Tải bản đầy đủ

Thiết kế xưởng tuyển đồng tại mỏ đồng Sinh Quyền Lào Cai

Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
1


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

LỜI MỞ ĐẦU

• Trong công nghiệp mỏ ngành mỏ là ngành giữ vai trò quan trọng và nhất là ngành
tuyển khoáng giữ vai trò vô cùng to lớn. Nó quyết định giá trị kinh tế của khoáng sản.


• Tuyển khoáng là một khâu quan trọng , không thể bỏ qua trong dây chuyền khai thác
và chế biến khoáng sản. Trong khi tài nguyên ngày càng cạn kiệt và nghèo đi, mà
khoáng sản có ích mới khai thác lên hầu hết là không sử dụng được ngay vì hàm lượng
thấp,xâm nhiếm mịn trong đất đá.... vì vậy nhiệm vụ của ngành tuyển khoáng là đặc
biệt quan trọng nhằm làm giàu và nâng cao hàm lượng chất co ích , thỏa mãn yêu cầu
của hộ tiêu thụ. Tuyển khoáng phát triển mạnh mẽ có khả năng xử lý mọi khoáng
sản,tận thu tài nguyên với các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cao,giữ vai trò quan trọng trong
nên kinh tế xã hội nói chung và nền công nghiệp khai thác nói riêng.

• Tuyển khoáng nói đến nhiều phương pháp tuyển khác nhau như: tuyển nổi, tuyển trọng
lực, tuyển từ tuyển điện. Đối tượng quặng thiết kế trong đồ án là quặng sulfua đồng là
khoáng sản mà hàm lượng chất có ích xâm nhiễm mịn trong đất đá thì chỉ có tuyển nổi
là phương pháp tốt hơn cả bởi vì nó có một phương tiện rất hữu hiệu đó là thuốc tuyển.
Thuốc tuyển có khả năng làm sự khác nhau về tính chất bề mặt của các khoáng vật mà
không làm thay đổi bản chất của chúng.

• Sau thời gian thực tập tại xưởng tuyển đồng Sinh Quyền Lào Cai em càng nhận thấy rõ
mục đích và vai trò của ngành học mà mình theo đuổi. Trữ lượng đồng nước ta còn
khá lớn và tuyển nổi là phương pháp tuyển được em lựa chọn trong bài. Đây là phương
pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất mà khong gây ô nhiễm môi trường.
Để đáp ứng nhu cầu đồng kim loại trong nước và nhu cầu xuất khẩu, việc thiết kế một
xưởng tuyển đồng là rất cẩn thiết.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
2


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XƯỞNG TUYỂN THỰC TẾ
CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN ĐẶC THÙ KHU VỰC THIẾT KẾ
1.1.Vị trí địa lý và phạm vi khai thác.

• Mỏ đồng Sin Quyền nằm ở Bắc Bộ, phía Đông Bắc dãy Hoàng Liên Sơn, tỉnh Lào Cai,
Việt Nam, trên bờ Tây Nam sông Hồng, cách sông Hồng 500- 1000m, địa hình đồi núi,
địa thế Tây Nam cao, Đông Bắc thấp. Vùng mỏ có suối Ngòi Phát chảy qua giữa thân
quặng, chia vùng mỏ ra thành 2 phần Đông và Tây. Chiều dày lớp phủ bề mặt là 1015m, cây cối phát triển. Thân quặng lộ ra trên mặt. Thân quặng phía Đông có độ dày
lớn khoảng 40m, góc dốc lớn. Chiều dày trung bình của thân quặng phía Tây nằm
trong phạm vi từ vài mét đến 20m.


• Khu mỏ khai thác của Xí nghiệp mỏ tuyển đồng Lào Cai thực hiện nằm tại địa phận 2
xã Bản Vược và Cốc Mỹ thuộc huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai.
Vị trí tọa độ địa lý:

22037’20’’ Vĩ Bắc
103045’50” Kinh Đông.

1.2.Trữ Lượng dùng cho thiết kế trong phạm vi khai thác.

• Thiết kế khai thác lộ thiện chia ra khai trường Khu Tây và khai trường Khu Đông, hàm
lượng biên là 0,3%. Theo tính toán trữ lượng địa chất như sau:

- Khai trường Khu Đông: ( khai thác từ cos +184m đến cos -80m).
Tổng lượng quặng là1.243.624 tấn (131- 915 tấn đồng kim loại, hàm lượng Cu trung
bình là 1,06%). Trong đó quặng Sunfua là 12.065.550 tấn (127.845 tấn đồng kim loại,
hàm lượng Cu là 1,06%); quặng Oxit là 370.703 tấn (4.070 tấn đồng kim loại hàm
lượng Cu là 1,1%).

- Khai trường Khu Tây: ( khai thác từ cos +268 đến cos +64m)
Tổng lượng quặng là 10.369.552 tấn (100.944 tấn đồng kim loại, hàm lượng Cu trung
bình là 0,97%). Trong đó quặng sunfua là 9.897.906 tấn (95.857 tấn đồng kim loại,

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
3


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
hàm lượng Cu là 0,97%); quặng Oxit là 471.646 tấn (5.088 tấn đồng kim loại hàm
lượng Cu là 1,08%).
1.3.Khí hậu thủy văn.
a. Khí hậu vùng mỏ.

• Mang đặc điểm của vùng khí hậu á nhiệt đới, không thuần nhất, phụ thuộc vào từng
vùng có độ cao khác nhau mà có khí hậu khác nhau và phân thành hai mùa nóng lạnh
rõ rệt. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10. Độ ẩm
của vùng mỏ rất khác nhau.Lượng mưa tăng nhanh từ tháng 5 đến tháng 11 và giảm từ
tháng 12 đến tháng 4.
b. Thủy văn.

