Tải bản đầy đủ

CAMBRIDGE 11 Reading Test 3 Song ngữ

CAMBRIDGE 11
Test 3
READING PASSAGE 1
THE STORY OF SILK

CÂU CHUYỆN VỀ LỤA

The history of the world’s most luxurious

Lịch sử của loại vải xa hoa nhất thế giới, từ
Trung Hoa cổ đại cho đến ngày nay

fabric, from ancient China to the present day

Silk is a fine, smooth material produced from
the cocoons - soft protective shells - that are
made by mulberry silkworms (insect larvae).
Legend has it that it was Lei Tzu, wife of the
Yellow Emperor, ruler of China in about 3000
BC, who discovered silkworms. One account
of the story goes that as she was taking a walk

in her husband‘s gardens, she discovered
that silkworms were responsible for the
destruction of several mulberry trees. She
collected a number of cocoons and sat down to
have a rest. It just so happened that while she
was sipping some tea, one of the cocoons
that she had collected landed in the hot tea
and started to unravel into a fine thread. Lei
Tzu found that she could wind this thread
around her fingers. Subsequently, she
persuaded her husband to allow her to rear
silkworms on a grove of mulberry trees. She
also devised a special reel to draw the fibres
from the cocoon into a single thread so that
they would be strong enough to be woven into
fabric. While it is unknown just how much of
this is true, it is certainly known that silk
cultivation has existed in China for several
millennia.

Originally, silkworm farming was solely

Lụa là một chất liệu mềm, mịn được sản xuất
từ kén – những chiếc vỏ bảo vệ mềm mại –
được làm ra bởi dâu tằm (ấu trùng côn trùng).
Theo truyền thuyết, Lei Tzu, thê tử của Yellow
Emperor, người trị vì đất nước Trung Hoa
khoảng 3000 năm trước công nguyên, đã khám
phá ra con tằm. Một phiên bản của câu chuyện
kể rằng, khi đang dạo bước trong ngự hoa viên,
nàng nhận ra chính những con tằm này đã phá
hoại một vài cây dâu. Nàng nhặt một vài chiếc
kén và ngồi xuống nghỉ ngơi. Tình cờ rằng lúc
đó nàng nhấp một ngụm trà, một trong những
chiếc kén nàng nhặt rơi vào cốc trà nóng và bắt
đầu tở ra thành sợi tơ mềm. Lei Tzu thấy có thể
quấn sợi tơ đó quanh các con tay. Rồi sau đó,
nàng cầu xin hoàng đế cho phép nàng được
nuôi tằm trên một lùm cây dâu. Nàng cũng
sáng chế ra một guồng quay tơ đặc biệt để

quay những thớ kén thành một sợi tơ và làm
cho chúng đủ mạnh để dệt thành vải. Tuy
không biết rằng bao nhiêu phần của câu truyện
là thật, chắc chắc rằng ngành dệt lụa đã tồn tại
ở Trung Hoa vài nghìn năm.


restricted to women, and it was they who were
responsible for the growing, harvesting and
weaving. Silk quickly grew into a symbol of
status, and originally, only royalty were
entitled to have clothes made of silk. The rules
were gradually relaxed over the years until
finally during the Qing Dynasty (1644—1911
AD), even peasants, the lowest caste, were also
entitled to wear silk. Sometime during the I Ian
Dynasty (206 BC-220 AD), silk was so prized
that it was also used as a unit of currency.
Government officials were paid their salary in
silk, and farmers paid their taxes in grain and
silk. Silk was also used as diplomatic gifts by
the emperor. Fishing lines, bowstrings, musical
instruments and paper were all made using
silk. The earliest indication of silk paper being
used was discovered in the tomb of a noble
who is estimated to have died around 168 AD.

Demand for this exotic fabric eventually
created the lucrative trade route now known as
the Silk Road, taking silk westward and
bringing gold, silver and wool to the East. It
was named the Silk Road after its most
precious commodity, which was considered to
be worth more than gold. The Silk Road
stretched over 6,000 kilometres from Eastern
China to the Mediterranean Sea, following the
Great Wall of China, climbing the Pamir
mountain range, crossing modern-day
Afghanistan and going on to the Middle East,
with a major trading market in Damascus.
From there, the merchandise was shipped
across the Mediterranean Sea. Few merchants
travelled the entire route; goods were handled
mostly by a series of middlemen.
With the mulberry silkworm being native to
China, the country was the world‘ssole
producer of silk for many hundreds of years.
The secret of silk-makingeventually reached
the rest of the world via the Byzantine Empire,

Thuở ban đầu, chăm nuôi tằm bị giới hạn là
công việc của riêng phụ nữ, và chỉ có họ chịu
trách nhiệm cho các khâu nuôi trồng, thu hoạch
và dệt. Lụa nhanh chóng chở thành biểu tượng
của giai cấp xã hội, và lúc đầu, chỉ hoàng gia
mới có quyền mặc quần áo được dệt từ lụa.
Luật lệ này dần được buông lỏng cho triều nhà
Thanh (1644—1911 AD), kể cả nông dân, tầng
lớp thấp nhất trong xã hội, cũng có quyền được
mặc lụa. Thỉnh thoảng vào thời … (206 BC220 AD), lụa quá đắt đỏ đến nỗi mà nó được
dùng như một loại tiền tệ. Quan chức triều đình
được trả lương bằng lụa, còn nông dân thì nộp
thuế bằng ngũ cốc và lụa. Lụa cũng được
hoàng đế dùng làm quà ngoại giao. Dây câu cá,
dây cung, dây căng trên các loại đàn và giấy
đều được làm từ lụa. Minh chứng đầu tiên cho
thấy giấy làm từ lụa được tìm thấy trong một
lăng mộ của một quý tộc, theo ước tính, chết
vào khoảng năm 168 sau công nguyên.

