Tải bản đầy đủ

Phần chung : Thiết kế mở vỉa và khai thác từ mức +135 đến100 mỏ than Đồng Rì Công ty TNHH một thành viên 45 – Tổng Công ty Đông Bắc, Đảm bảo sản lượng 800.000 tấnnăm . : Phần chuyên đề : Lựa chọn lựa chọn phương pháp mở vỉa hợp lý cho khu II mỏ than Đồng

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
T

rong công cuộc " Công nghiệp hoá - hiện đại hoá " theo đường lối đổi mới của Đảng,
ngành khai khoáng có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển các ngành công
nghiệp khác của đất nước, nó chiếm một vị trí đặc biệt rất quan trọng trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Chỉ tính riêng về cân bằng năng lượng quốc gia trong
những năm gần đây, than chiếm tỷ lệ từ 45 ÷ 52%. Ngoài ra than còn là nguyên liệu
cho ngành sản xuất khác và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ.
Hiện nay tiềm năng than nằm ở độ sâu là rất lớn hầu như chưa được khai thác,
việc khai thác bằng phương pháp lộ thiên đang chuyển sang giai đoạn kết thúc, do vậy
việc thiết kế, áp dụng công nghệ khai thác bằng phương pháp hầm lò cho các vỉa nằm
dưới sâu là rất cần thiết.
Thiết kế mỏ có nhiệm vụ và vai trò quan trọng trong công tác khai thác. Nghiên
cứu thiết kế và lựa chọn phương án khai thác hợp lý góp phần trong sự phát triển công
nghệ khai thác, đảm bảo tăng năng suất lao động, tăng sản lượng khai thác đáp ứng
kịp thời nhu cầu ngày càng tăng về khoáng sản nói chung và than nói riêng cho nền

kinh tế quốc dân.
Để đánh giá kết quả học tập, Tôi được bộ môn khai thác hầm lò phân công thực
tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên 45. Với điều kiện thực tế ở Công ty
và kiến thức đã học được, tôi được giao đề tài tốt nghiệp với nội dung sau:
Phần I : Phần chung : Thiết kế mở vỉa và khai thác từ mức +135 đến-100 mỏ
than Đồng Rì - Công ty TNHH một thành viên 45 – Tổng Công ty Đông Bắc, Đảm
bảo sản lượng 800.000 tấn/năm .
Phần II : Phần chuyên đề : Lựa chọn lựa chọn phương pháp mở vỉa hợp lý
cho khu II mỏ than Đồng Rì – Bắc Giang từ mức +135 xuống -100.

Trong thời gian làm đồ án với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy
giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Mạnh Phong và ý kiến


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

tham gia góp ý của các bạn, đến nay đồ án tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành với các
chương thuyết minh.
Tuy nhiên do trình độ kiến thức còn hạn chế, đồ án không thể tránh khỏi những
sai sót nhất định. Tôi rất mong được những ý kiến xây dựng của các thầy và các bạn
để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Trung Dũng

CHƯƠNG I

ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

I.1.Vị trí địa lý khu mỏ và địa lý tự nhiên.
I.1.1. Vị trí địa lý.