• Mạng lưới sông suối ở Sinh Quyền gắn liền với mạng đứt gãy kiến tạo Tây Đông-Bắc
Nam và Tây Nam-Dông Bắc. Theo hướng Tây Bắc-Đông Nam có sông lớn nhất là
sông Hồng và một số nhánh sông. Sông Hồng cháy từ cao nguyên Vân Nam Trung
Quốc với lưu vực sông Hồng là 12,00 km 2. Đoạn chảy qua mỏ Đồng Sinh Quyền có
chiều rộng 30-200m. Lưu lượng nước nhỏ nhất vào mùa khô là 100m 3/s và lớn nhất là
2900m3/s, trong tháng 3 hàng năm tốc độ dòng chảy cực đại là 3,37m/s và cực tiểu là
0,466m/s.

• Hệ thống suối có hướng Tây Nam và Đông Bắc các dòng suối ăn sâu vào đá gốc ,bờ
dốc đứng và chảy ra sông Hồng, lớn nhất là suối Ngòi Phát, lưu vực trung bình hằng
năm từ 30-50m2/s. Do đó công trình tuyển khoáng nhiều thuận lợi về cấp nước.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
4


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
1.4.Dân cư-giao thông vận tải.

• Mỏ nằm trên huyện Bát Xát một huyện biên giới Việt Trung có 16 dân tộc như Mán,
Kinh, Dáy, Mèo....đa số các dận tộc sống tập trung ở các triền sông lớn, một số ít sống
ở vùng cao với cuộc sống tự cung tự cấp. Tại huyện đã có bệnh viện với hơn 100
giường bệnh.

- Từ thủ đô Hà Nội đi Lào Cai bằng 3 tuyến đường chính.
- Đường thủy trên sông Hồng Hà Nội-Lào Cai.
- Đường ô tô Hà Nội-Lào Cai.
- Đường sắt Hà Nội-Lào Cai.
- Từ Lào Cai vào Sinh Quyền bằng hai đường.
- Đường ô tô Lào Cai -Sinh Quyền dài 25km.
- Đường thủy sông Hồng Lào Cai-Sin Quyền dài 30km.
1.5.Địa chất công trình.

• Mặt bằng các hạng mục công trình thiết kế hấu hết đều được đặt trên nền đất nguyên
thủy , trên các sườn các suối đồi đã được gạt bỏ đất thực vật (lớp đất mặt) có cường độ
thấp, nền món công trình được đặt trên lớp đất sỏi nhỏ lẫn sét.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
5


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ XƯỞNG TUYỂN THỰC TẾ
2.1.Giới thiệu chung về xưởng tuyển thực tế.

• Phát hiện vào năm 1961 với trữ lượng 53505757 tấn, mỏ đồng Sin Quyền được coi là
một trong những mỏ đồng có trữ lượng lớn hàng đầu Châu Á.

• Từ khi phát hiện mỏ đến nay, đã có rất nhiều trung tâm trong và ngoài nước nghiên
cứu thí nghiệm tuyển khoáng về quặng đồng Sin Quyền.Tiêu biểu là các thí nghiệm
của hai trung tâm: Trung tâm thí nghiệm Trương Gia Khẩu (Trung Quốc) và trung tâm
thí nghiệm Tula (Nga) vào năm 1961-1969.Từ đó làm cơ sở để thiết kế nhà máy Tuyển
đồng Sin Quyền 1.

• Đầu năm 2005 được sự đồng ý của chớnh phủ Việt Nam, Thiết kế nhà máy Tuyển
Khoáng mỏ đồng Sin Quyền 1 căn cứ vào báo cáo" Nghiên cứu khả thi mỏ đồng Sin
Quyền" đó được phê chuẩn và thư uỷ nhiệm thiết kế của công ty hữu hạn cổ phần xây
dựng kim loại màu Trung Quốc gửi cho viện thiết kế ENFI (Trung Quốc) để thực hiện.
Đơn vị thiết kế là Tổng viện nghiên cứu kim loại màu Trung Quốc(ENFI).

• Sau một thời gian xây dựng, ngày 17 tháng 4 năm 2006 nhà máy Tuyển Khoáng đồng
Sin Quyền được khánh thành và chính thức đưa vào hoạt động. Từ đó đến nay dây
chuyền sản xuất của nhà máy luôn ổn định và đạt chỉ tiêu đề ra.

• Thiết kế nhà máy tuyển khoáng mỏ đồng Sin Quyền căn cứ vào “Báo cáo nghiên cứu
khả thi mỏ đồng Sin Quyền” đã được phê chuẩn và thư uỷ nhiệm thiết kế của Công ty
hữu hạn cổ phần xây dựng kim loại màu - Trung Quốc gửi cho Viện thiết kế ENFI
(Trung Quốc) để thực hiện.

• Đơn vị thiết kế: Tổng viện nghiên cứu thiết kế công trình kim loại mầu Trung
Quốc (ENFI).Lưu trình công nghệ tuyển khoáng, các chỉ tiêu tuyển, các phương
án sản phẩm...được xác định căn cứ vào các tài liệu dưới đây:
a.Báo cáo nghiên cứu thí nghiệm tuyển khoáng do Công ty công trình MINPROC
Ôxtrâylia thực hiện vào tháng 11 năm 1995 được Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam
cung cấp.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
6


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
b. Tài liệu thu thập ở hiện trường mỏ đồng Sin Quyền vào tháng 09 năm 2001 của
Tổng viện nghiên cứu thiết kế kim loại màu Bắc Kinh và các ghi chép của hội nghị có
liên quan giữa hai bên.
c. Thiết kế nhà máy lấy đối tượng quặng nghiên cứu là quặng khai thác lộ thiên tại
khai trường khu đông và khai trường khu tây với hàm lượng bình quân tính trong 5
năm như bảng dưới
Bảng 2.1.Các chỉ tiêu thiết kế nhà máy.
Sản phẩm
Quặng
Chỉ tiêu
nguyên

Tinh

Tinh

Tinh quặng

Quặng

quặng Cu

quặng S

Fe

đuôi

khai
Sản lượng (t/năm)

1.100.000

41.738,4

19.617

113.241

920.926

Thu hoạch

100

3,794

1,783

10,295

84,128

Cu

1,02

25

S

2,14

Fe

14,87

Au (g/t)

0,52

8,91

Cu

100

93

S

100

Fe

100

Au (g/t)

100

Hàm
lượng

Hệ số
thu hồi

36
65

30
45
65

2.1.1.Quy mô, chế độ làm việc của nhà máy tuyển khoáng.
Năng suất thiết kế:

1.100.000 tấn quặng nguyên khai/năm.

