Tải bản đầy đủ

T 319 03 chiết tách và thu hồi chất kết dính nhựa đường từ hỗn hợp bê tông nhựa đường

AASHTO T 319-03

TCVN xxxx:xx

Tiêu chuẩn thí nghiệm

Chiết tách và thu hồi chất kết dính nhựa đường
từ hỗn hợp bê tông nhựa đường
AASHTO T 319-03
LỜI NÓI ĐẦU
 Việc dịch ấn phẩm này sang tiếng Việt đã được Hiệp hội Quốc gia về đường bộ và vận tải
Hoa kỳ (AASHTO) cấp phép cho Bộ GTVT Việt Nam. Bản dịch này chưa được AASHTO
kiểm tra về mức độ chính xác, phù hợp hoặc chấp thuận thông qua. Người sử dụng bản
dịch này hiểu và đồng ý rằng AASHTO sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ chuẩn mức
hoặc thiệt hại trực tiếp, gián tiếp, ngẫu nhiên, đặc thù phát sinh và pháp lý kèm theo, kể cả
trong hợp đồng, trách nhiệm pháp lý, hoặc sai sót dân sự (kể cả sự bất cẩn hoặc các lỗi
khác) liên quan tới việc sử dụng bản dịch này theo bất cứ cách nào, dù đã được khuyến
cáo về khả năng phát sinh thiệt hại hay không.
 Khi sử dụng ấn phẩm dịch này nếu có bất kỳ nghi vấn hoặc chưa rõ ràng nào thì cần đối
chiếu kiểm tra lại so với bản tiêu chuẩn AASHTO gốc tương ứng bằng tiếng Anh.


1


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

2


Tiêu chuẩn thí nghiệm

Chiết tách và thu hồi chất kết dính nhựa đường
từ hỗn hợp bê tông nhựa đường
AASHTO T 319-03
1

PHẠM VI ÁP DỤNG

1.1

Phương pháp này mô tả trình tự chiết tách và thu hồi chất kết dính nhựa đường từ
hỗn hợp bê tông nhựa đường [cả hỗn hợp bê tông nhựa trộn nóng (HMA) và hỗn hợp
bê tông nhựa tái chế (RAP)] sao cho có tác động rất nhỏ đến các tính chất lý hoặc
hóa, hoặc cả hai, của chất kết dính nhựa đường thu hồi được. Phương pháp này sẽ
được dùng nếu tính chất lý, hóa hoặc cả hai, của chất kết dính nhựa đường đã thu hồi
cần phải xác định. Tiêu chuần này cũng có thể dùng để xác định hàm lượng nhựa
đường trong hỗn hợp bê tông nhựa `trộn nóng HMA hoặc RAP. Sau khi chiết tách chất
kết dính nhựa đương, các cốt liệu thu hồi được có thể dùng để phân tích sàng.

1.2

Phương pháp này có thể áp dụng cho các mẫu HMA lấy từ mặt đường, mẫu RAP lấy
từ mặt đường hoặc từ kho, sản phẩm HMA từ trạm trộn, hoặc mẫu HMA do phòng thí
nghiệm chế tạo.

1.3

Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, hoạt động hoặc thiết bị có tính chất
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề về an

toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này. Trách nhiệm của người sử
dụng tiêu chuẩn này là phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp về an toàn và bảo vệ sức
khỏe cũng như xác định khả năng áp dụng những giới hạn điều chỉnh trước khi sử
dụng.

2

TÀI LIỆU VIỆN DẪN

2.1

Tiêu chuẩn AASHTO:
 M231, Các cân sử dụng trong thí nghiệm vật liệu.
 T110, Độ ẩm hoặc sản phẩm chưng cất dễ bay hơi trong hỗn hợp bê tông nhựa trộn
nóng.
 T168, Lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa mặt đường.

2.2

Tiêu chuẩn ASTM:
 D 75, Lấy mẫu cốt liệu.
 D 5361, Lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm để thí nghiệm trong phòng.