Nhu cầu với loại vải ngoại lai này cuối cùng đã
tạo ra Con đường Tơ lụa, một tuyến đường
kinh tế đầy lợi lộc mà trên đó người ta mang
lụa sang Tây phương và mang vàng, bạc, gỗ
quay lại phương Đông. Nó được đặt tên là Con
đường tơ lụa theo vật phẩm quý giá nhất, thứ
được coi là quý giá hơn cả vàng. Con đường
Tơ lụa trải dài 6000 kilomet từ phía đông
Trung Hoa tới Biển địa trung hải, men theo
Vạn lí trường thành, vượt qua dãy núi Pamir, đi
qua Afganistan ngày nay và đi vào vùng Trung
Đông, nơi có Damascus là chợ trao đổi chính.
Từ đó, hàng hóa được vận chuyển qua biển Địa
Trung hải. Có rất ít lái buôn nào đi hết cả
chặng đường này, hàng hóa hầu hết được vận
chuyện bởi một loạt các tay trung gian.
Bởi dâu tằm là loài nguyên sản của Trung
Quốc, nơi đây là nhà sản xuất lụa duy nhất trên
thế giới trong hàng trăm năm. Bí mật của việc
làm ra lụa cuối cùng cũng được lan truyền ra


which ruled over the Mediterranean region of
southern Europe, North Africa and the
Middle East during the period 330—1453
AD. According to another legend, monks
working for the Byzantine emperor Justinian
smuggle silkworm eggs to Constantinople
(Istanbul in modern-day Turkey) in 550 AD,
concealed inside hollow bamboo walking
canes. The Byzantines were as secretive as the
Chinese, however, and for many centuries the
weaving and trading of silk fabric was a strict
imperial monopoly. Then in the seventh
century, the Arabs conquered Persia, capturing
their magnificent silks in the process.

Silk production thus spread through Africa,
Sicily and Spain as the Arabs swept, through
these lands. Andalusia in southern Spain was
Europe‘s main silk-producing centre in the
tenth century. By the thirteenth century,
however, Italy had become Europe‘s leader in
silk production and export. Venetian merchants
traded extensively in silk and encouraged silk
growers to settle in Italy. Even now, silk
processed in the province of Como in northern
Italy enjoys an esteemed reputation.

The nineteenth century and industrialisation
saw the downfall of the European silk industry.
Cheaper Japanese silk, trade in which was
greatly facilitated by the opening of the Suez
Canal, was one of the many factors driving the
trend. Then in the twentieth century, new
manmade fibres, such as nylon, started to
be used in what had traditionally been silk
products, such as stockings and parachutes.
The two world wars, which interrupted the
supply of raw material from Japan, also stifled
the European silk industry. After the Second
World War, Japan‘s silk production was
restored, with improved production and quality
of raw silk. Japan was to remain the world‘s

toàn thế giới nhờ vào Hoàng Đế Byzantine,
người thống trị khu vực Địa Trung Hải bao
gồm Nam Âu, Bắc Phi và Trung Đông trong
khoảng thời gian từ năm 330 đến năm 1453.
Theo một truyền thuyết khác, những thầy tu
làm tay sai cho Đại đế Byzantine Justinian,
giấu kín trứng tằm trong những cây gậy tre
rỗng và lén chuyển chúng tới Constantinople
(Ngày nay là Istabul, thuộc Thổ Nhĩ Kỳ) năm
550. Người Byzantines cũng hết sức giấu giếm
như người trung hoa, và trong nhiều thế kỷ dệt
và mua bán lụa là một độc quyền đế quốc
nghiêm ngặt. Và rồi đến thế kỷ thứ 7, Ả rập
thôn tính Ba tư, bắt được những khúc lụa tinh
xảo đang trong quá trình làm ra.

Vì vậy, sản xuất lụa lan tràn ra khắp châu Phi,
Sicily và Tây Ban Nha khi người Ả Rập càn
quét qua những vùng đất này. Andalusia ở phía
Nam Tây Ban Nha là trung tâm dệt lụa của
Châu Âu vào thế kỷ thứ 10. Tuy nhiên, tới thế
kỷ thứ 13, Ý trở thành nước dẫn đầu Châu Âu
về sản xuất và xuất khẩu lụa. Những tay lái
buôn thành Venice làm bá chủ ngành lụa và
giúp những người trồng lụa ổn định ở Ý. Thậm
chí ngày nay, lụa được làm ra ở tỉnh Como
phía Bắc nước Ý vẫn còn nổi tiếng.

Thế kỷ thứ 19 và cuộc cách mạng nông nghiệp
chứng kiến sự sa sút của ngành dệt lụa Châu
Âu. Lụa Nhật với giá rẻ hơn, giao thương trở
nên cực kỳ thuận tiện nhờ kênh đào Suez, là
một trong những yếu tố làm cho sự suy vi càng
mạnh mẽ hơn. Rồi đến thế kỷ 20, những loại
vải nhân tạo mới, ví dụ như nylon, bắt đầu
được dùng thay thế cho lụa, chẳng hạn như tất
và dù. Hai cuộc thế chiến làm ngưng trệ nguồn
nguyên liệu thô từ Nhật, cũng làm ngành lụa
Châu Âu điêu đứng. Sau cuộc thế chiến thứ 2,
những sản phẩm lụa Nhật được phục hồi với
chất lượng và sản phẩm lụa thô được cải tiến.
Nhật vẫn là nhà sản xuất lụa thô đứng thứ nhất


biggest producer of raw silk, and
practically the only major exporter of raw
silk, until the 1970s. However, in more recent
decades, China has gradually recaptured its
position as the world‘s biggest producer and
exporter of raw silk and silk yarn. Today,
around 125,000 metric tons of silk are
produced in the world, and almost two thirds of
that production takes place in China.

thế giới và thực tế là nhà xuất khẩu chính, cho
tới những năm 1970. Tuy nhiên, trong những
thập niên gần đây, Trung Quốc dần dần lấy lại
vị thế nhà sản xuất và xuất khẩu lụa thô và tơ
lụa hàng đầu thế giới. Ngày nay, khoảng
125000 tấn lụa được sản xuất ra trên toàn thế
giới, và có tới 2/3 số đó là của Trung Quốc.

