Tải bản đầy đủ

Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại một số xã thuộc 3 tỉnh lào cai, lai châu và hà giang năm 2016

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, cơ quan, gia đình và các bạn bè
đồng nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng,
phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.
Ban Lãnh đạo, Khoa Hóa Sinh & Chuyển hóa Dinh dưỡng, Trung tâm
Đào tạo Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia.
Đã giành những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS. Nguyễn Đỗ Huy, PGS.TS. Phạm Văn Phú, những người
thầy đã dìu dắt, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập, phân tích số
liệu và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả người thân trong gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ những khó khăn với tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày


tháng

năm 2017

Học viên

Nguyễn Anh Tú


LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng.
- Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ.
Tên tôi là: Nguyễn Anh Tú, học viên Cao học khóa 24 chuyên ngành Y tế
Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS.
Phạm Văn Phú; PGS. TS. Nguyễn Đỗ Huy. Các số liệu này không trùng lặp
với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã công bố. Các số liệu và thông tin công bố
là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được chấp thuận tại cơ sở
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.

Hà nội, ngày

tháng

năm 2017

Học viên

Nguyễn Anh Tú


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABS

Ăn bổ sung

BSMHT


Bú sữa mẹ hoàn toàn

CC/T

Chiều cao/ tuổi

CN/CC

Cân nặng/ chiều cao

CN/T

Cân nặng/ tuổi

DD

Dinh dưỡng

HAZ

Height for Age Zscore ( Chiều cao tính theo tuổi)

NCBSM

Nuôi con bằng sữa mẹ

NCHS

National Center for Health Statistics (Trung tâm thống kê
sức khỏe quốc gia)

SDD

Suy dinh dưỡng

TTDD

Tình trạng dinh dưỡng

UNICEF

United National International Children’s Emergency Fund
(Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)

VCDD

Vi chất dinh dưỡng

WAZ

Weight for Age Zscore ( Cân nặng tính theo tuổi)

WHZ

Weight for Height Zscore ( Cân nặng tính theo chiều cao)

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Suy dinh dưỡng trẻ em......................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng trẻ em ............................................ 3
1.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng ở trẻ em................. 4
1.1.3. Tình hình SDD trẻ em trên thế giới và Việt Nam.......................... 7
1.1.4. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em..................... 9
1.2. Tình trạng thiếu máu ở trẻ em............................................................ 11
1.2.1. Vai trò và nhu cầu sắt trong cơ thể.............................................. 11
1.2.2. Phương pháp đánh giá tình trạng thiếu máu ở trẻ em .................. 12
1.2.3. Thực trạng thiếu máu ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam ........... 14
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 17
2.1. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................... 17
2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 17
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.................................................................... 17
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ...................................................................... 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 17
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................... 17
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu............................................. 18
2.3.3. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin................................ 19
2.4. Sai số, cách khống chế sai số và một số hạn chế của nghiên cứu. ...... 20
2.5. Xử lý số liệu ...................................................................................... 20
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ...................................................... 21
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 22
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ......................................... 22


3.1.1. Đặc điểm cơ bản hộ gia đình của đối tượng điều tra ................... 22
3.1.2. Thông tin chung của trẻ .............................................................. 25
3.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 24 tháng tuổi .......................... 26
3.3. Thực hành về chăm sóc bà mẹ mang thai........................................... 32
3.4. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và ABS ......................................... 34
3.5. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ.................. 38
3.5.1. Một số yếu tố liên quan tới TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ..... 38
3.5.2. Một số yếu tố liên quan tới TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ ..... 41
Chương 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 44
4.1. Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu của trẻ .......................................... 44
4.2. Thực hành NCBSM và cho ABS ....................................................... 47
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24
tháng tuổi. ........................................................................................ 49
KIẾN NGHỊ................................................................................................ 52
KẾT LUẬN................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung của bà mẹ........................................................... 22
Bảng 3.2. Phân bố dân tộc của bà mẹ và tình trạng kinh tế. .......................... 23
Bảng 3.3. Phân bố trẻ theo giới tính và theo nhóm tháng tuổi...................... 25
Bảng 3.4. WHZ, HAZ, WAZ trung bình của trẻ theo giới ............................ 26
Bảng 3.5. Tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân .................................................................. 27
Bảng 3.6. Tỷ lệ trẻ SDD thấp còi.................................................................. 28
Bảng 3.7. Tỷ lệ trẻ SDD gày còm................................................................. 29
Bảng 3.8. Nồng độ Hemoglobin trung bình của trẻ 6-11 tháng và tỷ lệ thiếu
máu theo giới ............................................................................. 30
Bảng 3.9. Thực hành của bà mẹ về chăm sóc sức khỏe trong thời kỳ mang thai.... 32
Bảng 3.10. Liên quan giữa kinh tế hộ gia đình, thiếu ăn và học vấn của bà mẹ
với TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ ......................................... 38
Bảng 3.11. Liên quan giữa chăm sóc thai nghén, nuôi con bằng sữa mẹ và thời
điểm ABS đến TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ........................ 39
Bảng 3.12. Liên quan giữa tình trạng nhiễm khuẩn trong vòng 2 tuần trước
điều tra với TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ............................. 40
Bảng 3.13. Liên quan giữa kinh tế hộ gia đình, thiếu ăn và học vấn của bà mẹ
TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ ................................................ 41
Bảng 3.14. Liên quan giữa chăm sóc thai nghén, nuôi con bằng sữa mẹ và thời
điểm ABS đến TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ ........................ 42
Bảng 3.15. Liên quan giữa tình trạng nhiễm khuẩn trong vòng 2 tuần trước
điều tra với TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ ............................. 43


