Tải bản đầy đủ

Thu hút và kiểm soát rủi ro nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THANH HẢI THU

THU HÚT VÀ KIỂM SỐT RỦI RO CỦA
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGỒI
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
CHUN NGÀNH:
MÃ SỐ:

KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2008



MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. .......................................3
1.1 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.................................................................3
1.1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài ...............................................................3
1.1.2 Các hình thức thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
chứng khoán .................................................................................................................3
1.1.3 Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ......................................6
1.1.4 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế
và thị trường chứng khoán ...........................................................................................8
1.1.4.1 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh
tế ...................................................................................................................................8
1.1.4.2 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến thị trường chứng
khoán ..........................................................................................................................10
1.2 Rủi ro và kiểm soát rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
trên thị trường chứng khoán.......................................................................................13
1.2.1 Rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài..............................13
1.2.2 Kiểm soát rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài..............14
1.3 Kinh nghiệm thu hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ở một số nước
trên thế giới ................................................................................................................18
1.3.1 Trung Quốc .......................................................................................................18
1.3.2 Ấn Độ ................................................................................................................19
1.3.3 Thái Lan. ...........................................................................................................23

1


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.................................................................................................26
2.1 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam hiện nay...........................................................................................26
2.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................26
2.1.2 Tình hình giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Việt Nam ....................................................................................................................30

2.1.3 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................35
2.1.4 Tình hình hoạt động các Quỹ đầu tư nước ngoài chủ yếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................38
2.2 Những rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
2.3 Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị
trường chứng khoán Việt Nam...................................................................................46
2.3.1 Thuận lợi đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ..............................................................................................46
2.3.2 Khó khăn đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ..............................................................................................48
2.4 Những tồn tại cần giải quyết trong việc thu hút và kiểm soát rủi ro nguồn vốn
đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam .........................48
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.................................................................................................54
3.1 Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 ....................................................................................................................54

2


3.1.1 Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 ....................................................................................................................54
3.1.2 Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường vốn..........................................54
3.1.3 Định hướng các giải pháp thực hiện phát triển thị trường vốn .........................55
3.2 Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .........................................................................................................59
3.2.1 Duy trì sự ổn định về kinh tế chính trị nhằm tạo sự an tâm cho nhà đầu tư
nước ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.....................................59
3.2.2 Hoàn thiện khung pháp lý nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam59
3.2.3 Đa dạng hóa các hàng hóa chứng khoán...........................................................60
3.2.4 Đẩy mạnh các chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước
ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam..............................................61
3.2.5 Thực hiện chính sách công khai hóa thông tin..................................................62
3.2.6 Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm hàng hóa chứng khoán.
3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị
trường chứng khoán Việt Nam...................................................................................63
3.3.1 Khuyến khích nguồn vốn đầu tư gián tiếp dài hạn ...........................................63
3.3.2 Hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào một số lĩnh vực nhạy cảm ........64
3.3.3 Xây dựng và phát triển các công cụ kiểm soát rủi ro........................................65
Kết luận .....................................................................................................................70
PHỤ LỤC: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPH:

Cổ phần hóa

CTCK:

Công ty chứng khoán

DN:

Doanh nghiệp

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước

ĐTNN:

Đầu tư nước ngoài

FDI:

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FPI:

Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

HASTC:

Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE:

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

IMF:

Quỹ tiền tệ quốc tế

IPO:

Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

NAV:

Giá trị tài sản ròng

NĐT:

Nhà đầu tư

NĐTNN:

Nhà đầu tư nước ngoài

NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

TTCK:

Thị trường chứng khoán

VN:

Việt Nam

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG:
Bảng 2.1: Danh sách cổ phiếu có tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài mua cao sàn Hose
Bảng 2.2: Danh sách cổ phiếu có tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài mua cao sàn Hastc
Bảng 2.3: Thống kê quy mô giao dịch của nhà ĐTNN
Bảng 2.4: Thống kê quy mô giao dịch của nhà ĐTNN trên sàn Hose
Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh của các Quỹ thuộc Dragon Capital
Bảng 2.6: Top 10 công ty trong danh mục đầu tư quỹ VEIL
Bảng 2.7: Danh mục đầu tư của Quỹ VOF (31/05/2008)
Bảng 2.8: Diễn biến hoạt động Quỹ VOF (% thay đổi NAV)
Bảng 2.9: Top 10 Công ty trong Danh mục đầu tư Quỹ VN Holding Limited
(30/05/2008)
Bảng 2.10: Giá trị tài sản ròng Quỹ VN Holding Limited
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1,2: Qui mô giao dịch NĐTNN theo phương thức khớp lệnh sàn HOSE
Biểu đồ 2.3: Số lượng tài khoản NĐTNN đăng ký qua Trung tâm Lưu ký
Biểu đồ 2.4,5,6: Danh mục đầu tư các Quỹ VEIL, VGF,VDF theo hình thức vốn
Biểu đồ 2.7: Danh mục đầu tư Quỹ VOF theo hình thức vốn


L IM
1. Tính c p thi t c a
K t th tr

U

tài:

ng ch ng khoán Vi t Nam thành l p và ho t

tuy không nhi u nh ng c ng ã
c a m t n n kinh t n ng
V i m c tiêu chính

l i nh ng n t

ng trên ch ng

ng phát tri n

ng b c nh t châu Á hi n nay.

th tr

ng ch ng khoán Vi t Nam là m t kênh huy

u t hi u qu và dài h n cho

u t phát tri n, ngu n v n

ngoài là m t th c th không th thi u trong chi n l
nay

ng, g n 08 n m qua

ng v n

u t gián ti p n

c phát tri n th tr

c

ng v n t

n n m 2020 c a Chính ph Vi t Nam, nh t là trong xu th h i nh p hóa kinh

t toàn c u.
Trên th c t sau m t th i gian ng n theo dõi t ng b
ch ng khoán Vi t Nam, các nhà

u t gián ti p n

c i

u tiên c a th tr

c ngoài ã th t s vào cu c và

c ng ã góp ph n không nh trong s phát tri n v

t b c c a th tr

khoán Vi t Nam trong g n 08 n m qua. Th i gian g n ây, s
tr

ng

ng ch ng

i u ch nh c a th

ng ch ng khoán Vi t Nam ã gây khó kh n r t nhi u trong vi c thu hút ngu n

v n,

c bi t là nhà

cho th y các nhà
u t trong n
kh i l

ut n
ut n

c ngoài. G n 04 tháng

c ngoài ã b l 1,3 t USD. Trong khi tâm lý c a nhà

c còn ang hoang mang, dè d t thì

ng c! phi u ã giúp cho th tr

Vì v y, vi c nhanh chóng

u n m 2008, theo th ng kê
ng thái mua vào ph n l n

ng ch ng khoán Vi t Nam tránh r"i t do.

a ra các gi i pháp nh#m v c d y th tr

khoán c ng nh khôi ph c ni m tin t các nhà

ut n

ng ch ng

c ngoài là m t v n

c p

nh và phát tri n th tr

ng

bách.
Không ngoài m c ích óng góp ý ki n nh#m !n
ch ng khoán Vi t Nam, nên chúng tôi ã ch$n
ro Ngu n V n

u T Gián Ti p N

Vi t Nam”. % tài này s&
n

c ngoài và

tài “Thu hút và Ki m soát r i

c Ngoài Trên Th Tr

ng Ch ng Khoán

a ra cái nhìn t!ng quan v ngu n v n

xu t các gi i pháp nh#m !n

1

nh th tr

u t gián ti p

ng ch ng khoán Vi t


Nam,
tr

ng th i thu hút h"n n a ngu n v n ngo i ang có xu h

ng rút b t t th

ng v n các qu c gia khác.