Khu mỏ Đồng Rì thuộc xã Thanh Luận, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang cách
thị trấn Sơn Động khoảng 35km về phía Đông.
Giới hạn toạ độ
Toạ độ địa lý:
- Kinh tuyến từ 106°38'25'' đến 106°49'50'' kinh độ Đông.
- Vĩ tuyến từ 21°10'20'' đến 21°11'35'' vĩ độ Bắc .
Ranh giới khu mỏ:
- Về phía Đông: Lấy tuyến ĐĐ làm ranh giới giữa khu Đồng Rì với khu Đồng Vông.
- Về phía Tây: Lấy tuyến XIV làm ranh giới giữa khu Đồng Rì với khu Mai
Sưu, Tuấn Mậu.
- Phía Bắc: Lấy trụ V6a làm giới hạn mỏ.
Diện tích khu mỏ khoảng 42km2.
I.1.2. Địa hình, sông suối.
Địa hình khu Đồng Rì thuộc vùng núi cao, rừng núi rậm rạp địa hình phân cắt
mạnh, là sườn Bắc dãy núi Bảo Đài - Yên Tử với độ cao từ +125m tới +750m. Độ dốc
sườn núi từ 15° đến 60°, có nơi vách đá dựng đứng
Hệ thống khe suối trong khu mỏ có hướng Bắc Nam, các suối nhỏ chảy tập
trung vào suối Đồng Rì (nằm ở phía bắc khu mỏ có hướng gần Đông Tây), lưu lượng
nước mùa mưa là 1550439m3/ngày, mùa khô là 2406 m3/ngày.
I.1.3. Khí hậu.
Khu mỏ nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa
rõ rệt mùa mưa và mùa khô:
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 thường có những trận mưa kéo dài từ 2- 3
ngày, nhiệt độ lớn nhất 380 - 400C.
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau khí hậu khô hanh, sương giá.
I.1.4. Hệ thống giao thông.
Về giao thông chỉ có giao thông đường bộ, đường xá đi lại khó khăn, khu mỏ
nằm cách xa khu tập trung dân cư khoảng 10-15km.
I.1.5. Tình hình dân cư, kinh tế và chính trị.
Dân cư : Chủ yếu là dân tộc Kinh, còn lại là dân tộc Dao, sống chủ yếu bằng
nghề nông - lâm nghiệp, mật độ dân cư thưa thướt.
Kinh tế: Kinh tế còn nghèo và trình độ văn hoá còn thấp, sống rải rác xa khu mỏ
từ 3 - 5km, chưa có khu công nghiệp nào. Từ năm1996 trở lại đây có Xí nghiệp than
Đồng Rì (nay công ty TNHH 1 thanh viên 45) hoạt động khai thác than ở đây. Hiện
nay với sự đầu tư của Tập đoàn TKV thì nhà máy nhiệt điện Sơn Động với công suất


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

200 MKV/năm đã sắp hoàn thành và đưa vao sử dụng . Nhà máy được xây dựng tại
phía Bắc khu mỏ. Trong tương lai gần toàn bộ sản lượng than khai thác tại khu mỏ sẽ
được cung cấp cho nhà máy nhiệt điện Đồng Rì.
Chính trị: Khu vực mỏ chủ yếu là đồi núi dân cư chủ yếu là dân nhập cư từ lơi
khác đến cho nên việc tuyên truyền giáo dục chính sách của đảng và nhà nước luôn
được quan tâm của mỏ.
I.1.6. Quá trình thăm do khai thác khu mỏ.
Khu mỏ đã được người Pháp nghiên cứu trong các năm 1930 - 1931.
Năm 1971 – 1974, Đoàn Địa chất 903 tiến hành tìm kiếm tỉ mỉ khu Đồng Rì.
Năm 1975 – 1981, tiếp tục thăm dò sơ bộ khu Đồng Rì
Năm 1982, Tổng cục địa chất thông qua báo cáo thăm dò sơ bộ khu mỏ Đồng
Rì- Sơn Động - Hà Bắc.
Từ năm 1982 – 1986, Quân đoàn II và tỉnh Hà Bắc đã tiến hành khai thác Lộ
thiên và hầm lò qui mô nhỏ ở một số điểm.
Từ năm 1996 đến nay, xí nghiệp khai thác than Đồng Rì (nay là công ty
TNNHH 1 thành viên 45)- Công ty Đông Bắc quản lý bảo vệ và tổ chức khai thác
mỏ. Trong quá trình khai thác, Công ty Đông Bắc cùng với Công ty ĐC &KTKS tiến
hành thi công phương án thăm dò địa chất khu mỏ.
Năm 2000, báo cáo địa chất thăm dò bổ sung khu mỏ Đồng Rì - Bắc Giang đã
được Tổng Công ty Than Việt nam phê duyệt. Báo cáo thăm do bổ sung được sử dụng
làm cơ sở để thiết kế khai thác.
I.2. Điều kiện địa chất.
I.2.1. Cấu trúc địa chất.
a.Địa tầng
Địa tầng chứa than khu mỏ có tuổi Nori - Reti phân bố ở phía Nam, có chiều
dày khoảng 650 - 700m. Nham thạch chủ yếu là cuội, sạn, cát, bột kết, acgilit và các
vỉa than.
Căn cứ vào tính chất nham thạch phân chia ra 3 phụ hệ tầng:
+Phụ hệ tầng thứ nhất: (T3n-r)1yt. Có chiều dày từ 180 - 200m, thành phần
chủ yếu là: cuội kết, cát kết thạch anh, bột kết, sạn kết, acgilit và acgilt than. Ngoài ra
còn có các vỉa than V9, V8, V7, V6 là các vỉa có giá trị công nghiệp.
+Phụ hệ tầng thứ 2: (T3n-r)2yt. Nham thạch chủ yếu là cát kết và bột kết có
những thấu kính than, chiều dày phụ hệ tầng là 180m.
+Phụ hệ tầng thứ 3: (T3n-r)3yt. Thành phần nham thạch là
những lớp cát
kết hạt thô, cuội kết, sạn kết. Phân bố rộng ở phía Đông và phía Tây phạm vi đường
phân thuỷ dãy núi Bảo Đài - Yên Tử, chiều dày phụ hệ tầng là 310m.
b.Kiến tạo