GLOSSARY/ TEST 3/ READING PASSAGE 1
cocoons

Kén

silkworms

Tằm

larvae

ấu trùng

One account of the story goes

Một câu

sipping

Nhấp, hớp

thread

Tơ, chỉ

rear

Nuôi, trồng

Grove

Lùm

Devised

Sáng chế ra

reel

Guồng quay tơ

silk cultivation

Ngành dệt lụa

solely restricted to women,

giới hạn là công việc của riêng phụ nữ

Status

Địa vị xã hội

were entitled to

Có quyền + …

peasants

Nông dân

caste

Tầng lớp xã hội

as a unit of currency

Đơn vị tiền tệ


To be paid their salary in silk

Được trả lương bằng lụa

diplomatic

Ngoại giao

Bowstrings

Dây cung

noble

Quý tộc

exotic

Ngoại lai

lucrative

Sinh lợi, lộc

commodity

Hàng hóa, vật phẩm

merchandise

Hàng hóa

Mediterranean

Địa Trung hải

merchants

Tay buôn

middlemen

Người trung gian

monks

Thầy tu

smuggle

Buôn lậu, lén vận chuyển

concealed

Giấu kín

walking canes

Cây gậy

secretive

Giấu diếm

imperial monopoly

Độc quyền đế quốc

conquered

Thôn tính, xâm chiếm

magnificent

Tuyệt hảo

Venetian

(người) thành Venice

enjoys an esteemed reputation

Nổi tiếng

Downfall

Suy sụp, suy vi

was greatly facilitated

Được làm cho thuận tiện

one of the many factors driving the trend.

Một trong những yếu tố đẩy mạnh xu hướng


stifled

Làm đau

recaptured

Lấy lại

metric tons

Tấn

READING PASSAGE 2
GREAT MIGRATIONS

Những cuộc đại di cư

Animal migration, however it is defined, is
far more than just the movement of
animals. It can loosely be described as travel
that takes place at regular intervals - often in an
annual cycle - that may involve many members
of a species, and is rewarded only after a long
journey. It suggests inherited instinct. The
biologist Hugh Dingle has identified five
characteristics that apply, in varying degrees
and combinations, to all migrations. They are
prolonged movements that carry animals
outside familiar habitats; they tend to be linear,
not zigzaggy; they involve special behaviours
concerning preparation (such as overfeeding)
and arrival; they demand special allocations of
energy. And one
more: migrating
animals maintain an intense attentiveness to
the greater mission, which keeps them
undistracted by temptations and undeterred by
challenges that would turn other animals aside.

Di cư của động vật, dù được định nghĩa thế
nào, thì đều phức tạp hơn là sự di chuyển của
chúng. Nó có thể được miêu tả sơ qua là sự di
chuyển xảy ra vào nhưng khoảng thời gian
thường kỳ – thường là trong một năm – gồm số
lượng lớn của một loài và chỉ kết thúc sau một
hành trình dài. Điều này cần có những bản
năng di truyền. Nhà sinh vật học Hugh Dingle
đã định dạng năm tính chất có thể áp dụng vào
mọi cuộc di cư, dù ở mức độ hay tổ hợp nào.
Tính chất thứ nhất là những chuyển động bị
kéo dài giúp cho loài vật có thể sống ngoài môi
trường sống của nó; thứ hai chúng thường là
một đường thẳng chứ không phải zíc-zắc; thứ
ba chúng là những hành vi đặc biệt mang tính
chuẩn bị trước (ví dụ như ăn thật nhiều) và đến
nơi; thứ tư chúng yêu cầu tiêu hao một nguồn
năng lượng đặc biệt. Và tính chất cuối cùng:
loài động vật di cư phải duy trì sự chú ý cao độ
cho một nhiệm vụ cao cả hơn, điều này giúp
chúng không bị xao nhãng bởi những cảm dỗ
và không nao lòng bởi những thử thách vốn có
thể quật ngã những loài khác.

An arctic tern, on its 20,000 km flight from the
extreme south of South America to the Arctic
circle, will take no notice of a nice smelly
herring offered from a bird-watcher's boat
along the way. While local gulls will dive
voraciously for such handouts, the tern flies on.
Why? The arctic tern resists distraction
because it is driven at that moment by an
instinctive sense of something we humans find
admirable: larger purpose. In other words, it is
determined to reach its destination. The bird

Một con chim nhạn biển Bắc cực, dọc theo
hành trình 20000 km từ cực bắc của Bắc Mĩ tới
vòng cực Bắc, sẽ phải bỏ qua mùi cá trích đầy
hấp dẫn mời mọc bởi những chiếc thuyền nhận
dạng chim trời. Trong khi những con mòng
biển bản xứ sẽ lao xuống ngấu nghiến những
món hời này, đám nhạn lại quay đi. Vì sao?
Nhạn biển bắc cực từ chối những sự sao nhãng
bởi khi đó chúng bị thúc giục bởi một thứ ý


senses that it can eat, rest and mate later. Right
now it is totally focused on the journey; its
undivided intent is arrival.Reaching some
gravelly coastline in the Arctic, upon which
other arctic terns have converged, will serve
its larger purpose as shaped by evolution:
finding a place, a time, and a set of
circumstances in which it can successfully
hatch and rear offspring.

But migration is a complex issue, and
biologists define it differently, depending in
part on what sorts of animals they study. Joe!
Berger, of the University of Montana, who
works on the American pronghorn and other
large terrestrial mammals, prefers what he calls
a simple, practical definition suited to his
beasts: 'movements from a seasonal home area
away to another home area and back again'.
Generally the reason for such seasonal backand-forth movement is to seek resources that
aren't available within a single area year-round.

thức bản năng mà đến con người còn phải
ngưỡng mộ: Mục tiêu to lớn hơn. Nói cách
khác, nó quyết tâm phải đặt đến điểm đến của
mình. Con chim ý thức được rằng, mình có thể
ăn, nghỉ vả gặp gỡ bạn tình sau đó. Ngay bây
giờ chúng hoàn toàn tập trung vào hành trình,
mục đích chung nhất chính là đích đến. Một
khi đã bay đến bờ biển lác đác của Bắc cực,
nơi những con chim nhạn khác cũng đã tụ về,
chúng sẽ hướng tới mục tiêu to tát hơn vốn đã
được hình thành trong quá trình tiến hóa: tìm
một nơi chốn, một thời gian và tập hợp những
điều kiện để có thể giúp nó ấp trứng và nuôi
con thành công.

Tuy nhiên di cư là một vấn đề phức tạp, và mỗi
nhà sinh vật học lại có những định nghĩa khác
nhau, tùy theo chủng loại sinh vật được nghiên
cứu. Joey Berger, đến từ Đại học Montana,
người nghiên cứu linh dương nhiều ngạc Mĩ và
những loài thú đi bộ khác, có một định nghịa
mà theo ông là đơn giản, thực tế và phù hợp
với những loài ông nghiên cứu: ‘di cư là sự di
chuyển từ ngôi nhà theo mùa này đến một ngôi
nhà khác rồi quay ngược trở lại’. Nhìn chung,
lí do cho những chuyến di chuyển đi-lại như
vậy là để tìm kiếm nguồn tài nguyên không có
sẵn quanh năm trong một khu vực nhất định.

