Tải bản đầy đủ

CAMBRIDGE 11 Reading Test 1 Song ngữ

CAMBRIDGE 11
TEST 1
READING PASSAGE 1

Bài đọc 1

Crop-growing skyscrapers

Trồng trọt trên những tòa nhà chọc trời

By the year 2050, nearly 80% of the Earth’s
population will live in urban centres. Applying
the most conservative estimates to
current demographic trends, the human
population will increase by about three billion
people by then. An estimated 109 hectares of
new land (about 20% larger than Brazil) will be
needed to grow enough food to feed them, if
traditional farming methods continue as they are
practised today.


Đến năm 2050, gần 80% dân số thế giới sẽ
sống trong các trung tâm đô thị. Ứng dụng
những đánh giá thận trọng nhât vào các xu
hướng nhân khẩu hiện thời, đến lúc đó dân số
sẽ tăng thêm khoảng 3 tỉ người. Theo dự tính,
nếu những phương pháp canh tác truyền thống
tiếp tục được thực hiện như hiện này thì sẽ cần
tới 109 hecta diện tích đất mới để trồng đủ
lương thực cho lượng người này.

At present, throughout the world, over 80% of
the land that is suitable for raising crops is in
use. Historically, some 15% of that has been laid
waste by poor management practices. What can
be done to ensure enough food for the world’s
population to live on ?

Hiện tại, trên toàn thế giới có khoảng hơn 80%
diện tích đất thích hợp cho nông nghiệp đã bị
sử dụng. Từ xưa đến nay, khoảng 15% diện
tích này đã bị phí phạm bởi những phương
pháp quản lý yếu kém. Chúng ta có thể làm gì
để đảm bảo rằng có đủ lương thực cho toàn thế
giới?

The concept of indoor farming is not new,
since hothouse production of tomatoes and other
produce has been in vogue for some time. What is
new is the urgent need
to scale upthis technology to accommodate anothe
r three billion people. Many believe an entirely
new approach to indoor farming is required,
employing cutting-edge technologies. One such
proposal is for the ‘Vertical Farm’. The concept is
of multi-storey buildings in which food crops are
grown in environmentally controlled conditions.
Situated in the heart of urban centres, they
would drastically reduce the amount of
transportation required to bring food to
consumers. Vertical farms would need to be


Ý tưởng trồng trọt trong nhà không còn là điều
mới mẻ, bởi việc trồng cà chua và một số loại
cây khác trong nhà kính đã được ưa chuộng
khá lâu rồi. Chính nhu cầu cấp bách phải nhân
rộng phương pháp này lên đủ cung cấp cho 3 tỉ
người nữa mới là điều mới. Nhiều người tin
rằng cần có một hướng tiếp cận hoàn toàn mới
đối với trồng trọt trong nhà, bao gồm sử dụng
những công nghệ tân tiến. Một trong số những
đề xuất đó là ‘Nông trại cao tầng’. Ý tưởng là
cây lương thực sẽ đường trồng trong những tòa
nhà tầng với những điều kiện môi trường được
điều khiển. Nằm giữa trung tâm những khu đô
thị, chúng giúp cho việc vận chuyện lương
thực tới người tiêu dùng được giảm đáng kể.
Nông trại cao tầng cần phải hiệu quả, có phí


efficient, cheap to construct and safe to operate. If
successfully implemented, proponents claim,
vertical farms offer the promise of urban
renewal, sustainable production of a safe and
varied food supply (through year-round
production of all crops), and the eventual repair of
ecosystems that have been sacrificed for
horizontal farming.

xây dựng thấp và hoạt động an toàn. Những
người ủng hộ phương án này khẳng định, nếu
được thực hiện thành công, nông trại cao tầng
hứa hẹn những vụ mùa dễ tái sinh, bền bỉ để
nguồn thực phẩm được an toàn và đa dạng
(bằng nông sản quanh năm của tất cả vụ mùa),
và sự hồi sinh dần dần của hệ sinh thái vốn đã
phải hy sinh cho trồng trọt dưới đất.

It took humans 10,000 years to learn how to
grow most of the crops we now take for granted.
Along the way, we despoiled most of the land we
worked, often turning verdant, natural ecozones
into semi-arid deserts. Within that same time
frame, we evolved into an urban species, in
which 60% of the human population now
lives vertically in cities. This means that, for
the majority, we humans have shelter from the
elements, yet we subject our food-bearing plants
to the rigours of the great outdoors and can do no
more than hope for a good weather year.
However, more often than not now, due to a
rapidly changing climate, that is not what
happens. Massive floods, long droughts,
hurricanes and severe monsoons take their toll
each year, destroying millions of tons of valuable
crops.

Loài người đã mất 10 000 năm để học cách
trồng được hầu hết những vụ mùa mà giờ
chúng ta đang xem nhẹ. Trong suốt quãng thời
gian đó, chúng ta đã phá hoạt hầu hết những
mảnh đất canh tác, thường biến những vùng
sinh thái xanh tươi, tự nhiên thành những
hoang mạc nửa khô hạn. Cũng trong thời gian
đó, chúng ta tiến hóa thành một loài sinh vật
đô thị, với 60% dân số sống trong những nhà
tầng thành thị. Điều này có nghĩa là đa số loài
người có chỗ trú ẩn khỏi những tác động tự
nhiên, thế nhưng chúng ta lại phó mặc cây
lương thực cho thiên nhiên khắc nghiệt và
chẳng thề làm gì khác ngoài trông chờ vào một
năm thời tiết tốt. Tuy nhiên, điều đó sẽ không
còn xảy ra nữa bởi sự thay đổi khí hậu quá
nhanh chóng. Những trận lụt lớn, mưa kéo dài,
bão tố và gió mùa khốc liệt gây thiệt hại hàng
năm, phá hủy hàng triệu tấn mùa màng quý
giá.

