Tải bản đầy đủ

MÔN học kết cấu TÍNH TOÁN ô tô, CHƯƠNG 1+2

Trường Đại Học Công Nghệ GTVT-Cơ Sở
Thái Nguyên m«n häc
KÕt cÊu tÝnh to¸n «t«

1. CÊU T¹O chung cña « t«
2. T¶I TRäNG T¸C DôNG L£N C¸C CôM & CHI TIÕT CñA
¤T¤


Mở đầu

• Ơ tơ là gì?

Ôtô là phương tiện vận tải đường bộ,
có tên gọi là automobile (hình thành từ
phân từ auto gốc HiLạp có nghóa là tự
mình, còn phân từ mobile gốc Latinh có
nghóa là chuyển động. )


Vài nét về lịch sử công nghiệp ô tô




VVT-i: HTĐK xu-páp thông minh.
HT cân bằng xe tự động điện tử.



ChƯ¬ng 1. cÊu t¹o chung cña « t«
1.1 CÊu t¹o chung cña «t«

1.Động c¬

2. Hệ

thống truyền lực
3. Th©n xe
Gầm xe

4,5.


1.2. Ph©n lo¹i
«t«
*. Ph©n lo¹i theo năng l¦îng chuyÓn ®éng
  Động cơ xăng

  

  Động

cơ diesel

  Động

cơ lai (Hybrid)

  Xe

sử dụng năng lượng


điện
  Động

cơ lai loại tế bào

nhiên liệu


Xe sử dụng động cơ xăng

 Động cơ
Bình nhiên liệu
(nhiên liệu
xăng)

Động cơ xăng tạo ra công
suất lớn đồng thời nó có kích
thước nhỏ gọn nên được sử
dụng rộng rãi trên các loại xe
con và du lịch.
Ngoài ra người ta còn sử dụng động cơ CNG (Khí ga nén tự nhiên),
động cơ LPG (Khí ga hoá lỏng) và động cơ chạy bằng cồn, chúng sử
dụng các loại nhiên liệu khác nhau.


Xe sử dụng động cơ diesel

Động cơ
Bình nhiên liệu
(nhiên liệu diesel)    

Động cơ diesel tạo ra mômen xoắn lớn và có tính kinh tế
nhiên liệu tốt nên chúng được sử dụng rộng rãi trên các loại
xe tải và xe SUV


Xe sö dông ®éng c¬ lai
(Hybrid)
Động cơ ĐT
Mô tơ điện
 

 

 

Hộp số

 

Ắc quy

 

Bộ chuyển đổi

Do động cơ xăng ph¸t
ra điện năng nªn kh«ng
cần nguồn bªn ngoài để
nạp điện cho ắc quy.
HT dẫn động b¸nh xe dïng điện 270V, c¸c thiết bị kh¸c
dïng điện 12V.
Do sö dông tối ưu cả hai nguồn năng lượng chuyển
động như trªn, sẽ đạt được hiệu quả trong việc giảm «
nhiễm do khÝ xả và n©ng cao tÝnh kinh tế nhiªn liệu.


Xe ôtô sử dụng năng lượng điện (EV)

Bộ điều khiển công suất
    Môtơ điện
    Ắc quy

Ắc quy cần được nạp lại điện
Không gây ô nhiễm và phát ra tiếng ồn thấp khi hoạt động.
Hệ thống dẫn động bánh xe dùng điện 290V, các thiết bị khác 12V.


Xe sử dụng động cơ lai loại tế bào nhiên liệu (FCHV)

Bộ điều khiển công suất

Môtơ điện
Bộ tế bào nhiên liệu
Hệ thống lưu Hyđrô
Ắc quy phụ

Sử dụng năng lượng điện tạo ra khi nhiên liệu hyđrô phản ứng
với ôxy trong không khí sinh ra nước
 

 

=>chỉ thải ra nước nên được coi là tốt nhất trong những loại xe
có mức ô nhiễm thấp và được tiên đoán sẽ trở thành nguồn
năng lượng chuyển động cho thế hệ ôtô tiếp theo.
 

 

 


* Phân loại theo phơng pháp dẫn động

FF (ng c t phớa
trc, cu trc ch
ng)

FR (ng c t phớa
trc, cu sau ch ng)

MR (ng c t gia, cu
sau ch ng)

4WD (4 bỏnh ch ng)

Xe 4WD dn ng bng c 4
bánh
xe,cân
nócócó
th
hot
XeFFMR
bằng
tốt
vềng
Xe
không
trục
các
đng,

Xe
FR
cân
bằng
tốt
về
n
nh
iu
trọng
lnên
ợngdi
giacác
cầu
trtrọng
ớc kin
th
to
không
gian
rng
bên
lng
ợng,cầu


định

Trng
ca

sau,
nóổn
cólng
tính
trong
xe,xu.
dotính
đó
đạt
đ
ợc tính
điều
khiển

ln
hn
so vi
điều
khiển
rất
tốt. các loi xe
tin
nghi
cao. tốt.


