Tải bản đầy đủ

T 328 05 rút gọn mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng phục vụ thí nghiệm

AASHTO T 328-05

TCVN xxxx:xx

Tiêu chuẩn thí nghiệm

Rút gọn mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng phục
vụ thí nghiệm
AASHTO T 328 - 05
LỜI NÓI ĐẦU
 Việc dịch ấn phẩm này sang tiếng Việt đã được Hiệp hội Quốc gia về đường bộ và vận tải
Hoa kỳ (AASHTO) cấp phép cho Bộ GTVT Việt Nam. Bản dịch này chưa được AASHTO
kiểm tra về mức độ chính xác, phù hợp hoặc chấp thuận thông qua. Người sử dụng bản
dịch này hiểu và đồng ý rằng AASHTO sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ chuẩn mức
hoặc thiệt hại trực tiếp, gián tiếp, ngẫu nhiên, đặc thù phát sinh và pháp lý kèm theo, kể cả
trong hợp đồng, trách nhiệm pháp lý, hoặc sai sót dân sự (kể cả sự bất cẩn hoặc các lỗi
khác) liên quan tới việc sử dụng bản dịch này theo bất cứ cách nào, dù đã được khuyến
cáo về khả năng phát sinh thiệt hại hay không.
 Khi sử dụng ấn phẩm dịch này nếu có bất kỳ nghi vấn hoặc chưa rõ ràng nào thì cần đối
chiếu kiểm tra lại so với bản tiêu chuẩn AASHTO gốc tương ứng bằng tiếng Anh.


1


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 328-05

2


AASHTO T 328-05

TCVN xxxx:xx

Tiêu chuẩn thí nghiệm

Rút gọn mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng phục
vụ thí nghiệm
AASHTO T 328 - 05
1
1.1

1.2
1.3

PHẠM VI ÁP DỤNG
Phương pháp này quy định trình tự rút gọn mẫu bê tông nhựa nóng từ khối lượng lớn
đến khối lượng vừa đủ để thí nghiệm, trình tự này làm giảm thiểu những sai số thí
nghiệm trên mẫu thí nghiệm so với mẫu lớn.
Các giá trị dùng trong tiêu chuẩn này theo hệ SI.
Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, hoạt động hoặc thiết bị có tính chất
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề về an
toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này. Trách nhiệm của người sử
dụng tiêu chuẩn này là phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp về an toàn và bảo vệ sức
khỏe cũng như xác định khả năng áp dụng những giới hạn điều chỉnh trước khi sử
dụng.

2

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO


2.1

Tiêu chuẩn AASHTO:



2.2

T 168, Lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa
T 248, Rút gọn mẫu cốt liệu phục vụ thí nghiệm
Tiêu chuẩn ASTM:



C 702, Rút gọn mẫu cốt liệu phục vụ thí nghiệm



D 979, Lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa



D 8, Các thuật ngữ liên quan đến vật liệu làm đường bộ

3

THUẬT NGỮ

3.1

Mastic – hỗn hợp của nhựa đường và cốt liệu mịn

4

Ý NGHĨA VÀ SỬ DỤNG

4.1

Các chỉ dẫn kỹ thuật về hỗn hợp bê tông nhựa yêu cầu lấy các phần mẫu vật liệu để
làm thí nghiệm. Các nhân tố khác giống nhau, thì mẫu có khối lượng lớn sẽ có tính đại
diện hơn cho toàn bộ nguồn cung cấp. Phương pháp này quy định trình tự rút gọn mẫu
có khối lượng lớn lấy từ hiện trường hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm đến khối
3


TCVN xxxx:xx

AASHTO T 328-05

lượng vừa đủ để thực hiện thí nghiệm theo quy định. Các phương pháp thí nghiệm cụ
thể sẽ quy định khối lượng tối thiểu vật liệu cần thiết.
5