But daily vertical movements by zooplankton
in the ocean - upward by night to seek food,
downward by day to escape predators can also be considered migration. So can
the movement of aphids when, having depleted
the young leaves on one food plant, their
offspring then fly onward to a different host
plant, with no one aphid ever returning to
where it started.

Nhưng những chuyển động theo chiều dọc của
sinh vật phù du trên biển cũng được coi là di
cư – chúng di chuyển lên trên vào ban đêm để
kiếm ăn và di chuyển xuống vào ban ngày để
tránh các loài thú săn mồi. Như vậy sự di
chuyển của loài rệp từ cây này sang cây khác
sau khi đã hút cạn lá non cũng được coi là sự
di cư, và không con rệp nào quay lại nơi mà nó
đã bắt đầu.

Dingle is an evolutionary biologist who studies
insects. His definition is more intricate than

Dingle, một nhà sinh vật học tiến hóa, đã


Berger's, citing those five features that
distinguish migration from other forms of
movement. They allow for the fact that, for
example, aphids will become sensitive to blue
light (from the sky) when it's time for takeoff
on their big journey, and sensitive to yellow
light (reflected from tender young leaves)
when it's appropriate to land. Birds will fatten
themselves with heavy feeding in advance of a
long migrational flight. The value of his
definition, Dingle argues, is that it focuses
attention on what the phenomenon of
wildebeest migration shares with the
phenomenon of the aphids, and therefore helps
guide researchers towards understanding how
evolution has produced them all.

Human behaviour, however, is having a
detrimental impact on animal migration.

nghiên cứu trên các loài côn trùng. Định nghĩa
của ông phức tạp hơn nhiều so với của Berger,
sử dụng năm đặc tính trên để phân biệt di cư so
với các dạng di chuyển khác. Chúng tính đến
cả thực tế rằng, rệp sẽ trở nên nhạy cảm ơn với
ánh sáng xanh (từ phía bầu trời) khi đã đến lức
để bắt đầu đại hành trình của mình, và nhạy
với ánh sáng vàng (phản chiếu từ những chiếc
lá non xanh) khi đã thích hợp để đáp xuống.
Loài chim sẽ tự võ béo mình bằng những bừa
no nên để chuẩn bị do chuyến bay di cư dài
ngày. Giá trị của định nghĩa này, Dingle cho
hay, là ở việc chúng tập trung chú ý vào những
hiện tượng có cả ở sự di cư của linh dương đầu
bò và rệp, nhờ đó giúp cho các nhà nghiên cứu
hiểu rằng sự tiến hóa đã tác động chúng thế
nào.

Tuy nhiên, hành vi loài người có một ảnh
hưởng tiêu cực đối với sự di cư của động vật.
The pronghorn, which resembles an antelope,
Loài linh dương nhiều ngạc, trông giống một
though they are unrelated, is the fastest land
con linh dương bình thường dù chúng không
mammal of the New World. One population,
cùng một chủng, là những loài thú nhanh nhất
which spends the summer in the mountainous của Tân thế giới. Một loài thì dành cả mùa hè ở
Grand Teton National Park of the western
trong công viên quốc gia núi Grand Teton ở
USA, follows a narrow route from its
phía Tây nước Mỹ, đi theo một lộ trình hẹp từ
summer range in the mountains, across a river, vùng mùa hè, theo một dòng sông và xuống
and down onto the plains. Here they wait out
vùng đồng bằng. Ở đây chúng đợi tới những
the frozen months, feeding mainly on
tháng băng lạnh, thức ăn chủ yếu là cây ngải
sagebrush blown clear of snow. These
đắng mọc lên trong gió tuyết. Những con linh
pronghorn are notable for the invariance of
dương nhiều ngạc này nổi tiếng bởi hành trình
their migration route and the severity of its
bất biến trên quãng đường di cư và sự khó
constriction at three bottlenecks. If they can't
khăn của những nút thắt ở ba điểm hẹp. Nếu
pass through each of the three during their
chúng không thể vượt qua ba nút này trong
spring migration, they can't reach their
chuyến di cư mùa xuân, chúng sẽ không có cỏ
bounty of summer grazing; if they can't pass
thỏa thê để ăn vào mùa hè, nếu chúng lại
through again in autumn, escaping south onto
không thể vượt qua vào mùa thu, thoát khỏi
those windblown plains, they are likely to die phương nam và đến với vùng đồng bằng lộng
trying to overwinter in the deep snow.
gió, chúng có thể sẽ chết vì không vượt qua nổi
Pronghorn, dependent on distance vision and
mùa đông với lớp tuyết dầy. Linh dương nhiều
speed to keep safe from predators, traverse
ngạc phụ thuộc vào tầm nhìn xa và tốc độ để
high, open shoulders of land, where they can
giữ an toàn khỏi thú săn mồi, đi qua những dải
see and run. At one of the bottlenecks, forested đất cao và mở rộng, nơi chúng có thể nhìn thấy
hills rise to form a V, leaving a corridor of
và chạy. Ở một điểm thắt nút, những ngọn đồi


open ground only about 150 metres wide, filled
with private homes. Increasing development is
leading toward a crisis for the pronghorn,
threatening to choke off their passageway.
Conservation scientists, along with some
biologists and land managers within the USA's
National Park Service and other agencies, are
now working to preserve migrational
behaviours, not just species and habitats. A
National Forest has recognized the path of the
pronghorn, much of which passes across its
land, as
a protected migration corridor. But
neither the Forest Service nor the Park Service
can control what happens on private land at a
bottleneck. And with certain other migrating
species, the challenge is complicated further by vastly greater distances traversed, more
jurisdictions, more borders, more dangers
along the way. We will require wisdom and
resoluteness to ensure that migrating species
can continue their journeying a while longer.