3

THUẬT NGỮ

3.1

Chất kết dính nhựa đường– Là chất kết dính được chế tạo từ cặn dầu mỏ có cho
thêm hoặc không cho thêm các chất biến tính hữu cơ không ở dạng hạt.


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

4

TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP

4.1

Hỗn hợp bê tông nhựa đường được rửa nhiều lần và lọc với dung môi trong một thiết
bị chiết tách/lọc. Mỗi phần dung dịch lọc ra được chưng cất chân không trong một máy
bốc hơi kiểu quay với lượng nhựa đường còn lại trong bình. Sau khi thu hồi phần dung
dịch lọc cuối cùng, dung dịch được cô còn khoảng 300 ml và được quay li tâm để loại
bỏ các hạt cốt liệu mịn. Dung dịch lắng gạn được chưng cất trong chân không để loại
bỏ các dung môi chiết tách. Trong giai đoạn cuối của việc chưng cất, khí Nitơ được
đưa vào để đẩy bất kỳ dấu vết dung môi nào còn lại. Lượng chất kết dính nhựa đường
có trong hỗn hợp bê tông nhựa đường được tính toán (tùy chọn) và mẫu nhựa đường
thu hồi (cặn chưng cất) còn được sử dụng sau này để thí nghiệm hóa lý theo yêu cầu.
Cốt liệu sau khi đã thu hồi nhựa đường có thể dùng để phân tích sàng, nếu yêu cầu.

5

Ý NGHĨA VÀ SỬ DỤNG

5.1

Phương pháp này được sử dụng để thu hồi chất kết dính nhựa đường từ các mẫu cặn
lắng của các mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đường để tiếp tục phân tích lý hóa, lý và còn
để tính toán (tuỳ chọn) hàm lượng chất kết dính nhựa đường.

6

DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

6.1

Nồi chiết tách – Nồi chiết tách1 là một thiết bị như minh họa ở Hình 1, và phải có một
đoạn ống dài 130 mm, có đường kính trong 150 mm, làm bằng nhôm quy định theo
danh mục 80, hoặc thép không gỉ theo danh mục 80 – cấp 304 (Hình 2) có nắp và đáy
tháo lắp được làm bằng thép bằng không gỉ hoặc nhôm dày 13 mm. Nắp trên (Hình 3)
phải có khớp nối với một động cơ trộn và có cửa mở 19 mm để đổ dung môi. Tấm đáy
(Hình 4) phải được trang bị một co cấu kết nối nhanh. Bốn tấm ngăn có kích thước
100 mm x 25 mm làm bằng nhôm (Hình 5) được lắp trong nồi chiết tách, tiếp theo là
một vòng nhôm dày 3 mm, lưới sàng 2 mm (số 10), tấm đệm (Hình 6), lưới sàng 0,3
mm (số 50), một tấm đệm khác, lưới sàng 0,075 mm (số 200), sau đó là lưới sàng
khác 2 mm (số 10), như minh họa ở Hình 1.
Chú thích 1 – Nồi chiết tách đáp ứng được các yêu cầu này hiện đang có ở Công ty
Pass Industry (Điện thoại: 606-881-0205)

6.2

Bộ lọc dòng– Thiết bị lọc dòng tinh vi 2 phải là loại cartridge có khả năng lọc được 20
µm và có diện tích lọc hiệu quả ít nhất là 820 cm 3. Thiết bị lọc phải có khả năng tháo
dời ra khỏi hệ thống để có thể cân trước và sau khi thực hiện quy trình. Bộ lọc phải có
khả năng không bị ảnh hưởng khi chịu nhiệt độ tới 135 oC để thích nghi với việc sấy
trong lò của thiết bị lọc.
Chú thích 2 – Thiết bị lọc phù hợp là thiết bị Whatman Polycap TM 75 HD theo Catalog
số 6703-7521 hoặc thiết bị tương đương.

6.3

Bình lọc với ống dẫn hơi, 1000 ml (yêu cầu hai chiếc).

6.4

Bình có đáy tròn, 1000 ml, với bệ đỡ bằng lie.