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ mù chữ của người dân thuộc 3 tỉnh.................................. 24
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ hộ nghèo của 3 tỉnh ......................................................... 24
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ SDD các thể của 3 tỉnh Lai châu, Lào Cai và hà Giang. .. 30
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ thiếu máu giữa các tỉnh. .................................................. 31
Biểu đồ 3.5. Nơi sinh con của các bà mẹ ...................................................... 33
Biểu đồ 3.6. Nuôi con bằng sữa mẹ .............................................................. 34
Biểu đồ 3.7. Thực hành ăn bổ sung .............................................................. 35
Biểu đồ 3.8. Thức ăn, đồ uống cho trẻ dùng trong 3 ngày sau sinh .............. 36
Biểu đồ 3.9. Lý do các bà mẹ cho trẻ ăn bổ sung sớm .................................. 37
Biểu đồ 3.10. Tình hình bệnh tật của trẻ trong 2 tuần qua............................. 37


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưỡng (SDD) hiện đang là một trong những vấn đề sức khoẻ
nghiêm trọng của trẻ em, tập trung chủ yếu ở các nước đang và kém phát
triển. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng
có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu thụ dưỡng chất
hoặc cả hai. Trên thế giới theo thống kê của FAO năm 2015 có khoảng 800
triệu người bị đói ăn [1].
Suy dinh dưỡng thấp còi được coi là chỉ tiêu phản ánh trung thực nhất
sự phát triển nói chung ở trẻ em. SDD thấp còi vừa là nguyên nhân trực tiếp
dẫn đến chiều cao người trưởng thành thấp vừa là dấu hiệu chính đánh dấu
một quá trình phát triển quan trọng đầu đời [2]. Những nguyên nhân quan
trọng nhất dẫn đến tình trạng thấp còi bắt đầu từ quá trình chậm phát triển
trong bào thai, thiếu dinh dưỡng cần cho một giai đoạn phát triển nhanh của
trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường xuyên mắc các bệnh nhiễm khuẩn ở giai đoạn
đầu đời [3]. Việt Nam đã có những thành tựu đáng kể trong việc giảm tỷ lệ
SDD trẻ em, nếu như năm 2010, tỷ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi là 17,5%
(theo chỉ tiêu cân nặng theo tuổi) thì tới năm 2015 đã giảm còn 14,1%. Tuy
nhiên theo điều tra theo dõi tỷ lệ SDD trẻ em năm 2015 của VDD cho thấy sự
khác nhau nhiều về tỷ lệ SDD trẻ em giữa các cùng sinh thái trên cả nước.
Trong đó tỷ lệ SDD khu vực miền núi luôn cao hơn ở khu vực đồng bằng,
nông thôn cao hơn thành thị. Trong khi một số tỉnh đồng bằng tỷ lệ SDD thấp
còi đã giảm xuống mức thấp như thành phố Hà Nội 14,9%; Hồ Chí Minh
7,0%...thì nhiều khu vực miền núi tỷ lệ SDD thấp còi vẫn ở mức rất cao như
Hà Giang 35,1%; Lào Cai 35,1%; Lai Châu 36,4%; Sơn La 34,3% [4]. Theo
số liệu năm 2015 của Viện Dinh dưỡng, tỷ lệ SDD thấp còi vẫn ở mức cao:
(24,6%), trong đó các tỉnh vùng núi phía Bắc 30,3%, Tây Nguyên 34,2% và
Duyên hải miền Trung 27,3% [4]. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế hộ gia đình,