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Khu Đồng Rì là một bộ phận thuộc cánh bắc của hướng tà Bảo Đài, có cấu tạo
là một đơn nghiêng. Các loại đá cắm về phía Nam, Tây Nam với góc dốc trung bình
từ 40 - 530 có nơi 70 - 800.
* Uốn nếp: khu mỏ được chia thành hai khối kiến tạo:
- Khối 1: Được giới hạn bởi hai tuyến ĐĐ và VII có cấu tạo là một đơn
nghiêng. Đất đá cắm về phía Nam hoặc Tây Nam với góc dốc 20 - 30 0 có chỗ đến 60 700.
- Khối 2: Được giới hạn bởi 2 tuyến VII và XI đây là khối có cấu tạo tương đối
phức tạp. Theo đường phương có nếp lồi Đèo Nón, trục nếp lồi chạy theo hướng Bắc
Nam nằm giữa hai tuyến XB và XI.
* Đứt gãy: ở đây hình thành 2 hệ thống đứt gãy:
- Hệ thống đứt gãy theo phương á vĩ tuyến:
+ Đứt gãy Yên Tử (Fyt): Là đứt gãy phân đới An Châu - Duyên Hải nằm ở
phía Bắc khu mỏ. Đứt gãy Yên Tử là đứt gãy thuận kéo dài theo phương Đông Tây,
mặt trượt cắm về phía Bắc và Tây Bắc với góc dốc 70 - 80 0. Đới huỷ hoại rộng
khoảng 30 - 40m đôi chỗ lớn hơn. Dọc theo đới huỷ hoại có nhiều mạch thạch anh
nhiệt dịch dày 1 - 20cm.
+ Đứt gãy 21 (F21): Kéo dài từ Đồng Vông qua tuyến ĐĐ và nhập vào Đứt
gãy Yên Tử (Fyt) ở vị trí tuyến IIA. Đây là đứt gãy thuận, mặt trượt cắm về phía Nam
với góc dốc 30 - 400. Đới huỷ hoại rộng khoảng 5 - 10m dọc theo đới huỷ hoại nham
thạch bị vò nhàu vụn nát và có những mạch thạch anh nhiệt dịch xuyên qua đất đá.
Cánh Nam bị tụt xuống và cánh Bắc được nâng lên.
- Hệ thống đứt gãy theo phương á kinh tuyến:
+ Đứt gãy F23: Nằm giữa hai tuyến ĐĐ và tuyến I đây là đứt gãy thuận có
mặt trượt cắm về phía Tây Bắc với góc dốc 60 - 70 0, cự ly dịch chuyển 10 - 20m đới
huỷ hoại chừng 10m. Dọc theo đới huỷ hoại nham thạch bị vò nhàu và có nhiều mạch
thạch anh xuyên qua.
+ Đứt gãy F2: Nằm giữa hai lỗ khoan 629 và310. Đây là đứt gãy nghịch, mặt
trượt cắm về phía Đông Nam với góc dốc 70 - 80 0 đới huỷ hoại không thể hiện rõ
nham thạch bị vò nhàu và nén ép.