6.5

Đồng hồ đo lưu lượng khí, có khả năng đo dòng khí tới 100 ml/phút.
4


AASHTO T 319-03
6.6

TCVN xxxx:xx

Thiết bị bốc hơi kiểu quay 3, với các ống truyền và lọc, có khả năng giữ 1 bình thu hồi
trong dầu ở góc 15o và quay 40 vòng/phút.
Chú thích 3 – Loại bình Buchi Rotavapor RE-120 đáp ứng các yêu cầu này hiện đang
có ở Công ty Buchi, Labortechnik AG, Postfach, 9230 Flach 1, Thụy Sĩ.

6.7

Bồn dầu nóng, có khả năng đun nóng dầu tới 180 oC.

Hình 1 – Nồi chiết tách

5


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

Hình 2 – Vỏ nồi chiết tách

6


AASHTO T 319-03

TCVN xxxx:xx

Hình 3 – Nắp trên nồi

7


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

Hình 4 – Tấm đáy nồi chiết tách

8


AASHTO T 319-03

TCVN xxxx:xx

Hình 5 – Tấm ngăn nồi chiết tách

9


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

Đường kính trong 12.9
mm

Thép không rỉ hoặc nhôm

Hình 6 – Tấm ngăn nồi chiết tách
6.8

Động cơ trộn một tốc độ, 150 W (1/5 sức ngựa), 30 vòng phút.

6.9

Máy ly tâm, bộ phận trộn có khả năng tạo ra một lực ly tâm tối thiểu gấp 770 lần tỷ
trọng.

6.10

Thùng ly tâm miệng rộng, 250 ml.

6.11

Lò sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ 110 ± 5oC.

6.12

Cân, có khả năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn M 231 cho loại cân cấp
G 2.

6.13

Nhiệt kế, có dải đo từ 30oC đến 300oC.

6.14

Các tiện ích khác – nguồn chân không và nguồn nước làm mát.

6.15

Cân (tùy chọn) – có khả năng cân tới 12 kg hoặc hơn, độ nhạy tới 0,1 g hoặc nhỏ hơn,
và độ chính xác trong khoảng 0,1% tải trọng thí nghiệm trong phạm vi sử dụng của thí
nghiệm này. Trong phạm vi tải trọng thí nghiệm 100 g, độ sai lệch của các số đọc phải
chính xác tới 0,1 g.

6.16

Ống nhựa Polypropylene đường kính 6 mm – có chiều dài khác nhau, để truyền dung
dịch trong quá trình thí nghiệm.
Chú thích 4 – Để tránh việc mẫu bị nhiễm bẩn do giảm phẩm chất của dung môi trong
hệ thống ống, không được thay ống Polypropylene bằng ống Nalgene hoặc ống cao
su.
10


AASHTO T 319-03

TCVN xxxx:xx

6.17

Ống đồng, cần có một số lượng và kích thước phù hợp để nối các thiết bị như đã minh
họa ở Hình 6.

7

VẬT LIỆU VÀ CHẤT PHẢN ỨNG

7.1

Dung môi (loại Propyl Bromide, hoặc Trichloroethylene, cấp chất phản ứng; hoặc
Toluene, cấp chất phản ứng) – Nếu sử dụng Toluene, phải kết hợp với Ethanol,
nguyên chất, với tỷ lệ 85% Toluene và 15% Ethanol sau lần rửa thứ ba (Đoạn 12.2).

7.2

Khí Nitơ - tinh khiết ít nhất tới 99,95 %, chứa trong bình áp suất có van điều chỉnh
giảm áp.

8

MỐI NGUY HIỂM

8.1

Chỉ sử dụng dung môi dưới chụp hút khói hoặc với một hệ thống thoát khí bề mặt đặt
trong một khu vực thông gió tốt. Khi sử dụng khí Nitơ, phải tuân thủ các lưu ý về an
toàn do nhà sản xuất đề xuất.