The supporters of vertical farming claim
many potential advantages for the system.
For instance, crops would be produced all year
round, as they would be kept in artificially
controlled, optimum growing conditions. There
would be no weather-related crop failures due to
droughts, floods or pests. All the food could be
grown organically, eliminating the need
for herbicides, pesticides and fertilisers. The

Những người ủng hộ nông trại cao tầng đưa ra
nhiều lợi ích tiềm năng của nó cho hệ sinh thái.
Ví dụ, quanh năm đều có thu hoạch bởi cây cối
được trồng trong điều kiện nhân tạo, tối ưu cho
sự phát triền. Sẽ không còn những mùa màng
thất thu do lũ lụt, mưa sa hay vật hại nữa. Tất
cả lương thực sẽ được trồng hữu cơ, loại trừ
nhu cầu dùng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và
phân bón. Hệ thống này sẽ giảm đáng kể sự tác
động của những căn bệnh lây nhiễm thường
xuất hiện ở ngành nông nghiệp. Cho dù nó sẽ
tiêu tốn năng lượng, nó sẽ hoàn trả lại cho


system would greatly reduce the incidence of
many infectious diseases that are acquired at the
agricultural interface. Although the system
would consume energy, it would return energy to
the grid via methane generation from composting
nonedible parts of plants. It would
also dramatically reduce fossil fuel use, by
cutting out the need for tractors, ploughs and
shipping.
A major drawback of vertical farming, however,
is that the plants would require artificial light.
Without it, those plants nearest the windows
would be exposed to more sunlight and grow
more quickly, reducing the efficiency of the
system. Single-storey greenhouses have
the benefit of natural overhead light; even so,
many still need artificial lighting.

A multi-storey facility with no natural overhead
light would require far more. Generating enough
light could be prohibitively expensive, unless
cheap, renewable energy is available, and this
appears to be rather a future aspiration than
a likelihood for the near future.

mạng lưới điện qua sự tạo khí mê-tan từ việc ủ
phân phần không ăn được của cây. Nó cũng sẽ
giúp giảm mạnh lượng tiêu dùng nhiên liệu
hóa thạch bằng việc cắt bỏ nhu cầu dùng máy
kéo, mày cày và thuyền bè.

Tuy nhiên, một bất lợi lớn của nông trại cao
tầng đó cây cối sẽ cần có ánh sáng nhân tạo.
Không có nó, những cây cối gần cửa sổ sẽ
được tiếp xúc với ánh mặt trời nhiều hơn và
lớn nhanh hơn, làm hiệu suất của cả hệ thộng.
Những ngôi nhà kính một tầng có lợi thế là
nguồn ánh sáng tự nhiên trên đầu, cho dù vậy,
chúng vẫn cần có ánh sáng nhân tạo.

Một cơ sở một tầng mà không có ánh sáng
nhân tạo còn đòi hỏi nhiều hơn nữa. Tạo ra đủ
đánh sáng có thể sẽ quá đắt cho mọi người nếu
nguồn năng lượng rẻ, có thể hồi phục không có
sẵn, và điều có vẻ như là một cảm hứng cho
tương lai hơn là một khả năng sắp tới.

Một biến thể của nông trại cao tầng đã được
phát triển thành trồng trọt trong những chiếc
khay chồng lên nhau và có thể di chuyển trên
One variation on vertical farming that has been
đường ray. Di chuyển những chồng khay giúp
developed is to grow plants in stacked trays that cho cây nhận đủ ánh sáng mặt trời. Hệ thống
move on rails. Moving the trays allows the plants này đã đi vào vận hành và hoạt động tốt trong
to get enough sunlight. This system is already in một nhà kính một tầng với nguồn ánh sáng
operation, and works well within a single-storey nhận được từ bên trên: tuy nhiên, không chắc
greenhouse with light reaching it from above: it
rằng nó có thể hoạt động mà thiếu được nguồn
Is not certain, however, that it can be made to
ánh sáng tự nhiên này hay không.
work without that overhead natural light.

Vertical farming is an attempt to address the
undoubted problems that we face in producing

Nông trại cao tầng là một nỗ lực để giải quyết
những vấn đề không thể hoài nghi mà chúng ta
đã phải đối mặt trong việc sản xuất đủ lương
thực cho lương dân số đang ngày càng tăng.
Thế nhưng, việc giảm những tác hại lên môi
trường của nó cần được triển khai hơn, cụ thể


enough food for a growing population. At the
moment, though, more needs to be done to
reduce the detrimental impact it would have on
the environment, particularly as regards the use
of energy. While it is possible that much of our
food will be grown in skyscrapers in future, most
experts currently believe it is far more likely that
we will simply use the space available on
urban rooftops.

là sự tiêu hao năng lượng. Trong khi lượng
lương thực đó có thể được trồng trong những
cao ốc trong tương lại, hiện tại hầu hết các
chuyên gia tin rằng chỉ cần sử dụng những
khoảng trống có sẵn trên sân thượng thành phố
thì sẽ có khả năng hơn nhiều.

Glossary/ TEST 1/ READING PASSAGE 1
conservative estimates
demographic
by poor management practices
hothouse
in vogue
for some time
scale up
accommodate
new approach to indoor farming
cutting-edge technologies
Vertical Farm’
multi-storey buildings
Situated in the heart of urban centres
Proponents
offer the promise
sustainable
year-round
horizontal farming
take for granted
Verdant
evolved into
lives vertically
have shelter from the elements
Rigours

những đánh giá thận trọng
(thuộc) nhân khẩu học
những phương pháp quản lý yếu kém
nhà kính
được ưa chuộng
Trong một khoảng thời gian dài
Nhân rộng
Làm cho thích nghi, phù hợp
Hướng tiếp cận đối với trồng trọt trong nhà
Công nghệ tân tiến
Nông trại dọc – nông trại cao tầng – tức cây
cối được trồng trong các tầng của 1 tòa nhà ->
theo chiều dọc
Tòa nhà nhiều tầng
Nằm giữa trung tâm của các đô thị - 1 cụm từ
khá hay
Người ủng hộ
Hứa hẹn
Bền vững, có thể duy trì
Quanh năm
Trồng trọt nằm ngang: trồng trọt trên mặt đất,
đối ngược với trồng trọt trong tòa nhà/ trồng
trọt dọc
Coi là nghiễm nhiên, đánh giá thấp
Xanh tươi, phủ nhiều cây, cỏ
Tiến hóa thành
Sống trong các tòa nhà cao tầng
Có chỗ trú ẩn để tránh khỏi môi trường bên
ngoài (the elements: thiên nhiên, môi trường)
Sự nghiêm khắc


due to
Monsoon
Take its toll
optimum growing
Pest
Eliminating
herbicides, pesticides, fertilisers
Incidence
many infectious diseases
The grid
Via
Generation
Nonedible
Compost
Dramatically
Cutting out
Tractors, ploughs, shipping
Drawback
Be exposed to
Single-storey
Greenhouse
Facility
Generating
prohibitively