rậm rạp vươn lên tạo thành hình chữ V, tạo ra
một hành lang chỉ rộng khoảng 150 mét, với
đầy những ngôi nhà ở hai bên. Sự phát triển
ngày càng mạnh này đang dẫn tới một sự
khủng khoảng cho loài linh dương nhiều ngạc,
đe dọa sẽ làm tắc nghẽn lối đi của chúng.
Những nhà khoa học về bảo tồn, một số nhà
sinh vật, quản lí đất của Dịch vụ Công viên
Quốc Gia Mĩ và một số ủy ban khác, đang
cùng nhau làm việc để bảo tồn các chế độ di
cư, không chỉ riêng giống loài và môi trường
sống. Rừng quốc gia đã nhận ra đường đi của
loài pronghorn, phần lớn đi xuyên qua đất của
họ, như một hành lang di cư được bảo vệ. Tuy
nhiên, Sở Lâm nghiệp cũng như Sở Lâm viên
không thể kiểm soát những gì xảy ra trên đất tư
nhân ở một nút thắt. Và với một số loài di cư
khác, thách thức phức tạp hơn nhiều – bởi
khoảng cách cần đi ngang qua lớn hơn rất
nhiều, nhiều khu vực pháp lý, biên giới, nhiều
nguy hiểm hơn trên đường đi. Chúng ta sẽ cần
có sự khôn ngoan và kiên quyết để đảm bảo
rằng các loài di cư có thể tiếp tục hành trình
trong một khoảng thời gian dài hơn.

Glossary/ TEST 3/ READING PASSAGE 2
loosely
MIGRATIONS
intervals
inherited instinct
prolonged
habitats
linear
Zigzaggy
intense attentiveness
temptations
undeterred
turn other animals aside.
tern
herring
gulls
voraciously
mate
undivided intent

Lỏng lẻo
Sự Di cư
Khoảng thời gian
Bản năng di truyền
Kéo dài
Môi trường sống
Adj- dài/ hẹp
Đường zíc-zắc
Sự chú ý cao độ
Cám dỗ
Làm nhụt chí
Chim nhạn biển
Cá trích
Chim mòng biển
Ngấu nghiến
Kết bạn (tình) ở động vật
Mục đích trọn vẹn, hoàn toàn


gravelly coastline
converged
rear offspring
terrestrial mammals
back-and-forth
year-round
zooplankton
predators
aphids
intricate
takeoff
focuses attention on
wildebeest
detrimental impact
narrow route
plains
sagebrush
notable
invariance
severity
constriction
Bottlenecks
bounty
distance vision
traverse
Corridor
choke off
passageway
resoluteness
Jurisdictions
READING PASSAGE 3

Đường bờ biển
Tụ lại
Nuôi dạy con non
Thú trên đất
Qua và lại
Quanh năm (adv)
Sinh vật phù du
Thú săn mồi ăn thịt
Rệp
Phức tạp
Sự cất cánh, khởi đầu
Tập trung sự chú ý vào + …
Linh dương đầu bò
ảnh hưởng có hại
Lộ trình hẹp
Đồng bằng
Cây ngải đắng
Nổi tiếng
Sự bất biến
Sự khó khăn, nghiêm trọng
Sự co thắt
Nút thắt, nơi hẹp
Sự rộng rãi, hào phóng
Tầm nhìn xa
Đi ngang qua
Hành lang
Mắc nghẹn
Hành lang
Sự kiên quyết
khu vực nằm trong phạm vi quyền hạn

PREFACE TO “HOW THE OTHER HALF
THINKS: ADVENTURES IN
MATHEMATICAL REASONING

ĐỀ TỰA “MỘT NỬA KIA SUY NGHĨ THẾ
NÀO: HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ LÝ LUẬN
TOÁN HỌC”

Occasionally, in some difficult musical
compositions, there are beautiful, but easy
parts - parts so simple a beginner could play
them. So it is with mathematics as well. There
are some discoveries in advanced
mathematics that do not depend on
specialized knowledge, not even on algebra,
geometry, or trigonometry. Instead they may
involve, at most, a little arithmetic, such as

Thi thoảng, trong những bản nhạc khó, lại có
những vẫn rất hay mà vẫn đơn giản – đơn giản
đến nỗi một người vừa mới học cũng có thể
chơi được. Toán học cũng thế. Có những phát
kiến trong toán nâng cao mà không hề phụ
thuộc vào những kiến thức chuyên biệt, kể cả
là đại số, hình học hay lượng giác học. Thay
vào đó, chúng cần có, cùng lắm là một chút số
học, ví dụ như tổng của hai số lẻ là một số


‗the sum of two odd numbers is even‘, and
common sense. Each of the eight chapters in
this book illustrates this phenomenon. Anyone
can understand every step in the reasoning.
The thinking in each chapter uses at most only
elementary arithmetic, and sometimes not even
that. Thus all readers will have the chance to
participate in a mathematical experience, to
appreciate the beauty of mathematics, and to
become familiar with its logical, yet intuitive,
style of thinking.

chẵn, và những kiến thức phổ biến. Mỗi một
chương trong tám chương của quyển sách này
sẽ minh họa cho hiện tượng này. Ai cũng có thể
hiểu từng bước một trong việc lí luận. lối suy
nghĩ trong mỗi chương sách đều sử dụng kiến
thức số học sơ cấp nhất, và đôi khi còn không
đến mức đó. Vì thế mà mọi độc giả sẽ có cơ
hội tham gia vào các trải nghiệm toán học, để
trân trọng vẻ đẹp của môn toán học và trở nên
quen thuộc với lối suy nghĩ vừa logic lại vừa
trực giác của nó.

B
One of my purposes in writing this book is to
give readers who haven‘t had the opportunity
to see and enjoy real mathematics the chance
to appreciatethe mathematical way of thinking.
I want to reveal not only some of the
fascinating discoveries, but, more importantly,
the reasoning behind them. In that respect, this
book differs from most books on mathematics
written for the general public. Some present
the lives of colorful mathematicians. Others
describe important applications of
mathematics. Yet others go into
mathematical procedures, but assume that the
reader is adept in using algebra.