9

LẤY MẪU

9.1

Lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đường theo tiêu chuẩn T168. Khi lấy mẫu từ mặt
đường đã được đầm, việc lấy mẫu ra khỏi mặt đường theo tiêu chuẩn ASTM D 5361.
Khi lấy mẫu hỗn hợp RAP, tham khảo tiêu chuẩn ASTM D 75 về lấy mẫu cốt liệu.

10

CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

10.1

Chuẩn bị nồi chiết tách – Lắp các tấm ngăn cùng các bộ phận bên trong khác theo thứ
tự như minh họa ở Hình 1. Gá lắp tấm đáy nồi (với cơ cấu kết nối nhanh) và vặn chặt
bằng các đai ốc cánh và đai ốc 6 cạnh.

10.2

Chuẩn bị máy bốc hơi kiểu quay – Mở vòi nước làm mát. Mở vòi bơm dầu và đặt nhiệt
độ tới 100 ± 2,5oC. Đưa sáu viên bọt thủy tinh 3 mm vào bình có đáy tròn có dung
ltích 1000 ml. Gắn bình thu hồi này vào máy bốc hơi quay, và dìm bình ngập khoảng
38 mm vào bồn dầu. Đặt bình thu hồi nằm nghiêng một góc 15 o so với mặt ngang của
bồn dầu. Đặt bình quay 40 vòng/phút. Cặp bình ngưng tụ còn rỗng vào bình ngưng.
Gắn ống truyền vào cổ máy bốc hơi kiểu quay. Gắn đường ống dẫn dung dịch lọc vào
núm lắp ngoài ở trên cổ máy bốc hơi kiểu quay.

11

TIÊU CHUẨN HÓA

11.1

Ít nhất sáu tháng một lần, phải kiểm tra lại sự hiệu chỉnh nhiệt kế của bồn dầu bằng
việc dùng một nhiệt kế thủy ngân chuẩn có dải đo phù hợp chính xác tới ± 0,2oC. Dìm
nhiệt kế vào bồn dầu sát với nhiệt kế của bồn, và so sánh nhiệt độ hiện trên nhiệt độ
kế chuẩn với nhiệt độ đã định cho bồn dầu. Nếu nhiệt độ ở nhiệt kế của bồn báo
không giống với nhiệt độ của nhiệt độ kế chuẩn trong phạm vi ± 0,5oC, phải thực hiện
việc hiệu chỉnh thêm hoặc bảo dưỡng nhiệt kế..

11.2

Ít nhất sáu tháng một lần, dùng một áp kế thủy ngân hoặc thiết bị đo áp lực đã được
chứng nhận khác để kiểm tra lại độ hiệu chỉnh của đồng hồ báo chân không. Nếu
11


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

đồng hồ báo chân không và các thiết bị đo áp lực được chứng nhận khác không khớp
nhau trong phạm vi ± 0,1kPa, phải hiệu chỉnh lại hoặc bảo dưỡng.
11.3

Ít nhất sáu tháng một lần phải kiểm tra lại tốc độ quay của máy bốc hơi kiểu quay.

11.4

Ít nhất sáu tháng một lần, phải kiểm tra lại tốc độ dòng của đồng hồ đo dòng khí Nitơ.