Năng suất nhà máy:

1.200.000 tấn quặng nguyên khai /năm .

Sản phẩm tinh quặng đồng:

41.738 tấn/năm.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
7


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Sản phẩm tinh quặng sắt:

113.241 tấn/năm.

Sản phẩm tinh quặng lưu huỳnh: 19.617 tấn/năm.
Số ngày làm việc bình quân/năm: 330 ngày/ năm.
Số ca làm việc/ ngày:

3 ca/ ngày.

2.1.2.Một số đánh giá về tính khả tuyển quặng đồng Mỏ Sin Quyền.
• Căn cứ vào các báo cáo nghiên cứu thí nghiệm tuyển khoáng quặng mỏ đồng Sin Quyền có
thể thấy tính khả tuyển quặng đồng Sin Quyền có đặc điểm sau :

− Với mục tiêu thu hồi đồng là chủ yếu trong quặng, áp dụng tuyển nổi ưu tiên hoặc
tuyển nổi hỗn hợp đều thu được chỉ tiêu công nghệ khá tốt, hàm lượng tinh quặng
đồng đạt 23-25%, thực thu từ 93-96%. Đồng thời thực thu Au trong tinh quặng đồng
cũng đạt được 60% trở lên.

− Tính khả nổi của khoáng vật đồng trong quặng rất tốt, tốc độ tuyển nổi tương đối
nhanh, tuyển nổi trong 0,5 phút hàm lượng tinh quặng đồng thô có thể đạt trên 17,5%,
thực thu 70 - 80%.

• Tổng viện nghiên cứu mỏ luyện kim Bắc Kinh đã tiến hành nghiên cứu thí nghiệm
phương án tuyển nổi nhanh và phương án tuyển nổi hỗn hợp đối với tính chất quặng
mỏ đồng Sin Quyền, kết quả thí nghiệm chỉ rõ: hàm lượng đồng và thực thu trong tinh
quặng đồng ở phương án tuyển nổi nhanh cao hơn so với phương án tuyển nổi hỗn hợp
lần lượt là 0,24% và 0,90%, hàm lượng và thực thu trong tinh quặng đồng tương
đương .

• Đối với việc thu hồi sắt đã tiến hành so sánh một số phương án, trong các phương án
này, phương án tuyển nổi - tuyển từ và phương án tuyển từ - tuyển nổi đều đạt được
tinh quặng sắt có phẩm vị cao có hàm lượng lưu huỳnh đạt tiêu chuẩn. Nếu lựa chọn
phương án tuyển nổi - tuyển từ, bố trí lưu trình tương đối đơn giản, không cần cho
thêm axít sunfuaric, trong phương án này hàm lượng lưu huỳnh trong tinh quặng sắt
khoảng 0,2%, hệ thống thu hồi sắt cao hơn so với phương án tuyển từ - tuyển nổi
2,91%.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
8


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
• Thông qua tuyển trọng lực, có thể thu được tinh quặng đất hiếm với hàm lượng TR 2O3
khoảng 10%, thực thu khoảng 25% - 30%.

• Quặng ôxít chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng quặng, bất kể lựa chọn công nghệ tuyển
nổi hay thuỷ luyện, nhìn từ phương diện tổng hợp kinh tế - kỹ thuật đều không mang
lại hiệu quả kinh tế .



Thí nghiệm chưa nghiên cứu thật đầy đủ đối với việc thu hồi vàng và làm sao để nâng cao
được hệ số thu hồi vàng và các phương án xử lý khác nhau đối với quặng ôxít...

2.1.3.Đặc điểm của quặng nguyên khai đem tuyển .
a. Loại hình quặng .

• Căn cứ vào nguồn gốc thành tạo thân quặng và giá trị sử dụng các khoáng vật công
nghiệp mà quặng nguyên khai mỏ đồng Sin Quyền chủ yếu được chia làm 2 loại là
quặng sun fua và quặng oxít. Quặng Sunfua chia 2 loại là quặng Đồng- Sắt- Đất hiếm (
Cu - Fe - TR ) và Đồng - Đất hiếm (Cu - TR).

− Quặng Cu - Fe - TR: Các khoáng vật kim loại chủ yếu gồm: Manhetit, cancôpyrit,
pyrotin, pyrite, một ít lượng vàng tự sinh và các khoáng vật khác. Quặng có cấu tạo
chủ yếu có dạng dải, dạng xâm nhiễm, dạng cục xít.

− Quặng loại Cu – TR: Các khoáng vật kim loại chủ yếu gồm có: cancôpyrit, pyrotin,
pyrit, hàm lượng khoáng vật sắt từ rất ít. Hàm lượng đồng 0,1% - 1,5%, hàm lượng đất
hiếm < 1%. Cấu tạo chủ yếu của quặng loại này là cấu tạo dạng xâm nhiễm và dạng
mạch mịn.