Một trong những mục đích của tôi khi viết
quyển sách này là cung cấp cho những người
không có cơ hội để xem xét và vui thú với toán
học một cơ hội để trân trọng cách suy nghĩ
toán học. TÔi muốn bày tỏ không chỉ một vài
phát minh hấp dẫn, nhưng, quan trọng hơn là,
những lí luận đằng sau nó. Trong lĩnh vực này,
quyển sách này khác biệt so với những quyển
sách toàn học khác dành cho công chúng. Một
số cho thấy cuộc sống của những nhà toán học
sống động. Một vài miêu tả những ứng dụng
quan trọng của toán học. Tuy nhiên những
người khác đi sâu vào các công đoạn tính toán
mà cứ giả định rằng người đọc đã tinh thông
với sử dụng đại số

C
I hope this book will help bridge that notorious
gap that separates the two cultures: the
humanities and the sciences, or should I say the
right brain (intuitive) and the left brain
(analytical, numerical). As the chapters will
illustrate, mathematics is not restricted to the
analytical and numerical; intuition plays a
significant role.The alleged gap can be
narrowed or completely overcome by anyone,
in part because each of us is far from
using the full capacity of either side
of the brain. To illustrate our human
potential, I cite a structural engineer who is an

Tôi mong rằng quyển sách này sẽ giúp nối liền
khoảng cách rõ ràng đã chia tách hai nền văn
hóa: nhân loại và khoa học, hay tôi nên nói
rằng não phải (trực giác) và lão trái(phân tích,
con số). Như được diễn tả trong các chương
sách, toán học không chỉ giới hạn trong phân
tích và số liệu; trực giác còn đống một vai trò
quan trọng. Khoảng cách nêu trên có thể thu
hẹp lại hoặc hoàn toàn vượt qua bởi bất kỳ ai,
một phần là vì không ai trong chúng ta có thể
sử dụng hoàn toàn khả năng của cả hai bán cầu
não. Để minh họa cho tiềm năng của con
người, tôi xin đưa ra những ví dụ về một kỹ sư
kiến trúc đồng thời là một họa sĩ, một kỹ sư


artist, an electrical engineer who is an opera
singer, an opera singer who published
mathematical research, and a mathematician
who publishes short stories.

điện đồng thời là một ca sĩ opera, một ca sĩ
opera xuất bản một nghiên cứu về toán học, và
một nhà toán học xuất bản những tập truyện
ngắn.

D

Những nhà khoa học khác đã viết sách để giải
thích lĩnh vực của học cho những người ngoại
Other scientists have written books to explain
đạo hiểu, nhưng lại nhất thiết bỏ qua toán học,
their fields to non-scientists, but have
cho dù chính nó đã cung cấp nền tảng cho
necessarily had to omit the mathematics,
những lý thuyết của họ. Người đọc cần tiếp tục
although it provides the foundation of their
là một khán giá bị nhử hơn là một người cùng
theories. The reader must remain a tantalized
tham gia vào bởi ngôn ngữ thích hợp để miêu
spectator rather than an involved participant,
tả những chi tiết trong hầu hết các môn khoa
since the appropriate language for describing học là toán học, cho dù môn đó là vũ trụ mở
the details in much of science is
rộng, vật chất hạ nguyên tử hay nhiễm sắc thể.
mathematics, whether the subject is expanding Cho dù dàn ý của một lý thuyết khoa học có
universe, subatomic particles, or chromosomes. thể được phác ra dựa theo trực giác, nhưng khi
Though the broad.outline of a scientific theory một phần của vũ trụ vật lý cuối cùng cũng
can be sketched intuitively, when a part of the
được thấu hiểu, bản miêu tả nó trông lại giống
physical universe is finally understood, its
như là một trang trong sách giáo khoa về toán
description often looks like a page in a
học.
mathematics text.

E
Still, the non-mathematical reader can go far in
understanding mathematical reasoning. This
book presents the details that illustrate the
mathematical style of thinking, which
involves sustained, step-by-step analysis,
experiments,
and insights. You will turn
these pages much more slowly than when
reading a novel or a newspaper. It may help to
have a pencil and paper ready to check claims
and carry out experiments.

Tuy vậy, những người đọc không ở trong
ngành có thể đi xa hơn trong việc hiểu những
lý luận của toán học.Quyển sách này sẽ bày ra
những chi tiết miêu tả lối suy nghĩ toán học,
trong đó bao gồm việc phân tích bền bỉ, từng
bước một, những thí nghiệm và sự thấu hiểu.
Bạn sẽ lật những trang sách này chậm hơn so
với đọc một quyển báo hay tiểu thuyết. Nếu có
một cây bút chì hay tờ giấy sẽ giúp cho việc
kiểm tra những khẳng định và thực hành thí
nghiệm dễ dàng hơn.

F
As I wrote, I kept in mind two types of readers: Như tôi đã nói, có hai kiểu độc giả trong tâm


those who enjoyed mathematics until they
were turned off by an unpleasant episode,
usually around fifthgrade,and mathematics
aficionados, who will find much that is new
throughout the book. This book also serves
readers who simply want to sharpen their
analytical skills. Many careers, such as law and
medicine, require extended, precise analysis.
Each chapter offers practice in following a
sustained and closely argued line of thought.
That mathematics can develop this skill is
shown by these two testimonials:

trí tôi: một là những người ưa thích toán học
cho tới khi bị cụt hứng vì một tập không mấy
thoải mái, nhóm này thường ở mức lớp 5,
nhóm còn lại là những người cuồng toán, luôn
tìm ra những điều mới mẻ trong quyển sách.
Quyển sách này cũng giúp những ai muốn rèn
luyện kỹ năng phân tích. Có nhiều ngành, ví dụ
như luật và dược, yêu cầu có khả năng phân
tích chính xác, mở rộng. Mỗi một chương sẽ
cho bạn những bài tập kèm theo đó là những
dòng suy nghĩ tranh luận và duy trì liên tục.
Hai người sau đây sẽ chứng nhận khả năng
nâng cao kỹ năng phân tích của toán học.

G
A physician wrote, The discipline of analytical
thought processes [in mathematics] prepared
me extremely well for medical school. In
medicine one is faced with a problem
which must be thoroughly analyzed before a
solution can be found. The process is similar
to doing mathematics.‘A lawyer made the
same
point,
―Althoug I had no background in law - not
even one political science course — I did well
at one of the best law schools. I attribute much
of my success there to having learned, through
the study of mathematics, and, in particular,
theorems, how to analyze complicated
principles. Lawyers who have studied
mathematics can master the legal principles in
a way that most others cannot.‘
I hope you will share my delight in watching as
simple, even naive, questions lead to
remarkable solutions and purely theoretical
discoveries find unanticipated applications.