2.

it

% it

ng và ph m vi nghiên c u:
ng nghiên c u c a

tài là ngu n v n

phân tích th c tr ng thu hút ngu n v n

u t gián ti p n

ch ng khoán Vi t Nam trong th i gian qua, t
các gi i pháp
3. Ph

u t gián ti p n

c ngoài. % tài

c ngoài trên th tr

ng

ó rút ra các t n t i c n gi i quy t và

kh c ph c nh ng t n t i ó.

ng pháp nghiên c u:

B#ng ph "ng pháp duy v t bi n ch ng, phân tích các ho t

ng kinh t , k th a

nh ng tinh hoa t các nhà kinh t h$c n!i ti ng c ng nh b#ng nh ng nh n th c
riêng c a b n thân,
tri n !n

tài:
u và k t lu n, n i dung c a

tài g m 03 ch "ng:

Ch "ng 1: Lý lu n t!ng quan v ngu n v n
th tr

u t gián ti p n

c ngoài trên

ng ch ng khoán.

Ch "ng 2: Th c tr ng thu hút và ki m soát r i ro ngu n v n
n

-

u

ng ch ng khoán Vi t Nam.

Ngoài ph n m'

-

ng ch ng khoán Vi t Nam phát

c ngoài c ng óng vai trò quan tr$ng trong s phát tri n chung c a

4. N i dung c a
-

ng t i m c tiêu th tr

nh và b n v ng, trong ó, vi c thu hút và ki m soát h p lý ngu n v n

t gián ti p n
th tr

tài h

c ngoài trên th tr

u t gián ti p

ng ch ng khoán Vi t Nam.

Ch "ng 3: Các gi i pháp thu hút và ki m soát r i ro ngu n v n
ti p n

c ngoài trên th tr

ng ch ng khoán Vi t Nam.

2

u t gián


CH

NG I

LÝ LU N T NG QUAN V
NGOÀI TRÊN TH! TR
1.1 NGU N V N

(IMF) : V n

U T

UT

GIÁN TI P N

C

C NGOÀI

u t gián ti p n

u t gián ti p n
u t gián ti p n

c ngoài theo

c ngoài
nh ngh(a c a Qu) ti n t qu c t

c ngoài (Foreign Portfolio Investment- FPI) là ho t

ng mua bán ch ng khoán (c! phi u ho c trái phi u)
ty ho c c" quan chính ph c a m t n
ho c n

GIÁN TI P N

NG CH"NG KHOÁN

1.1.1 Khái ni m ngu n v n
Khái ni m v n

NGU N V N

c khác trên th tr

c phát hành b'i m t công
ng tài chính trong n

c

c ngoài.

%ây là hình th c
tài chính n

u t gián ti p xuyên biên gi i. Nó ch các ho t

c ngoài nh#m ki m l i. Hình th c

tham gia vào các ho t

u t này không kèm theo vi c

ng qu n lý và nghi p v c a doanh nghi p gi ng nh trong

hình th c % u t tr c ti p n

c ngoài.

Theo %i u 3 Lu t D u t c a Vi t Nam
tháng 7/2006 ã xác

ng mua tài s n

c thông qua n m 2005 và có hi u l c t

nh: "% u t gián ti p là hình th c

u t thông qua vi c mua

c! ph n, c! phi u, trái phi u, các gi y t có giá khác; thông qua qu)

u t ch ng

khoán và thông qua các

u t không

nh ch tài chính trung gian khác mà nhà

tr c ti p tham gia qu n lý ho t

ng

u t ".

Nh v y khái ni m FPI ' Vi t Nam c ng có th xem là xác th c v i khái ni m c a
Qu) ti n t qu c t IMF.
1.1.2 Các hình th c
- Nhà

u t gián ti p n

c ngoài

u t tr c ti p mua c! ph n, c! phi u, trái phi u và các gi y t có giá khác

c a các doanh nghi p, c a Chính ph và c a các t! ch c t tr
trên th tr
- Nhà

c phép phát hành

ng tài chính .

u t gián ti p th c hi n

u t thông qua qu)

nh ch tài chính trung gian khác trên th tr

3

u t ch ng khoán ho c

ng ch ng khoán (TTCK).


Hi n t i có hai lo i v n FPI. M t là
t! ch c n
n

c ngoài thành l p qu)

c khác. H$ là nh ng nhà
u t này có th

u t vào nhi u n

th

ng gi i thi u, ti p th n

n

c ngoài

thu hút

u t cá nhân ho c

u t và dành m t ph n

u t và là nh ng ng

qua thành l p các qu) ho t

V n

u t tr c ti p, do các nhà

i qu n lý qu)

c khác nhau . Hai là

ng t i n
c ang

u t vào th tr

c mu n

ut

ng

ó. Qu)

u t gián ti p thông

u t . Nh ng nhà qu n lý qu)

u t v i các nhà

u t cá nhân và t! ch c

ut .

u t gián ti p n

c ngoài ! vào các n

ct nt id

i các lo i qu) ho c các

công ty tài chính theo m t s d ng nh sau:
* Qu h t
nh ng ng

ng: là lo i

nh ch tài chính chuyên t p h p ngu n tài chính c a

i ti t ki m nh và

chính sách do qu)

u t vào các lo i ch ng khoán tùy theo m c tiêu và

t ra.