− Quặng ôxit: Trong mỏ đồng Sin Quyền, số lượng quặng ô xít rất ít. Các khoáng vật
kim loại chủ yếu tạo thành gồm có: malachit, azurit, cancozin, cancostotit, covenlin,
đồng tự sinh, ternorit, bornit, limonit, martit, gotit. Trong đó limmonit và malachite là
chính. Quặng ô xít có cấu tạo dạng đất, dạng vỏ và dạng bọt. Hàm lượng đồng trong
quặng oxit: 0,3% - 1,01 %.
b. Các nguyên tố có ích.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
9


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Các nguyên tố có ích chủ yếu trọng quặng gồm: Cu, S, Au, Ag, Fe,TR2O3, các nguyên
tố phóng xạ có U, Th.

− Cu: Trong quặng sunphua tồn tại chủ yếu trong khoáng vật độc lập của đồng như
Cancopyrit, valerit .v.v..trong đó Cancopyrit chiếm đa số. Hàm lượng đồng trong các
khoáng vật manhêtit, pyrotin, pyrít..v.v. thì rất thấp: 0,01% – 0,35 %, trong orthit đạt
0,0785%, trong các khoáng vật silicat rất thấp. Hàm lượng đồng trong các khoáng vật
khác nói chung đều đạt dưới 0,03%. Đồng trong quặng oxit chủ yếu tồn tại trong
biotit.

− Fe: Chủ yếu tồn tại trong các vật sắt. Manhêtit chiếm tuyệt đại bộ phận các khoáng vật
sắt.

− TR2O3: Đại bộ phận nguyên tố đất hiếm tồn tại ở khoáng vật đất hiếm độc lập, trong
đó khoáng vật orthit là chính, hàm lượng TR2O3 trong khoáng vật orthit là 20,49% 45,18%.

− Au, Ag: Vàng , bạc trong quặng hoặc là tồn tại ở khoáng vật độc lập hoặc ở dạng
Calaverit cộng sinh trong Chancopyrit.

− S: Tồn tại chủ yếu trong các khoáng vật sunphua Cu - Fe như cancopyrit, Pyrotin và pyrit, có
một lượng nhỏ trong khoáng vật Cancozin và covelit.

− U,Th: Nguyên tố uran và Thori tồn tại trong thân quặng dưới hình thức khoáng vật
độc lập như trong khoáng vật uraniobit, hàm lượng uran ở nhiều khu vực đạt tới
0,265%.

c. Đặc tính khoáng vật học của quặng nguyên khai .

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
10


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Khoáng vật nguyên sinh có các dạng cấu tạo: Cấu tạo dạng dải đới, dạng xâm nhiễm,
dạng cục đặc sít, dạng dăm kết, dạng mạch mịn và dạng mạng mạch. Các khoáng vật
thứ sinh có các dạng cấu tạo: dạng đất, dạng vỏ và dạng ổ.
d. Tính chất vât lý, hoá học chủ yếu của quặng nguyên khai :
Tỷ trọng của quặng: 3,175 t/m3.
Tỷ trọng rời của quặng: 1.98 t/m3.
Nguyên tố

Cu

S

Fe

TR2O3

Au(g/t)

Ag(g/t)

Mn

Hàm lượng (%)

1,00

1,78

15.68

0.6548

0.4

1.5

0.060

Nguyên tố

P

As

V2 O5

SiO2

Al2O3

CaO

MgO

0.094

<0.0006

<0.005

50.40

11.76

1.13

1.98

Nguyên tố

C

K2O

Na2O

CO

Ni

TiO2

Hàm lượng (%)

0.17

1.99

3.24

0.008

<0.001

0.27

Hàm lượng
(%)

Bảng 2.2. Kết quả phân tích nguyên tố chủ yếu trong quặng nguyên khai .

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
11


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
2.2.Sơ đồ công nghệ thực tế nhà máy.

Hình 1 : Sơ đồ thực tế nhà máy tuyển đồng Sin Quyền – Lào Cai.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
12


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

2.3.Mô hình tổ chức sản xuất của xưởng tuyển.

Quản
đốc

Tổ VP
Nhà ăn

Tổ sc
cơ –
điện

Kĩ thuật phân
xưởng

Tổ
Tuyển
1

Tổ
tuyển
II

Phó quản đốc

Tổ
tuyển
III

Tổ đập
sàng

2.3.1.Cơ cấu lao động Phân xưởng tuyển khoáng.
*)Các tổ đội của Phân xưởng tuyển khoáng:
Tổng số CBCNV trong Phân xưởng: 134người.
- Tổ văn phòng Phân xưởng : 10 người
- Tổ tuyển 1 : 21người.
- Tổ tuyển 2 : 20 người.
- Tổ tuyển 3 : 20 người
- Tổ đập sàng: 33 người ( bố trí 3 ca).
- Tổ nhà ăn ca: 07 người.
- Tổ sửa chữa cơ điện: 27 người.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
13


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
2.3.2.Định biên nhân lực tại các tổ đội sản xuất.
a.Tổ đập sàng :

• Tổ đập sàng gồm 33 người, chia làm 3 nhóm sản xuất theo 3 ca. Mỗi ca sản xuất gổm






8 người được phân công vào các vị trí cụ thể sau:
Xưởng B01 :
3 người
Xưởng B02 :
2 người
Khâu khử bụi :
1 người
Kho quặng( Xilô) :
1 người
Nhà chuyển tải ( B03) : 1 người.
b. Các tổ tuyển:

• Tổng cộng 3 tổ tuyển là 61 người. Trong đó 3 tổ tuyển chia làm 3 ca sản xuất.Mỗi ca














sản xuất của một tổ tuyển gồm 16 người được phân công cụ thể vào các vị trí sau :
Khâu cấp liệu nghiền- Phân cấp:
1 người
Khâu cấp vôi:
1 người.
Khâu nghiền giai đoạn 1:
2 người
Khâu bơm bọt:
1 người.
Khâu nén khí – quạt gió :
1 người
Khâu tuyển nổi :
2 người
Trực trạm E01:
1 người
Trực trạm E02 – F 06:
2 người.
Trực trạm bơm thải:
1 người.
Pha thuốc – Cấp thuốc:
0 người.
Phân cấp đập thải:
1 người
Lọc khung bản :
1 người.
Tổng số tổ viên trong một ca sản xuất là 16 người (kể cả tổ trưởng)
2.4.Tình hình sản xuất kinh doanh của xưởng tuyển.