* Ph©n lo¹i theo c«ng thøc b¸nh xe


* Phân loại theo đối tợng phục vụ
xe tải
Vận tải

Xe con
Chở ngời
xe khách

ô tô
Xe cha cháy
Xe cần cẩu
Chuyên dùng

Xe đua
Xe cứu thơng
Xe chở rác


1.3. Bè trÝ chung trªn «

a. Bè trÝ
®éng c¬
Hệ số sử dụng
chiều dài λ phải lớn

λ = l/L
l : Chiều dài
thùng (buồng) chứa
L: Chiều dài
toàn bộ của ô tô


FF (Động cơ đặt trước – Bánh trước chủ động)

A

B

Bánh trước dẫn động rất có lợi khi xe quay vòng và đường trơn. Mặt
khác sự ổn định hướng tuyệt vời này tạo được cảm giác lái khi xe quay
vòng.


FR (Động cơ đặt trước – Bánh sau chủ
động).

A

B

Động cơ được làm mát dễ dàng.
Trong thân xe không được tiện nghi, ở trung tâm do trục các
đăng đi qua nó và không tiện nghi nếu gầm xe ở mức quá thấp.


Kiểu động cơ đặt dưới
sàn

Phù hợp cho xe bus và xe tải.
Nó có ưu điểm: trọng tâm thấp, phân phối tải tốt, không gian
bên trong lớn.
Nhược điểm: khoảng sáng gầm xe bị giảm, hạn chế phạm vi
hoạt động và khó khăn trong bảo dưỡng, sửa chữa động cơ.


b. Bè trÝ hÖ thèng truyÒn lùc

FF (ĐC đặt trước
Bx trước chủ động)
FR (ĐC đặt trước
Bx sau chủ động)

 

   Động cơ

    Hộp số ngang

    Hộp số dọc

 

   Bán trục

    Trục các đăng

    Bộ vi sai

    Trục cầu xe

    Moayơ cầu xe

    Lốp và bánh xe

Lưu ý: Ngoµi xe FF và
FR, còn có các loại xe
4WD (4 bánh chủ động)
và MR (động cơ đặt
giữa - cầu sau chủ
động).


CHNG 2 tảI trọng tác dụng lên ô tô
2.1. Tải trọng tác dụng lên các cơ cấu và chi
tiết của ô tô
Tải trọng
Kđ = động
Tải trọng
a. Dóngtĩnh
ly hợp đột
ngột

i +8
K =
i

Tải trọng tĩnh là giá trị lớn nhất
của mômen xoắn Memax
Tải trọng động thờng phát sinh ở một
số TH sau:
: H s d tr mụ men ca li hp
i : T s truyn chung cho c h thng truyn
lc ng vi tõy s ang nghiờn cu

b. Phanh mà không
cắt ly hợp
Mj =JB.

JB - Mụ men quỏn tớnh ca bỏnh (kg.m2)
- Gia tc gúc (s-2)
MJ - Ti trng ng (N.m)

c. Sử dụng phanh tay trung ơng đột ngột khi
J bx xe đang chạy
bx max = bx .
; M J max = bx . J bx .C
C


2.2. Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế ôtô
a. Tải trọng tính toán dùng cho hệ thống truyền lực
* Mômen truyền từ động cơ đến chi tiết tính toán được tính:
Mk = Memax.i. η
Memax: Mômen xoắn lớn nhất của động cơ (N/m)
i

: Tỷ số truyền từ động cơ đến chi tiết cần tính toán

η

: Hiệu suất truyền lực từ động cơ đến chi tiết tính toán

* Mô men tính theo điều kiện bám:

X .Pbx .ϕ .rbx
Mϕ =
iϕ .ηϕ

X: số lượng bánh xe chủ động
Pbx: tải trọng tác dụng lên 1 bánh xe chủ động (N)


2.2. Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế ôtô
b. Tải trọng tính toán dùng cho hệ thống lái
Mômen cực đại tác dụng lên vành lái
M = Pmax.R (N/m)
R: bán kính vành lái
Pmax : lực cực đại tác dụng lên vành lái, với xe tải chọn
(400-500)N, với xe con (150-200)N
c. Tải trọng tính toán dùng cho hệ thống phanh
Mp = Mφ +Zbx.rbx.φ
Mp : mô men phanh
Mφ : Mô men bám
Zbx : phản lực thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×