M t s qu) có chính sách

u t vào nh ng lo i c! ph n c a nh ng công ty có

m c t ng tr 'ng cao, song m c chia l i t c hàng n m th p, nh ng !i l i, các ch
u t hy v$ng giá tr c! ph n c a h$ s& t ng nhanh chóng. Ng
u t vào nh ng c! ph n

c l i, m t s qu)

c chia l i t c cao, nh ng có m c l i nhu n ti m n ng

t giá c! ph n t ng lên th p. Ngoài ra, nhi u qu)
ngoài ho c phân tán danh m c

u t vào nh ng c! ph n n

c

u t c a h$ vào các lo i trái phi u công ty, c! ph n

công ty và công trái qu c gia.
* Qu tr c p và h u b ng (Pension Fund):
nh p cho nh ng ng

c thành l p

t o ngu n thu

i v h u và không còn kh n ng làm vi c. Các qu) này nh n

ti n óng góp c a công nhân, ch doanh nghi p và s* d ng ngu n ngân qu) có
c
th ,

u t vào các lo i trái phi u chính ph , trái phi u kho b c hay trái phi u ô
u t vào c! ph n, trái phi u c a các doanh nghi p. Nh

qu) này là có quy mô nh do ó

it

ng

4

u t b h n ch .

c i m c a các lo i


* Công ty b o hi m (Insurance Firm): Có th chia các công ty b o hi m thành
hai lo i: b o hi m nhân th$ và b o hi m phi nhân th$.
+u i m n!i b t c a lo i hình công ty b o hi m là có ti m l c tài chính m nh nên
kh n ng

u t l n. Tuy nhiên, b o hi m là m t ngành có t l r i ro cao.

* Các t ch c tài chính (Financial Corporation): Các t! ch c ho c các t p oàn
kinh t l n khi mu n
t trên th tr
d

ng n

u t vào th tr
c ó. Vi c

ng n

c ngoài th

ng thi t l p các qu)

u t vào các doanh nghi p s' t i

i các hình th c h tr k) thu t, mua c! ph n ho c huy

u

c th c hi n

ng v n thông qua các

t! ch c tài chính qu c t . Các qu) này không tr c ti p tham gia vào vi c i u hành
và qu n lý doanh nghi p mà ch thông qua vi c h tr ho c t v n k) thu t. Vi c
c pv n

c th c hi n thông qua các trung gian tài chính là ngân hàng.

+u i m c a lo i hình qu) này là có ti m l c tài chính m nh, quay vòng v n
nhanh nên kh n ng

u t vào th tr

ng cao. Tuy nhiên

này, các doanh nghi p c n ph i áp ng
nhà

ti p c n v i ngu n v n

c nh ng yêu c u kh t khe h"n t phía

ut .

* Qu

u t m o hi m (Venture Capital Funds): Qu)

hình th c

u t m o hi m là m t

u t m i xu t hi n t nh ng n m 50 và 60 th k XX ' M) và ã tr'

thành m t ngành công nghi p

c bi t phát tri n. Hình th c

phát tri n trên toàn th gi i và tr' thành ngu n v n quan tr$ng
% u t m o hi m

c hi u là vi c các chuyên gia

u t này nhanh chóng
i v i các công ty.

u t ti n hành b v n vào

các công ty có ti m n ng t ng tr 'ng nhanh và có t m quan tr$ng trong n n kinh t
dù là nh ng công ty ó còn r t non tr,. Hình th c
h

ng

u t gián ti p ' ch các nhà

ut

u t m o hi m

c hi u theo

u t vào tài s n v n c a công ty và

không tr c ti p tham gia vào quá trình kinh doanh c a công ty ó. Y u t m o hi m
' ây chính là vi c các nhà
Th

ng thì các nhà

u t s& cùng “s ng ch t” v i "n v

u t m o hi m ch

c c p v n.

u t vào các l(nh v c m i, l(nh v c công

5


ngh cao nên qu)

u t m o hi m tr' thành ng

i -

u cho các công ty m i hình

thành, còn thi u v n, thi u uy tín. Chính vì v y, ngu n v n
ang có ý ngh(a h t s c quan tr$ng

u t m o hi m ã và

i v i các công ty ngay t khi m i thành l p và

theo su t quá trình phát tri n kinh doanh c a công ty ó.
Các qu)

u t m o hi m

c thành l p t các công ty ho c t p oàn kinh t l n

nên có ti m l c kinh t v ng m nh và
n ng phân tích tình hình

i ng chuyên gia

u t hùng h u, có kh

u t vào các công ty có ti m n ng phát tri n nh#m thu

c l i nhu n t i a. Các chuyên gia

u t m o hi m nghiên c u các l(nh v c tài

chính m i, s an toàn trong mua bán c! phi u, h tr phát tri n các s n ph.m m i


c bi t là nghiên c u

u t trong dài h n, vì v y các chi n l

c

ut m o

hi m th

ng là dài h n và ã có s tính toán r t c th . %ây là m t u i m l n c a

các qu)

u t m o hi m nh ng chính tính m o hi m c a nó l i là m t h n ch c a

các qu) này.
* Ngoài ra, còn có các nhà

u t cá nhân th c hi n

u t gián ti p n

c ngoài

thông qua m' tài kho n giao d ch cá nhân t i các công ty ch ng khoán có chi nhánh
'n

c ngoài, giao d ch qua internet ho c

du l ch là ph! bi n. Khác v i các nhà

ut 'n

c ngoài thông qua con

u t t! ch c, ngu n v n

ng

u t c a các nhà

u t cá nhân là v n t có ho c t ngu n v n vay mang tính ng n h n. Do v y h$
th

ng giao d ch v i kh i l

các nhà
có th
tr

ng nh và mang tính ng n h n là ch y u. H"n n a

u t cá nhân c ng không có u th phân tích nh các qu)

ut

t! ch c

ánh giá c! phi u m t cách toàn di n c ng nh d phòng r i ro khi th

ng i xu ng. Ph "ng châm c a các nhà

u t này là t p trung

vài mã c! phi u mà h$ cho là có tri n v$ng và bán ra khi ã th y

t

u t vào m t
c nh ng k/

v$ng v l i nhu n.
1.1.3 #c tr ng c b$n c a v n

u t gián ti p n

- Tính thanh kho n cao: Do ch quan tâm
ch ng khoán ch không quan tâm

c ngoài

n l i t c ho c m c

an toàn c a

n vi c qu n lý quá trình s n xu t và kinh doanh

6


th c t nên

u t gián ti p n

u t gián ti p n

c ngoài có tính thanh kho n cao. Nói cách khác, nhà

c ngoài có th d0 dàng bán l i nh ng ch ng khoán c! ph n và

ch ng khoán n mà h$ ang n m gi
cao h"n và m t m c r i ro nh t
su t l i t c nh t

u t vào n"i khác v i m c t su t l i t c

nh, hay v i m t m c r i ro th p h"n và v i m t t

nh. Tính thanh kho n cao c a FPI khi n cho hình th c

mang tính ng n h n , m c dù c! phi u

c coi là hình th c

u t này

u t dài h n và nhi u

lo i trái phi u có th i h n l n h"n m t n m.
- Tính b t n

nh: Do có th thay !i r t nhanh



cm c

o ng

c. Tính b t !n

tìm ki m t su t l i t c cao h"n

r i ro th p h"n nên FPI còn có

c tính là b t !n

nh và d0 b

nh, trong m t th i h n nào ó, có th là có l i khi nó cung

c p nh ng c" h i kinh doanh và l i nhu n cao ho c nh ng c" h i kinh doanh chênh
l ch giá. Nh ng c" h i này s& thu hút các nhà
chính n i