• Theo báo cáo tổng kết tình hình sản xuất cuối năm 2012 đầu năm 2013 (số ra
18/12/2013 15:24).Năm 2012, Công ty mỏ tuyển đồng Sin Quyền đã gặp một số khó
khăn như sản phẩm khó tiêu thụ, kế hoạch sản xuất liên tục phải điều chỉnh, hàm
lượng quặng nguyên khai thấp, điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt… Điều này đã
ảnh hưởng nhất định đến công tác điều hành sản xuất của chi nhánh, nhưng cũng thôi
thúc cán bộ, kỹ sư, công nhân đặt mục tiêu năm 2013 quyết tâm đạt kết quả cao.

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
14


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
• Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức cao so với kế hoạch của cả năm. Một trong
những nguyên nhân chính để đạt được điều này đó là nhờ hiện đại hóa thiết bị, máy
móc, cải tiến dây chuyền sản xuất. Từ đầu năm đến nay, sản lượng bóc dỡ đất, đá của
mỏ đã đạt trên 4 triệu m3, khai thác quặng nguyên khai đạt gần 1 triệu tấn. Cùng với
đó, các sản phẩm sản xuất tinh quặng đồng đạt trên 30 nghìn tấn, chất lượng sản phẩm
đạt yêu cầu sản xuất của các khách hàng trong và ngoài tỉnh. Ngoài ra, sản phẩm tinh
quặng sắt cũng ước đạt trên 70 nghìn tấn, đạt 73,3% kế hoạch năm. Với tiến độ sản
xuất đạt mức khá so với mọi năm, hứa hẹn kế hoạch của công ty trong nhiệm vụ sản
xuất năm 2013 sẽ về đích sớm.
Để tạo hiệu quả cao, các quy trình về an toàn trong sản xuất được tuân thủ nghiêm
ngặt, quy định nhiệm vụ của các bộ phận chức năng, các đơn vị, tổ, đội sản xuất trực
tiếp luôn được sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng giai đoạn sản xuất và sát với yêu cầu
thực tế. Ngay từ đầu năm 2013, Ban giám đốc công ty đã nghiên cứu và đi tới quyết
định áp dụng công tác giao khoán chi phí, khối lượng sản xuất cho các đơn vị. Việc
làm này vừa tạo hiệu quả là nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất vừa giảm đáng kể
chi phí đầu vào. Công tác khai thác cung cấp đủ quặng nguyên khai cho nhà máy tuyển
khoáng hoạt động với hàm lượng 0,913% Cu, thiết bị tuyển khoáng hoạt động ổn định,
linh hoạt trong điều chỉnh công nghệ, vì vậy sản lượng tinh quặng đồng và tinh quặng
sắt luôn được đảm bảo.

• Năm 2013, cũng đánh dấu nhiều bước tiến mới trong cải tiến kỹ thuật tại đây. Công ty
đã điều chỉnh đưa máy khoan xoay cầu sang khu sản xuất phía Tây, đáp ứng được
năng lực khoan cho cả 2 đơn vị xúc bốc thuê, giảm chi phí khoan DK 105mm hiệu quả
thấp, trên 10 nghìn m3 đá quá cỡ tại các điểm tồn đọng từ năm trước được công ty phối
hợp với Công ty Hóa chất mỏ Tây Bắc xử lý dứt điểm. Bên cạnh đó, công tác giải
phóng đền bù, kết hợp với việc các thiết bị khai thác, nén khí vận tải được đầu tư bổ
sung đã tháo gỡ nhiều khó khăn cho sản xuất. Các đập hồ thải đảm bảo năng lực chứa
và an toàn môi trường, giảm tiêu hao vật tư bi nghiền, hóa chất thuốc tuyển.
PHẦN II : THIẾT KẾ KỸ THUẬT ,XÂY DỰNG,KINH TẾ
Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế xưởng tuyển quặng đồng sin Quyền
Yêu cầu thiết kế xưởng tuyển nổi quặng sunfua đồng sin Quyền Lào Cai:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
15


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.











Quặng nguyên khai có hàm lượng đồng 1,15%, độ ẩm
trung bình 6 %
Năng suất xưởng theo quặng nguyên khai khô 2400 t/ngày
Độ cứng bình quân 12%
Dmax = 1000mm, dmax = 15mm
Yêu cầu hàm lượng tinh quặng đồng :
Hàm lượng đồng 22,6%
Thực thu đồng
92%
Trọng lượng thể tích của quặng rời: = 3,18 t/
Các sô liệu còn lại lấy theo thiết kế thực tế của nhà máy tuyển Sin Quyền
Bảng 2.3.Thành phần độ hạt quặng đầu
STT

Lỗ lưới, mm

Thu hoạch lũy tích trên lưới, %

1

900

5

2

600

30

3

300

65

4

150

80

5

50

90

6

25

95

7

0

100

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
16


B Mụn Tuyn Khoỏng Trng i Hc M a Cht.
CHNG 3 : LA CHN S CễNG NGH
Bun ke đ
ập thô
1