12

TRÌNH TỰ

12.1

Chuẩn bị mẫu

12.1.1 Nếu mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đường không đủ mềm để tách bằng dao, bay hoặc
xẻng, phải đặt mẫu lên một cái chảo phẳng, rộng và đưa vào lò để sấy ở nhiệt độ 110
± 5oC cho đến khi có thể xử lý hoặc trộn được.
12.1.2 Tách hoặc chia làm bốn phần mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đường rời cho đến khi có
được lượng mẫu dự tính có thể thu hồi được khoảng 50 đến 60 g chất kết dính nhựa
đường, nói chung khoảng 1000 g hỗn hợp bê tông nhựa đường.
Chú thích 5 – Quy trình này tác dụng nhất khi thu hồi ít hơn 60 g chất kết dính nhựa
đường. Vì vậy, nếu đã biết trước lượng kết dính nhựa đường của hỗn hợp bê tông
nhựa đường, khi đó khối lượng mẫu nguyên gốc được yêu cầu là khối lượng sẽ tách
được khoảng 50-60 g chất kết dính nhựa đường.
Chú thích 6 – Kích thước cốt liệu tối đa trong mẫu thí nghiệm sẽ ảnh hưởng đến hàm
lượng nhựa đườngt tính toán. Nếu kết quả tính toán theo tiêu chuẩn này được dùng
để đại diện cho hàm lượng nhựa đường có trong hỗn hợp bê tông nhựa đã lấy mẫu,
phải dùng một khối lượng tối thiểu của mẫu thí nghiệm để tính toán. Điều đó sẽ đảm
bảo rằng việc có hay không có một hạt có kích thước tối đa sẽ không thay đổi hàm
lượng nhựa đường tính toán quá 0,05%. Hạn chế này có thể yêu cầu phải thí nghiệm
nhiều mẫu thí nghiệm.
12.1.3 Nếu phải xác định hàn lượng chất kết dính nhựa đường, phải lấy riêng một mẫu thí
nghiệm trong số số mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đường, sau đó xác định độ ẩm theo
tiêu chuẩn T 110 và ghi lại số phần trăm khối lượng nước có trong mẫu thí nghiệm.
12.2

Chiết tách và lọc

12.2.1 Đặt mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đường vào nồi chiết tách. Đặt miếng đệm và nắp trên
lên nồi và xiết đều và chặt bằng các đai ốc cánh và gắn niêm phong an toàn.
12.2.2 Đổ 600 ml dung môi qua cửa 19 mm ở trên nắp nồi. Phủ phía trong nồi chiết tách
bằng cách phun Ni tơ qua cửa nắp nồi với lưu lượng 1000 ml/phút. Khóa cửa nồi bằng
chốt vitsme. Khởi động động cơ và trộn 5 ± 1 phút ở tốc độ 30 vòng/phút. Tắt động
cơ.
12.2.3 Tháo nồi chiết tách ra khỏi động cơ, đặt trên một cái giá đỡ và gắn bộ gá lắp nhanh
vào bình thu phần dung dịch lọc thứ 1. Đảm bảo phải khóa đường truyền dung dịch
lọc. Mở cửa nắp nồi ra, và bao phủ nồi bằng khí Ni tơ với lưu lượng 400ml/phút trong
khi rút dung dịch nhựa đường/dung môi vào bình thứ nhất. Tạo chân không ở mức
93,3 ± 0,7 kPa (700 ± 5 mm Hg) trong bình thu phần dung dịch lọc thứ 1 để hút vật
12


AASHTO T 319-03

TCVN xxxx:xx

liệu từ nồi sang. Tiếp tục hút dung dịch vào bình thứ nhất cho đến khi thấy không còn
lượng dung dịch đáng kể nào trong nồi. Tắt máy hút chân không.
12.2.4 Lọc qua bộ lọc cartridge, chuyển chân không sang bình thu phần dung dịch lọc thứ 2
và tạo chân không ở mức 93,3 ± 0,7 kPa (700 ± 5 mm Hg). Lọc cho đến khi thấy
không còn lượng dung dịch đáng kể nào trong bình thứ nhất hoặc bộ lọc. Tắt máy hút
chân không.
12.2.5 Sau khi lọc, mở van truyền dung dịch lọc sang bình thu thứ hai và cho phép dung dịch
chảy từ bình thu sang bình thu hồi rỗng. Tiếp tục truyền cho đến khi bình thu hết dung
dịch lọc hoặc bình thu hồi đầy khoảng 2/3, bắt đầu chưng cất sơ bộ.
12.2.6 Sau khi bắt đầu chưng cất, phải tháo nồi chiết ra khỏi bộ kết nối nhanh. Lặp lại quy
trình chiết tách. Đối với lần rửa thứ hai, phải dùng 400 ± 10 ml dung môi và trộn/quay
khoảng 10 ± 1 phút. Đối với các lần rửa tiếp theo (Ghi chú 7), dùng 400 ± 10 ml dung
môi và trộn khoảng 30-35 phút.
Chú thích 7 – Sau lần rửa thứ ba, phần ngưng tụ từ bước chưng cất sơ bộ có thể
được dùng làm dung môi. Việc tái chế dung môi theo cách này cho phép toàn bộ quy
trình dùng khoảng 1500 ml dung môi.
12.2.7 Tiến hành bước thu hồi cuối cùng (Mục 12.4) nếu phần dung dịch lọc chảy qua ống
truyền sau 30 phút rửa có màu nâu nhẹ. Yêu cầu it nhất ba lần rửa.
12.3