= Becaues of, owing to
Gió mùa (mang theo mưa)
Gây thiệt hại
Tối ưu cho sự sinh trưởng
Vật gây hại cho mùa màng
Xóa bỏ
Thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, phân bón
Sự rơi vào, sự tác động vào
Những căn bệnh lây nhiễm
Mạng lưới điện (quốc gia)
Thông qua
Sự tạo thành
Không thể ăn được
ủ phân
Mạnh, đột ngột
Xóa bỏ
Máy kéo, máy cày, thuyền
Mặt hạn chế
Bị phơi bày ra, tiếp xúc với
(adj) một tầng
Nhà kính
Cơ sở, thiết bị
Tạo ra
Đắt đến mức không thể mua được

READING PASSAGE 2/ TEST 2
THE FALKIRK WHEEL

Bánh xe Falkirk

A unique engineering achievement

Một thành tựu kỹ thuật độc đáo

The Falkirk Wheel in Scotland is the world's
first and only rotating boat lift. Opened in
2002, it is central to the ambitious £84.5m
Millennium Link project to restore navigability
across Scotland by reconnecting the historic
waterways of the Forth & Clyde and Union
Canals.

Falkirk Wheel ở Scotland là thang xoay nâng
thuyền đầu tiên và duy nhất trên thế giới.
Khánh thành năm 2002, nó là trung tâm của dự
án 84,5 triệu bảng Millennium Link đầy tham
vọng nhằm khôi phục tình trạng giao thông
đường thủy của Scotland bằng cách kết nối lại
các tuyến đường thủy lịch sử của kênh Forth &
Clyde và kênh Union.

The major challenge of the project lays in the
fact that the Forth & Clyde Canal is situated 35

Thách thức lớn nhất của dự án nằm ở thực tế là
kênh đào Forth & Clyde được đặt ở mức thấp
hơn kênh đào Union 35m. Trong lịch sử, hai


metres below the level of the Union Canal.
Historically, the two canals had been joined
near the town of Falkirk by a sequence of 11
locks - enclosed sections of canal in which the
water level could be raised or lowered - that
stepped down across a distance of 1.5 km. This
had been dismantled in 1933, thereby breaking
the link. When the project was launched in
1994, the British Waterways authority were
keen to create a dramatic twenty-first-century
landmark which would not only be a fitting
commemoration of the Millennium, but also a
lasting symbol of the economic regeneration of
the region.

kênh này đã được nối lại với nhau gần thị trấn
Falkirk bằng một chuỗi 11 khóa – vây các phần
của hai con kênh mà mực nước có thể nâng lên
hoặc hạ xuống - để có thể hạ xuống dọc một
đoạn dài 1,5 km. Chuỗi khoá này đã bị tháo dỡ
vào năm 1933, vì vậy mà liên kết giữa hai con
kênh cũng bị phá vỡ. Khi dự án được triển khai
vào năm 1994, nhà chức trách Đường thủy Anh
đã rất mong muốn được tạo ra một công trình
dấu ấn thế kỷ 21 đầy ấn tượng, không chỉ để
phù hợp với sự kỷ niệm của Thiên niên kỷ đó,
mà còn là một biểu tượng lâu dài cho sự tái
sinh của nền kinh tế khu vực.

The various parts of The Falkirk Wheel were
all constructed and assembled, like one giant
toy building set, at Butterley Engineering's
Steelworks in Derbyshire, some 400 km from
Falkirk. A team there carefully assembled the
1,200 tonnes of steel, painstakingly fitting the
pieces together to an accuracy of just 10 mm to
ensure a perfect final fit. In the summer of
2001, the structure was then dismantled and
transported on 35 lorries to Falkirk, before all
being bolted back together again on the
ground, and finally lifted into position in five
large sections by crane. The Wheel would need
to withstand immense and constantly changing
stresses as it rotated, so to make the structure
more robust, the steel sections were bolted

Tất cả các bộ phận khác nhau của Falkirk
Wheel được chế tạo và lắp ráp, giống như một
bộ đồ chơi khổng lồ, tại Nhà máy thép
Butterley Engineering ở Derbyshire, cách thị
trấn Falkirk khoảng 400 km. Một đội đã tỉ mỉ
lắp ghép 1,200 tấn thép lại, cẩn thận lắp các
mảnh này với nhau với độ chính xác chỉ 10
mm để đảm bảo một bản khớp hoàn hảo. Mùa
hè năm 2001, cấu trúc này đã bị tháo dỡ và
được vận chuyển trên 35 xe tải về thị trấn
Falkirk, để rồi tất cả các mảnh rời lại được bắt
vít lại với nhau một lần nữa trên mặt đất, và
cuối cùng là được cần trục nâng lên đặt vào
năm phần lớn. Bánh xe này sẽ cần phải chịu
được áp lực rất lớn và liên tục thay đổi khi nó
xoay, vậy nên để cho công trình mạnh mẽ hơn,

Vô số ý tưởng đã được đệ trình cho dự án này,
Numerous ideas were submitted for the project, từ quả trứng lăn cho tới các thùng nghiêng, từ
including concepts ranging from rolling eggs
các ván bập bênh khổng lồ cho tới đường sắt
to tilting tanks, from giant seesaws to overhead trên cao. Chiến thắng cuối cùng là một dự án
monorails. The eventual winner was a plan for thang máy nâng thuyền khổng lồ có thể xoay
the huge rotating steel boat lift which was to
bằng thép, và sau này chính là Bánh xe
become The Falkirk Wheel. The unique shape
Falkrirk. Hình dạng độc đáo của kiến trúc này
of the structure is claimed to have been
được cho là lấy cảm hứng từ nhiều nguồn khác
inspired by various sources, both manmade and nhau, gồm cả nhân tạo và tự nhiên, dễ dàng
natural, most notably a Celtic double headed
nhận ra nhất là một chiếc rìu hai đầu thời
axe, but also the vast turning propeller of a
Celtic, ngoài ra còn có chiếc chân vịt khổng lồ
ship, the ribcage of a whale or the spine of a
của một con tàu, lồng ngực của một con cá voi
fish.
hoặc xương ngạnh của một con cá.


rather than welded together. Over 45,000 bolt
holes were matched with their bolts, and each
bolt was hand-tightened.

The Wheel consists of two sets of opposing
axe-shaped arms, attached about 25 metres
apart to a fixed central spine.