Glossary/ test 3

Một dược sỹ viết, tính kỷ luật của quá trình suy
nghĩ có phân tích (trong toán học) đã giúp tôi
chuẩn bị rất tốt cho việc học ở trường dược.
Trong y tế, khi đối mặt với một vấn đề cần
phải phân tích nó thật kỹ lưỡng trước khi tìm ra
giải pháp. Quá trình này cũng tương tự như khi
làm toán. “Một luật sư cũng cần như vậy, cho
dù tôi không xuất thân từ ngành luật – không
hề trải qua dù chỉ là một khóa khoa học chính
trị - tôi có thành tích tốt nhất ở trường luật.
Thành công của tôi phần lớn là nhờ vào việc
học phân tích những quy luật phức tạp thông
qua toán học và đặc biệt là các định lý. Luật sư
mà đã học toán rồi có thể làm chủ những quy
tắc pháp lý theo cái cách mà những người khác
không thể làm nổi.
Tôi mong rằng các bạn sẽ cùng tôi tìm thấy
niềm vui trong việc ngắm nhìn những câu hỏi
đơn giản, thậm chí ngây thơ, dẫn dắt tới những
lối giải quyết ấn tượng và nhìn những phát
mình đầy tính lí thuyết tìm ra được những ứng
dụng bất ngờ.


algebra, geometry, trigonometry
arithmetic
Odd
Even
reasoning
elementary
intuitive
Reveal
Fascinating
Adept
will help bridge that notorious gap
Alleged
omit
tantalized spectator
subatomic particles
Chromosomes
sustained
aficionados
Precise
testimonials
Physician
attribute much of my success there to
share my delight in
naive
unanticipated

Câu hỏi
silkworm cocoon fell into
emperor‘s wife‘s1

Đại số, hình học, lượng giác học
Số học
Số lẻ
Sô chẵn
Lý luận
Sơ cấp
Trực giác
Bộc lộ
Hấp dẫn
Tinh thông
Nối liền khoảng cách – notorious: tai tiếng
Đã nhắc đến
Bỏ qua
Khán giả bị nhử
Vật chất hạ nguyên tử
Nhiễm sắc thể
Bền bỉ
Kẻ cuồng
Chính xác
Giấy chứng nhận
Dược sỹ
Quy thành công của mình cho cái gì đó
Chia sẻ niềm vui cùng tôi trong…
Ngây thơ
Bất ngờ

Đáp án
tea

emperor‘s wife invented a 2
___
to pull out
silk fibres

reel

Only 3
were
allowed to produce silk

women

Giải thích
She collected a number of cocoons and sat down to have
a rest. It just so
happened that while she was sipping some tea, one of the
cocoons that she had collected landed in the hot tea
and started to unravel into a fine thread.
 bà ấy đang uống trà thì một trong những con kén rơi
vào trong tách trà và bắt đầu tạo ra những sợi chỉ.
She also devised a special reel to draw the fibres from
the cocoon into a single thread so that they would be
strong enough to be woven into fabric.
 devise (v): nghĩ ra, sáng chế = invent (v)
Originally, silkworm farming was solely
restricted to women…


Only 4
were
allowed to wear silk

royalty

Silk quickly grew into a symbol of status, and originally,
only royalty were entitled to have clothes made of
silk.
 chỉ có hoàng tộc mới được mặc quần áo làm từ lụa

Silk used as a form of 5

currency

e.g. evidence found of 6
___________made from silk
around 168 AD

paper

Sometime during the I Ian Dynasty (206 BC-220 AD),
silk was so prized that it was also used as a unit of
currency.
The earliest indication of silk paper being used was
discovered in the tomb of a noble who is estimated to have
died around 168 AD.

Merchants use Silk Road to take
silk westward and bring
back7_________ and precious
metals

wool

550 AD: 8__________ hide
silkworm eggs in canes and take
them to Constantinople

monks

According to another legend, monks working for the
Byzantine emperor Justinian smuggle silkworm eggs to
Constantinople (Istanbul in modern-day Turkey) in 550 AD,
concealed inside hollow bamboo walking canes.
' smuggle (v): buôn lậu, mang lén đi

20th century: 9 _________
and other manmade fibres cause
decline in silk production

nylon

Then in the twentieth century, new manmade fibres, such as
nylon, started to be used in what had traditionally been silk
products, such as stockings and parachutes.

10 Gold was the most valuable
material
transported along the Silk Road.

FALSE

It was named the Silk Road after its most precious
commodity, which was considered
to be worth more than gold.
 Nó được đặt tên là Con Đường Tơ Lụa dựa theo món hàng
quý giá nhất (là lụa), mà món hàng này còn được xem là có
giá trị hơn cả vàng.

Demand for this exotic fabric eventually created the
lucrative trade route now known as the Silk Road, taking
silk westward and bringing gold, silver and wool to the
East.
 Họ mang lụa ra phương Tây và mang về vàng bạc, len
trở lại phương ĐÔng


11Most tradesmen only went along
certain sections of the Silk Road.

TRUE

12 The Byzantines spread the
practice of silk production across
the West.

FALSE

13 Silk yarn makes up the majority
of silk currently exported from
China.

NOT
GIVEN

Không được đưa ra trong bài.

Câu hỏi 14-18

Đáp án

Giải thích

14 Local gulls and migrating arctic
terns behave in the same way when
offered food.

FALSE

While local gulls will dive voraciously for such handouts,
the tern flies on.
 những con mòng biển thì lao xuống thèm thuồng trong khi
chim nhạn biển thì tiếp tục bay.

15 Experts‘ definitions of
migration tend to vary according to
their area of study.

TRUE

But migration is a complex issue, and biologists define it
differently, depending in part on what sorts of animals they
study.

16 Very few experts agree that the
movement of aphids can be
considered migration.

NOT
GIVEN

Không được đưa ra trong bài

17 Aphids‘ journeys are affected
by changes in the light that they
perceive.

TRUE

18 Dingles aim is to
distinguish between the
migratory behaviours of
different species.

FALSE

They allow for the fact that, for example, aphids will become
sensitive to blue light (from the sky) when it's time for
takeoff on their big journey, and sensitive to yellow light
(reflected from tender young leaves) when it's appropriate to
land.
The value of his definition, Dingle argues, is
that it focuses attention on what
thephenomenon of wildebeest migration
shares with the phenomenon of the aphids,
and therefore helps guide