Chưng cất sơ bộ

12.3.1 Đóng van truyền dung dịch lọc và chưng cất dung môi ở nhiệt độ 100 ± 2,5oC (nhiệt
độ bồn dầu) và ở áp suất chân không 93,3 ± 0,7 kPa (700 ± 5 mm Hg).
12.3.2 Nếu sau bước chưng cất sơ bộ bình chứa chất ngưng tụ đã đầy trên một nửa, phải đổ
ra bình cổ hẹp. Dùng lượng dung môi này để rửa tiếp các lần sau (Ghi chú 7). Sau lần
chưng cất sơ bộ từng phần dung dịch lọc, phải duy trì chân không, nhiệt độ, quay bình
và nước làm mát. Lặp lại việc chưng cất sơ bộ sau mỗi lần lọc (Ghi chú 8).
Chú thích 8 – Việc quan trọng là phải cô đặc nhựa đường trong bình thu hồi sau mỗi
lần rửa và ở một nhiệt độ thấp. Quy trình này giảm tối thiểu nhiệt độ và thời gian sử
dụng làm loãng dung dịch, vì vậy, tối thiểu hóa việc nhựa đường bị hóa cứng trong
dung môi.
12.4

Chiết tách và thu hồi lần cuối

12.4.1 Chưng cất dung dịch có trong bình thu hồi cho đến khi còn đầy khoảng 1/3.

13


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

Nồi chiết xuất
Nồi chiết xuất

Bộ lọc cartridge

ống đồng

Ra chân không

Ra chân không

Bình lọc 1

Bình lọc 2
ống dẫn

Ra chân không

Máy li tâm

Bồn dầu
nong

Lưu lượng kế
Bình ngưung

Máy bốc hơi quay

Hình 7 – Thiết bị chiết tách và thu hồi
12.4.2 Tắt máy hút chân không, sau đó làm sạch và tháo bình thu hồi và đổ dung dịch thu hồi
được vào bình ly tâm qua một cái phễu và sàng để ngăn các viên sôi thủy tinh lọt vào
các bình. Đổ đẩy các bình sao cho chúng có khối lượng như nhau. Rửa bất kỳ cặn bã
còn sót nào trong bình thu hồi vào bình ly tâm. Tăng nhiệt độ bồn dầu lên 174 ± 2,5oC.
Quay ly tâm các bình với tốc độ quay 3600 vòng/phot trong khoảng 25 phút.
12.4.3 Đổ hết các bình ly tâm vào lại bình thu hồi và cho 6 viên sôi thủy tinh vào. Gá bình lại
vào máy bốc hơi kiểu quay. Tháo ống truyền ra khỏi máy bốc hơi kiểu quay và thay
bằng ống lọc khí. Tháo hàng ống truyền dung dịch lọc khỏi vấu lắp trên cổ máy bốc
hơi kiểu quay và thay vào đó là đường khí Ni tơ. Tạo chân không ở mức áp xuất 93,3
± 0,7 kPa (700 ± 5 mm Hg). Hạ thấp bình xuống bồn dầu khoảng 38mm.
12.4.4 Chưng cất dung môi
12.4.5 Khi mức độ tốc độ ngưng tụ dưới 30 giây một giọt, phải đưa khí Ni tơ vào với mức 100
ml/phút. Duy trì dòng khí, chân không và nhiệt độ bồn dầu trong khoảng 30 ± 1 phút
14