2

môi trường sống kém ở vùng miền núi, vùng sâu vùng xa và đặc biệt là vấn đề
chăm sóc trẻ.
Thiếu máu ở trẻ em là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng đáng quan
tâm ở nhiều nước đang phát triển. Theo thống kê của WHO và UNICEF năm
2006, trên thế giới có khoảng 750 triệu người bị thiếu máu [5]. Tỷ lệ thiếu
máu ở trẻ em dưới 12 tháng tuổi theo tổng điều tra toàn quốc năm 2009 là
45,3% [6], khu vực vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên là 68,8% [7].
Lào Cai, Lai Châu và Hà Giang là các tỉnh nghèo của khu vục miền núi
phía Bắc, thu nhập đầu người thấp, phong tục tập quán lạc hậu dẫn đến tỷ lệ
trẻ em bị Suy dinh dưỡng còn cao. Đề tài “ Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu
ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại một số xã thuộc 3 tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Hà
Giang năm 2016” được tiến hành với hai mục tiêu.
1.

Mô tả tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại
một số xã thuộc 3 tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Hà Giang.

2.

Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới
24 tháng tuổi tại một số xã thuộc 3 tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Hà
Giang năm 2016.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Suy dinh dưỡng trẻ em
1.1.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng trẻ em
1.1.1.1. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các
thành phần các chất dinh dưỡng, đảm bảo sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng
của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt
động xã hội [8].
1.1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm về chức phận,
cấu trúc sinh hóa, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể [9]. TTDD là kết
quả tác động của một hay nhiều yếu tố như an ninh thực phẩm hộ gia đình,
thu nhập, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em,
gánh nặng công việc của bà mẹ,…TTDD của trẻ từ 0 đến 5 tuổi thường được
coi là đại diện cho tình hình dinh dưỡng thực phẩm của toàn cộng đồng [9].
1.1.1.3. Suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và
các vi chất dinh dưỡng (VCDD). Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện
ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển thể
chất, tinh thần và vận động của trẻ. SDD protein năng lượng thường kèm theo
các bệnh nhiễm khuẩn [10].


4

SDD thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi thấp): Là một đặc tính chung của
thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết đặc điểm cụ thể đó mới xuất hiện hay
đã tích lũy từ lâu.
SDD thể thấp còi (chiều cao theo tuổi thấp): Phản ánh sự chậm tăng
trưởng do điều kiện dinh dưỡng và sức khỏe không hợp lý. Đây là một chỉ
tiêu tốt để đánh giá sự cải thiện điều kiện kinh tế xã hội.
SDD thể gầy còm (cân nặng theo chều cao thấp): Phản ánh tình trạng
thiếu ăn gần đây cũng như có thể lâu hơn.
1.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng ở trẻ em
Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ
emđ ã được các tác giả trong và ngoài nước đề cập đến như: tình trạng kinh tế
xã hội, tình trạng giàu nghèo, chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi mang thai,…
Được đề cập đến nhiều nhất chính là sự thiếu kiến thức và thực hành của bà
mẹ trong nuôi dưỡng trẻ.
1.1.2.1. Chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ khi có thai và cho con bú
Khi mang thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kì mang thai, cho sự phát triển và
lớn lên của thai nhi. Nhiều nghiên cứu thấy rằng các yếu tố nguy cơ dẫn đến
trẻ sơ sinh có cân nặng thấp trước tiên là tình trạng dinh dưỡng kém của
người mẹ trước khi có thai và chế độ ăn không cân đối, không đủ năng lượng
- dinh dưỡng khi mang thai.
Những bà mẹ trong khi mang thai lao động nặng nhọc, không được
nghỉ ngơi đầy đủ cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng sơ sinh [11].