Few merchants travelled the entire route; goods were
handled mostly by a series of middlemen.
 chỉ có một vài thương gia là đi hết cả tuyến đường này
 tức là hầu hết bọn họ đều chỉ đi đến một vài điểm nhất
định trên Con Đường Tơ Lụa.
The Byzantines were as secretive as the Chinese, however,
and for many centuries the weaving and trading of silk fabric
was a strict imperial monopoly.
 monopoly (n): độc quyền


researcherstowards understanding how
evolution has produced them all.
 mục tiêu của Mingle là giúp các nhà
nghiên cứu ―how evolution has produced
migrations‖ chứ không phải phân biệt được
sự di trú của các loài khác nhau.
They are prolonged movements that carry animals outside
familiar habitats; they tend to be linear, not zigzaggy;
 linear (a): như một đường kẻ, đường thẳng

19 According to Dingle,
migratory routes are likely to

G

20 To prepare for migration,
animals are likely to

C

they involve special behaviours concerning
preparation (such as overfeeding) and arrival;

21 During migration,
animals are unlikely to

A

22 Arctic terns illustrate
migrating animals‘ ability to

E

And one more: migrating
animalsmaintainanintenseattentiveness to the greater
mission, which keeps them undistracted by
temptations and undeterred by challenges that would
turn other animals aside.
 deter (v): cản trở, ngăn cản
 undeter (v): không cản trở
Right now it is totally focused on the journey; its
undivided intent is arrival.

Pronghorns rely on their
eyesight and23
to population‘s summer habitat
is a national park…

speed

Pronghorn, dependent ondistancevisionand speed to
keep safe
frompredators, traverse high, open shouldersof land,
where they can see and run.
- to be dependent on sth: dựa dẫm, phụ thuộc vào điều gì
đó
= to rely on sth


… and their winter home is on
the 24
where they go to avoid the
danger presented by the snow at
that time of year.

plains

However, their route between
these two areas contains three25

bottlenecks

These pronghorn are notable for the invariance of their
migration route and the severity of its constriction at
three bottlenecks.

One problem is the
construction of new homes
in
narrow26
of land on
the pronghorns‘ route.

corridor /
passageway

At one of the bottlenecks, forested hills rise to form a V,
leaving a corridor of open ground only about 150
metres wide, filled with private homes.

D

Other scientists have written books to explain their
fields to non-scientists, but have necessarily had to
omit the mathematics, although it provides the
foundation of their theories.
 những nhà khoa học này đã phải bỏ qua những kiến
thức toán học mặc dù nó cung cấp nền nảng cho những
học thuyết của họ.

B

In that respect, this book differs from most books on
mathematics written for the general public.
 cuốn sách này khác với hầu hết những cuốn khách về
toán học.

27a reference to books that
assume a lack of mathematical
knowledge

28the way in which this is not
a typical book about
mathematics

One population, which spends the summer in the
mountainous Grand Teton National Park of the western
USA, follows anarrowroute from its summer range in the
mountains, across a river, and down onto the plains. Here
they wait out the frozen months, feeding mainly on
sagebrushblown clear of snow…If they can't pass through
each of the three during their spring migration, they can't
reach their bounty of summer grazing; if they can't pass
through again in autumn, escaping south onto those
windblown plains, they are likely to die trying to
overwinter in the deep snow.
- những chú chim này sẽ di chuyển về
phía nam để tới đồng bằng trú đông,


29 personal examples of being
helped by mathematics

G

A physician wrote, The discipline of analytical thought
processes [in mathematics] prepared me extremely well for
medical school. In medicine one is faced with a problem
which must be thoroughly analyzed before a solution can
be found.
 đây là những ví dụ về việc toán học đã giúp ích như
thế nào.

30 examples of people who
each had abilities that seemed
incompatible

C

…I cite a structural engineer who is an artist, an electrical
engineer who is an opera singer, an opera singer who
published mathematical research, and a mathematician
who publishes short stories.

31 mention of different
focuses of books about
mathematics

B

Some present the lives of colorful mathematicians. Others
describe important applications of mathematics. Yet
others go into mathematical procedures, butassumethat
the reader is adept in using algebra.
 các cuốn sách về toán học tập trung vào những điều
khác nhau, ví dụ: cho thấy cuộc sống của các nhà toán học,
những ứng dụng quan trọng của toán học…

32 a contrast between reading
this book and reading other
kinds of publication

E

You will turn these pages much more slowly than
when reading a novel or a newspaper.

33a claim that the whole of the
book is accessible to everybody

A

Anyone can understand every step in the reasoning.
 ai cũng có thể hiểu được từng bước một
 cuốn sách này rất dễ hiểu, dễ tiếp cận

34a reference to different
categories of intended readers of
this book

F

As I wrote, I kept in mind two types of readers: those
who enjoyed mathematics until they were turned off by
an unpleasant episode, usually around fifthgrade,and
mathematics aficionados, who will find much that is new
throughout the book.

35 Some areas of both music
and mathematics are suitable for
someone who is

beginner

Occasionally, in some difficult musical compositions,
there are beautiful, but easy parts - parts so simple a
beginner could play them. So it is with mathematics
as well.
 vẫn có những phần đơn giản mà một người mới bắt đầu
cũng có thể chơi được, và toán học cũng như vậy.


36 It is sometimes possible
to understand advanced
mathematics using no more
than a limited knowledge
of

arithmetic

There are some discoveries in advanced mathematics that
do not depend on specialized knowledge, not even on
algebra, geometry, or trigonometry.Instead they may
involve, at most, a little arithmetic, such as ‗the sum of
two odd numbers is even‘, and common sense.

37 The writer intends to
show that mathematics
requires
thinking, as well
as analytical skills.

intuitive

Thus all readers will have the chance to participate
in a mathematical
experience, to appreciate the beauty of mathematics, and to
become familiar with its logical, yet intuitive, style of
thinking.
 analytical (a): dùng phép phân tích, giải tích
~ logical (a)

38

Some books written by
have had to
leave out the mathematics that
is central to their
theories.

scientists

Other scientists have written books to explain their
fields to non-scientists, but have necessarily had to
omit the mathematics, although it provides the
foundation of their theories.

39 The writer advises nonmathematical readers to
perform
while reading

experiments

40 A lawyer found that
studying
helped
even more than other areas
of mathematics in the study
of law.

theorems

You will turn these pages much more slowly than when
reading a novel or a newspaper. It may help to have a
pencil and paper ready to check claims
and carry out experiments.
 to carry out sth: thực hiện, tiến hành điều gì đó
I attribute much of my success there to having
learned, through the study of mathematics, and, in
particular, theorems, how to analyze complicated
principles.
 luật sư này có được sự thành công như vậy là nhờ học
thông qua nghiên cứu về toán học và cụ thể là các định lý.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×