC LỤC


2


DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

BTC

Bộ tài chính

CCDC

Công cụ dụng cụ

CTCP

Công ty cổ phần



Giám đốc

GTGT

Giá trị gia tăng



Hóa đơn

KT

Kế toán

TK

Tài khoản

3



DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

4


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, bên cạnh thuận lợi
được tham gia vào thị trường rộng lớn hơn, các doanh nghiệp phải đối mặt với
rất nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh khốc liệt trong môi trường kinh
doanh quốc tế. Để đạt được mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợi nhuận, có thể
tồn tại và phát triển trong môi trường quốc tế này, các doanh nghiệp đều phải
sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán là một trong
những công cụ quan trọng giúp quản lý vốn và cung cấp thông tin về quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp các nhà quản trị kịp thời đưa ra các quyết
định đúng đắn và tối ưu nhất.
Là một sinh viên khoa Kế toán, em đã được các thầy cô trang bị cho
mình những kiến thức căn bản về các nghiệp vụ kế toán. Đồng thời vì muốn
tìm hiểu thêm về thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp, để so sánh, vận
dụng các kiến thức đã được học tại trường nên trong thời gian thực tập em đã
tham gia thực tập tại phòng Kế toán tài vụ của công ty Cổ phần Đầu tư và
phát triển DOK Việt Nam. Trong quá trình thực tập em đã cố gắng để trau dồi
thêm kiến, bên cạnh đó cũng được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong
phòng tài chính kế toán của công ty em đã có được cái nhìn thực tế hơn và
vận dụng được những kiến thức đã được trang bị.
*.Mục đích
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của hoạt động kế toán tại công ty Cổ
phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam.
- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán tại công ty
- Đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kế toán
tại công ty
*.Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán tại công ty Cổ phần Đầu Tư
và phát triển DOK Việt Nam. Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tại
5


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

công ty dựa vào các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Thời gian của chứng từ sổ sách nghiên cứu là tháng 12 năm 2016.
- Thời gian tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần Đầu tư và phát triển DOK Việt
Nam là từ ngày 09/01/2017 đến ngày 19/03/2017
- Địa chỉ: Số 44 Hàm Tử Quan, Hoàn Kiếm, Hà Nội
*.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp kho hàng hóa, quá
trình xuất nhập kho, quá trình tiêu thụ hàng, quan sát thực tiễn hạch toán tại
công ty.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Tìm hiểu, tham khảo, phân
tích tổng hợp các tài liệu liên quan đến báo cáo
- Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn
hạch toán tại công ty, từ đó rút ra được những ưu điểm và tồn tại và đưa ra
những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán tại công ty.
*.Bố cục của báo cáo
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận của em gồm có 3
chương:
Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý kinh doanh tại
công ty Cổ Phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam.
Chương 2: Tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát
triển DOK Việt Nam.
Chương 3: Quy trình và thủ tục kế toán của một số hoạt động tại
công ty.
Chương4 : Nhận xét, đánh giá hoạt động kế toán tại công ty Cổ phần
Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam.

6


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH , TỔ CHỨC QUẢN LÝ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DOK VIỆT NAM.
1.1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh ,tổ chức quản lý tại công ty Cổ
phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ Phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam được thành lập
theo giấy phép kinh doanh số 0102577205 năm 2007.
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển
DOK Việt Nam
Địa chỉ: Số 44 Hàm Tử Quan, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
số thuế :0102577205
Tel: 04.22426868 – Fax: 84.4.556 34 36
Email: info@dokvietnam.com.vn
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
Mệnh giá cổ phiếu:10.000đồng/ 1 cổ phiếu
Công ty cổ phần đầu tư phát triển DOK Việt Nam có địa chỉ tại số 229
Nguyễn Ngọc Vũ - Trung Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội tiền thân được sáng lập
bởi các thành viên là các thạc sỹ kinh tế, kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư có bề
dày hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án, kinh
doanh bất động sản và thiết kế thi công trang trí nội ngoại thất hiện đã, đang
làm việc và nắm giữ những vai trò chức vụ quan trọng trong các Công ty, các
tập đoàn kinh tế hàng đầu tại Việt Nam.
Một trong số các thành viên đó đặc biệt phải kể đến Ông Đỗ Hồng
Khanh - Thạc sỹ kinh tế, Kỹ sư xây dựng - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT, thành
viên sáng lập của Công ty là người góp công đầu trong việc đưa ra ý tưởng và
đầu tư tài chính để thành lập ra công ty DOK vietnam. Ông Khanh đã có hơn
30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, trang trí nội ngoại thất, đầu tư
dự án và kinh doanh bất động sản. Ông Khanh hiện nay cũng đồng thời đang
7