5

1.1.2.2. Tầm quan trọng và mối liên quan của việc NCBSM và cho ăn bổ
sung(ABS) đến TTDD của trẻ
- Nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi. Trong
những năm gần đây, ít có vấn đề nào được quan tâm nhiều trong dinh dưỡng
trẻ em bằng vấn đề bằng nuôi con bằng sữa mẹ. Tổ chức UNICEF đã coi
NCBSM là một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe trẻ em.
Trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn (BSMHT) ít bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như
tiêu chảy, viêm đường hô hấp cấp tính, viêm tai... Lợi ích của việc NCBSM
đã biết rõ, việc áp dụng NCBSM còn làm cho trẻ dễ tiếp nhận các chăm sóc
khác. Điều này tạo điều kiện cho việc chăm sóc trẻ được tốt hơn. Hiện nay,
WHO khuyến cáo là trong 6 tháng đầu sau sinh chỉ cần cho trẻ bú hoàn toàn
bằng sữa mẹ thay vì 4 tháng như trước đây. Nên cho trẻ ăn bổ sung thức ăn
đặc sau tháng thứ sáu [12].
Sau khi sinh, trẻ được bú càng sớm càng tốt và tốt nhất là trong vòng 1
giờ đầu. Cho trẻ bú nhiều lần, bất cứ khi nào trẻ muốn kể cả ban đêm. Cho trẻ
bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Khi trẻ bị bệnh vẫn phải tiếp tục
cho trẻ bú. Nên cho trẻ bú kéo dài 18 đến 24 tháng tuổi hoặc có thể lâu hơn,
không cai sữa trẻ trước 12 tháng tuổi. Sau khi cai sữa, cần có các chế độ ăn
thay thế đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho trẻ nhất là các chất đạm (thịt, cá,
trứng, đậu, đỗ...), chất béo (dầu, mỡ) và các loại rau quả [13].
Nghiên cứu tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam ở trẻ 6 – 18 tháng
tuổi, tháng 5/2010 cho thấy bú mẹ không hoàn toàn trong 6 tháng đầu là một
trong những yếu tố liên quan đến tình trạng SDD của trẻ. Kết quả điều tra năm
2002 của VDD cho thấy tỷ lệ BSMHT trong 4 tháng đầu là 29,2% và dao động
theo vùng [14]. Năm 2005, cũng là điều tra của VDD cho thấy tỷ lệ cho con


6

BSMHT đến 4 tháng tuổi là 18,9% và đến 6 tháng tuổi là 12,2%. Tỷ lệ này rõ
ràng là quá thấp [15]. Năm 2012 theo điều tra của tại huyện Tam Nông tỉnh Phú
Thọ có 27,8 % trẻ dưới 6 tháng tuổi đang được bú sữa mẹ hoàn toàn [16].
- Ăn bổ sung (ABS)
Thời gian bắt đầu cho ABS ngoài sữa mẹ là một yếu tố nguy cơ. Tỷ lệ
ăn sam (ăn dặm) trước 4 tháng và 6 tháng còn cao, tác giả Nguyễn Thị Như
Hoa cho thấy thời gian bắt đầu cho trẻ ABS dưới 6 tháng là 36,3% [17].
Thực tế hiện nay, cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi uống thêm nước cam,
chanh, ăn thêm sữa bột hoặc cháo bột là rất phổ biến. Việc cho BSMHT trong
6 tháng đầu không cho ăn các loại nước như nước hoa quả, nước cháo là khó
thực hiện vì các bà mẹ tin rằng nước cháo và nước hoa quả luôn luôn tốt cho
bất cứ lứa tuổi nào [15].
Tần suất xuất hiện các thực phẩm như thịt, trứng trong bữa ăn của trẻ ở
nhiều nơi chỉ đạt trên 50%, nhất là ở các vùng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và
Bắc Trung Bộ [14]. Theo kết quả nghiên cứu Vũ Phương Hà, các loại thực
phẩm có trong bữa ăn bổ sung của trẻ chủ yếu vẫn là nhóm tinh bột chiếm tới
81,9%, nhóm giàu đạm 43,4%, nhóm chất béo 27,2%, chất khoáng là 39,1%
và số nhóm thực phẩm có trong bữa ăn của trẻ đủ 4 nhóm chỉ đạt được 14%,
còn trẻ chỉ ăn 1 nhóm thực phẩm chiếm 44,3% [18]. Rõ ràng là chế độ ăn cho
trẻ em vẫn chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng.
1.1.2.3. Một số yếu tố khác
Ngoài những nguyên nhân trên còn có một số yếu tố khác tác động đến
tình trạng dinh dưỡng của trẻ em như điều kiện kinh tế của gia đình, tình
trạng thiếu ăn, trình độ văn hoá của bà mẹ, các yếu tố về vệ sinh môi
trường, đặc biệt là tình trạng bệnh tật của trẻ.