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

5.1
Việc lựa chọn phương pháp rút gọn mẫu có khối lượng lớn đến khối lượng vừa đủ
phục
vụ công tác thí nghiệm phụ thuộc nhiều vào khối lượng của mẫu lớn. Khuyến
cáo đối
với những mẫu có khối lượng lớn, nên sử dụng phễu chia mẫu bất cứ khi
nào nếu có
thể, việc này sẽ làm giảm thời gian cần thiết và giảm thiểu sự mất
mát nhiệt độ. Để rút
gọn mẫu tiếp theo, có thể sử dụng phương pháp chia
tư.
6
1.1.

LẤY MẪU
Lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo T 168 hoặc theo quy định tại phương pháp
thí nghiệm cụ thể. Khi có yêu cầu thực hiện thêm các thí nghiệm, người sử dụng phải
đảm bảo rằng khối lượng mẫu lấy tại hiện trường phải đủ để thực hiện các thí nghiệm
này. Cách làm tương tự đối với hỗn hợp bê tông nhựa trộn trong phòng thí nghiệm.

7

PHƯƠNG PHÁP A - DÙNG PHỄU CHIA MẪU

7.1

Thiết bị:

7.1.1

Phễu chia mẫu – Phễu chia mẫu có 4 máng chia có kích thước như nhau, cho phép
vật liệu rơi được vào 4 khay đựng giống nhau. Phễu chia mẫu được thiết kế với hộc
chứa mẫu có thể gĩư được mẫu bê tông nhựa nóng cho tới khi tháo chốt cho mẫu rơi
xuống và được chia thành 4 phần tương đương nhau. Phễu chia mẫu được thiết kế sao
cho mẫu bê tông nhựa nóng chảy xuống đều và tự do mà không làm hao hụt vật liệu
(xem Hình 1 đến Hình 3).

Hình 1 – Phễu chia mẫu

4


AASHTO T 328-05

TCVN xxxx:xx

Hình 2 – Hình chiếu bằng của phễu chia mẫu

Hình 3 – Hình chiếu đứng và chiếu bằng của phần trên, dưới phễu chia mẫu
8

TRÌNH TỰ

8.1

Quét một chất bôi trơn phù hợp lên toàn bộ bề mặt phễu chia sẽ tiếp xú với mẫu bê
tông nhựa nóng để tránh mất mát nhựa và cốt liệu mịn. Chất bôi trơn này không được
chứa hoá chất hoặc sản phẩm dầu mỏ có ảnh hưởng đến đặc tính của nhựa đường
trong mẫu bê tông nhựa.



5


TCVN xxxx:xx
8.2

AASHTO T 328-05

Đổ mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng lấy tại hiện trường hoặc được trộn trong phòng
thí nghiệm vào hộc chứa mẫu, định vị các khay đựng mẫu sao cho chúng sẽ hứng
được mẫu khi rơi xuống. Việc cho mẫu vào hộc chứa mẫu phải đảm bảo sao cho không
có hiện tượng phân tầng vật liệu. Tháo chốt cho mẫu rơi xuống các khay. Lấy vật liệu từ
2 khay đối diện đổ vào hộc chứa mẫu, sau đó lại tháo chốt để mẫu rơi xuống. Lập lại
trình tự trên cho tới khi mẫu thu được có khối lượng đủ để làm thí nghiệm.

9

PHƯƠNG PHÁP B – PHƯƠNG PHÁP CHIA TƯ

9.1

Thiết bị:

9.2

Dụng cụ chia tư – Được làm bằng kim loại thích hợp, có thể chịu được nhiệt và không
bị biến dạng khi sử dụng. Dụng cụ chia tư được thiết kế gồm 2 đoạn thanh dài giao
vuông góc với nhau tạo thành 4 cánh có chiều dài tương tự nhau, chiều dài của thanh
dài này phải lớn hơn 1.1 lần đường kính của đống mẫu cần chia tư; chiêu cao của các
thanh này phải lớn hơn chiều cao của đống mẫu cần chia tư (xem Hình 4).