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

làm Chủ tịch HĐQT của Công ty cổ phần Bạch Đằng thuộc Tổng Công ty xây
dựng Hà Nội, Chủ tịch HĐQT của Công ty cổ phần giống gia cầm Ba Vì
thuộc Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam và Phó Chủ tịch Hội các nhà quản trị
doanh nghiệp Việt Nam (VACD).
Ngoài ra cũng phải kể đến công đóng góp của các sáng lập viên khác
như:
Ông Đỗ Anh Quân - Kỹ sư xây dựng, Giám đốc điều hành Công ty Nguyên là Phó Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư & du lịch Bạch Đằng. Ông
Quân đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, đầu tư và quản
lý các dự án trong và ngoài nước.
Ông Nguyễn Quang Tạo - Kiến trúc sư, Trưởng phòng nội thất - Nguyên
là Kiến trúc sư làm việc nhiều năm về lĩnh vực nội thất . KTS Tạo đã có gần
10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế thi công trang trí nội ngoại thất
trong các Công ty và tập đoàn kinh tế của nước ngoài tại Việt Nam.
Và nhiều tổ chức, cá nhân khác đã tích cực đóng góp và ủng hộ cả về
mặt tài chính lẫn trí tuệ cho sự thành lập, vạch ra mục tiêu và định hướng phát
triển sản xuất kinh doanh cho DOK Vietnam.
Với mục tiêu và định hướng phát triển theo mô hình "Công ty đa ngành
nghề", Các thành viên sáng lập đã quy tụ được một đội ngũ cán bộ, nhân viên
trẻ đầy nhiệt huyết, năng động, nhiệt tình và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực
ngành nghề để tạo nên một "Gia đình DOK vietnam" sẵn sàng tiến bước
trên con đường phát triển và hội nhập.
Công ty được chính thức thành lập và được Sở kế hoạch đầu tư thành
phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại địa chỉ số 229
Nguyễn Ngọc Vũ - Trung Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội, với tổng số vốn điều lệ là
10.000.000.000 đồng Việt Nam.
1.1.2. Lĩnh Vực kinh doanh
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
8


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

- Đầu tư dự án và kinh doanh bất động sản
- Tư vấn thiết kế và thi công trang trí nội ngoại thất
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn
- Kinh doanh du lịch, lữ hành nội địa và quốc tế
- Chăn nuôi, chế biến và đại lý phân phối các loại gia súc gia cầm
1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
1.1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Đầu tư và phát
triển DOK Việt Nam
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Bộ máy công ty Cổ phần Đầu tư và phát triểm DOK Việt Nam có đầy đủ
các thành phần HĐQT kiêm Giám đốc công ty, Phó Giám đốc và 4 bộ phận.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

9


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

HĐQT

Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Bộ phận kế toán

Bộ phận marketing

Bộ phận kinh doanh

Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận
Tổng giám đốc( Đỗ Anh Quân)
Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
Tổng giám đốc có quyền và nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư của công
ty.
- Tuyển dụng lao động.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày
của công ty.
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.
thiết.
10


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

Phó tổng Giám đốc công ty (Phạm Việt Dương)
Phó tổng Giám đốc công ty là người được Hội đồng thành viên bổ nhiệm
và tham gia điều hành hoạt động của công ty phụ giúp cho tổng Giám đốc
công ty.
Phó tổng Giám đốc công ty có quyền và nhiệm vụ:
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.
- Tham gia tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Tham gia tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư
của công ty.
- Cấp báo cáo cho tổng Giám đốc.
- Thay mặt tổng Giám đốc công ty điều hành công ty trong trường hợp
cần thiết
Bộ phận kế toán
- Kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty theo đúng chế
độ, chính sách.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ của Nhà nước.
- Đề xuất với Giám đốc công ty về chế độ lương, thưởng, phụ cấp của
nhân viên theo chế độ hiện hành của công ty.
- Ghi chép và phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết hợp với các bộ phận khác thực hiện các kế hoạch kinh doanh của
công ty.
- Phân chia lợi nhuận thực hiện theo Điều lệ công ty.
- Thực hiện các công việc khác do ban điều hành giao.
Bộ phận marketing
- Lựa chọn và thực hiện chính sách marketing phù hợp với công ty và
sản phẩm của công ty.
- Thực hiện các công việc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng
mục tiêu, phân đoạn thị trường…
11


