Tải bản đầy đủ

Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm F’ – T cho trước trên bản đồ khu vực xã Tam Phong – huyện Krong Năng – tỉnh Đắc Lắc

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ ĐƯỜNG

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

1SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

YÊU CẦU:
Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm F’ – T cho trước trên bản đồ khu vực xã Tam
Phong – huyện Krong Năng – tỉnh Đắc Lắc.

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
-

Lưu lượng xe năm hiện tại là 955 (xe/ng đêm). Trong đó xe con 25,97%, xe
tải 2 trục 13,42%, xe tải 3 trục 9,70%, xe khách nhỏ 15,41%, xe khách lớn

-

4,76%, xe máy 20,18%, xe đạp 10,56%.
Hệ số tăng trưởng xe hàng năm: q=7,2%
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.......................................................................................................................

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

2SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02


L ớp :

MỞ ĐẦU
MỤC ĐÍCH – NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN MÔN HỌC
1. MỤC ĐÍCH
-

Trên thế giới cũng như hiện nay, đối với các nước có nền công nghiệp và
kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược. Nó

-

là huyết mạch của đất nước.
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần
phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan

-

trọng.
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt
thực tiễn, với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường
giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm
huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói
riêng.

2. NÔI DUNG
-

Là một sinh viên lớp 63DCCD02 - Trường Đại Học Công Nghệ Giao
Thông Vận Tải, được sự đồng ý của Bộ môn Đường Bộ, khoa Công Trình
và Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải em
được làm đồ án thiết kế môn học với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn

-

-

tuyến trong bản đồ Thống nhất nằm trong tỉnh Đắc Lắc.
Đồ án gồm ba phần:
• Phần thứ nhất: Lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi tuyến F’-T
• Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến F’-T
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản suất nên đồ án này
của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Thành thật mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy và các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn
chỉnh hơn.

LỜI CẢM ƠN

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

3SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

-

L ớp :

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường ĐH Công Nghệ GTVT
– Thái Nguyên đã tận tình dậy dỗ, các thầy cô trong tổ bộ môn của khoa
Công trình đã hướng dẫn em về chuyên môn. Đặc biệt cảm ơn cô HOÀNG
THỊ THU HIỀN đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài đồ án thiết kế
môn học này.
Sinh viên thực hiện
Phạm Xuân Huy
Lớp 63DCCD02

III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
-

Sổ tay thiết kế đường ô tô ( NXB GD - 2005) ;
Giáo trình Thiết kế đường ô tô ;
Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCN 4054-2005 ;
22TCN 211-06: áo đường mềm - Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế;
Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN – 82 – 85 ;
Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN – 27 – 82;
Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộ GTVT;
Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa dào ở lưu vực nhánh của viện thiết

-

kế giao thông 1979;
Quy trình thiết kế hệ thống thoát nước bên ngoài số 20 TCN – 105-84 của

-

Bộ xây dựng;
Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường cấp phối 22TCN 072001.

PHẦN 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Tổng quan
-

Tỉnh Đăk Lăk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống
sông Sêrêkhôp và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

4SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

-

-

L ớp :

107028’57’’ -108059’37’’ độ kinh đông và từ 1209’45’’-13025’06’’ độ vĩ bắc.
Độ cao trung bình 400-800m so với mực nước biển.
Phía đông giáp Phú Yên, Khánh Hòa, phía nam giáp Lâm Đồng, Đăk Nông,
Phía tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193Km, phía bắc giáp
tỉnh Gia Lai.
Tỉnh Đăk Lăk có vị trí vô cùng quan trọng trong an ninh quốc phòng, bảo
vệ biên giới Tổ Quốc cũng như phát triển kinh tê, văn hóa, du lịch.
Krông Năng là một huyện nằm ở phía đông bắc tỉnh Đăk Lăk.
Thành lập ngày 09 tháng 11 năm 1987, tách ra từ huyện Krông Búk. Huyện
có tổng diện tích tự nhiên là 62100 ha.

1.2. Phạm vi nghiên cứu
Tuyến đường F’-T thuộc huyện Krông Năng ,tỉnh Đăk Lăk
Đối tượng nghiên cứu của dự án là địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn và
trên cơ sở đó thiết kế tuyến F’-T cùng các công trình trên đường
1.3. Tổ chức thực hiện
Tuyến đường F’-T thuộc Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk do sở giao thông tỉnh
Đăk Lăk đầu tư.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác lập Báo cáo nghiên cứu
dự án khả thi.
- Triển khai nhiệm vụ khảo sát thu thập tài liệu ở ngoài hiện trường.
- Tiến hành thiết lập dự án khả thi.
1.4. Những căn cứ lập dự án
-

Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 và các Nghị định sửa đổi, bổ sung số
12/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày
30/1/2003 của Chính phủ.

-

Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020.