I.2.2. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than.
Khu mỏ Đồng Rì có 5 vỉa than: 6a, 6, 7, 8, 9 nhưng chỉ có 3 vỉa có giá trị công
nghiệp là: vỉa 6, vỉa 7 và vỉa 8. Góc dốc trung bình của các vỉa là 300
a. Vỉa 6: Chiều dày than trung bình khoảng 2.37m. Chiều dày tính trữ lượng
nhỏ nhất 0.84m, lớn nhất 12.02m, trung bình 3.47m. Các lớp kẹp từ 1 - 6 lớp, đá phần


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

kẹp sét, sét than. Đá vách và trụ vỉa chủ yếu là sét mỏng, bột kết đôi chỗ là cát kết,
thuộc vỉa không ổn định, cấu tạo tương đối phức tạp. Chiều dày thay đổi theo đường
phương từ Đông sang Tây có chiều hướng vát mỏng, và phần lộ vỉa theo đường
phương mỏng hơn, dưới sâu có nhiều vị trí mất hẳn hoặc là sét than .
b. Vỉa 7: Nằm trên vỉa 6 từ 15 - 70 m, trung bình là 37 m. Chiều dày trung bình
3.20 m. Chiều dày tính trữ lượng thay đổi từ 0.84 đến 10.59m, trung bình 3.20 m. Lớp
kẹp từ 1 đến 18 lớp chủ yếu là sét than, sét. Đá vách và trụ chủ yếu là sét kết, bột kết và
đôi chỗ là cát kết. Vỉa thuộc cấu tạo rất phức tạp, chiều dày không ổn định. Vỉa 7 là vỉa
có giá trị công nghiệp hơn cả và đặc biệt tại khu trung tâm của vỉa có chiều dày lớn.
c. Vỉa 8: Nằm cách vỉa 7 từ 6 - 68m, trung bình là 27 m. Chiều dày vỉa thay đổi
0.16m đến 7.70m, trung bình 2.00 m. Chiều dày tính trữ lượng thay đổi từ 0.85 đến
7.70m, trung bình 2.11m. Kẹp từ 1 ÷ 5 lớp chủ yếu là sét và sét than lớp kẹp mỏng.
Đá vách chủ yếu là sét kết, bột kết cá biệt là cát kết. Cấu tạo vỉa phức tạp, chiều dày
không ổn định, càng về phía tây chiều dày vỉa càng mỏng đi. Đặc biệt phần lộ vỉa phía
tây chất lượng rất kém, chiều dày teo vát rất mạnh.
I.2.3. Phẩm chất than.
a. Tính chất cơ lý và thạch học của than.
Than mỏ Đồng Rì có chất lượng tương đối ổn định, than có nhãn hiệu antraxit,
có độ biến chất cao, tỷ trọng tương đối nặng, độ tro trung bình, nhiệt lượng cao, độ
kiên cố của than từ f = 1 ÷ 3.
Mỏ than Đồng Rì tồn tại 3 vỉa than có giá trị công nghiệp là vỉa 6, vỉa 7, vỉa 8
theo thứ tự từ dưới lên. Các vỉa than có chiều dày từ mỏng đến trung bình, cấu tạo
phức tạp.
Các chỉ tiêu chủ yếu chất lượng than địa chất của mỏ nêu trong bảng.1.1.