Two diametrically opposed water-filled
'gondolas', each with a capacity of 360,000
litres, are fitted between the ends of the arms.
These gondolas always weigh the same,
whether or not they are carrying boats. This is
because, according to Archimedes' principle of
displacement, floating objects displace their
own weight in water. So when a boat enters a
gondola, the amount of water leaving the
gondola weighs exactly the same as the boat.
This keeps the Wheel balanced and so, despite
its enormous mass, it rotates through 180° in
five and a half minutes while using very little
power. It takes just 1.5 kilowatt-hours (5.4 MJ)
of energy to rotate the Wheel -roughly the
same as boiling eight small domestic kettles of
water.

Boats needing to be lifted up enter the canal
basin at the level of the Forth & Clyde Canal
and then enter the lower gondola of the Wheel.
Two hydraulic steel gates are raised, so as to
seal the gondola off from the water in the canal
basin. The water between the gates is then
pumped out. A hydraulic clamp, which
prevents the arms of the Wheel moving while
the gondola is docked, is removed, allowing
the Wheel to turn. In the central machine room
an array of ten hydraulic motors then begins to
rotate the central axle. The axle connects to the

các phần thép được bắt vít với nhau chứ không
phải hàn. Hơn 45,000 bộ lỗ bu-lông và bu-lông
đã được khớp lại với nhau, và mỗi bộ đều được
vặn cực kỳ chặt.

Bánh xe này bao gồm hai bộ cánh tay hình rìu
đối xứng nhau, được gắn vào một cột sống
trung tâm cố định cách nó khoảng 25 mét

Hai chiếc thuyền đáy bằng 'gondolas' chứa đầy
nước hoàn toàn đối lập, mỗi chiếc có thể chứa
được 360,000 lít, được gắn vào giữa hai đầu
của cánh tay. Những chiếc gondola này luôn
nặng như nhau, cho dù có mang theo thuyền
hay không. Điều này là bởi vì, theo định luật
Archimedes, các vật nổi sẽ chiếm một lượng
nước có khối lượng đúng bằng khối lượng của
chính nó. Vì vậy, khi một chiếc thuyền đi vào
một gondola, thì lượng nước thoát ra khỏi
gondola nặng chính xác bằng chính chiếc
thuyền đó. Điều này sẽ giữ cho Bánh xe cân
bằng và vì thế, mặc dù có khối lượng vô cùng
lớn, nó có thể quay 180° trong 5,5 phút mà tiêu
tốn rất ít điện năng. Nó chỉ tốn 1,5 kilowatt/giờ
(5,4 MJ) năng lượng để quay bánh xe- gần
bằng năng lượng đủ đun sôi tám ấm nước nhỏ.

Thuyền cần được nâng lên để đi vào lưu vực
của kênh ở mực nước của kênh Forth & Clyde
và sau đó đi vào gondola thấp hơn của Bánh
xe. Hai cổng thép thủy lực được nâng lên để bịt
kín gondola khỏi nước trong lưu vực kênh. Sau
đó nước giữa các cổng này được bơm ra ngoài.
Một kẹp thủy lực dùng để ngăn các cánh tay
khỏi di chuyển trong khi gondola đang đậu
được lấy ra để bánh xe quay. Sau đó trong
phòng máy trung tâm, một dàn 10 động cơ
thủy lực bắt đầu làm xoay trục trung tâm. Trục
này được nối với cánh tay bên ngoài của bánh
xe, và bắt đầu quay với tốc độ 1/8 vòng/phút.


outer arms of the Wheel, which begin to rotate
at a speed of 1/8 of a revolution per minute. As
the wheel rotates, the gondolas are kept in the
upright position by a simple gearing system.
Two eight-metre-wide cogs orbit a fixed inner
cog of the same width, connected by two
smaller cogs travelling in the opposite
direction to the outer cogs - so ensuring that
the gondolas always remain level. When the
gondola reaches the top, the boat passes
straight onto the aqueduct situated 24 metres
above the canal basin.

The remaining 11 metres of lift needed to reach
the Union Canal is achieved by means of a pair
of locks. The Wheel could not be constructed
to elevate boats over the full 35-metre
difference between the two canals, owing to
the presence of the historically important
Antonine Wall, which was built by the Romans
in the second century AD. Boats travel under
this wall via a tunnel, then through the locks,
and finally on to the Union Canal.

Khi bánh xe quay, các gondolas được giữ ở vị
trí thẳng đứng bởi một hệ thống bánh răng đơn
giản. Hai bánh răng cưa rộng tám mét quay
quanh một răng cưa rộng tương tự, được cố
định bên trong với, chúng được nối bởi hai
bánh răng nhỏ hơn quay theo hướng ngược lại
với các bánh răng bên ngoài – những bánh
răng này đảm bảo rằng các gondolas luôn luôn
cùng mực nước với nhau. Khi gondola đạt tới
đỉnh, thuyền sẽ đi thẳng lên cầu máng nằm
cách 24 mét trên lưu vực kênh.

Thang quay đạt được 11 mét còn lại để đạt
được mực nước của kênh Union bằng cách
dùng một cặp ổ khóa. Bánh xe không thể được
xây dựng để nâng thuyền vượt qua mức chênh
lệch 35 mét vì sự hiện diện của bức tường
Antonine quan trọng lịch sử được xây dựng bởi
những người La Mã vào thế kỷ thứ hai. Thuyền
đi ngầm qua những bức tường này thông qua
một đường hầm, sau đó qua các khóa, và cuối
cùng là tới kênh đào Union.

Glossary/ TEST 1/ READING PASSAGE 2
rotating boat lift
navigability
waterways
sequence
dismantled
authority
landmark
commemoration
Millennium
regeneration
tilting tanks
seesaws
eventual
Propeller
Rib cage
Spine
Assembled

thang xoay nâng thuyền
tình trạng giao thông đường thủy
đường thủy
chuỗi
tháo dỡ
nhà chức trách
công trình dấu ấn
sự kỷ niệm
Thiên niên kỷ
cho sự tái sinh
thùng nghiêng
ván bập bênh
cuối cùng
chân vịt
Lồng ngực
Xương sống/ xương ngạnh (cá)
Lắp ráp


Steelworks
Painstakingly
being bolted back together
Withstand
Robust
Be welded
diametrically opposed
Kettle
Canal basin
Hydraulic
Seal
Pump out
Clamp
Dock
Array
Axle
Revolution
Upright
Gearing
Cog
Aqueduct
presence