-

Quyết định 162/2002/QĐ - TTg ngày 15/11/2003 của

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

5SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

-

Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao
thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

-

Căn cứ quyết định số 2808/QĐ - BGTVT ngày 24 tháng 9 năm 2003 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cho phép tiến hành công tác chuẩn bị
đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi các tuyến nối các huyện ở Tỉnh Đăk Lăk.
Các tài liệu được sử dụng để lập dự án :
Dự án quy hoạch do Tổng Công ty tư vấn TKGTVT lập tháng 4/1997.
Kết quả khảo sát địa hình gồm lưới tọa độ hạng III và đường chuyền cấp II
lưới cao độ cấp kỹ thuật, lưới khống chế cao độ và bản đồ địa hình tỉ lệ
1/10.000 của vùng nghiên cứu thiết kế tuyến.
Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị khảo sát thực
hiện theo đề cương khảo sát kỹ thuật được bộ giao thông vận tải phê duyệt.
- Báo cáo về hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực đến
năm 2020 do viện nghiên cứu chiến lược và phát triển giao thông vận tải lập
tháng 11/1998.
- Báo cáo đánh giá tác động của môi trường do trung tâm khoa học công
nghệ môi trường thuộc viện khoa học công nghệ giao thông vận tải lập.
1.5. Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án
Trong những năm gần đây ở Việt Nam có nhiều thay đổi lớn do sự tác động
của cơ chế thị trường, kinh tế xã hội ngày càng ổn định và phát triển dẫn đến
nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Sự tăng nhanh về số lượng phương tiện và chất
lượng phục vụ đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lượng của mạng
lưới giao thông đường bộ. Tuyến đường F’ - T được xây dựng để đáp ứng nhu
cầu bức bách đó.
Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong vùng về
kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của nhân dân trong vùng cũng như tăng khả năng vận chuyển
hàng hoá, sự đi lại của nhân dân.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

6SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Vì vậy mục tiêu của dự án là nghiên cứu các khả năng xây dựng một tuyến
đường nối 2 điểm F’ -T một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế, kỹ thuật.
1.6. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
1. Quy trình khảo sát:
+ Quy trình khảo sát thiết kế đường Ô tô 22TCN 263 – 2000
+ Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 – 85
+ Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 – 82
2. Quy trình thiết kế:
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN 4054 - 05
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 - 06
+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 Bộ GTVT
+ Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 425288
+Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của Viện thiết
kế giao thông 1979.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

7SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm dân số
Đoạn tuyến qua địa phận huyện Krông Năng tỉnh Đăk Lăk của dự án .
Dân số 111222 người gồm các dân tộc kinh, Êđê, gia rai… Diện tích là
1335km2. Trên suốt dọc tuyến đường, những đoạn nào có điều kiện canh tác
đều có dân ở. Hiện tại dân cư hai bên tuyến còn thưa thớt. Toàn huyện hiện có
1 thị trấn và 15 xã.
2.2. Lao động và việc làm
2.2.1. Công nghiệp
Đắk Lắk cũng như các tỉnh Tây Nguyên, trong thời kì đổi mới nền công
nghiệp cũng đã đạt được những thành quả rất đáng chân trọng:
Trong giai đoạn 2001-2005, sản xuất CN-TTCN tăng khá, nhưng chưa tạo
được bước đột phá mạnh trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Giá trị sản xuất năm
2005 tăng gần 2,3 lần so với năm 2000, nhịp độ tăng bình quân hằng năm đạt
18%.
Số lượng đơn vị sản xuất CN-TTCN tăng nhanh, đến nay có 6.350 đơn vị,
tăng 1.200 đơn vị so với năm 2000. Tỷ trọng GDP ngành công nghiệp trong cơ
cấu kinh tế chung ngày càng tăng (năm 2000 chiếm 5,5%, đến năm 2005
chiếm 9,3%), công nghiệp chế biến vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành
công nghiệp (khoảng80%), cơ bản đáp ứng được yêu cầu đầu ra sản phẩm nông
nghiệp. Năm 2006, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.702,5 tỷ đồng tăng 28,8%
so với năm 2005 và năm 2007 dự kiến đạt 2.179 tỷ đồng, tăng 23,4% so với
năm 2006. Qui mô và năng lực sản xuất công nghiệp đang được nâng lên, chất
lượng và chủng loại một số hàng hóa đã thích ứng và tạo ưu thế cạnh tranh
được trên thị trường. Công nghiệp năng lượng đã và đang được đầu tư với quy
mô lớn và sẽ trở thành một trong những động lực phát triển trong thời gian tới
như thuỷ điện Buôn Kuốp, Krông Hnăng, Sêrêpốk III, Krông Kmar...và một số
công trình thuỷ điện nhỏ đang khảo sát và đầu tư. Lưới điện truyền tải và phân
phối phát triển nhanh đáp ứng nhu cầu điện năng cho sản xuất và tiêu dùng,