a ho t

u t và khi n cho th tr

ng hi u qu h"n. Tính b t !n còn ch ra r#ng th tr

ng tài
ng ang

tìm ki m nh ng hình th c phân b! v n t t nh t cho nh ng c" h i kinh t hi n hành.
Tuy v y n u i u này x y ra th

ng xuyên và v i m c

l n, nh ng tác

ng tiêu

c c t i h th ng tài chính nói riêng và n n kinh t nói chung s& xu t hi n. H"n th
n a tính thanh kho n cao cùng v i tính b t !n

nh c a FPI còn có th d1n t i tình

tr ng rút v n ào t khi có s thay !i trong quan ni m c a gi i

u t ho c c a các

i u ki n kinh t bên trong c ng nh bên ngoài.
- Tính d
x u
Do d0

o ng

c: Tính d0

o ng

c c a dòng v n FPI th c s gây tác

n n n kinh t , nó là h qu c a hai
o ng

l n tháo lui và

c tính thanh kho n cao và b t !n

c cho nên có th ch trong kho ng th i gian ng n m t l
u t sang th tr

ng khác

l i h u qu khôn l

t . Kinh nghi m kh ng kho ng kinh t tài chính c a các n
k 90 c a th k 20

ng

cho th y tác h i c a s

o ng

nh.

ng v n FPI

ng cho n n kinh

c châu Á vào cu i th p
c dòng v n FPI khi n n

kinh t c a các qu c gia này xu t hi n nh ng kho ng tr ng, h u qu là n n kinh t
bong bóng nhanh chóng b s p ! mà trong ng n h n khó có th kh c ph c

7

c.


- Tính a d ng: Ngoài các

c i m k trên, v n FPI còn có

nhi u hình th c khác nhau nh
(commercial paper) ho c d

c tính là t n t i d

trái phi u, c! phi u, gi y n

i

th "ng m i

i d ng các công c phái sinh (derivative): có k/ h n

(forward), t "ng lai (future), quy n ch$n (option)...
Nh ng s li u th ng kê v v n FPI th

ng r t khó thu nh p và

kho n v n c a cán cân thanh toán c a các n
1.1.4 Tác

ng c a ngu n v n

kinh t và th tr
1.1.4.1 Tác
kinh t

c ch ra trong tài

c.

u t gián ti p n

c ngoài

n s% phát tri n

c ngoài

n s% phát tri n

ng ch ng khoán

ng c a ngu n v n

- Tr c ti p làm t ng t ng v n

u t gián ti p n

u t gián ti p và gián ti p làm t ng t ng v n

u t tr c ti p c a xã h i.
Dòng v n FPI khi ! vào Vi t Nam s& tr c ti p làm t ng l
trên th tr

ng v n trong n

c nh m t phép c ng

ng v n

u t gián ti p

"ng nhiên vào t!ng s dòng

v n này. H"n n a, v n FPI gia t ng s& làm phát sinh h qu tích c c gia t ng dây
chuy n

n dòng v n

trong n

c s& theo dõi

t ng

ng l c b v n

u t gián ti p trong n
ng thái

c. Nói cách khác, các nhà

u t t các nhà

u t gián ti p n

u t gián ti p c a mình, k t qu là t!ng

ut

c ngoài và

u t gián ti p xã

h i s& t ng lên.
H"n n a, khi dòng v n
m và t o
các quy t

u t gián ti p n

ng l c m i h p d1n h"n cho các nhà
nh

u t khác m nh d n thông qua

u t tr c ti p m i c a mình, k t qu là gián ti p góp ph n làm t ng

u t tr c ti p xã h i t phía các nhà
- Góp ph n t ng c
ch t l

c ngoài gia t ng, thì ó s& là m t s b o

ut c n

c ngoài, c ng nh trong n

ng c h i và a d ng hóa ph

ng ngu n nhân l c và thu nh p c a ông

Vi c phát tri n th tr
nh ng c" h i m i và s

ng v n

ng th c
o ng

c.

u t , c i thi n

i dân.

u t gián ti p c b r ng l1n b sâu s& mang l i

a d ng hóa trong l a ch$n các ph "ng th c

8

u t cho các


nhà

u t ti m n ng n

ngoài và c trong n

c ngoài và trong n

c, t ng

c. %ông

i dân, các doanh nhân

o các nhà

ut n

c

n các t! ch c và pháp nhân

u t chuyên nghi p và không chuyên nghi p s& có thêm i u ki n l a ch$n s*
d ng v n c a mình
các

ut d

i các hình th c tr c ti p t mình hay thông qua

nh ch tài chính trung gian

mua - bán các c! phi u, trái phi u và ch ng

khoán có giá khác c a Vi t Nam trên TTCK trong n
này s& cho phép h$ thu nh n

c và n

c ngoài. Vi c

ut

c l i nhu n t s chênh l ch giá c khi mua - bán

ch ng khoán, c ng nh t lãi su t và c! t c các ch ng khoán mà h$ s' h u theo
tho thu n ho c th c t k t qu kinh doanh c a c" quan, t! ch c, doanh nghi p phát
hành ch ng khoán ó. %i u này c ng
s ng c a ông

o các nhà

ng ngh(a v i vi c c i thi n thu nh p, m c

u t là ng

i dân, tùy theo l

ng v n và k) n ng

t ch ng khoán mà h$ có. H"n n a, thông qua quá trình tham gia
này, các nhà

u t trong n

c và ng

i dân s&

d -ng ki n th c, kinh nghi m, k) n ng, b n l(nh
nói riêng, ch t l
doanh th tr

u

u t gián ti p

c d p c$ xát, rèn luy n và b i
u t , nâng cao trình

b n thân

ng ngu n nhân l c nói chung, phù h p yêu c u và i u ki n kinh

ng, hi n

i.

- Góp ph n nâng cao n ng l c và hi u qu qu n lý nhà n
t c và yêu c u kinh t th tr

c theo các nguyên

ng, h i nh p qu c t .