Bảng.1.1.Một số chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của than:
Giá trị
Đơn vị
TT
1
3

Tên chỉ tiêu
Độ ẩm trung binh, Wpt
Độ tro khô, Ak

tính
%
%

Vỉa 8
3,05
17,83

Vỉa 7
5,97
24,14

Vỉa 6
4,96
23,56


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
4
5
6
7
11

Chất bốc, Vch
Lưu huỳnh, Sch
Các bon, Cch
Nhiệt lượngcháy Qch
Tỷ trọng

Đồ Án Tốt Nghiệp
%
%
%
Kcal/kg
g/cm3

5,44
0,8
90,6
7998
1,63

5,66
1,22
91,6
7952
1,73

5,31
2,45
93,8
8002
1,71

b. Thành phần hoá học của than.
- Hàm lượng lưu huỳnh
S% = 0,8 ÷ 2,45
- Hàm lượng Oxy
O% = 2,4 ÷ 5,05.
- Hàm lượng Cacbon
C% = 90,6÷ 93,8
- Hàm lượng Photpho
P% = 0,001 ÷ 0,09.
- Hàm lượng Hydro
H% = 2,38 ÷ 3,15.
I.2.4. Địa chất thuỷ văn.
a. Đặc điểm nước trên mặt
Trong diện tích của mỏ có suối Đồng Rì với lưu lượng nước lớn và thường gây
ra lũ lụt. Kết quả quan trắc mức nước suối được thể hiện trong bảng.1.2.
Bảng.1.2. Kết quả quan trắc nước suối
Độ cao mực nước (m)
Tên trạm quan trắc
max
min
1
121,85
121,30
3
114,63
113,28
6
102,63
100,73
7
109,66
108,51
8
105,62
104,02
Nguồn cung cấp nước cho suối chủ yếu là nước mưa và từ các suối nhánh trong
khu mỏ chảy đến.
Hệ thống suối nhánh chảy theo hướng Nam - Bắc qua địa tầng chứa than rồi đổ
vào suối Đồng Rì. Lưu lượng suối biến đổi theo mùa: mùa mưa Qmax =
3667008m3/ngày, mùa khô Qmax = 5616m3/ngày. Sau trận mưa mực nước suối tăng
nhanh gây lũ lụt. Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mực nước thống kê xem
bảng.1.3.
Bảng 1.3 Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mức nước
Tên trạm quan
Độ cao trạm
Qmax
Qmin
Hệ số biến
trắc
(m)
(m3/ngày)
(m3/ngày)
đổi (K)
Phao 2/VII
118,95
3367008
5616
599,64
Phao5/VIII
109,73
1491091
6652
224,13


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Phao 4/X

Đồ Án Tốt Nghiệp

114,26

792720

950

834,10

b. Đặc điểm nước dưới đất
- Nước trong trầm tích Đệ tứ (Q): 0Phân bố chủ yếu ở các thung lũng suối
Đồng Rì, nằm ở phía bắc khu mỏ, nước chỉ tồn tại trong mùa mưa còn mùa khô mất
hẳn. Không có quan hệ với các địa tầng dưới nó. Tính chất của nước: tổng lượng cặn
H = 2,999 mg/l, hệ số ăn mòn Kk = -0,072 nước không ăn mòn bê tông, tổng độ
khoáng hoá M = 0,016 mg/l. Nước có tên Clorua Bicácbonat Natri Kali.
- Nước trong trầm tích Trias thượng bậc Nori-Reti (T3n-r)3yt: Phân bố thành
dải hẹp trên địa hình cao dãy núi Bảo Đài -Yên Tử, thành phần đất đá chủ yếu là cuội
kết hạt thô. Nước tồn tại chủ yếu là ở các khe nứt trong đá. Do phân bố ở nơi địa hình
cao nên nước trong phức hệ không tồn tại lâu mà thường cạn dần vào mùa khô.
- Nước trong trầm tích chứa than Trias thượng bậc Nori-Reti (T3n-r)1+2yt:
Phân bố thành một dải nhỏ kéo dài từ Đông sang Tây nằm ở trung tâm khu mỏ tạo
thành một phần cánh bắc dãy núi Bảo Đài - Yên Tử.
Nước tồn tại chủ yếu trong các kẽ nứt của đất đá, qua kết quả tính hệ số thấm
cho thấy nước ở đây thuộc loại nước có hệ số thấm trung bình. Nước trong hệ tầng thể
hiện tính áp lực, giữa nước mặt và nước dưới đất có quan hệ thuỷ lực mật thiết.
Thành phần hoá học của nước: tổng lượng cặn H = 1,591 - 8,035 mg/l, hệ số ăn
mòn Kk = 0,059 - 0,270, nước không ăn mòn bê tông, tổng độ khoáng hoá M = 0,032
mg/l, pH = 7. Các vỉa than nằm trực tiếp với lớp đá chứa nước nhưng khả năng chứa
nước không lớn, chiều dày các lớp chứa nước nhỏ.
I.2.5. Đặc điểm địa chất công trình
Trong diện tích khu mỏ địa tầng chứa than có thành phần gồm: Cát kết, bột kết,
acgilit và các vỉa than nằm xen kẽ nhau có tính phân nhịp đều đặn, chiều dày các lớp
biến đổi từ 0,5-15m. Đất đá bị uốn nếp theo cả đường phương và hướng dốc. Đặc
điểm ĐCCT của các loại đất đá chi tiết xem bảng.1.4.