7

Các bệnh được xếp hàng đầu thường gặp ở trẻ em đó là tiêu chảy và
nhiễm khuẩn hô hấp cấp. Số lần mắc trung bình của trẻ em Việt Nam trong 1
năm đối với ỉa chảy là 2,2 lần, viêm phổi là 1,6 lần [19].
Nhiễm khuẩn dễ đưa đến SDD do rối loạn tiêu hoá và ngược lại, SDD dễ
dẫn tới nhiễm khuẩn do đề kháng giảm. Khi trẻ bị bệnh, cơ thể tiêu hao nhiều
năng lượng và các chất dinh dưỡng, cảm giác thèm ăn giảm, tiêu hoá, hấp thu
kém, mức cung cấp chất dinh dưỡng giảm, các chất dinh dưỡng không đủ đáp
ứng nhu cầu của cơ thể, do đó bệnh tật trở thành nguyên nhân trực tiếp dẫn
đến SDD trẻ em.
1.1.3. Tình hình SDD trẻ em trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới
Theo Báo cáo của Liên hiệp Quốc năm 2008 về việc thực hiện “Các
mục tiêu thiên niên kỷ” và Báo cáo của UNICEF năm 2006 về Tiến triển tình
hình dinh dưỡng trẻ em cho thấy: Trong khoảng 16 năm (1990-2006) tỷ SDD
trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân toàn thế giới giảm được 7% (từ 33% xuống còn
26%); nhưng trong khoảng 146 triệu trẻ hiện tại đang bị SDD thì tới 106 triệu
(73%) sống ở 10 nước đang phát triển, trong đó Việt Nam với khoảng 2 triệu
trẻ (1,9%) [20], [21], [22].
Những năm đầu thập kỷ 90, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về trẻ em đã
đề ra mục tiêu giảm một nửa tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2000. Thế
nhưng chỉ có khu vực Nam Mỹ đạt được mục tiêu này với tỷ lệ SDD chung
giảm được 50% (2,5%/năm). Tại các quốc gia đang phát triển, trung bình chỉ
giảm được 5% trong 15 năm qua. Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thế giới
đang sống ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó 3 nước: Băngladesh (48%), Ấn
Độ (47%) và Pakixtan (38%) [40]. Đối với khu vực Đông Nam Á, các nước
có tỷ lệ SDD cao và không có khả năng đạt được mục tiêu phát triển thiên


8

niên kỷ, đó là: Lào (40%), Campuchia (36%), Myanmar (32%) và Đông
Tymor (46%). Các nước đã đạt được tiến bộ trong giảm SDD cấp độ quốc gia
song một bộ phận dân cư vẫn phải đối mặt với điều kiện CSSK và dinh dưỡng
kém là Indonesia (28%), Phillippine (28%) và Việt Nam (21%) [23].
Các cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ SDD
có sự chênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị. Kết quả cuộc khảo
sát về tình hình kinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 cho thấy tỷ lệ
SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở vùng thành thị là 25%, trong khi đó ở nông thôn là
30% [42]. Tại Kenya, theo báo cáo chung năm 2003, tỷ lệ SDD ở thành thị là
13%, còn ở nông thôn là 21% [24].
Theo kết quả thống kê của UNICEF trong giai đoạn 2010-2015 tỷ lệ
suy dinh dưỡng ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương là 11%, Khu vực Nam Á
là 37%, khu vực Châu Phi là 36%, Khu vực Mỹ La tinh là 10% [25].
1.1.3.2. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam
SDD vẫn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam
Theo kết quả điều tra của Viện Dinh Dưỡng từ năm 2000 tới năm 2008, tỷ lệ
SDD trẻ em đã giảm đi một cách rõ rệt. Nếu như năm 2000 tỷ lệ SDD ở trẻ
em dưới 5 tuổi là 33,8% (theo chỉ tiêu cân nặng theo tuổi) thì tới năm 2007
đã giảm chỉ còn 21,2%, mức giảm 1,5 - 2 %/năm [4], là mức giảm nhanh so
với một số nước trong khu vực. Tuy nhiên, phân bố SDD ở Việt Nam
không đồng đều, khu vực miền núi, Tây Nguyên, miền Trung tỷ lệ cao hơn
hẳn so với các vùng khác, nông thôn cao hơn thành thị, miền núi cao hơn
đồng bằng, dân tộc thiểu số cao hơn các dân tộc khác, đặc biệt là các vùng
thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lụt... Theo điều tra dinh dưỡng toàn
quốc năm 2015 cho thấy tỷ lệ SDD thể thấp còi cao nhất là ở vùng núi như
Tây Nguyên 34,2%, khu vực Trung du và miền núi phía Bắc 30,3%, đồng