Nhà máy thép
Cẩn thận
được bắt vít lại với nhau
Chịu đựng
Mạnh mẽ
Hàn
Hoàn toàn đối lập
ấm nước
Lưu vực kênh
Thủy lực
Bịt kín
Bơm ra ngoài
Kẹp
Neo, đậu
Loạt, dãy
Trục
Vòng
Thẳng đứng
Bánh răng
Bánh răng
Cầu máng
vì sự hiện diện

READING PASSAGE 3/ TEST 1
Reducing the Effects of Climate Change
Mark Rowe reports on
the increasingly ambitious geo-engineering
projects being explored by scientists
A
Such is our dependence on fossil fuels, and
such is the volume of carbon dioxide already
released into the atmosphere, that many experts
agree that significant global warming is
now inevitable. They believe that the best we
can do is keep it at a reasonable level, and at
present the only serious option for doing this is
cutting back on our carbon emissions. But
while a few countries are making major strides
in this regard, the majority are having great
difficulty even stemming the rate
of increase, let alone reversing
it. Consequently, an increasing number of
scientists are beginning to explore

Giảm thiểu ảnh hưởng của biến đối khí hậu
Báo cáo của Mark Rowe về các dự án địa kỹ
thuật đầy tham vọng đang được nghiên cứu
bởi giới khoa học.
Chúng ta lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch quá
nhiều và thải lượng CO2 quá lớn vào bầu khí
quyền đến nỗi mà rất nhiều chuyên gia đồng ý
rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu mạnh mẽ là
không thể tránh khỏi. Họ tin rằng điều tốt nhất
chúng ta có thể làm là giữ nó ổn định ở 1 mức
chấp nhận được và lựa chọn duy nhất để thực
hiện việc này là cắt giảm lượng carbon thải ra
môi trường. Nhưng trong khi một số nước có
những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực này, đa
số các nước khác vẫn đang phải đối mặt với
những khó khăn thậm chí với việc ngăn chặn
tốc độ tăng của lượng khí thải, chưa nói đến


the alternative of geo-engineering — a term
which generally refers to the intentional largescale manipulation of
the environment. According to its proponents,
geo-engineering is the equivalent of a backup
generator: if Plan A - reducing our dependency
on fossil fuels - fails, we require a Plan B,
employing grand schemes to slow down
or reverse the process of global warming.
B

Geo-engineering; has been shown to work, at
least on a small localised scale. For decades,
MayDay parades in Moscow have taken place
under clear blue skies, aircraft having
deposited dry ice, silver iodide and cement
powder to disperse clouds. Many of the
schemes now suggested look to do the
opposite, and reduce the amount of sunlight
reaching the planet. The most eye-catching
idea of all is suggested by Professor Roger
Angel of the University of Arizona.
His scheme would employ up to 16 trillion
minute spacecraft, each weighing about one
gram, to form a transparent, sunlightrefracting sunshade in an orbit 1.5 million km
above the Earth. This could, argues Angel,
reduce the amount of light reaching the Earth
by two per cent.
C
The majority of geo-engineering projects so far
carried out — which include planting forests in
deserts and depositing iron in the ocean
to stimulate the growth of algae - have focused
on achieving a general cooling of the Earth.
But some look specifically at reversing the
melting at the poles, particularly the Arctic.
The reasoning is that if you replenish the ice
sheets and frozen waters of the high latitudes,
more light will be reflected back into space, so
reducing the warming of the oceans and
atmosphere.
D

việc đảo ngược quá trình này. Bởi vậy, ngày
càng nhiều nhà khoa học đang bắt đầu khám
phá giải pháp khác từ địa-kỹ thuật – 1 thuật
ngữ chỉ chung cho những hành động can thiệp
có chủ đích đối với môi trường của con người
trên diện rộng. Theo những người đề xuất giải
pháp này, địa kỹ thuật tương tự như một máy
phát điện dự phòng: nếu kế hoạch A – giảm sự
phụ thuộc của con người vào nhiên liệu hóa
thạch – thất bại, chúng ta cần đến kế hoạch B,
thực hiện các dự án vĩ mô nhằm làm chậm lại
hoặc đảo ngược sự nóng lên toàn cầu.
Địa kỹ thuật đã được chứng minh là có tác
dụng ít nhất ở quy mô địa phương. Trong vài
thập kỷ qua, những cuộc diễu binh ngày 1
tháng 5 ở Moscow đã diễn ra dưới bầu trời
trong xanh, máy bay đã mang đá khô, bạc
iodide và bột xi măng để làm tan những đám
mây. Nhiều kế hoạch hiện nay đề nghị thực
hiện điều ngược lại lại, và giảm lượng ánh sáng
mặt trời chiếu xuống trái đất. Ý tưởng đáng
chú ý nhất thuộc về Giáo sư Roger Angel, Đại
học Arizona. Dự án của ông là sử dụng 16
nghìn tỉ phi thuyền không gian siêu nhỏ, mỗi
cái nặng khoảng 1 gam, để tạo ra 1 chiếc ô
trong suốt khúc xạ ánh sáng mặt trời ở quỹ đạo
cách Trái Đất 1,5 triệu km. Theo giáo sư Angel
chiếc ô này có thể giảm tới 2% lượng ánh sáng
mặt trời chiếu đến Trái Đất.

Phần lớn các dự án địa kỹ thuật đã được thực
hiện gần đây – trong đó bao gồm trồng rừng ở
sa mạc và đặt sắt vào lòng đại dương để kích
thích sự phát triển của tảo – đã tập trung vào
việc hạ nhiệt độ chung của Trái đất xuống. Thế
nhưng một vài trong số tập trung chi tiết vào
việc đảo lộn quá trình băng tan ở hai cực, đặc
biệt là ở Bắc Cực. Lý do là bởi nếu chúng ta
càng tạo ra thêm nhiều băng đá tại khu vực có
vĩ độ cao, lượng ánh sáng bị phản xạ lại vào
không gian càng nhiều, nhờ vậy sẽ giảm đi sự
ấm lên của các đại dương và khí quyển.