9.3

Xẻng đáy phẳng – Một xẻng đáy phẳng dùng để xúc mẫu. Cũng có thể sử dụng bay to
để xúc mẫu.

Hình 4 – Dụng cụ chia tư
10
10.1

10.2

TRÌNH TỰ
Đổ mẫu lên một bề mặt phẳng, sạch, không dính bám và cứng; nơi mà mẫu không bị
hao hụt khối lượng cũng như không bị nhiễm bẩn. Có thể sử dụng một chất bôi trơn
phù hợp quét lên bề mặt phẳng để chống dính bám. Dùng xẻng đáy phẳng trộn đều
mẫu. Sau đó vun mẫu thành đống dạng hình côn. Dùng xẻng đáy phẳng san phẳng mặt
trên đống mẫu sao cho đường kính đống mẫu gấp từ 4-8 lần chiều dầy đống mẫu. Đặt
dụng cụ chia tư lên đống mẫu và dùng tay ấn mạnh cho tới khi dụng cụ chia tư chạm bề
mặt phẳng. Bỏ đi vật liệu ở 2 góc phần tư đối diện nhau. Trộn đều phần mẫu còn lại sau
đó lại tiến hành chia tư tiếp cho đến khi khối lượng mẫu đủ để làm thí nghiệm.
Để thay thế cho trình tự quy định tại mục 10.1.1, có thể sử dụng tiêu chuẩn ASTM
C702, phương pháp B.
6


AASHTO T 328-05
11
11.1

12

TCVN xxxx:xx

PHƯƠNG PHÁP C - DÙNG PHỄU CHIA MẪU (RIFFLE)
Phễu chia mẫu – Phễu chia mẫu có số lượng máng chia là số chẵn có kích thước như
nhau, nhưng không ít hơn 8. Chiều rộng của máng chia lớn hơn khoảng 50% kích cỡ
hạt cốt liệu lớn nhất. Phễu chia có 2 hộc chứa để chứa mẫu; có 2 khay đáy chiều rộng
tương đương hoặc nhỏ hơn một chút so với chiều rộng phủ bì của các máng chia để
hứng mẫu rơi xuống. Phễu chia mẫu được thiết kế sao cho mẫu vật liệu chảy xuống
đều và tự do mà không làm hao hụt vật liệu.
TRÌNH TỰ

12.1

Có thể làm nóng phễu chia mẫu đến nhiệt độ 230 oF, xác định bằng dụng cụ đo nhiệt
độ không tiếp xúc. Quét một chất bôi trơn phù hợp lên toàn bộ bề mặt trong của phễu
chia để tránh mất mát nhựa và cốt liệu mịn. Chất bôi trơn này không được chứa hoá
chất hoặc sản phẩm dầu mỏ có ảnh hưởng đến đặc tính của nhựa đường có trong mẫu
bê tông nhựa.

12.2

Đổ mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng lấy tại hiện trường hoặc được trộn trong phòng
thí nghiệm vào hộc chứa mẫu, định vị các khay đựng mẫu sao cho chúng sẽ hứng
được mẫu khi rơi xuống. Việc cho mẫu vào hộc chứa mẫu phải đảm bảo sao cho không
có hiện tượng phân tầng vật liệu. Tháo chốt cho mẫu rơi xuống các khay. Bỏ đi phần
vật liệu trong 1 khay, lấy phần vật liệu ở khay còn lại đổ vào hộc chứa mẫu, sau đó lại
tháo chốt để mẫu rơi xuống. Lập lại trình tự trên cho tới khi mẫu thu được có khối lượng
đủ để làm thí nghiệm.

13

CÁC TỪ KHOÁ

13.1

Hỗn hợp bê tông nhựa nóng; lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa nóng; rút gọn mẫu.

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×