Bảng.1.4. Đặc điểm địa chất công trình của các loại đá
Tên đất Tính
đá
chất
Cát kết

Max

Cường
độ
kháng
nén
(kg/cm2)
2131,57

Cường
độ
Dung
Tỉ
kháng
trọng
trọng
2
kéo
(g/cm ) (g/cm3)
(kg/cm2)
224,62

2,677

2,730

Lực
dính
kết
(g/cm2)
478,37

Phần
Góc
trăm
nội ma
của
sát
đất đá
(độ)
(%)
34039’

44


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Min
806,07
120,12
2,602
2,670 295,37 29051’
Tb
1441,14
169,24
2,630
2,701 347,76 32009’
Max
778,82
98,45
2,70
2,73 253,59 35006’
Bột kết
Min
401,32
41,95
2,61
2,67 150,59 30006’
43
Tb
585,64
67,91
2,63
2,70 201,19 32045’
Max
502
71
2,62
2,74 202,45 31006’
Acgilit
Min
237
35
2,39
2,65
97,95 18055’
1
0
Tb
342
55
2,55
2,71 132,00 26 01’
Đặc điểm ĐCCT của vách trụ các vỉa than.
Trụ và vách của các vỉa than có các lớp với thành phần chủ yếu là: Cát kết, bột
kết, acgilit. Đặc biệt acgilit là lớp nằm sát vách và trụ của vỉa có chều dày duy trì
không liên tục.
I.2.6. Trữ lượng.
Tổng trữ lượng than địa chất của các vỉa (theo biên giới được Tổng công ty
than Việt Nam giao cho mỏ) là: 94258150 tấn. Theo biên giới này chia ra 2 khối tính
trữ lượng:
+ Khối I: Tính từ tuyến ranh giới phía Đông đến tuyến VIII.
+ Khối II: Tính từ tuyến VIII đến ranh giới phía Tây.
Tổng hợp trữ lượng toàn mỏ được thể hiên qua bảng 1.5.
Bảng 1.5.Trữ lượng than của mỏ
Trữ lượng địa chất (đơn vị ngàn tấn)
Mức cao
Cấp trữ lượng
Chia trữ lượng theo độ dốc
Tổng trữ
lượng
c1
c2
< 25
26-35
36-55
>55
LV- (+225)
7584
3728
3856
1393
3452
2585
155
225_+150
6856
3955
2901
212
4026
2417
201
+150 - (±0)
19212
8297
10915
2149
7572
9215
277
±0 - (-150)
35073
6503
28570
1282 13752
8499
0
-150_-300
25560
381
25179
7194 13770
4596
0
LV-(-300)
94285
22863
71422 23770 42571 27312
632
I.2.7. Công tác nghiên cưu khí mỏ.
- Thành phần của khí: gồm Cacbonic (CO2), Nitơ (N2), Metan (CH4) và Hydro
(H2) các chất khí này chiếm từ 99-100% trong tổng thể tích khí hấp thụ. Chi tiết xem
bảng.1.6.
Bảng.1.6.Thành phần khí của khu mỏ
Hàm lượng
Hàm lượng
Chiều sâu
Tên khí
Tính chất biến đổi
biến đổi %
trung bình %
(m)
CO2
5,07-24,84
13,36 Giảm dần sau đó tăng
300-400