9

bằng sông Hồng 21,8%, đồng bằng sông Cửu Long 23,5% và thấp nhất là
vùng Đông Nam Bộ 19,3% [4].
1.1.4. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em
1.1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá TTDD trẻ em
Các phương pháp chính để đánh giá TTDD bao gồm [26]:
- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống.
- Thăm khám thực thể, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh
dưỡng kín đáo và rõ ràng.
- Đánh giá các chỉ số phát triển ở trẻ (phương pháp nhân trắc học).
- Các xét nghiệm hóa sinh.
Nhân trắc học dinh dưỡng là đo các kích thước và cấu trúc cơ thể để
đánh giá TTDD. Phương pháp nhân trắc học có ưu điểm là đơn giản, an toàn,
có thể điều tra trên một mẫu lớn.
Hiện nay, người ta nhận định TTDD trẻ em chủ yếu dựa vào 3 chỉ tiêu:
cân nặng/tuổi (CN/T), chiều cao/tuổi (CC/T) và cân nặng/chiều cao (CN/CC)
- Cân nặng theo tuổi:
Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá TTDD chung
nhưng không cho biết cụ thể đó là loại SDD vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ
lâu. Vì việc theo dõi cân nặng tương đối đơn giản hơn chiều cao ở cộng đồng
nên tỷ lệ nhẹ cân vẫn được xem như tỷ lệ chung của thiếu dinh dưỡng [27].


10

- Chiều cao theo tuổi:
Chỉ số này được WHO khuyến cáo sử dụng để phát hiện trẻ “thấp còi”
kết hợp với CN/CC. CC/T thấp phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài
hoặc trong quá khứ làm cho đứa trẻ bị thấp còi và làm gia tăng khả năng mắc
bệnh. Tỷ lệ thấp còi cao nhất từ 2 đến 3 tuổi [28].
- Cân nặng theo chiều cao:
Là chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng hiện tại. Chỉ số này phản ánh
tình trạng SDD cấp. Cân nặng theo chiều cao thấp phản ánh sự không tăng
cân hay giảm cân nếu so sánh với trẻ có cùng chiều cao, chính là phản ánh
mức độ thiếu ăn và nhiễm khuẩn là hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng
này.
1.1.4.2. Cách phân loại suy dinh dưỡng
Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ năm 2006 WHO đưa ra
“chuẩn tăng trưởng mới ở trẻ em” và đề nghị áp dụng trên toàn thế giới [29].
WHO đề nghị lấy điểm ngưỡng < 2 độ lệch chuẩn (< -2SD) so với quần thể
WHO 2006 để đánh giá trẻ bị suy dinh dưỡng.
Dựa và Z- Score (điểm –Z), tính theo công thức:
Kích thước đo được – số trung bình của quần thể chuẩn
Z- Score =
Độ lệch chuẩn của quần thể chuẩn
- Khi CN/T Z-score < - 2, SDD thể nhẹ cân.
- Khi CC/T Z-score <- 2, SDD thể thấp còi.
- Khi CN/CC Z-score <- 2, SDD thể gầy còm.


11

Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh giá theo quần thể tham chiếu
WHO 2006 với 3 chỉ tiêu theo Z-Score:
Chiều cao (Chiều dài)/Tuổi

Cân nặng/Tuổi

< - 2: Thấp còi mức độ vừa

< - 2: Nhẹ cân mức độ vừa

< - 3: Thấp còi mức độ nặng

< - 3: Nhẹ cân mức độ nặng

-2<=Z-Score<=2: Trẻ bình thường
Cân nặng/Chiều cao

BMI/Tuổi :

> 3: Béo phì.

> 3: Béo phì.

> 2: Thừa cân.

> 2: Thừa cân.

-2<=Z-Score<=2: Trẻ bình thường

-2<=Z-Score<=2: Trẻ bình thường

< - 2: Gầy còm, mức độ vừa

< - 2: Gầy còm, mức độ vừa

< - 3: Gầy còm, mức độ nặng

< - 3: Gầy còm, mức độ nặng

1.2. Tình trạng thiếu máu ở trẻ em
1.2.1. Vai trò và nhu cầu sắt trong cơ thể
- Vai trò của sắt trong cơ thể
Sắt là một trong những khoáng chất quan trọng đối với cơ thể. Sắt là nguyên
liệu để tổng hợp nên hemoglobin có vai trò vận chuyển oxy trong máu.
Sắt cũng là thành phần của myoglobin, có trong cơ vân, có tác dụng dự
trữ oxy cho hoạt động cơ vân, chúng kết hợp với các chất dinh dưỡng khác để
giải phóng năng lượng cho sự co cơ.
Sắt là thành phần của một số enzym hoặc chất xúc tác sinh học [30].