Vi c qu n lý và qu n tr doanh nghi p phát hành ch ng khoán s&

c th c hi n

nghiêm túc, hi u qu h"n do yêu c u v báo cáo tài chính doanh nghi p và minh
b ch hóa, c p nh t hóa thông tin liên quan

n các ch ng khoán mà doanh nghi p

ã và s& phát hành. H"n n a, v nguyên t c, các nhà

u t ch

a l a ch$n

ut

vào ch ng khoán c a các doanh nghi p áng tin c y, ang và s& có tri n v$ng phát
tri n t t trong t "ng lai. H th ng lu t pháp, c ng nh các c" quan, b ph n và cá
nhân trong h th ng qu n lý nhà n
ti p n

c ngoài s& ph i

h"n theo yêu c u,

c liên quan

n TTCK, nh t là

n

u t gián

c hoàn thi n, ki n toàn và nâng cao n ng l c ho t

c i m c a th tr

qu c t . % ng th i, thông qua tác

ng

ng này, c ng nh theo các cam k t h i nh p
ng vào TTCK, nhà n

c s& a d ng hóa các

công c và th c hi n hi u qu vi c qu n lý c a mình theo các m c tiêu l a ch$n

9


thích h p. Trên c" s' ó, n ng l c và hi u qu qu n lý nhà n
nói chung, TTCK nói riêng s&
1.1.4.2 Tác
th tr

c

i v i n n kinh t

c c i thi n h"n.

ng c a ngu n v n

u t gián ti p n

c ngoài

n s% phát tri n

ng ch ng khoán

- Góp ph n duy trì và n

nh s phát tri n c a th tr

Vi c gia t ng và phát tri n b ph n th tr
ng b , cân

i và sôi

ng ch ng khoán

ng v n FPI s& làm cho TTCK tr' nên

ng h"n. 2 th tr

ng ch ng khoán các n

c còn non tr,

nh Vi t Nam, vi c có nhi u ch th tham gia giúp h n ch s giao d ch tr m l ng,
kém h p d1n kéo dài khi th tr
FPI s&

c các nhà

ng i u ch nh. Nh ng

u t trong n

c,

ng thái xu t phát t v n

c bi t là các nhà

u t cá nhân còn thi u

kinh nghi m và tâm lý

u t b y àn theo dõi k) càng. Xu h

vào c! phi u c a nhà

ut n

tr

ng;

t trong n

ng t p trung mua

c ngoài là tín hi u giúp - ngu n cung cho th

ng th i, t o tâm lý an tâm và thúc .y mua vào c! phi u

i v i nhà

u

c.

- Góp ph n tích c c vào hoàn thi n các th ch và c ch th tr
Dòng v n FPI làm gia t ng các
h t là các lo i qu)

ng ch ng khoán .

nh ch và d ch v tài chính - ch ng khoán, tr

c

u t , công ty tài chính, và các th ch tài chính trung gian khác,

c ng nh các d ch v t v n, b! tr t pháp và h tr kinh doanh, xác
nhi m, b o hi m, k toán, ki m toán và thông tin th tr

nh h s tín

ng. % ng th i còn kéo theo

s gia t ng yêu c u và hi u qu áp d ng các nguyên t c c nh tranh th tr

ng, tr

c

h t trên TTCK... T t c nh ng i u này tr c ti p và gián ti p góp ph n phát tri n
m nh m& h"n các b ph n và t!ng th TTCK nói riêng, các th ch và c" ch th
tr

ng nói chung trong n n kinh t chuy n !i Vi t Nam.
Bên c nh nh ng tác

ng tích c c

khoán, s hi n di n c a các nhà
lo ng i không ít, b'i nh ng tác
cho th tr

ut n

n s phát tri n c a th tr

ng ch ng

c ngoài c ng khi n cho các nhà qu n lý

ng x u mà nó có th gây ra cho t! ch c phát hành,

ng ch ng khoán và cho c n n kinh t .

10


- Làm t ng m c

nh y c m và b t n v kinh t có nhân t n

c ngoài

Khác v i % u t tr c ti p n

c ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) là ngu n

v n

i d ng v t ch t (công oàn nhà máy, mua s m thi t

u t lâu dài ch y u d

b , máy móc, nguyên v t li u dùng cho s n xu t), khó chuy n
v n FPI

c th c hi n d

i d ng

i ho c thanh kho n,

u t tài chính thu n túy v i các ch ng khoán

có th chuy n !i và mang tính thanh kho n cao trên TTCK, nên các nhà
gián ti p n

ut

c ngoài d0 dàng và nhanh chóng m' r ng ho c thu h3p, th m chí

ng t rút v n

u t c a mình v n

c, hay chuy n sang

ut d

t

i d ng khác, '

a ph "ng khác tùy theo k ho ch và m c tiêu kinh doanh c a mình. % c tr ng n!i
b t này c ng chính là nguyên nhân hàng

u gây nên nguy c" t o và khu ch

nh y c m và ch n

ng kinh t ngo i nh p c a dòng v n FPI

c an

ut ,

c ti p nh n

i v i n n kinh t

c bi t khi vi c chuy n !i và rút v n

nói trên di0n ra theo ki u "tháo ch y"

i

u t gián ti p

ng lo t trên ph m vi r ng... C n nh n m nh

r#ng, s nh y c m và b t !n kinh t có th b t ngu n t các nguyên nhân bên trong,
c ng có th hoàn toàn do các nguyên nhân bên ngoài n
ng dây chuy n, làn sóng ô-mi-nô c a các nhà

c ti p nh n

u t qu c t nh

u t do ph n
ã t ng di0n ra

trong cu c kh ng ho ng tài chính - ti n t châu Á nh ng n m cu i th p k 90 c a
th k tr

c. Trong tình hu ng nh v y, m t cu c kh ng ho ng

u t - tài chính -

ti n t , th m chí là kh ng ho ng kinh t h t s c t h i và b t kh kháng là hoàn toàn
có th x y ra

iv in

c ti p nh n

u t , n u không có và tri n khai t t các

ph "ng án phòng ng a hi u qu .
- Làm gia t ng nguy c b mua l i, sáp nh p, kh ng ch và l ng o n tài chính

i

v i các doanh nghi p và t ch c phát hành ch ng khoán.
S gia t ng t l n m gi ch ng khoán, nh t là các c! phi u, c! ph n sáng l p,
bi u quy t c a các nhà

u t gián ti p n

c ngoài

n m t m c "v

c

t ng -ng"

nh t

nh nào ó s& cho phép h$ tham d tr c ti p vào chi ph i và quy t

ho t

ng s n xu t - kinh doanh và các ch quy n khác c a doanh nghi p, t! ch c

phát hành ch ng khoán, th m chí l ng o n doanh nghi p theo ph "ng h
ho ch, m c tiêu riêng c a mình, k c các ho t

11

nh các
ng, k

ng mua l i, sáp nh p doanh


nghi p. %i u ó có ngh(a là, tính ch t gián ti p c a v n
chuy n hóa thành tính tr c ti p. Nhà

u t n

c ngoài ã

u t gián ti p s& chuy n hóa thành nhà

u

t tr c ti p và m c

nào ó còn có th làm chuy n !i v ch t quy n s' h u và

tính ch t kinh t ban

u c a doanh nghi p và qu c gia.