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

- Báo giá sản phẩm cho khách hàng.
- Tìm kiếm và mở rộng thị trường cho sản phẩm của công ty.
- Thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng như tiếp nhận bảo hành,
trả lời thắc mắc của khách hàng.
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt
động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công
ty nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thị phần,...
1.1.3.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu tư và
phát triển DOK Việt Nam
Tổ chức kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển DOK Việt
Nam gồm: kho , phòng ban, chi nhánh. Tổ chức kinh doanh của công ty hoạt
động theo quy chế do Giám đốc công ty Phê duyệt.
Căn cữ vào phương hướng , mục tiêu mà công ty đã dề ra và nhu cầu thị
trường. Công ty đã chủ động xác định phương án kinh doanh, phương thức
dịch vụ và cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực , trình độ nhằm phát huy hiệu
quả kinh doanh của toàn công ty.
1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
Chi phí quản lý
kinh doanh
Lợi nhuận trước
thuế

2016
12.238.557.500

2015
7.047.598.068

2014
5.060.052.197

583.558.289

301.000.000

240.606.330

20.009.305

18.982.716

8.430.862

Chi phí thuế
TNDN
Lợi nhuận sau
thuế

4.001.861

3.321.975

2.602.362

16.007.444

15.660.741

5.828.500

Nhận xét:
12


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm gần đây rất hiệu quả. Cụ
thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so với năm 2015
tăng hơn 1 tỷ đồng tương ứng tăng 39,28%, Năm 2015 so với 2016 tăng hơn 5
tỷ đông tương ứng 73,66%
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng 2014 so với năm 2015 tăng hơn 60
triệu đồng tương ứng 25,1%. Năm 2015 so với 2016 tăng hơn 282 triệu đồng
tương ứng 93,9%
Như vậy có thể thấy doanh nghiệp cho thấy hiệu quả kinh doanh trong
nhưng năm qua.

13


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

1.1.5 .Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Lãi gôp
Lãi ròng

2016
12.238.557.500
378.519.008
20.009.305

2015
7.047.598.068
192.052.334
18.982.716

2014
5.060.052.197
162.845.335
8.430.862

Nhận xét:
Các chỉ tiêu trên đã cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong
những năm gần đây hiệu quả. Doanh thu và cá chỉ tiệu lãi gộp lãi ròng đều
tăng . Nguyên nhân là có thể do công ty đã có chính sách kinh doanh hợp lý
và hiệu quả.

14


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DOK VIỆT NAM
2.1. Hình thức kế toán
Công ty Cổ Phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam áp dụng hình thức
kế toán nhật ký chung,.Kỳ hạch toán của công ty là năm. Niên độ kế toán bắt
đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.Đơn vị tiền tệ sử
dụng trong kế toán là VNĐ.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tại công ty Cổ Phần Đầu tư và phát triển
DOK Việt Nam

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú giải:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
15


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

Trình tự hạch toán tại công ty:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh đã được kiểm tra (như
phiếu thu, phiêu chi, hóa đơn GTGT,…), kế toán cập nhật vào sổ Nhật ký
chung trong bảng excel trên máy tính. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên
Nhật ký chung để ghi vào các TK phù hợp trên Sổ Cái như TK 111, 112, 131,
… Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng được đồng thời
ghi vào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng.
Ngoài nhật ký chung, kế toán có thể mở các nhật ký đặc biệt như: nhật
ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng,…Căn cứ để ghi vào các nhật
ký đặc biệt là các chứng từ gốc liên quan. Định kì số liệu tổng hợp từ các nhật
ký đặc biệt được ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái sau khi đã loại trừ
sự trùng lắp của những nghiệp vụ được đồng thời ghi vào nhiều sổ nhật ký
đặc biệt khác.
Cuối kỳ kế toán cộng các số liệu trên Sổ Cái, tính số dư để lập Bảng cân
đối số phát sinh. Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp để lập
ra các bảng tổng hợp chi tiết. Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấy khớp đúng
được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính.
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ phận kế toán của công ty Cổ phần điện máy Thăng Long chia làm 5
phần chính:kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng và công nợ, kế toán lương, và
thủ kho. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty như sau:

16


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ Phần Đầu tư và phát triển
DOK Việt Nam

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng và công nợ Kế toán lương
Kế toán tổng hợp