12

- Nhu cầu sắt cho cơ thể
Nhu cầu về sắt trong cơ thể thay đổi tùy theo độ tuổi, giới và tình trạng
cơ thể, đặc biệt ở phụ nữ khi có thai hoặc khi cho con bú lại có nhu cầu gấp
đôi. Trẻ dưới 3 tuổi, trẻ vị thành niên cũng có tốc độ tăng trưởng nhanh nên
cần nhiều sắt.
Nhu cầu khuyến nghị sắt theo giá trị sinh học khẩu phần [31].
Nhu cầu khuyến nghị theo giá trị sinh học khẩu phần
(mg/ngày)

Nhóm tuổi
Thấp

Trung bình

Cao

6-11 tháng

18,6

12,4

9,3

1-3 tuổi

11,6

7,7

5,8

4-6 tuổi

12,6

8,4

6,3

1.2.2. Phương pháp đánh giá tình trạng thiếu máu ở trẻ em
- Một số khái niệm thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu dinh dưỡng: Là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng
hemoglobin (Hb) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều
chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì.
Thiếu sắt: Là tình trạng thiếu hụt sắt trong cơ thể, có biểu hiện thiếu máu
hoặc chưa có biểu hiện thiếu máu.


13

Thiếu máu do thiếu sắt: Là loại thiếu máu dinh dưỡng hay gặp nhất, xảy
ra cùng một lúc với tình trạng thiếu máu và thiếu sắt. Thiếu máu do thiếu sắt
có thể kết hợp cùng thiếu a xít folic, thiếu vitamin B12 [32].
- Phương pháp đánh giá thiếu máu thiếu sắt
Đánh giá về lâm sàng [26].
• Da xanh, niêm mạc môi và mắt hợt nhạt.
• Lòng bàn tay trắng bệch.
• Dấu hiệu ù tai, chóng mặt khi thay đổi tư thế, đang ngồi hoặc nằm mà
đứng lên đột ngột.
• Tức ngực, khó thở, trống ngực dồn dập khi đùa nghịch hoặc chảy nhảy
quá sức, môi tím lại, da tái nhợt.
• Trẻ em hay ngủ gật trong lớp, khả năng tiếp thu kiến thức kém.
• Đầu ngón chân ngón tay sù to gọi là dấu hiệu dùi trống, móng tay móng
chân khum bẹt, có khía, giòn và dễ gãy, tóc thưa dễ rụng, lồng ngực biến dạng
hình thùng.
Đánh giá về các xét nghiệm
Đánh giá thiếu máu qua định lượng hàm lượng Hb trong máu. So sánh
kết quả với giá trị trung bình Hb theo lứa tuổi và giới để xem xét, dựa vào
ngưỡng nhận định thiếu máu dinh dưỡng [26].


14

Mức Hemoglobin trong đánh giá thiếu máu
Lứa tuổi

Mức Hb (g/L)

Hb dưới mức sau là có sự thiếu máu
- Trẻ em từ 6 tháng – 5 tuổi

110

- Nam trưởng thành

130

- Nữ trưởng thành

120

- Phụ nữ có thai

110
Mức độ thiếu

- Nhẹ

Dưới giá trị trung bình nhưng trên 100

- Trung bình
- Nặng

70-100
<70

1.2.3. Thực trạng thiếu máu ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam
- Trên thế giới:
Trên toàn cầu, bệnh thiếu máu ảnh hưởng tới 1,62 tỉ người, tương ứng
khoảng 24,8% dân số. Phổ biến nhất là trẻ em lứa tuổi trước khi tới trường
(47,4%), và ít phổ biến nhất là ở nam giới (12,7%).