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

8SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

đến nay đã có 100% phường xã có điện lưới quốc gia và 82% số hộ được dùng
điện.
Việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp gặp nhiều khó khăn do
vốn đầu tư cho công nghiệp còn thấp, triển khai các dự án còn chậm và xúc tiến
đầu tư công nghiệp còn nhiều hạn chế, đây là một trong những khó khăn lớn
đối với phát triển công nghiệp của Tỉnh. Các khu, cụm công nghiệp đang ở
bước triển khai xây dựng như: Khu Công nghiệp Hòa Phú, Cụm tiểu thủ công
nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột và hoàn thành Quy hoạch chi tiết các Cụm
Công nghiệp Buôn Hồ, EaĐar, song triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng còn chậm
so với yêu cầu.
2.2.2. Nông, Lâm, Ngư nghiệp và du lịch:
Ngành nông nghiệp của Đăk Lăk đã có bước phát triển rất mạnh. Năm
2008 giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 9.329,7 tỷ đồng, vượt 3,6% kế
hoạch, tăng 6,57% so với năm 2007. Sản lượng lương thực ước đạt 946.789
tấn, vượt 5,2% kế hoạch, tăng 7,4% so với năm 2007. Trong năm, toàn tỉnh có
181,120 ha cà phê, tăng 2.217 ha so với năm 2007, trồng được 5.700 ha rừng
các loại, vượt 14% kế hoạch. Hiện có 40 doanh nghiệp được có chấp thuận cho
khảo sát đất để thực hiện dự án trồng cao su. phát triển cây cao su theo Chương
trình phát triển 100.000 ha cao su ở Tây Nguyên của Thủ tướng Chính phủ,
trong đó Đắk Lắk có 30.000 ha. Về chăn nuôi, so với năm 2007 tổng đàn trâu
tăng 1,3%, đàn bò tăng 3,7%, đàn lợn tăng 7,0%, đàn gia cầm tăng 1,2%.
Năm 2009 ngành nông nghiệp tập trung vào thực hiện đầu tư thâm canh,
áp dụng các loại giống và quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lượng cao.
Chuẩn bị quỹ đất để đảm bảo chỉ tiêu trồng mới cao su theo chủ trương của
Chính phủ. Chuyển đổi một số diện tích cà phê kém hiệu quả và diện tích rừng
nghèo sang trồng cao su. Triển khai thực hiện Chương trình phát triển cà phê
bền vững theo Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh, tăng sản lượng và giá trị
sản phẩm cà phê xuất khẩu. Trong chăn nuôi, tập trung phát triển nhanh chăn
nuôi gia súc ăn cỏ ở các địa bàn thuận lợi. Cải tạo và nâng cao chất lượng
giống, áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến, để tăng năng suất, chất lượng và
hiệu quả.
Về du lịch: Với nguồn tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, thời
gian qua Đắk Lắk đã có nhiều chính sách nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

9SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

để phát triển dịch vụ du lịch. Trong đó, chủ trương xã hội hóa du lịch đang
được bắt đầu thực hiện nhằm tranh thủ các nguồn lực của xã hội để đầu tư xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí
Thực vậy, Đắk Lắk đã xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn của tỉnh tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV nhấn mạnh:
“Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế có khả năng đóng góp đáng kể vào
tăng trưởng kinh tế và phù hợp với điều kiện, lợi thế của tỉnh…”. Thời gian qua
Đắk Lắk đã tạo điều kiện cho người dân và các thành phần kinh tế tham gia
phát triển du lịch, dịch vụ du lịch. Bằng những chính sách ưu đãi, tạo môi
trường thông thoáng đã huy động được các nguồn lực trong xã hội đầu tư phát
triển ngành du lịch; đẩy mạnh công tác tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa, xây
dựng các cụm, tuyến du lịch, phát triển các làng nghề truyền thống gắn với hoạt
động du lịch…
Ngoài ra, trong phát triển du lịch của tỉnh, Đắk Lắk đã chú trọng thúc
đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương trong quy hoạch phát triển
du lịch. Trong quá trình phát triển các điểm, khu du lịch, Đắk Lắk đã chú trọng
đảm bảo sự phân chia lợi ích hợp lý giữa các đơn vị kinh doanh du lịch và dân
cư địa phương, nâng cao đời sống người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội. Phát triển dịch vụ du lịch ở đây luôn gắn liền với lợi ích của dân cư địa
phương, họ trực tiếp tham gia vào các dịch vụ như thuê voi, chèo thuyền, bán
đồ lưu niệm, chụp ảnh, kinh doanh nhà hàng, khách sạn… Mặt khác, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch còn thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ năng giao
tiếp, ứng xử và nâng cao nhận thức cho người dân trong bảo vệ môi trường,
cảnh quan các điểm du lịch. Đặc biệt, qua hoạt động du lịch, các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ truyền thống của đồng bào địa phương được khách du lịch quốc
tế rất ưa chuộng và tiêu thụ khá mạnh.
Cùng với công tác quy hoạch, ngành du lịch Đắk Lắk đã đẩy mạnh công
tác tuyên truyền quảng bá về du lịch, đồng thời chỉ đạo chính quyền các địa
phương tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về văn hoá, du
lịch, tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường tại các điểm du lịch, bảo đảm xanh,
sạch, đẹp và văn minh để thu hút ngày càng đông khách du lịch đến tham quan.
Sở đã phối hợp với UBND các huyện Lăk, Buôn Đôn và các công ty du lịch
đóng trên địa bàn thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, quy hoạch khu dân
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

10SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

cư; hình thành đội văn nghệ cồng chiêng tại Khu du lịch Hồ Lăk và Khu du
lịch Buôn Trí A - Buôn Đôn. Xúc tiến, chuẩn bị các điều kiện xây dựng thương
hiệu cho một số sản phẩm đặc trưng của địa phương như: Rượu thuốc Ama
Kông, cơm lam, rượu cần. Khảo sát khôi phục Làng Văn hoá dân tộc cổ Buôn
M/Liêng. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ du lịch cho các trưởng thôn, bản, các
đoàn thể, các gia đình tham gia hoạt động du lịch.
Ngoài chính sách hỗ trợ theo quy định của nhà nước khuyến khích các tổ chức,
cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực du lịch, tỉnh Đắk Lắk
tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng, thành lập
quỹ hỗ trợ phát triển, hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia hoạt
động du lịch, nhất là các loại hình du lịch tại các gia đình, thôn, bản, các làng
văn hoá - du lịch. Trong kế hoạch phát triển du lịch đến năm 2010, Đắk Lắk
phấn đấu thu hút trên 500.000 lượt khách đến tham quan du lịch tại các điểm
du lịch trên địa bàn, phát triển khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, các điểm vui
chơi, giải trí, đạt giá trị doanh thu trên 220 tỷ đồng, tạo điều kiện làm việc ổn
định cho trên 1.200 lao động hoạt động trong ngành
Về lâm nghiệp: Đắk Lắk là tỉnh có diện tích rừng tương đối lớn trong cả
nước. Diện tích đất có rừng: 604.807.5 ha (độ che phủ 46,1%). Tổng trữ lượng
gỗ trên toàn tỉnh ước khoảng 59 triệu m3. Việc quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp
lý tài nguyên rừng không những có ý nghĩa trực tiếp đối với các ngành kinh tế,
xã hội trong tỉnh, mà còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ cho
các tỉnh Tây Nguyên, phía nam và nam trung bộ.
Mục tiêu chung đến năm 2020, ngành lâm nghiệp ĐắkLắk trở thành một
ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa nghề rừng, trên cơ sở bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có; tổ
chức, quản lý, sửd ụng tài nguyên rừng bền vững, làm nền tảng cho việc phát
triển kinh tế tế, giải quyết kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, bảo vệ môi
trường, ổn định xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.
Về thuỷ sản: Đắk Lắk là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Tây
Nguyên, có tiềm năng lớn về phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, là 01
trong 09 Tỉnh điểm của Việt Nam được lựa chọn thực hiện Chương trình hỗ trợ
ngành thủy sản (FSPS II) giai đoạn II do DANIDA hỗ trợ giai đoạn 2006-2010.
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

11SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Trong giai đoạn FSPS II, việc thúc đẩy phát triển hoạt động truyền
thông về Đồng quản lý trong nghề cá được lồng ghép vào trong tất cả 4 hợp
phần, cùng với việc thực hiện Chương trình Phát triển bền vững ngành Thuỷ
sản (Chương trình Nghị sự 21) và việc thành lập Tổ tư vấn đồng quản lý trong
lĩnh vực thuỷ sản (FICO), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT) đã
thể sự quan tâm sâu sắc và quyết tâm thúc đẩy việc phát triển các hoạt động về
đồng quản lý trong quản lý thuỷ sản ở Việt Nam. Chính vì vậy, việc tuyên
truyền rộng rãi và lôi kéo sự quan tâm và tham gia của nhiều đối tượng có liên
quan tới hoạt động đồng quản lý nghề cá trong quá trình triển khai áp dụng
đồng quản lý là những việc làm cấp thiết và là những bước khởi đầu quan
trọng. Việc phát triển hoạt động truyền thông về đồng quản lý thuỷ sản là một
trong những hoạt động đầu tiên của quá trình này.
2.3 Tình hình kinh tế- xã hội khu vực tuyến đi qua:
Khu vực Đắk Lắk nằm ở khu vực cao nguyên. Có thể nói giao thông
phát triển nhất ở khu vực Tây Nguyên. Nói về tiềm năng kinh tế thì Đắk Lắk là
một trong những tỉnh có nhiều tài nguyên thiên nhiên. Ngoài những tiềm năng
đang được khai thác thì ngày nay Đắk Lắk đang đẩy mạnh phát triển ngành du
lịch.
Nhưng hạn chế của khu vực là địa hình có nhiều đồi núi, cơ sở hạ tầng
không đồng bộ, thiếu thốn nhiều và yếu kém. Nhìn chung nền kinh tế của khu
vực phát triển chậm so với mức phát triển chung của cả nước. Chính vì vậy
việc xây dựng tuyến đường trong khu vực này nó góp một phần không nhỏ vào
việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứng một phần nào đó nhu cầu đi lại,
vận chuyển hàng hoá của nhân dân trong vùng.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

12SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỀN KINH TẾ XÃ
HỘI CỦA KHU VỰC
3.1 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội của vùng nghiên cứu
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng dài hạn, ngắn hạn
và trung hạn
Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, trước hết là về con người, về vốn,
về tài nguyên đất, rừng, thủy năng và các khoáng sản để đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; gắn chặt với bảo vệ môi trường sinh thái,
giải quyết các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao
động, cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; góp phần giảm nghèo, rút ngắn
khoảng cách giàu nghèo giữa các cộng đồng dân cư, giữa các vùng và thực
hiện công bằng xã hội.
Đẩy nhanh việc xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
xây dựng Đắk Lắk trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây
Nguyên “một cực phát triển” trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia.
Phát triển kinh tế - xã hội phải góp phần củng cố khối đoàn kết các
dân tộc, tăng cường năng lực quản lý, điều hành của hệ thống chính trị các
cấp, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững trật tự, an toàn xã hội.
3.1.2 Dự báo một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội của kế
hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
a. Về phát triển kinh tế
Phấn đấu tăng trưởng GDP (giá so sánh 1994) giai đoạn 2011-2015 bình quân
hàng năm từ 14-15% và giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 12,5% - 13%.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế đến năm 2015 có cơ cấu nông-lâm-ngư
nghiệp chiếm 32 - 33%; công nghiệp, xây dựng 25 - 26%; thương mại, dịch vụ
41- 42%. Năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 25% - 26%; công
nghiệp đạt khoảng 34% – 35% và dịch vụ đạt khoảng 41%;
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2015 đạt đạt 4.000 triệu USD;
năm 2020 đạt 1.000 triệu USD; tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách khoảng
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

13SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

11% - 12% vào năm 2015 và 16% - 18% vào năm 2020. Tổng nhu cầu đầu tư
toàn xã hội thời kỳ 2011 – 2015 khoảng 76 – 77 nghìn tỷ đồng (bình quân 18 19%/năm) và thời kỳ 2016– 2020 là 148 – 149 nghìn tỷ đồng. Tốc độ tăng vốn
đầu tư bình quân năm đạt khoảng 18 - 19% thời kỳ 2011 – 2015 và 19 - 20%
thời kỳ 2016 – 2020.
b. Về phát triển xã hội
- Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% trạm y tế xã có
bác sĩ. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 20% và dưới 15% vào năm
2020.
- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 80% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa các
cấp; 65% thôn, buôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% cơ quan đạt
tiêu chuẩn văn hóa; 100% thôn, buôn được quy hoạch đất để xây dựng hội
trường, điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao; 100% số huyện, thị xã trong tỉnh có
thư viện theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
100% số nhà sinh hoạt cộng đồng được trang bị phương tiện hoạt động văn
hoá. Phủ sóng phát thanh và truyền hình địa phương trên toàn tỉnh.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới chiếm 20% vào năm 2015 và 50% vào năm
2020.
3.1.3 Dự báo phát triển dân số và lao động.
- Phấn đấu giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên vào năm 2015 xuống còn 1,2 1,22%; mức giảm tỷ suất sinh 0,5-0,7 % và năm 2020 là 1,1%. Tỷ lệ dân số
thành thị chiếm 35% năm 2015 và 45,6% năm 2020. Tỷ lệ lao động nông
nghiệp trong lao động xã hội năm còn 50% - 55% năm 2020;
- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội cơ bản, giảm tỷ lệ hộ nghèo qua các năm và
đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo;
- Phấn đấu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 46% vào năm 2020 (trong
đó tỷ lệ lao động qua đào tạo là đồng bào các dân tộc thiểu số phấn đấu đạt
từ 30% - 40% trong các năm tương ứng). Năm 2015 giải quyết việc làm
cho 13 vạn lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới
3%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 95%; giảm
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

14SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới bình quân 3%/ năm; đưa tỷ lệ lao động qua đào
tạo đến năm 2015 đạt 50%, trong đó qua đào tạo nghề 40%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 75% phổ cập trung học phổ thông trong độ tuổi;
- Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100%
trạm y tế xã có bác sĩ và 4,3 bác sĩ/vạn dân, đến năm 2020 có 8 – 10 bác sĩ/vạn
dân. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 15% vào năm 2020 (tỷ lệ
này đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đạt tương ứng là 35% và
20%).
- Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo lên
trên 75%, học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi trên 96%; 100% thôn buôn có
điểm trường hoặc lớp mẫu giáo; 75% số phòng học được kiên cố hóa; nâng tỷ
lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên: 25% đối với trường mầm non, 55%
trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở và 25% đối với trường trung học
phổ thông. Năm 2020, tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên
PTTH trong độ tuổi đạt trên 90% trở lên. Đảm bảo số người từ 15-18 tuổi đạt
trình độ THCS đối với vùng đặc biệt khó khăn từ 75% trở lên.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

15SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG IV : CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN
QUAN ĐẾN DỰ ÁN
4.1. Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế mới.
Hiện trạng chưa địa bàn dự án chưa có quy hoạch cụ để phát triển các
yếu tố trên.
4.2. Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên
cứu
4.2.1. Đường bộ
Xây dựng các tuyến đường giao thông đến trung tâm các xã tổng chiều dài
442 km, đảm bảo đến năm 2015 có 100% xã có đường ô tô vào trung tâm xã
bốn mùa, với tổng số vốn giai đoạn này là 1.619 tỷ đồng.
4.2.2. Đường thủy
Cải tạo, nạo vét các tuyến quan trọng
Tăng cường đầu tư quản lý các tuyến đường thuỷ nội địa.
4.2.3. Đường sắt
Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dưỡng đảm bảo an toàn tàu chạy và
phục vụ vận chuyển khách và hàng hóa.
Xây dựng hệ thống rào chắn, đường ngang các đoạn mất an toàn trên toàn
tuyến.
Xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu, thiết bị cảnh báo tự động khi có tàu
qua tại những nơi không có rào chắn.
4.2.4. Đường hàng không:
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột: xây dựng nhà ga nhóm B, phục vụ
300.000 hành khách/năm và 3.000 tấn hàng hóa/năm; năm 2020 xây dựng xong
nhà ga thứ 2 nhóm B, phục vụ 800.000 hành khách/năm và 3.000 tấn hàng
hóa/năm.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

16SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

4.3 Quy hoạch và các dự án về thủy lợi:
trong khu vực có quy hoạch nào liên quan đến dự án
4.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng:
trong khu vực có quy hoạch nào liên quan đến dự án
4.5 Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Hiện có dự án xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cây trồng của nhà nước
theo nguồn vốn 135 của chính phủ.
4.6 Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp:
Có dự án 192 về việc giao đất giao rừng cho từng hộ dân kết hợp với các lam
trường hiện có để cải thiện đời sống.
4.7. Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích
văn hóa - lịch sử :
Trong khu vực có quy hoạch nào liên quan đến dự án.
4.8. Bảo vệ môi trường và cảnh quan
Việc xây dựng tuyến đường sẽ làm ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên của
khu vực tuyến sẽ đi qua. Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên
cũng như môi trường xung quanh, thiết kế tuyến phải đảm bảo bố trí hài hoà
phù hợp với địa hình, cây cối hai bên đường và các công trình khác phải bố trí
hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, tạo thành một nét vẽ tự nhiên.
4.9. Nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì phối hợp với Sở GTVT và các Sở, ban, ngành xúc tiến kêu gọi đầu
tư các công trình dự án trọng điểm.
Phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị chủ trì thực hiện dự án, tham mưu bố
trí vốn thực hiện đề án.
Tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phù
hợp với tình hình thực tế.
Tham mưu chủ trương đầu tư các công trình

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

17SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

4.10. Cơ chế và giải pháp thực hiện:
Cơ chế dược thực hiện theo hình thức hợp đồng xây dựng.

CHƯƠNG V: HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
5.1. Tình hình chung về mạng lưới giao thông trong vùng nghiên cứu.
Hệ thống mạng lưới giao thông khá thuận lợi, các quốc lộ 14 đi Pleiku Gia Lai (180km), đi Đắk Nông và Tp. Hồ trên độ cao 536m, cách Hà Nội
1.390km, cách Tp. Hồ Chí Minh 360km.Chí Minh; quốc lộ 26 đi Nha Trang –
Khánh Hòa (190km); quốc lộ 27 đi Đà Lạt – Lâm Đồng (395km).
5.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
Hệ thống đường giao thông, Quốc lộ nhựa hóa và vĩnh cửu hóa cầu cống
toàn tuyến các quốc lộ 14, 26, 27 và 5/20 cầu trên tuyến quốc lộ 14C;
Tỉnh lộ đã nhựa hóa được 120 km, nâng tổng chiều dài tỉnh lộ được nhựa
hoá lên 309 km, đạt 67% tổng chiều dài đường tỉnh lộ toàn tỉnh; Đến nay hầu
hết các xã trong tỉnh đã có đường ô tô đến trung tâm; trong đó 125 xã là đường
nhựa, 44 xã là đường cấp phối.
5.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt
Là một bộ phận của tuyến đường sắt bắc nam. Hiện nay chính phủ đã phê
duyệt việc xây dựng tuyến đường sắt Phú Hiệp – Buôn Ma Thuật phục vụ vận
chuyển hàng hóa cho vùng Tây Nguyên và ba nước láng giềng Lào,
Campuchia, Thái Lan.
5.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy
Nói chung mạng lưới giao thông trong tỉnh tương đối phát triển xong
chưa có sự kết nối giữa thành phố với các huyện vùng xa, vùng sâu, giao thông
nông thôn chưa được cải thiện, nhiều đường liên thôn, liên xã vẫn còn đang là
đường mòn hoặc cấp phối đồi.
5.5. Đường hàng không
Đường hàng không: Sân bay Buôn Ma Thuột được đầu tư cải tạo mở
rộng có chiều dài đường băng 3,2 km, bề rộng đường băng 45 mét hiện đang
được khai thác sử dụng.
5.6. Đánh giá chung
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

18SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Huyện Krông Năng có cả giao thông đường thuỷ và đường bộ thuận lợi
cho phát triển kinh tế - xã hội. Nhưng nhìn chung chất lượng thấp, một số tuyến
còn khó khăn trong việc đi lại vào mùa mưa.
Việc phát triển các phương tiện giao thông còn chậm so với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của huyện. Một số phương tiện vận chuyển cũ, không an
toàn và gây ô nhiễm môi trường.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

19SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG VI : ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI
VÀ NHU CẦU VẬN TẢI
6.1 Khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng:
Tuyến đường F’ - T thuộc phạm vi dự án xa lộ Đông Tây. Nên chủ yếu phục
vụ giao thông cho tuyến đường này. Đồng thời đóng vai tro la trục giao thông
chính của tỉnh từ đó hình thành hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ của
địa phương.
6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải
giữa các phương tiện vận tải:
- Hiện đất nước đang trên đà phát triển cùng với xu hướng phát triển kinh tế
hội. Đồng thời sau cuộc hội nghị cấp chính phủ giữa Viêt Nam – Lào thì nhu
cầu giao thương giữa hai nước ngày càng tăng cao. Do đó nhu cầu vận tải qua
khu vực là vô cùng cấp thiết và ngày càng tăng cao.
- Do hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực chỉ có đường bộ nên các phương
tiện vận tải chỉ có đường bộ.
6.3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ, xác định lưu lượng xe và thành
phần xe chạy năm tính toán tương lai
Phương thức dự báo:
Nhu cầu vận tải hàng hoá khu vực nghiên cứu (tuyến đường F’ - T), vận tải
đường bộ chiếm vị trí rất quan trọng, có thể tham khảo số liệu quá khứ dưới
đây để chứng minh cho nhận xét trên.
Đơn vị : 1000 T

Đường bộ

Đường thuỷ

đường bộ so
với
đường
thuỷ

Trong đó
TT

Năm

Tổng số

1

2010

487

470

17

95%

2

2011

521

501

20

95%

3

2012

7871.8

6932.6

939.2

88.0%

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

20SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Trong vận tải đường bộ thì khối lượng vận tải liên tỉnh chiếm phần nhỏ.
Qua số liệu điều tra của một số đề tài đã được nghiên cứu chúng tôi có được
vận tải liên tỉnh chỉ chiếm 28% còn lại 72% là vận tải nội tỉnh.
Để dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá trên tuyến F’ - T, sử dụng phương pháp.
Phương pháp kịch bản về phát triển kinh tế xã hội khu vực hấp dẫn để xác
định lượng hàng yêu cầu vận tải.
Phương pháp kịch bản được sử dụng để dự báo nhu cầu vận tải của các mặt
hàng chính có khối lượng lớn như: gỗ, sắt thép, lương thực, cao su, mía, xăng
dầu. Vì những mặt hàng này thường xuyên biến động về cả sản xuất lẫn tiêu
thụ.
Kết luận :
Qua các điều tra khảo sát cho thấy việc triển khai thiết kế và xây dựng
tuyến đường F’ - T là rất cần thiết, nó có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển kinh tế của vùng cũng như khu vực
Việc xây dựng tuyến đường F’ – T sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư
trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng.
Tuyến đường F’ - T được xây dựng làm giảm đi những quãng đường và thời
gian đi vòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển hàng hoá cũng như sự đi
lại của nhân dân. Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo
vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

21SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG VII : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
7.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc triển khai dự án đường dối với quy
hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận.
Việc xây dựng tuyến F’ - T mang ý nghĩa lớn về mọi mặt như : Kinh tế,
chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng.
Việc xây dựng tuyến F’ - T là việc làm hết sức thiết thực trong chiến
lược xoá đói giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cách giau
nghèo giữa các vùng trong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nước và công
cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo và chỉ đạo của
chính quyền các cấp được cập nhật thường xuyên, người dân phấn khởi tin theo
Đảng, thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà
Nước.
Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hưởng tới sản xuất hàng
hoá, trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh và chăn nuôi từ đó
ảnh hưởng sự phát triển nông thôn khu vực miền núi. Để tạo tiền đề cho
chương trình kinh tế xã hội đó thì việc tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng là
một yêu cầu cần thiết và cấp bách và để thực hiện tốt thì giao thông phải đi
trước một bước.
7.2. Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển,
hoàn chỉnh mạng lưới đường Quốc gia.
Đây là tuyến giao thông quan trọng qua huyện Krông Năng, Đắk Lắk.
Sau khi xây dựng tuyến sẽ là cầu nối giữa các vùng trong khu vực, lượng vận
tải trên tuyến tăng, tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hoá, sản phẩm nông
nghiệp, phát triển các hình thức kinh tế thương nghiệp, dịch vụ và vận tải.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, dân trí của các huyện lẻ nói
riêng và của tỉnh Đắk Lắk nói chung … góp phần thực hiện công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước.
7.3. Ý nghĩa về mặt an ninh – quốc phòng
Đăk Lăk có đường biên giới giáp campuchia dài 193km, nhiều dân tộc
thuộc vùng Tây Nguyên nên tuyến có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược
bảo vệ an ninh chính trị, giữ vững ổn định chính trị trong khu vực.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

22SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Do nhu cầu phát triển kinh tế của các huyện trong tỉnh, việc xây dựng giao
thông phải đi trước một bước. Hơn nữa nó còn thể hiện sự quan tâm của Nhà
nước đến vùng sâu, vùng xa. Vì thế việc đầu tư xây dựng tuyến F’ – T là phù
hợp với xu thế phát triển kinh tế, hợp với chủ trương chính sách của Đảng.
7.4. Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án.
Thuận lợi:
+ Tuyến chủ yếu đi qua khu vực rừng thưa xa khu dân cư nên chi phí giải
phóng mặt đường thấp.
+ Dự án được sự đồng thuận cao của nhân dân cũng như chính quyền địa
phương nơi tuyến đi qua.
Khó khăn:
+ Tuyến đi qua dân cư thưa nên khó khăn về nguồn lao động địa phương

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

23SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA
8.1. Điều kiện khí hậu, thủy văn.
a. Khí hậu
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu vừa chịu sự chi phối của
khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu.
Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, đó là
nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh
hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít.
Khí hậu tỉnh Đắk Lắk được chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía Tây Bắc
có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía
-

Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên.

-

Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên.

Khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng
dưới 300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên
800 m khí hậu mát. Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế Nam có
khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Khí hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh được chia ra
thành 6 tiểu vùng.
- Tiểu vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên.
- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Mê Thuật – Ea H’Leo chiếm 16,17% diện
tích tự nhiên.
- Tiểu vùng đồi núi và cao nguyên M’Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự
nhiên.
- Tiểu vùng đất ven sông Krông Ana – Sêrêpôk chiếm 14,51% diện tích tự
nhiên.
đối với phát triển sản xuất nông sản hàng hóa.
Đoạn tuyến có tổng chiều dài 2103,23 m và nằm trọn trong tỉnh Đắk Lắk
nên tình hình khí tượng thuỷ văn trên toàn tuyến là như nhau.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

24SVTH:Phạm Xuân Huy


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

Khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Tây Nguyên bộ thuộc
vùng khí hậu khá khắc nghiệt và được thể hiện qua các đặc trưng khí tượng
sau:
o

Nhiệt độ

Buôn Mê Thuật nằm ở vùng đất Tây Nguyên mang đặc trưng khí hậu của
vùng đất này. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8 oC, thấp nhất là 21,3oC vào
tháng Giêng và cao nhất là 26oC vào tháng tư.

o

Độ ẩm

Nguồn nước ngầm trên vùng đất bazan tương đối lớn. Trữ lượng công
nghiệp cấp C2 ở cao nguyên Buôn Mê Thuật khoảng 21.028.000 m3/ngày, tạo
thành 2 tầng chứa nước khác nhau. Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 –
90 m, tổng lượng nước ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng
482.400 m3/ngày. Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần
100 ngày). Độ ẩm trung bình là 82%, cho nên du khách đến Buôn Mê Thuật
luôn có cảm giác mát mẻ. Ban Mê có khí hậu nhè nhẹ, một chút se lạnh vào
buổi sáng, một buổi trưa nắng gắt giống Miền Trung, và cái lạnh vừa phải vào
buổi tối
o
Mưa
Nhìn chung thời tiết vùng này chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ
tháng 4 đến hết tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng
mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng
vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo
dài hơn tới tháng 11. Mùa khô từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa
này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm
trọng.
Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và
thống kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
Bảng thống kê nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm
Tháng

1

2

3

4

Nhiệt độ

21,

2

22,

26 25,

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

5

6

7

8

9

2

25 25,5 24,

1
0

11

12

2

23,

21,5

25SVTH:Phạm Xuân Huy


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×