- Làm t ng quy mô, tính ch t và s c p thi t

u tranh v i tình tr ng t i ph m

kinh t qu c t
% u t gián ti p qu c t không ch làm gia t ng các nguy c" và tác h i c a các ho t
ng

u c", l ng o n kinh t vi ph m các quy

u t , mà còn là m nh
có y u t n

nh pháp lý c a n

t màu m- sinh sôi và phát tri n các lo i t i ph m kinh t

c ngoài, th m chí xuyên qu c gia, nh ho t

r*a ti n, ho t

c ti p nh n

ng l a

ng ti p v n cho các v kinh doanh phi pháp và ho t

o, ho t

ng

ng kh ng b ,

cùng các lo i t i ph m và các e d$a an ninh phi truy n th ng khác.
S c ng h 'ng c a các ho t

ng t i ph m và tác

ng m t trái c a dòng v n FPI

k trên, nh t là khi chúng di0n ra m t cách "có t! ch c" c a gi i
l

ng thù

ch chính tr qu c t , s& ít nhi u, tr c ti p hay gián ti p, tr

dài gây t!n h i t i ho t
n n kinh t n
trong m t s tr

u c" hay l c
c m t và lâu

ng kinh t lành m nh và làm t ng tính d0 t!n th "ng c a

c ti p nh n

u t trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay; Th m chí

ng h p, chúng còn làm m t uy tín nhà n

c và gây s p ! m t n i

các chính ph ...
Ngoài ra, s gia t ng dòng v n FPI vào Vi t Nam còn
các c" quan Trung "ng ph i ch

ng !i m i và s* d ng hi u qu các công c

qu n lý kinh t c a mình theo nguyên t c th tr
b o lãnh nhà n

c, quy

ng h"n, trong ó có vi c s* d ng

nh t l và s* d ng các công c d phòng, d n c ng

nh các công c khác c a các
nh ng i u c n thi t

t ra yêu c u Chính ph và

nh ch tài chính - ti n t qu c gia và

a ph "ng...

m b o s thu hút và khai thác có hi u qu các tác

ng

tích c c c a dòng v n FPI.
Nh v y, nh ng tác
qu n lý làm sao

ng tích c c và tiêu c c c a ngu n v n FPI òi h i các nhà

phát huy m t tích c c, h n ch m t tiêu c c có hi u qu nh t.

12


1.2 R i ro và ki m soát r i ro khi ti p c&n ngu n v n
ngoài trên th tr

u t gián ti p n

c

ng ch ng khoán.

1.2.1 R i ro khi ti p c&n ngu n v n

u t gián ti p n

c ngoài trên th tr

ng

ch ng khoán.
Bên c nh nh ng l i ích to l n t

u t gián ti p n

c ngoài mang l i thì ngu n v n

này c ng ti m .n r t nhi u nguy c" r i ro khác nhau. Th tr
c*a d0 b các nhà
-

ut n

ng ch ng khoán m'

c ngoài thao túng, gây r i ro cho h th ng tài chính.

ng n i t lên giá

Khi v n FPI ch y vào khu v c tài chính quá m c, s& chuy n h

ng sang các l(nh

v c khác không có l i cho n n kinh t , có th làm cho TTCK nóng lên ho c làm
cho

ng n i t ch u s c ép lên giá, làm cho tính c nh tranh c a n n kinh t kém i.

- R i ro v ngo i h i
Thách th c
tr

i v i kh n ng can thi p c a Ngân hàng Nhà n

ng ngo i h i: L

ng ngo i t các ngân hàng th "ng m i bán cho NHNN ã góp

ph n t ng d tr ngo i h i nhà n

c. Tuy nhiên, l

ngu n g c t s gia t ng c a dòng v n
v n mang tính ng n h n, không !n
t ng d tr ngo i h i trong tr
ng lo t bán tháo c! phi u
l

ng ngo i t này ch y u có

u t gián ti p n

c ngoài, ây l i là dòng

nh, có th rút ra b t c lúc nào. Vì v y, gia

ng h p này không b n v ng. N u các nhà %TNN
rút v n, l

ng v n rút ra s& l n h"n nhi u so v i

ng v n ! vào làm c n ki t d tr ngo i h i nhà n

- Thao túng th tr

c (NHNN) trên th

c.

ng ch ng khoán

V i ti m l c tài chính m nh m& c a mình, các qu)

u t tài chính trên th gi i

không g p khó kh n nào trong vi c kh ng ch th tr

ng c a các n

tri n. Vi t Nam c ng nh m t s qu c gia khác n
các nhà

ut n

nh t l s' h u (room)

iv i

c ngoài c ng ch a th kh ng ch hoàn toàn. Nh ng v i xu th

toàn c u hóa nhanh chóng và

t ng c

ng thu hút v n

qu c gia này s m hay mu n c ng ph i xác
Vi c

c ang phát

ut n

c ngoài thì các

nh m c gi i h n phù h p.

u c" trên TTCK s& tr' nên ph! bi n n u các c" quan qu n lý không có kh

n ng ng n ch n b#ng nh ng chính sách h p lý ho c i u ch nh th tr

13

ng k p th i.


Cu c kh ng ho ng tài chính trong khu v c n m 1997 xu t phát t cu c tháo ch y
c a nh ng lu ng v n gián ti p trên th tr
theo hàng lo t th tr
Trung "ng c a các n

ng tài chính. Ni m tin s p ! nên ã kéo

ng tài chính các n

c lâm vào c nh kh n cùng. Ngân hàng

c trong khu v c không can thi p

c m t cách có hi u qu

nên càng làm cho tình hình nghiêm tr$ng h"n.
1.2.2 Ki m soát r i ro khi ti p c&n ngu n v n
th tr

u t gián ti p n

c ngoài trên

ng ch ng khoán.

Dòng v n FPI có u i m r t l n là giúp th tr

ng tài chính qu c gia ó phát tri n,

giúp doanh nghi p có các i u ki n phát tri n l n m nh, tuy nhiên nó c ng có r i ro
l n do tính ch t di chuy n dòng v n d0 dàng. Do ó vi c thu hút FPI là r t quan
tr$ng nh ng c n thi t ph i có các công c
- Ki m soát dòng v n
2 các n

c ngoài.

c phát tri n, n"i t do hóa tài kho n v n h u nh hoàn toàn, ch

th n!i và th tr
v n

u t gián ti p n

ki m soát r i ro.
t giá

ng v n có tính thanh kho n cao thì ki m soát v n không tr' thành

quá nghiêm tr$ng. Do dòng v n vào t ng lên s& t o ra m t k t h p gi a

u

t ra n

c ngoài nhi u h"n và thâm h t tài kho n vãng lai l n h"n, và t giá d ch

chuy n

n m c cân b#ng gi a dòng v n vào so v i dòng v n ra. Dòng v n ra l n

h"n

nl

t nó s& làm gi m s c ép t ng giá do dòng v n vào

t và t giá l i tr'

v m c v a ph i.
% i v i các qu c gia ang phát tri n, có nh ng h n ch trong vi c th ng kê
và qu n lý ch t ch& lu ng v n

u t gián ti p n

c ngoài. Vi c h n ch ng t nghèo

dòng v n t nhân ch y ra kh i qu c gia ã t o nên m t van an toàn
l c c a dòng v n vào. Dòng v n t n
và ngo i t th tr

ng trong n

y

c ngoài ! vào tác

ng

gi m nh3 áp
n cung c u v n

c, làm t ng thêm tình tr ng ô la hóa trong n n kinh

t , t o nên nh ng thách th c trong i u hành chính sách ti n t c a NHNN. NHNN
s&

i phó áp l c gia t ng trong t giá b#ng cách mua ngo i t t dòng v n ch y

vào, t ng d tr ngo i h i nhà n
ch a

c. Khi nh ng i u ki n cho t do hóa v n còn

chín mùi, v a t ng tr 'ng nhanh, v a duy trì ki m soát v n chính là

cách th c mà các qu c gia ang phát tri n ang th c hi n.