The concept of releasing aerosol sprays into
the stratosphere above the Arctic has been
proposed by several scientists. This
would involve using sulphur or hydrogen
sulphide aerosols so that sulphur dioxide
would form clouds, which would, in turn, lead
to a global dimming. The idea is modelled on
historic volcanic explosions, such as that of
Mount Pinatubo in the Philippines in 1991,
which led to a short-term cooling of global
temperatures by 0.5 °C. Scientists have also
scrutinised whether it's possible to preserve the
ice sheets of Greenland with reinforced hightension cables, preventing icebergs from
moving into the sea. Meanwhile in the Russian
Arctic, geo-engineering plans include the
planting of millions of birch trees. Whereas the
-regions native evergreen pines shade the snow
an absorb radiation, birches would shed their
leaves in winter, thus enabling radiation to be
reflected by the snow. Re-routing Russian
rivers to increase cold water flow to iceforming areas could also be used to slow down
warming, say some climate scientists.
E
But will such schemes ever be implemented?
Generally speaking, those who are most
cautious about geo-engineering are the
scientists involved in the research. Angel says
that his plan is ‘no substitute for developing
renewable energy: the only permanent
solution'. And Dr Phil Rasch of the US-based
Pacific Northwest National Laboratory is
equally guarded about the role of geoengineering: 'I think all of us agree that if we
were to end geo-engineering on a given day,
then the planet would return to its preengineered condition very rapidly, and
probably within ten to twenty years. That’s
certainly something to worry about.’
F
The US National Center for
Atmospheric Research has already suggested
that the proposal to inject sulphur into the
atmosphere might affect rainfall patterns across
the tropics and the Southern Ocean. ‘Geo-

Một vài nhà khoa học đã đề xuất việc phun
sương vào tầng bình lưu phía trên Bắc Cực. Ý
tưởng này bao gồm việc sử dụng sương lưu
huỳnh hoặc H2S để tạo thành các đám mây,
theo đó, khiến cho Trái đất tối đi một chút. Ý
tưởng này dựa trên những vụ phun trào núi lửa
lịch sử, ví dụ như vụ phun trào núi lửa ở đỉnh
Pinatubo ở Philipin đã khiến cho nhiệt độ toàn
cầu giảm đi 0.5 đô C trong một thời gian ngắn.
Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu kỹ
lưỡng xem liệu có thể giữ các tảng băng ở
Greenland bằng hệ thống dây cáp chịu lực để
những tảng băng không bị trôi ra biển hay
không. Trong khi đó ở vùng Bắc Cực – Nga,
hàng triệu bạch dương cũng đã được đề cập
trong các dự án địa – kỹ thuật. Trong khi mà
những loài cây họ thông thường xanh của vùng
bản địa này thường che đi tuyết và hấp thụ
nguồn bức xạ, cây bạch dương thì lại rụng lá
vào mùa đông, vì vậy khiến cho nguồn bức xạ
bị phản lại bởi lớp tuyết. Việc định hướng lại
dòng chảy của các dòng sông Nga để tăng
nguồn nước chảy vào những vùng tạo băng
cũng có thể giúp làm giảm sự nóng lên, một số
nhà khoa học khí hậu cho biết.
Nhưng những dự án này sẽ được tiếng hành
chứ? Nói chung thì những người thận trọng
nhất về địa kỹ thuật lại chính là những nhà
khoa học đã tham gia nghiên cứu. Angel cho
rằng dự án của ông cũng ‘không thể thay thế
được việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo,
giải pháp bền vững duy nhất’. Còn tiến sĩ Phil
Rasch, thuộc Viện Thí nghiệm Tây Bắc Thái
Bình Dương có trụ sở tại Mỹ thì phân vân về
vai trò của địa kỹ thuật: ‘Tôi nghĩ tất cả chúng
ta đều đồng ý rằng khi chúng ra dừng việc áp
dụng địa kỹ thuật vào một ngày nào đấy, có lẽ
chỉ trong khoảng 10-20 năm Trái Đất sẽ nhanh
chóng trở về tình trạng cũ thôi, có thể là chỉ
trong vòng 10 tới 20 năm. Đó chắc chắn là một
điều đáng lo lắng.”
Trung tâm Quốc gia về Nghiên cứu Khí quyển
– Mỹ cho rằng đề nghị đưa lưu huỳnh vào bầu
khí quyển có thể ảnh hưởng đến biểu đồ lượng


engineering plans to inject stratospheric
aerosols or to seed clouds would act to cool the
planet, and act to increase the extent of sea
ice,’ says Rasch. ‘But all the models suggest
some impact on the distribution
of precipitation.’
G
A further risk with geo-engineering projects is
that you can “overshoot Y says Dr Dan Hunt,
from the University of Bristol’s School of
Geophysical Sciences, who has studied
the likely impacts of
the sunshade and aerosol schemes on the
climate. ‘You may bring global temperatures
back to pre-industrial levels, but the risk is that
the poles will still be warmer than they should
be and the tropics will be cooler than before
industrialisation.’To avoid such
a scenario,” Hunt says, “Angel’s project would
have to operate at half strength; all of which
reinforces his view that the best option is to
avoid the need for geo-engineering altogether.”
H
The main reason why geo-engineering is
supported by many in the
scientific community is that most researchers
have little faith in the ability of politicians to
agree - and then bring in — the necessary
carbon cuts. Even leading conservation
organisations see the value of investigating
the potential of geo-engineering. According to
Dr Martin Sommerkorn, climate change
advisor for the World
Wildlife Fund’s International Arctic
Programme, ‘Human-induced climate change
has brought humanity to a position where we
shouldn’t exclude thinking thoroughly about
this topic and its possibilities.’

GLOSSARY/ TEST 1/ READING PASSAGE 3

mưa dọc theo các khu vực nhiệt đới và Nam
Đại Dương. ‘Ngành địa kỹ thuật dự án đưa
sương vào tầng bình lưu hay tạo ra mây mù sẽ
làm mát Trái Đất và làm rộng thêm các khối
băng trên biển. Nhưng mọi mô hình dự đoán
một số ảnh hưởng đối với sự phân bố lượng
mưa’, theo tiến sĩ Rasch