Kho quặ
ng mịn

Sàng sơbộ

15

2

3

Quặ
ng sau đập
Đ ập thô
4

N1
5
16

Bun ke đ
ập trung

Phâ
n cấp ruột xoắ
n1

6

17

18

19

Sàng sơbộ
7

N2

8

20

Đ ập trung
9

Phâ
n cấp ruột xoắ
n2
21

22

Bun ke đ
ập nhỏ
10
11

23

Sàng kiểmtra
13

25 Xyclon 24

12

Đ ập nhỏ
14

26
28

29

Tuyển tinh Cu1

33
35
36

III

Tuyển tinh Cu2

I

Tuyển chính Cu

27
30

II
31 34

Tuyển vét Cu1

37
39

Tuyển tinh Cu3
41

IV

40

54

32

Tuyển vét Cu2

VI

38

Quặ
ng đ
uôi

Thù ng bơm bọt tuyển tinh 3

48

V

Bểcô đặ
c Cu

Lọc ép Cu
53
47

Tinh quặ
ng Cu

N ớ c thải

Hỡnh 2: S cụng ngh thit k.

Svth:Phm Ngc Liờm

Gvhd:PGS.TS : Nh Th Kim Dung
17


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

3.1.Chọn sơ đồ đập sàng.
Lựa chọn sơ đồ đập sàng như hình 2 :

Hình 3: Sơ đồ chuẩn bị khoáng sản

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
18


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.

3.1.1.Công nghệ đập sàng
*)Thuyết minh sơ đồ:

• Mục đích khâu đập sàng giảm kích thước độ hạt sản phẩm, nhằm đảm bảo kích thước
tối ưu cho khâu nghiền tiếp theo sản phẩm cuối cùng sau khâu đập sáng có kích thước
dmax = 15mm. Và sơ đồ đập sàng được thể hiện trên hình 2
• Khâu đập áp dụng lưu trình đập sàng quặng khép kín ba giai đoạn, quặng nguyên khai với
độ hạt lớn nhất là 900 mm được xe ô tô tự đổ 30 tấn chở đến sân ga trước xưởng đập thô
được cấp vào bunke đập thô với V = 150 m3 dự trữ . Quặng từ bunke cấp vào sàng song sơ
bộ, quặng có kích cỡ lớn hơn 160mm được cấp vào máy đập hàm loại C105. Quặng với độ
hạt lớn nhất sau khi qua đập thô là 240 mm được băng tải N01 chuyển vào bun ke chứa 350
tấn. Quặng từ bun ke được máy cấp liệu rung GZ7 kích thước 2.700x1.200 cấp vào sàng
chấn động quán tính loại nặng có ký hiệu ΓUT-32. Sản phẩm trên sàng được đưa trực
tiếp vào máy đập côn loại vừa KCД-1750Ƃ . Quặng sau khi đập (-61 mm) , và sản
phẩm dưới sàng sơ bộ 1750Ƃ được băng tải N02 đưa đến trạm truyền tải trung gian nơi
có 2 băng tải N03,N04 liên tiếp chuyển vào 2 kho đệm 350 tấn. Dưới mỗi kho đệm đó
có đặt một máy cấp liệu rung GZ7 kích thước 2.700x1.200 sẽ lần lượt đưa quặng vào 2
sàng chấn động quán tính có ký hiệu ГИC¶ – 72 để sàng kiểm tra, vật liệu dưới sàng
-15mm được băng tải số N05 đưa vào xilo quặng mịn , còn vật trên sàng được đưa trực
tiếp vào 2 máy đập nón nhỏ KCД-1750A. Quặng sau khi đập nhỏ cũng được băng tải
N02 đưa đến trạm truyền tải trung gian nơi có 2 băng tải N03,N04 cấp ngược trở lại kho
đệm 350 tấn .

3.1.2.Một số chỉ tiêu chính đối với khâu đập sàng:







Năng suất khâu đập –sàng: 2400 t/ngày đêm.
Dmax < 1000 mm.
Hàm lượng quặng nguyên khai 1,15 %Cu.Thành phần quặng ôxit<10%.
Kích thước khe tháo máy đập hàm = 160 mm.
Kích thước khe tháo máy đập vừa =38 mm.
Kích thước khe tháo máy đập nhỏ dmax = 15 mm.
3.2.Chọn sơ đồ nghiền-phân cấp:
Lựa chọn sơ đồ nghiền như hình vẽ :

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
19


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
Kho quÆ
ng mÞn
15

QuÆ
ng sau ®
Ëp
N1
16

Ph©
n cÊp ruét xo¾
n1
18

17
19
N2
20

Ph©
n cÊp ruét xo¾
n2
21

22

23
25

Xyclon 24

Hình 4: Sơ đồ nghiền – phân cấp

3.2.1.Công nghệ nghiền- phân cấp.
− Vì độ mịn nghiền yêu cầu của đối tượng quặng đồng – pyrit là : 90-95 % cấp – 0,074
mm nên nghiền một giai đoạn không đáp ứng được. Do vậy, chọn sơ đồ nghiền hai giai
đoạn đặc điểm :
− Giai đoạn I : Nghiền hở, có phân cấp sơ bộ vì : Kích thước lớn nhất của quặng đưa
nghiền dmax = 15mm > 8mm và hàm lượng cấp hạt đạt yêu cầu ít < 15 %. Quặng cứng,
ít bị quá nghiền (ít tạo mùn).
− Giai đoạn II : Nghiền kín, có phân cấp kiểm tra. Do yêu cầu độ mịn nghiền cao (>90%
cấp – 0,074 mm) và khâu Nghiền II không có phân cấp sơ bộ nên bùn tràn của phân
cấp thứ nhất ( Phân cấp ruột xoắn) phải đưa phân cấp lại bằng Phân cấp thứ hai ( Phân
cấp ruột xoắn 2) với nhiệm vụ phân cấp kiểm tra bùn tràn. Với sơ đồ này cho phép
đạt sản phẩm nghiền cuối có độ mịn nghiền đạt 90 % cấp – 0,074 mm.
*Thuyết minh sơ đồ :