AASHTO T 319-03

TCVN xxxx:xx

để giảm nồng độ dung môi còn dư xuống gần bằng 0. Việc lấy hết toàn bộ dung môi
dư là rất quan trọng trong việc nhận biết chính xác các đặc tính của nhựa đường .
12.4.6 Ngừng hoạt động của bồn dầu, ngắt quay bình, chân không, dòng khí và nước làm
mát. Lấy bình bốc hơI ra. Nếu phải xác định hàm lượng chất kết dính nhựa đường,
phải xác định và ghi lại khối lượng chất kết dính nhựa đường thu hồi được với độ
chính xác 0,1 g. Đổ nhựa đường vào một hộp mẫu bằng thiếc qua một màng lưới để
ngăn các viên sôi thủy tinh rơi vào hộp.
13

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KẾT DÍNH NHỰA ĐƯỜNG (TÙY CHỌN)

13.1

Khi muốn xác định hàm lượng chất kết dính nhựa đường , phải dùng các quy trình
sau:

13.1.1 Trước khi thực hiện các việc ở mục 12.2.1, phải làm các việc sau:
13.1.1.1

Xác định khối lượng mẫu hỗn hợp;

13.1.1.2

Xác định khối lượng của bộ lọc; và

13.1.1.3

Xác định khối lượng của các bình ly tâm.

13.1.2 Trước khi thực hiện các việc ở mục 12.4.3, phải làm các việc sau:
13.1.2.1
Sấy khô các bình ly tâm, bộ lọc cartridge, và nồi chiết tách (kể cả các bộ phận ở
trong) đến một khối lượng không thay đổi;
13.1.2.2

Xác định khối lượng vật liệu mịn trong các bình ly tâm (vốn đã khô);

13.1.2.3

Xác định khối lượng vật liệu mịn trong bộ lọc (vốn đã khô); và

13.1.2.4
Xác định khối lượng của tất cả vật liệu cấp phối trong nồi (cạo và chải tất cả các
màng lưới) và dùng phương trình sau:
Hàm lượng nhựa đường % = Mẫu ban đầu – (lượng cốt liệu thu hồi + ∆ các bình+ ∆
bộ lọc + mẫu ban đầu)
(1)
14

BÁO CÁO

14.1

Cần báo cáo các thông tin sau:

14.1.1 Nguồn mẫu thí nghiệm
14.2

Cần báo cáo các thông tin sau nếu muốn xác định hàm lượng chất kết dính nhựa
đường

14.2.1 Khối lượng mẫu thí nghiệm với độ chính xác tới g;
14.2.2 Số phần trăm lượng nước có trong mẫu thí nghiệm với độ chính xác tới 0,01%;
14.2.3 Khối lượng chất kết dính nhựa đường trong mẫu thí nghiệm với độ chính xác tới gr; và
15


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 319-03

14.2.4 Số phần trăm chất kết dính nhựa đường có trong mẫu thí nghiệm với độ chính xác tới
0,01%.
15

ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ SAI SỐ

15.1

Độ chính xác – Không tiến hành nghiên cứu để xây dựng các giá trị chính xác.

15.2

Sai số – Không tiến hành nghiên cứu để xây dựng sai số của phương pháp này.

16

CÁC TỪ KHÓA

16.1

Chiết tách; thu hồi; chất kết dính nhựa đường; máy bốc hơi kiểu quay.

_________________________________________
1

Các nồi thích hợp hiện đang có ở Công ty Pass Industries, hòm thư 23022, Lexington, KY,
40523-3022, Điện thoại: 859-278-7277.
2

Bộ lọc cartridge phù hợp hiện đang có ở Công ty Whatman Polycap TM 75 HD Catalog,
Whatman Inc., 9 Bridewell Place, Clifton, NJ, 07014.
3

Máy bốc hơi kiểu quay Buchi Rotavapor RE-120 đáp ứng các yêu cầu này, địa chỉ: Buchi
Labortechnik AG, Postfach, 9230 Flach 1, Thụy Sỹ.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×