Tiến sỹ Dan Lunt, thuộc Khoa Khoa học Địa
Vật lý, trường Đại học Bristol, người đã nghiên
cứu về những tác động có thể có của ô che ánh
sáng mặt trời và các dự án sương khí đối với
khí hậu, cho rằng: ‘Một nguy cơ nữa của các
dự án địa kỹ thuật là chúng ta có thể bị “quá
tay”. ‘Chúng ta có thể đưa nhiệt độ toàn cầu về
mức độ như thời kỳ tiền công nghiệp, nhưng
có nguy cơ hai cực vẫn sẽ nóng hơn lẽ thường
trong khi các vùng nhiệt đới lại mát hơn so với
thời kỳ tiền công nghiệp hóa’. Để tránh viễn
cảnh này, Lunt cho rằng dự án của Angel chỉ
nên được vận hành với một nửa công suất; tất
cả những điều kể trên càng tăng cường cho
luận điểm của ông rằng lựa chọn tốt nhất là
tránh lệ thuộc hoàn toàn vào địa kỹ thuật.
Lý do chính tại sao địa kỹ thuật được ủng hộ
bởi rất nhiều người trong giới khoa học là bởi
vì hầu như những nhà khoa học không đặt
niềm tin vào việc các chính trị gia sẽ đồng ý và
sau đó đưa vào thực hiện việc cắt giảm lượng
carbon cần thiết.
Ngay cả những tổ chức bảo tồn hàng đầu cũng
nhận ra giá trị của việc nghiên cứu tiềm năng
mà địa kỹ thuật mang tới. Theo Tiến sỹ Martin
Sommerkorn, cố vấn về thay đổi khí hậu cho
Chương trình Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
Bắc Cực, ‘Sự biến đổi khí hậu mà loài người
gây ra đã khiến chúng ta không thể không cân
nhắc kỹ lưỡng về địa kỹ thuật cũng như những
khả năng nó có thể tạo ra’.


geo-engineering
inevitable.
reasonable
cutting back on
making major strides
stemming
let alone reversing it.
Manipulation
Proponents
backup generator
reducing our dependency on
employing grand schemes
deposited dry ice, silver iodide and cement
powder
disperse
eye-catching
sunlight-refracting sunshade
stimulate
algae
high latitudes
replenish
releasing aerosol sprays
stratosphere
sulphur or hydrogen sulphide aerosols
lead to a global dimming.
modelled on
Scrutinized
reinforced high-tension cables
birch
evergreen pines
Re-routing
be implemented
Cautious
no substitute for
rainfall patterns
precipitation
Overshoot
Scenario
to operate at half strength
reinforces his view
advisor
Human-induced
brought humanity to a position

Địa kỹ thuật
không thể tránh khỏi
chấp nhận được
cắt giảm
có những bước tiến đáng kể
việc ngăn chặn
chưa nói đến việc đảo ngược nó
Sự can thiệp
Người đề xuất
máy phát điện dự phòng:
giảm sự phụ thuộc của con người
thực hiện các dự án vĩ mô
mang đá khô, bạc iodide và bột xi măng
Làm tan
Hấp dẫn
Tấm che nắng khúc xạ áng sạn
kích thích
tảo
khu vực có vĩ độ cao
tạo ra
việc phun sương
tầng bình lưu
dụng sương lưu huỳnh hoặc H2S
khiến cho Trái đất tối đi
Dựa trên
nghiên cứu kỹ lưỡng
hệ thống dây cáp chịu lực
Bạch dương
thông thường xanh
định hướng lại dòng chảy
được tiến hành
Thận trọng
Không thể thay thế cho
biểu đồ lượng mưa
lượng mưa
Quá tay
Viễn cảnh
vận hành với một nửa công suất
tăng cường cho luận điểm của ông
Cố vấn
Do con người tạo ra
Đưa con người đến …


Giari thích chữa đề
The concept of indoor farming is not new, since hothouse
1
Some food plants, including
production of tomatoes and other produce has been in
are already grown indoors.
tomatoes vogue for some time.
- to be in vogue: đang thịnh hành, đang được ưa chuộng
Situated in the heart of urban centres,
they would drastically reduce the amount of
2
Vertical farms would
transportation required to bring food to consumers.
be located in meaning that there
- drastically (adv): mạnh mẽ, quyết liệt
would be less need to take them
urban centers - những nông trại này nằm ở trung tâm đô thị sẽ giảm bớt
long distances to customers.
được lượng vận tải cần dùng để chuyển thực phẩm tới tay
người tiêu dùng.
Although the system would consume energy, it would
return energy to the
3
Vertical farms could use
grid via methane generation from composting nonedible
methane from plants and animals to
energy
parts of plants.
Produce______
à edible (a): có thể ăn được
à nonedible (a): không thể ăn được
4
The consumption of
It would
would be cut because
also dramatically reduce fossil fuel use, by cutting out
agricultural vehicles would
fossil fuel
the need for tractors, ploughs and shipping.
be unnecessary.
A major drawback of vertical farming, however, is that
5
The fact that vertical farms
the plants
would need light is a
would require artificial light.
artificial
disadvantage.
à một khuyến điểm lớn của ―nông trại thẳng đứng‖ chính
là những cây trồng đòi hỏi phải có ánh sáng nhân tạo.
6
One form of vertical farming
One variation on vertical farming that has been developed
involves planting in
which (stacked)
is to grow plants in stacked trays that move on rails.
are not fixed.
trays

7
The most probable
development is that food will be
grown on
in towns and cities.

(urban)
rooftops

While it is possible that much of our food will be grown
in skyscrapers in future, most experts currently believe it is
far
more likely that we will simply use the space available on
urban rooftops.
à skyscraper (n): tòa nhà chọc trời

8 Methods for predicting the Earth‘s NOT GIVEN Không được đưa ra trong bài.


population have recently changed.
9Human beings are responsible for
some of the destruction to foodproducing land.
10 The crops produced in vertical
farms will depend on the season.

TRUE
FALSE

11 Some damage to food crops is
caused by climate change.

TRUE

12 Fertilisers will be needed for
certain crops in vertical farms.

FALSE

13Vertical farming will make plants
less likely to be affected by
infectious diseases.
14The Falkirk Wheel has linked the
Forth & Clyde Canal with the
Union Canal for the first time in
their history.

TRUE

FALSE

Historically, some 15% of that has been laid waste by
poor management practices.
For instance, crops would be produced all year round,
as they would be kept in artificially controlled, optimum
growing conditions.
 những cây trồng sẽ được sản xuất trong suốt cả năm vì
chúng được giữ trong các
điều kiện nhân tạo để tăng trưởng tốt nhất.
Massive floods, long droughts, hurricanes and severe
monsoons take their toll each year, destroying millions of
tons of valuable crops.
All the food could be grown organically,
eliminating the need for
for herbicides, pesticides and fertilisers.
Tất cả thực phẩm sẽ được gieo trồng hữu cơ, không cần
phải sử dụng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và phân bón.
The system would greatly reduce
the incidence of many infectious diseases that are
acquired at the agricultural interface.
Historically, the two canals had been joined near the
town of Falkirk by
a sequence of 11 locks - enclosed sections of canal in
which the water level could be raised or lowered - that
stepped down across a distance of 1.5 km. This had
been dismantled in
1933, thereby breaking the link.