− Quặng dưới xilo quặng mịn cỡ hạt -15mm được băng tải No 6 vận chuyển cấp liệu cho
máy nghiền bi tháo tải lưới MSR 36 -4 .Ở giai đoạn nghiền 1 , 1 máy nghiền bi Gđ1

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
20


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
MSR 36 -40 làm việc vòng hở với 1 máy phân cấp ruột xoắn không chìm D = 3m ,với
yêu cầu lấy ra độ mịn nghiền 40% -0,074 mm, cát của phân cấp ruột xoắn 1 sau khi
chảy xuống thùng bơm được thêm nước xuống nồng độ 23% và được bơm vận chuyển
đi cấp liệu cho 2 máy nghiền bi tháo tải qua tâm ở Gđ 2 MSX 27 -36 . Sản phẩm bùn
tràn của phân cấp ruột xoắn 1 được bơm lên 8 cái phân cấp xyclon (D=360mm) để khử
nước lấy ra bùn tràn với yêu cầu 90% cấp -0,074mm .Ở giai đoạn nghiền 2 , 2 máy
nghiền bi MSX 27 -36 làm việc vòng kín cùng với 4 máy phân cấp ruột xoắn không
chìm với số ruột mỗi máy là m=2 , D =2400mm . Cát của phân cấp ruột xoắn 2 cùng
với cát của xyclon với tải trọng tuần hoàn chọn lần lượt là C rx=150% , Cxclon =500%
được cấp lại máy nghiền bi Gđ 2 MSX 27 -36 . Bùn tràn từ phân cấp ruột xoắn 2 được
bơm lên 8 cái phân cấp xyclon (D=360mm) .Bùn tràn của phân cấp xyclon (90%
-0,074mm) được bơm đi chuẩn bị cho giai đoạn tuyển nổi
*Ưu điểm của sơ đồ nghiền – phân cấp đã chọn :

− Có thể chọn được tải trọng bi hợp lý.
− Dễ điều chỉnh cả cụm hai giai đoạn vì quặng cấp vào máy nghiền giai đoạn II là sản
phẩm tháo từ máy nghiền giai đoạn I.
− Có thể nhận được sản phẩm nghiền cuối cùng có độ mịn nghiền rất cao.
*Nhược điểm của sơ đồ nghiền – phân cấp đã chọn :

− Bố trí máy không gọn.
− Diện phân cấp rộng và máy phân cấp thứ nhất làm việc không ổn định.
− Tải trọng tuần hoàn quay lại máy nghiền lớn , đồng thời năng xuất làm việc thiết bị lớn
dẫn đến chọn nhiều máy ở khâu phân cấp ruột xoắn , cyclon .Dẫn đến chiếm tốn diện
tích nhà xưởng , cồng kềnh tăng chi phí đầu tư

3.2.2.Một số chỉ tiêu chính đối với khâu nghiền – phân cấp:
− Năng suất khâu nghiền – phân cấp : 2400 t/ngày đêm.
− Dmax < 15 mm.
− Hàm lượng quặng 1,15 %Cu.Thành phần quặng ôxit<10%.
− Giai đoạn nghiền 1 : 40% - 0,074mm
Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
21


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
− Giai đoạn nghiền 2 : 90% - 0,074mm
− Nếu cỡ hạt - 0,074 mm giai đoạn nghiền II: < 90 % thì điều chỉnh áp lực bơm cát hoặc
tăng kích thước ống tháo cát hoặc kiểm tra điều chỉnh chế độ nghiền, chế độ bi của
máy nghiền II.

− Tải trọng tuần hoàn chọn ruột xoắn 2 : Crx=150%
− Tải trọng tuần hoàn xyclon : Cxclon =500%
3.3.Chọn sơ đồ tuyển nổi:
Lựa chọn sơ đồ tuyển như hình vẽ :
25
26
28

TuyÓn chÝnh Cu
29

TuyÓn tinh Cu1

33
35
36

III

TuyÓn tinh Cu2

I
27
30

II
31 34

TuyÓn vÐt Cu1

37
39

TuyÓn tinh Cu3
41

IV

40

V

32

TuyÓn vÐt Cu2

VI

38

QuÆ
ng ®u«i

Hình 5: Sơ đồ tuyển nổi

3.3.1.Công nghệ tuyển nổi.
*Thuyết minh sơ đồ :

− Bùn tràn từ phân cấp xyclon sau khi phân cấp chảy vào 2 thùng khuấy sữa vôi
Ca(OH)2 ,đè chìm BF:(Na2SiO3) (Vk = 31,2 m3 , D=3500mm), sau khi khuấy bùn với
thuốc điều chỉnh môi trường và thuốc đè chìm bùn được chảy sang 2 thùng khuấy tiếp
xúc thuốc tuyển tập hợp Butyl xan tát (C5H90S2Na) (Vk = 31,2 m3 , D=3500mm) .Bùn
sau khi được tiếp xúc với thuốc tuyển chảy vào tuyển nổi chính Cu 7B . Sản phẩm bọt

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
22


B Mụn Tuyn Khoỏng Trng i Hc M a Cht.
sau khi tuyn chớnh Cu , tuyn tinh Cu 1 , tuyn tinh Cu 2 , tuyn tinh Cu 3 , tuyn vột
Cu1, tuyn vột Cu2 ln lt c cỏc bm trc ng M1-M12 bm ln lt lờn cỏc
dn tuyn tinh Cu 1 , tuyn tinh Cu 2, tuyn tinh Cu 3 , Cụ c , tuyn chớnh Cu ,
tuyn vột Cu1 . Sn phm ngn mỏy tuyn chớnh Cu t chy sang dn tuyn vột Cu1 ,
ngn mỏy tuyn vột Cu1t chy dn tuyn vột Cu2 , sn phm ngn mỏy tuyờn vột Cu2
a i thi b .
Sn phm ngn mỏy tuyn tinh Cu 3 t chy sang tuyn tinh Cu 2 , v ln lt sn
phm ngn mỏy tuyn tinh Cu 2 t chy sang tuyn tinh Cu1 v tuyn chớnh Cu.