15

Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi các khu vực từ năm 1993 đến
năm 2005 [33]
Khu vực

Tỷ lệ (%)

Châu Phi

74,6

Châu Mỹ

76,7

Đông – Nam Á

85,1

Châu Âu

26,5

Phía đông Địa Trung Hải

67,4

Phía tây Thái Bình Dương

90,4

Chung

76,1

- Tại Việt Nam:
Dựa vào kết quả của một số cuộc điều tra, một số tác giả đã ước tính tỷ
lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 30 – 50% tùy theo vùng và thiếu sắt là
nhân tố quan trọng nhất [31].
Năm 2006, Nguyễn Xuân Ninh và cộng sự điều tra trên 1.775 trẻ em
dưới 5 tuổi tại 6 tỉnh thành đại diện của Việt Nam, kết quả tỷ lệ thiếu máu
trung bình ở trẻ em là 36,7%, tỷ lệ thiếu máu nhiều nhất trong nhóm 6-12
tháng tuổi (56,9%), có xu hướng giảm dần khi tuổi của trẻ tăng lên: 45% ở
nhóm 12-24 tháng, 38% ở nhóm 24-36 tháng, 29% ở nhóm 36-48 tháng và
19,9% ở nhóm 48-59 tháng. Vùng nội thành tỷ lệ thiếu máu thấp hơn ngoại
thành [34].


16

Một nghiên cứu khác tại 3 xã ngoại thành và 3 phường nội thành tại Hà
Nội cho thấy, tỷ lệ thiếu máu nói chung của trẻ dưới 5 tuổi là 34,4%, cao nhất
ở nhóm trẻ dưới 12 tháng [35]. Điều tra tương tự được tiến hành tại thành phố
Hồ Chí Minh, cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở trẻ dưới 5 tuổi là 11,6% [36].
Điều tra năm 2008 trên 8.152 trẻ dưới 5 tuổi tại 56 tỉnh thành trên cả
nước thấy rằng tỷ lệ thiếu máu (Hb <110g/L) là 29,4%, thuộc mức trung bình
về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng [37].
Theo điều tra nghiên cứu tại khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
năm 2012, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ dưới 2 tuổi là 58%, tỷ lệ thiếu máu giảm dần
theo tuổi, cao nhất ở nhóm 0- 5 tháng tuổi (75%) và thấp nhất ở nhóm 18-23
tháng tuổi (41,6%) [7].


17

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được triển khai tại 9 xã thuộc 3 tỉnh Lào Cai, Lai Châu và Hà Giang.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ em 0 - 23 tháng tuổi tại 9 xã thuộc 3 tỉnh Hà Giang, Lào Cai và
Lai Châu.
- Bà mẹ/ người nuôi dưỡng trẻ.
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Trẻ trong độ tuổi 0-23 tháng tại thời điểm điều tra ban đầu.
- Trẻ đang cư trú thường xuyên tại 9 xã thuộc địa bàn nghiên cứu.
- Trẻ không mắc các dị tật và bệnh bẩm sinh ảnh hưởng đến nhân trắc
và thiếu máu: Dị tật chân, cột sống.
- Gia đình tự nguyện đồng ý cho trẻ tham gia nghiên cứu.
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ: hiện đang mắc các bệnh cấp tính.
- Bà mẹ: Bị bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ…
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả.


18

2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.2.1. Cỡ mẫu
- Cỡ mẫu được tính toán cho một nghiên cứu mô tả cắt ngang theo công
thức sau:
n = Z2 (1-α/2)

p (1 – p)
e2

Trong đó:
• n1 = Mẫu nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
• p = 0,303( Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các
tỉnh miền núi phía Bắc) [4].
Z1-α/2 = 1,96 là giá trị của hệ số giới hạn tin cậy ứng với α = 0,05 với độ
tin cậy của ước lượng là 95%.
e : là sai số cho phép, chọn e = 0,05.
Từ công thức tính được n1 = 320 trẻ. Do lấy mẫu nhiều giai đoạn nên cỡ
mẫu được nhân với hệ số 2, như vậy cần điều tra tối thiểu 640 trẻ.
• n2 = Mẫu nghiên cứu đánh giá tình trạng thiếu máu.
• p = 0,23 (tỷ lệ thiếu máu của trẻ em trong nghiên cứu tình trạng thiếu
máu ở trẻ em từ 0,5 đến 11 tuổi năm 2012 [38].
Từ công thức trên tính được n2 = 272 trẻ.
2.3.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Việc chọn mẫu cho nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp chọn
mẫu nhiều giai đoạn
- Chọn tỉnh: Chọn chủ đích 3 tỉnh miền núi khó khăn.
- Chọn huyện: Chọn ngẫu nhiên mỗi tỉnh một huyện.
- Chọn xã: Chọn ngẫu nhiên 3 xã trong mỗi huyện.
- Chọn bà mẹ và trẻ theo danh sách đã được lập lên từ cơ sở.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×