15There was some opposition to the
Không được đưa ra trong bài.
design of the Falkirk Wheel at first. NOT GIVEN
The various parts of The Falkirk Wheel were all
16 The Falkirk Wheel was initially
constructed and assembled, like one giant toy building set,
put together at the location where its
TRUE
at Butterley Engineering's Steelworks in Derbyshire,
components were manufactured.
some 400 km from Falkirk.
17The Falkirk Wheel is the only
boat lift in the world which has steel
Không được đưa ra trong bài.
NOT GIVEN
sections bolted together by hand.


18 The weight of the gondolas
varies according to the size of
boat being carried.
19The construction of the Falkirk
Wheel site took into account the
presence of a nearby ancient
monument.

FALSE

TRUE

20

gates

21

glamp

22

axle

23

cogs

24

aqueduct

25

wall

26

locks

27mention of a geo- engineering
project based on an earlier natural
phenomenon

D

28 an example of a successful use of
geo- engineering

B

29 a common definition of geo-

A

These gondolas always weigh the same, whether or not
they are carrying boats.
 Những chiếc gondola này luôn có khối lượng như nhau
dù chúng có đang chở thuyền hay không.
The Wheel could not be constructed to elevate boats over
the full 35-metre
difference between the two canals, owing to the presence
of the historically important Antonine Wall, which was
built by the Romans in the second century AD.
Two hydraulic steel gates are raised, so as to seal the
gondola off from the water in the canal basin.
- to Seal off: cắt đứt, chặn, không cho vào
A hydraulic clamp, which prevents the arms of the Wheel
moving while the gondola is docked, is removed, allowing
the Wheel to turn.
In the central machine room an array of ten hydraulic
motors then begins to rotate the central axle.
Two eight-metre-wide cogs orbit a fixed inner cog of the
same width, connected by two smaller cogs travelling in
the opposite direction to the outer cogs - so ensuring that
the gondolas always remain level.
When the gondola reaches the top, the boat passes
straight onto
the aqueduct situated 24 metres above the canal basin.
Boats travel under this wall via a tunnel, then through
the locks, and finally on to the Union Canal.
- tunnel (n): đường hầm
The remaining 11 metres of lift needed to reach the
Union Canal is achieved by means of a pair of locks.
The idea is modelled on historic volcanic explosions,
such as that of Mount Pinatubo in the Philippines in 1991,
which led to a short-term cooling of global temperatures
by 0.5 °C.
 ―historic volcanic explosions‖ là một dạng ―earlier
natural phenomenon‖
Geo-engineering; has been shown to work, at least on a
small localised scale.
 cho thấy rằng trong đoạn sẽ chủ yếu nói về việc ―geoengineering‖ đã được chứng minh là thành công.
Consequently, an increasing number of scientists are


engineering

to create a30 that would reduce
the amount of light reaching Earth

place 31

in the sea

sunshade

iron

To
encourage32 to form

algae

To create33 that would reduce the
amount of light reaching Earth

clouds

fix strong 34 to Greenland ice
sheets

cables

to allow the35 to reflect radiation

snow

change the direction of
36

rivers

beginning to explore
the alternative of geo-engineering — a term which
generally refers to the intentional large-scale
manipulation of the environment.
 cụm ―general refers to‖ cho thấy rằng đây là một định
nghĩa phổ biến về geo- engineering.
His scheme would employ up to 16 trillion minute
spacecraft, each weighing about one gram, to form a
transparent, sunlightrefracting sunshade in an orbit 1.5 million km above the
Earth.
 orbit (n): quỹ đạo
The majority of geo-engineering projects so far carried
out — which include planting forests in deserts and
depositing iron in the ocean
to stimulate the growth of algae - have focused on
achieving a general cooling of the Earth.
The majority of geo-engineering projects so far carried
out — which include planting forests in deserts and
depositing iron in the ocean to stimulate the growth of
algae - have focused on achieving a general cooling of the
Earth.
 stimulate (v): kích thích, khuyến khích
algae (n): tảo
This would involve using sulphur or hydrogen sulphide
aerosols so that sulphur dioxide would form clouds,
which would, in turn, lead to a global dimming.
Scientists have also scrutinised whether it's possible to
preserve the ice sheets of Greenland with reinforced
high- tension cables, preventing icebergs from moving
into the sea.
 scrutinize (v): xem xét kĩ lưỡng
Whereas the -regions native evergreen pines shade the
snow
an absorb radiation, birches would shed their leaves in
winter, thus enabling radiation to be reflected by the
snow.
Re-routing Russian rivers
to increase cold water flow to ice- forming areas could
also be used to slow down warming, say some climate
scientists.


37 The effects of geo- engineering
may not be long-lasting.

B

38 Geo-engineering is a topic worth
exploring.

D

39 It may be necessary to limit the
effectiveness of geo-engineering
projects.

C

And Dr Phil Rasch of the US-based Pacific Northwest
National Laboratory is equally guarded about the role of
geo- engineering: 'I think all of us agree that if we were to
end geo-engineering on a given day, then the planet would
return to its pre-engineered condition very rapidly, and
probably within ten to twenty years…
 ―return to its pre-engineered condition very rapidly‖
tức là rất nhanh không tồn tại lâu.chóng trở về lại trạng
thái trước khi sửa.
According to Dr Martin Sommerkorn, climate change
advisor for the World Wildlife Fund‘s International Arctic
Programme, ‗Human-induced climate change has brought
humanity to a position where we
shouldn’t exclude thinking thoroughly about this topic
and its possibilities.‘
 chúng ta nên suy nghĩ kĩ về chủ đề này và những điều
khả thi của nó.
 đây là một chủ đề đáng để khám phá.
‘To avoid such a scenario,‖ Hunt says,
―Angel‘s project would have to operate at half
strength; all of which reinforces
his view that the best option is to avoid the need for geoengineering altogether.‖

40 Research into non- fossil-based
fuels cannot be replaced by geoengineering.

A

Angel says that his plan is
‘no substitute for developing renewable energy: the
only permanent solution'.
 renewable energy chính là ―non-fossil- based fuels‖
 ―no substitute for‖ có nghĩa là không thể thay thế
được.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×