Thủ kho

Kế toán trưởng
- Tổ chức và thực hiện công tác kế toán và báo cáo kế toán ở phòng kế
toán theo đúng quy định hiện hành.
- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kế toán của phòng kế toán.
- Yêu cầu các bộ phận khác cung cấp đầy đủ thông tin liên quan về hoạt
động kế toán.
- Duyệt báo cáo tài chính
- Tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán tại công ty nhằm sử dụng
đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách hợp lý và phục vụ cho hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, quản lý
Kế toán bán hàng và công nợ
- Theo dõi việc bán hàng và công nợ của công ty
- Theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản thu chi của từng đối tượng
phát sinh
- Theo dõi việc thu chi của công ty
- Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, phản ánh kịp thời vào các khoản
phải thu, phải trả trong kỳ.
17


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

- Lập hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT khi nghiệp vụ bán hàng phát
sinh
- Thường xuyên theo dõi công nợ theo từng đối tượng, tiến hành đối
chiếu kiểm tra và đôn đốc kịp thời các khoản phải thu, thanh toán các khoản
phải trả.
Kế toán lương
- Chấm công nhân viên trong công ty
- Tính lương
- Phân tích tình hình quản lý và sử dụng quỹ lương, xây dựng chế độ
lương hợp lý
- Phân loại và đánh giá lao động
- Theo dõi, cập nhật thông tin mới về chính sách chi trả tiền lương cho
người lao động
- Thực hiện việc trả lương cho lao động
Thủ kho
- Tiến hành nhập kho, xuất kho
- Tiến hành cất giữ, bảo quản hàng hóa trong kho. Lưu giữ các chứng từ
có liên quan.
2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển DOK Việt Nam thuộc đối tượng
doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC. Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
-

Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam đồng

-

Kỳ kế toán năm Bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N

-

Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

-

Công ty phải nộp các báo cáo tài chính theo mẫu riêng gồm có:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DNN)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DNN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DNN)
18


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)
2.4. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty
Công ty có sử dụng máy tính để hỗ trợ công việc kế toán. Tuy nhiên
công ty không sử dụng phần mềm kế toán mà chủ yếu dựa vào excel để lập
các bảng biểu, sổ kế toán, báo cáo tài chính,… Công việc hạch toán, ghi sổ
được thực hiện trực tiếp vào máy tính trên excel. Công ty có trang bị phần
mềm hỗ trợ kê khai thuế để giúp cho việc khai thuế, quyết toán thuế được dễ
dàng và thuận lợi.
Trên excel, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán vào
sổ Nhật ký chung sau đó mới đến các sổ chi tiết liên quan. Từ đó đối chiếu
các số liệu với nhau, lập các báo cáo tài chính, kế toán thuế: Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh
báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong quá trình làm việc phải có sự đồng nhất về tài khoản, đồng nhất về
mã hàng hóa, mã khách hàng, mã nhà cung cấp.

19


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN CỦA MỘT SỐ
HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TY
3.1 Kế toán tiền mặt
3.1.1- Quy trình luân chuyển chứng từ
a. Quy trình thu tiền mặt
Sơ đồ 4: Quy trình thu tiền mặt

Người nộp tiền

Đề nghị nộp tiền

Kế toán tiền

Kế toán trưởng

Giám đốc

Thủ quỹ

Lập phiếu thuKý, duyệt phiếu thu Ký phiếu thu

Ký phiếu thu và nộp tiền
Nhận lại phiếu thu

Nhận phiếu thu và thu tiề

Ghi sổ kế toán tiền mặt

Ghi sổ Quỹ

20


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

Giải thích sơ đồ:
Người nộp tiền gửi đề nghị nộp tiền cho phòng kế toán. Khi đó, kế toán
Tiền sẽ lập phiếu thu, gửi kế toán trưởng ký duyệt và gửi giám đốc ký phiếu
thu. Phiếu thu được lập thành 3 liên.
Sau đó, kế toán tiền nhận lại phiếu thu và giao cho người nộp
tiền ký và nộp tiền tại Thủ quỹ.
Thủ quỹ nhận phiếu thu có đủ chữ ký của người lập phiếu thu, kế
toán trưởng và giám đốc khi đó mới tiến hàng thu tiền.
Thủ quỹ ghi số tiền thực thu vào phiếu và ký xác nhận vào phiếu thu.
Khi đó, người nộp tiền sẽ giữ một liên, Thủ quỹ giữ một liên và dung phiếu
thu đó để vào sổ quỹ.
Cuối ngày, Phiếu thu và chứng từ gốc được chuyển cho kế toán tiền để
ghi sổ quỹ kế toán Tiền mặt. Kế toán tiền sẽ giữ một liên của phiếu thu và lưu
tất cả các chứng từ và hóa đơn gốc liên quan.