14


V ph "ng di n lý thuy t, có hai hình th c ki m soát v n là ki m soát v n tr c ti p
(hay còn g$i là ki m soát mang tính hành chính) và ki m soát d a trên c" s' th
tr

ng.

Ki m soát v n tr c ti p là vi c h n ch nh ng giao d ch v n, nh ng kho n thanh
toán liên quan

n giao d ch v n và vi c chuy n ti n b#ng nh ng qui

tính ch t hành chính (nh
các nhà

ut n

t ra các th t c kê khai...). Vi c qui

nh mang

nh t l room cho

c ngoài chính là bi n pháp ki m soát v n mang tính hành chính.

Ki m soát v n d a trên c" s' th tr

ng là vi c h n ch nh ng bi n

v n và nh ng giao d ch khác thông qua các bi n pháp th tr
cho các giao d ch v n ph i t n kém nhi u chi phí h"n, t

ng c a dòng

ng, ch y u là làm

ó h n ch (không ph i

ng n c m) các giao d ch này. Vi c ki m soát nh th có th x y ra d

i các hình

th c khác nhau mà i n hình nh t là ánh thu cao trên các dòng v n ng n h n, i
li n v i vi c mi0n thu

i v i các dòng v n mang tính dài h n.

% ki m soát dòng v n FPI, Chính ph có th quy
N%TNN có th tham gia. Vi c c p phép cho các qu)
không c ng th hi n ý

nh các ngành ngh mà các
u t có nhanh chóng hay

nh c a chính ph trong vi c ki m soát lu ng v n này.

Chính sách ti n t c ng góp ph n không nh trong vi c th c thi nhi m v ki m soát
v n FPI sao cho có hi u qu . Tuy nhiên vi c th c thi qua các m nh l nh hành chính
ôi khi l i ph n tác d ng, nhà
k t qu

u t s& t b ý

nh n u h$ tính toán và so sánh l i

u t . % ti n t i h i nh p tài chính toàn c u, thì không th

các m nh l nh tài chính mà ph i tuân theo quy lu t c a th tr
công c tài chính
V i các kho n

i u ti t th tr

ng và s* d ng các

ng.

u t mang tính ch t r*a ti n, Chính ph c n các bi n pháp hành

chính, còn l i t t c các giao d ch v n s&

c ki m soát thông qua th tr

Chính ph không ng n c m nh ng tìm cách h n ch nh ng bi n
và làm cho chúng ph i t n kém nhi u chi phí h"n m i th c hi n
thu lên dòng v n vào và ra m t cách có l i nh t theo h
v n

i u hành b#ng

u t mang tính ch t dài h n...

15

ng.

ng c a dòng v n
c, nh

ánh

ng khuy n khích các dòng


Ki m soát v n ch4ng qua là nh#m h n ch nh ng r i ro khi mà c" ch th tr

ng thu

hút ngu n v n

nh do

u t còn nhi u b t c p , tuy v y v1n có nh ng cái giá nh t

ki m soát v n s& làm ch m l i ti n trình thu hút dòng v n FPI. Nh ng n u nh có
cái nhìn dài h n v l i ích c a dòng v n này, Chính ph c n có gi i pháp mang tính
t phá th c s
-

hài hòa c hai m c tiêu.

Hoàn thi n th tr

ng ch ng khoán.

M t trong nh ng y u t
n

u tiên quan tr$ng nh t

c ngoài là tình hình kinh t , chính tr c a n

n n kinh t có t c
b'i các nhà

có nhi u c" h i có

u t gián ti p

c ti p nh n v n. Hi n nhiên là m t

phát tri n kinh t cao và !n

u t . Các n

thu hút v n
nh s&

c s chú ý nhi u h"n

c có n n kinh t phát tri n cao cho phép các nhà

c su t sinh l i cao trên t!ng v n

ut .

FPI ch u nh h 'ng tr c ti p t phía các nhân t , nh s phát tri n và
c a th tr

ng ch ng khoán, ch t l

nghi p và nhà n
trên th tr

m' c*a

ng c a các c! phi u, trái phi u do doanh

c phát hành, c ng nh các ch ng khoán có giá khác l u thông

ng tài chính ; s

a d ng và v n hành có hi u qu c a các

chính trung gian; s phát tri n và ch t l

nh ch tài

ng c a h th ng thông tin và d ch v

ch ng khoán, trong ó có các t! ch c cung c p d ch v t v n và d ch v
h s tín nhi m doanh nghi p và ch ng khoán; % c bi t, dòng v n
n

ut

c ngoài s& ch y m nh vào trong n

nh m c

u t gián ti p

c theo m c t l thu n và c p s nhân cùng

v i s gia t ng quá trình c! ph n hóa các DNNN, doanh nghi p t nhân và doanh
nghi p có v n

ut n

c ngoài ang ho t

ng hi u qu ' trong n

cùng v i vi c n i r ng t l n m gi c! ph n c a các nhà

ut n

c, c ng nh
c ngoài trong

các doanh nghi p ó...
-

Phát tri n th tr

2 các th tr
sinh

ng s n ph m phái sinh

ng phát tri n trên th gi i, nhà

u t (N%T) có nh ng công c phái

gi m thi u thua l nh quy n ch$n bán, ch$n mua, h p

ng t "ng lai hay h p

ng k/ h n.