3.3.2.Mt s ch tiờu chớnh i vi khõu tuyn ni :





Nng sut khõu tuyn ni: 527,44 m3/h
Hm lng 1,15 %Cu.Thnh phn qung ụxit<10%.
Hm lng tinh qung Cu : 22,6%
Thc thu tinh qung Cu : 92%

3.4.Chn s kh nc.
41

Thù ng bơm bọt tuyển tinh 3

48

54

Bểcô đ

c Cu

Lọc ép Cu
53
47

Tinh quặ
ng Cu

N ớ c thải

Hỡnh 6: S kh nc

3.4.1.Cụng ngh khõu kh nc.
*Thuyt minh s :

Qung tinh sau khi tuyn ni Cu cú sn phm bt ca tuyn tinh Cu 3 , c thờm
nc gim nng ri sau ú c bm ra b cụ bc Cu kh nc , sau ú sn

Svth:Phm Ngc Liờm

Gvhd:PGS.TS : Nh Th Kim Dung
23


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
phẩm cặn bể cô đặc được bơm lên gian lọc ép khử bớt nước trước được băng tải vận
chuyển ra kho chứa tinh quặng ,sản phẩm nước tràn bể cô đặc Cu được bơm ra bể
nước thải xử lý trước khi được bơm lại làm nước tuần hoàn ,nước lọc máy lọc ép được
bơm cấp tuần hoàn nhằm giảm nồng độ bọt tuyển tinh 3 trước khi đi cô đặc.

3.4.2.Một số chỉ tiêu chính đối với khâu khử nước.
(Coi hiệu suất lý tưởng bể lắng E=100%)

− Hàm lượng rắn trong nước tràn bể cô đặc : 0%
− Hàm lượng kim loại Cu trong nước tràn bể cô đặc : 0%
− Hàm lượng rắn trong Tinh quặng Cu sau khi lọc ép yêu cầu đạt : 90% với độ ẩm đạt
10%
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG
4.1.Tính sơ đồ đập – sàng.

4.1.1.Nhiệm vụ của khâu chuẩn bị khoáng sản trong xưởng tuyển.
- Giải phóng các khoáng vật có ích ra khỏi đất đá tạp. Các khoáng vật trong khối vật
liệu khoáng sản thường có dạng các hạt khoáng vật khác nhau gắn kết chặt chẽ với
nhau. Muốn phân tách chúng thì trước hết phải tách rời chúng ra khỏi nhau về mặt cơ
học. Độ hạt vật liệu cần thiết để giải phóng khoáng vật phụ thuộc vào độ xâm nhiễm

-

các khoáng vật trong khối khoáng sản.
Làm cho nguyên liệu khoáng sản có thành phần độ hạt thích hợp với công nghệ và

-

khâu tuyển và phân tách tiếp theo.
Thỏa mãn yêu cầu về thành phần độ hạt nguyên liệu khoáng sản của hộ tiêu thụ
khoáng sản.

4.1.2.Phân tích lựa chọn sơ đồ đập - sàng.
a.Sàng sơ bộ



Khâu đập thô ít khi sử dụng sàng sơ bộ, nếu sử dụng phải có lập luận chặt chẽ;



Khâu đập trung nên sử dụng sàng sơ bộ vì vật liệu đã qua đập một lần. Do đó có

nhiều cục và hạt có kích thước nhỏ hơn khe tháo của máy đập trung, những hạt này
cần phải được tách ra trước khi vào máy đập trung để tăng năng suất cho máy đập
trung. Nếu không sử dụng sàng sơ bộ trước khâu đập trung cần phải lập luận chặt chẽ;

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
24


Bộ Môn Tuyển Khoáng – Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.


Khâu đập nhỏ bắt buộc phải sử dụng sàng sơ bộ.

b.Sàng kiểm tra



Sàng kiểm tra nếu được sử dụng thì chỉ được sử dụng ở giai đoạn đập cuối

cùng.

c. Số lượng máy đập và mức đập ở từng giai đoạn đập
*Số lượng máy đập



Ở khâu đập thô chỉ nên sử dụng 01 máy đập và ưu tiên sử dụng máy đập hàm.

Nếu phải sử dụng 02 máy đập hàm mới đáp ứng được năng suất của khâu đập thô thì
chuyển sang sử dụng 01 máy đập nón;



Ở khâu đập trung chỉ nên sử dụng tối đa 02 máy đập và ưu tiên sử dụng máy

đập nón (có thể sử dụng máy đập hàm);



Ở khâu đập nhỏ không hạn chế số lượng máy đập và ưu tiên sử dụng máy đập

nón (không sử dụng máy đập hàm, đập trục để đập nhỏ).
d.Mức đập



Ở giai đoạn đập thô nên chọn mức đập i1 = 3 – 4;



Ở giai đoạn đập trung nên chọn mức đập i2 = 3 – 5;



Ở giai đoạn đập nhỏ nên chọn mức đập i3 = 4 – 6, nếu làm việc trong vòng kín

có thể chọn mức đập đến 8;
Nếu gọi, ich và itb lần lượt là mức đập chung của tất cả các giai đoạn đập và mức đập
trung bình của từng giai đoạn đập. Thì khi đập 3 giai đoạn các mức đập trên có mối
quan hệ như sau:

Svth:Phạm Ngọc Liêm

Gvhd:PGS.TS : Nhữ Thị Kim Dung
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×