21


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

Quy trình chi tiền mặt.

b.

Sơ đồ 5: Quy trình chi tiền mặt

Người để nghị chi

Kế toán tiền

Đề nghị chi

Lập phiếu chi

Kế toán trưởng

Giám đốc

Thủ quỹ

Ký, duyệt phiếu chi

Không đồng ý

Nhận lại phiếu chi

Đồng ý

Ký phiếu chi

Nhận phiếu chi và chi tiền

Ký phiếu chi và nhận tiền

Ghi sổ quỹ

Ghi sổ kế toán tiền mặt

22


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

Người đề nghị chi sẽ lập đề nghị chi (đề nghị thanh toán, đề nghị tạm
ứng) gửi cho phòng kế toán. Kế toán tiền sẽ lập phiếu chi dựa trên đề nghị chi
và gửi cho Kế toán trưởng để ký và duyệt chi. Phiếu chi được lập thành 3 liên.
Nếu số chi không được duyệt, phiếu chi sẽ quay lại kế toán tiền mặt, khi
đó bên đề nghị chi sẽ làm lại đề nghị chi, hoặc hoàn thiện chứng từ, hóa đơn
kèm theo để xin duyệt lại.
Nếu số chi được duyệt, kế toán gửi phiếu chi cho giám đốc ký. Sau đó,
kế toán nhận lại phiếu chi và gửi cho thủ quỹ.
Khi phiếu chi đã có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám
đốc thì thủ quỹ mới được xuất tiền. Thủ quỹ xuất quỹ tiền mặt và ghi số tiền
thực chi vào phiếu chi và ký xác nhận. Khi đó bên đề nghị chi sẽ nhận tiền tại
Thủ quỹ và ký vào phiếu chi. Bên đề nghị chi sẽ giữ một liên của phiếu chi,
Thủ quỹ giữ một liên và dựa vào đó để vào sổ Quỹ.
Cuối ngày, thủ quỹ tập hợp phiếu chi và chứng từ gửi cho kế toán tiền để
kế toán ghi sổ kế toán tiền mặt. Tại đây, kế toán tiền giữ liên còn lại của phiếu
chi và lưu toàn bộ chứng từ hóa đơn

23


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

3.1.2- Trình tự hạch toán
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán kế toán tiền mặt

Hóa đơn, chứng từ, phiếu thu,chi tiền mặt

Sổ nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI
TK 111

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú giải:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi đã
được kiểm tra kế toán cập nhật vào sổ Nhật ký chung trong bảng excel trên
máy tính. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ
Cái như TK 111… Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK
111 cũng được đồng thời ghi vào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng.
Ngoài nhật ký chung, kế toán có thể mở các nhật ký đặc biệt như: nhật
ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng,…Căn cứ để ghi vào các nhật
24


GVHD: TS. Đào Mạnh Huy

SVTH: Trịnh Thúy Quỳnh

ký đặc biệt là các chứng từ gốc liên quan. Định kì số liệu tổng hợp từ các nhật
ký đặc biệt được ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái sau khi đã loại trừ
sự trùng lắp của những nghiệp vụ được đồng thời ghi vào nhiều sổ nhật ký
đặc biệt khác.
Cuối kỳ kế toán cộng các số liệu trên Sổ Cái, tính số dư để lập Bảng cân
đối số phát sinh. Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp để lập
ra các bảng tổng hợp chi tiết. Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấy khớp đúng
được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính.
3.1.3- Tài khoản sử dụng.
TK 111: Tiền Mặt
TK này có 3 TK cấp hai:
+ TK 1111: Tiền Việt Nam
+ TK 1112: Ngoại tệ
+ TK 1113:Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
3.1.4- Ví dụ minh họa
Ngày 06/03/2017 công ty chi 32.918.000 thanh toán tiền mua thực phẩm
đến hết ngày 05/03/2017.
Căn cứ vào hóa đơn của nhà cung cấp Quỳnh Toan, kế toán lập phiếu
chi số 312. Nội dung được ghi nhận là “ Thanh toán tiền thực phẩm đến hết
ngày 05/03/2017”. TK được ghi nợ là 331, TK ghi có là 111. Số tiền được
phản ánh là 32.918.000.
Từ phiếu chi số 312, kế toán ghi sổ chi tiết TK 111để theo dõi.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×