16

ng hoán !i, h p


Nh ng ng

i môi gi i ch ng khoán ho t

ng r t hi u qu v i ch c n ng trung

gian th c hi n các giao d ch và t v n, giúp N%T ánh giá danh m c
mình. Thi u các công c này, khi th tr
giá, thì các nhà
h$ ch u tác

ut c a

ng xu ng d c và hàng lo t c! phi u gi m

u t ph i gánh ch u h t r i ro. Nói m t cách khác, vi c

ng r t l n t s bi n

ng c a th tr

ut c a

ng nh ng h$ l i không th ch

ng h n ch r i ro.
T i các TTCK ã phát tri n hay m i n!i trong khu v c, nhi u n
công c h n ch r i ro và t ra hi u qu , các công c
1- Quy n ch$n bán: Ng
quy n ch$n bán
nh t

i mua quy n ch$n bán s& tr phí cho ng

c giao d ch ' m t m c giá

3- H p

i mua quy n ch$n mua s& tr phí cho ng

m b o r#ng mình s&

m t m c giá nh t

nh theo m c giá ã

không ph thu c vào giá c c a th tr
4- H p

c mua m t l

nh t i m t th i i m xác

ng t "ng lai: Các bên ký h p

ng CP nh t

ng CP nh t

nh v i

ng s& th a thu n v vi c mua bán m t
c xác

nh trong t "ng lai và m c giá này

ng t i th i i m ó.

nh t i m t th i i m xác

nh vào lúc ký h p

i cung c p

nh trong t "ng lai.

ng k/ h n: Là th a thu n gi a các bên ký h p

ng CP nh t

xác

i cung c p

nh trong t "ng lai.

quy n ch$n mua

l

ó bao g m:

m b o r#ng CP c a mình s&

2- Quy n ch$n mua: Ng

l

c ã áp d ng các

ng v vi c giao d ch m t

nh trong t "ng lai. M c giá này

c

ng và có th thay !i t i th i i m giao d ch theo s th a

thu n c a các bên.
M c ích c a các lo i s n ph.m phái sinh ch ng khoán là nh#m gi m thi u r i ro
khi m c giá lên cao ho c xu ng th p trong t "ng lai. 2 các th tr
s n ph.m phái sinh ch ng khoán ã giúp cho nhi u ng
các v thua l l n.

17

ng phát tri n,

i h n ch ho c thoát kh i


1.3 KINH NGHI'M THU HÚT VÀ KI(M SOÁT V N
N

C NGOÀI

M)T S

N

UT

GIÁN TI P

C TRÊN TH GI I

1.3.1 Trung Qu c
Tháng 11 n m 1990, S' giao d ch ch ng khoán Th

ng H i và tháng 07 n m 1991,

S' giao d ch ch ng khoán Thâm Quy n ã chính th c
ho t

c thành l p nh#m

ng giao d ch ch ng khoán vào khuôn kh! qu n lý c a Nhà n

th i gian

u thành l p th tr

ngoài b#ng cách quy
ngoài. H$

ng, Trung Qu c ã m' c*a cho

nh c! phi u lo i B dành riêng cho các nhà

u t n

c

u t n

c ngoài,

c ngoài ho t

ng t i th

c này c ng nh khuy n khích các công ty ch ng khoán, công ty niêm y t

m' r ng ph m vi ho t

ng ch ng khoán ra n

c ngoài. Nhi u lo i c! phi u lo i H

(niêm y t t i H ng Kông), lo i N (t i New York), lo i L (t i London) ra
b

c

c phép mua 100% c! phi u B c a b t c công ty nào niêm y t trên

Trung Qu c còn cho phép các công ty ch ng khoán n
ng n

c. Ngay t

u t gián ti p n

TTCK Trung Qu c. Ngoài vi c m' c*a TTCK cho các nhà
tr

a các

c h i nh p khá s m c a TTCK Trung Qu c so v i các n

i. %ây là

c khác trong khu v c.

Ch ng khoán Trung Qu c nh ng n m v a qua ã t ng tr 'ng khá nóng, nh chính
n n kinh t n
hóa th tr

c này, v i vi c l p nên nhi u k l c m i c v ch s l1n giá tr v n

ng. Hi n nay v n hóa c a c 2 TTCK Th

ng H i và Thâm Quy n ã

cao h"n c GDP c a Trung Qu c. %ây c ng là con s mà ch m t s ít TTCK trên
th gi i

t

c.

N m 2006, FDI c a Trung Qu c là 60 t USD và lu ng v n
qua th tr
n

ng ch ng khoán là 58 t USD. Trung Qu c c ng ã huy

c ngoài thông qua vi c chào bán c! phi u l n

chúng. TTCK Trung Qu c,
kênh huy

u t gián ti p thông

c bi t là TTCK Th

ng v n t

u (IPO) c a các công ty ra công
ng H i, ang n!i lên nh là m t

ng v n c c k/ hi u qu cho DN Trung Qu c c ng nh DN n

sau khi TTCK n

c này v

t qua các TTCK l n trên th gi i

d1n nh t cho các DN ti n hành phát hành c! phi u l n

18

c ngoài

tr' thành n"i h p

u ra công chúng .


Môi tr

ng kinh t - xã h i Trung Qu c hi n nay ngày càng òi h i m t s c i cách

mang tính h th ng v i s th ng nh t r ng rãi v vai trò trung l p c a Chính ph
trong i u hành kinh t . Chính ph Trung Qu c ã nhìn nh n vi c bán ph n tài s n
nhà n

c trong các công ty nh là m t cách thu n ti n nh t

nhanh chóng rút kh i

vi c can thi p quá sâu vào n n kinh t . Tuy nhiên, ây không ph i là m t nhi m v
d0 dàng trong b i c nh các nhà
vào th tr

ut

i chúng còn hoang mang và m t ni m tin

ng. Gi i pháp c a Chính ph Trung Qu c

a ra là th c hi n vi c này

m t cách th n tr$ng trong m t th i gian dài. Nh#m tránh nh ng tác
th tr

ng, Chính ph Trung Qu c d

công ty c! ph n, Nhà n
c n này b

c

c s& có s

nh khi bán ph n v n nhà n

n

c trong các

n bù cho các c! ông ph! thông. Cách ti p

u ã t ra có hi u qu và nhi u kh n ng s&

i v i vi c bán ph n v n nhà n

ng b t l i

c áp d ng r ng rãi

c trong công ty còn l i.

Cùng v i các bi n pháp i u ti t tr c ti p s di chuy n c a dòng v n FPI vào trong
n

c, Trung qu c ã ti n hành c i cách và t do hóa t t th tr

thông qua vi c th ng nh t b máy i u ti t th tr
minh b ch và công khai thông tin trên th tr

ng ch ng khoán

ng ch ng khoán, t ng c

ng tính

ng.

1.3.2 *n
Ch s Sensex c a TTCK Bombay

c l p ra vào ngày 25/7/1990 v i s

i m ban

u là 1.000 i m. Ngày 29/10/2007, ch s Sensex ã lên m c k l c 20.000 i m
sau khi ã t ng cao liên t c trong các n m v a qua. Các lo i c! phi u t i TTCK 5n
%

c li t vào lo i

t

nh t ' khu v c châu Á - Thái Bình D "ng (tr Nh t

B n) trong n m 2007, và m c sinh l i c a các c! phi u này c ng thu c hàng th hai
trong khu v c, ch sau Indonesia.
M c dù TTCK 5n % t ng tr 'ng khá nhanh và " t

" nh v y, nh ng nhi u nhà

phân tích ch ng khoán v1n cho r#ng, c! phi u 5n % r t h a h3n và v1n là n"i áng
u t dài h n khi mà các nhà

ut n

19

c ngoài v1n ti p t c ! ti n vào ây.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×