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
N2
CH4
H2

49,32-73,78
6,04-12,65
13,86-19,66

Đồ Án Tốt Nghiệp
62,54 Tăng dần
9,70 Tăng dần
Không phát hiện

300-400
300-400
300-400

Độ chứa khí tự nhiên các khí cháy H2 và CH4 của các vỉa than của khu Đồng Rì
rất nhỏ, giá trị trung bình theo tổng khoảng cách lấy mẫu trên toàn khu mỏ dao động
từ 0,183 cm3/gkc – 1,563 cm3/gkc, trung bình `0,761cm3/gkc.
Kết quả phân tích tổng hợp cho thấy trong trầm tích chứa than khu Đồng Rì chỉ
có mặt các đới khí phong hoá. Đới khí Metan không có khả năng tồn tại ở đây.
- Khu Đồng Rì thuộc loại nghèo khí, hàm lượng phần % khí cháy, độc trong các
vỉa than và đá vây quanh không lớn. Độ chứa khí tự nhiên của các vỉa than và đá vây
quanh dự đoán không lớn hơn 5 cm3/gkc. ở mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH 4
không lớn hơn cấp I.
- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa.

I.3. Kết luận.
Một số đặc điểm lưu ý:
* Thuận lợi:
- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa, ở
mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH 4 không lớn hơn cấp I có nhiều thuận lợi
thông gió và an toàn lao động.
- Than ở đây không có tính tự cháy. Cho nên việc lựa chon hệ thống khai thác
có nhiều thuận lợi.
- Địa chất thuỷ văn: Cần theo dõi thường xuyên và có sự thống kê các số liệu


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

để nhận định kịp thời có biện pháp kỹ thuật để xử lý khi gặp nước. Khi gặp hiện
tượng khác thườngvề nước trong lò cần khoan thăm dò và có biện pháp giải quyết.
- Mặt địa hình là đồi núi có độ dốc lớn, có biện pháp thoát nước mặt tốt như
san lấp các hố lộ vỉa đã khai thác và chèn lấp các ngầm đã khai thác, chèn lấp các
ngầm như họng sáo.
- Các vỉa trong khu vực khai trường nhìn chung có vị trí gần nhau, thuận tiện
cho việc mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
* Kho khăn:
- Các vỉa thường không ổn định cho nên ảnh hương rất lớn tới công tác khai thác.
- Hệ thống đường giao thông không thuận lợi do địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi.
- Dân trí khu vực còn thấp nên nguồn nhân lực ở địa phương còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG II

MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
Phần chuyên đề
“ Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu II mỏ Đồng Rì - Bắc Giang từ
mức -100 lên mức +135 Công ty TNNHH 1thành viên 45 ”
II.1. Giới hạn khu vực thiết kế.
II.1.1. Biên giới khu vực thiết kế.
Khu vực thiết kế được giới hạn như sau:


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Phía Đông giáp với tuyến mặt cắt VIII.
- Phía Tây giới hạn bởi phay F2.
- Phía Bắc là trụ lộ vỉa 6a .
- Phía Nam dọc theo trục X = 2.341.000
+ Giới hạn trên là +135.
+ Giới hạn dưới là mức -100
II.1.2. Kích thước khu vực thiết kế.
- Chiều dài theo phương là 2500m.
- Chiều cao đứng từ -100/+135 là 235m.
- Chiều rộng khu vực thiết kế là 5500m.
- Diện tích khai trường khoảng 14km2.
- Góc dốc trung bình của cụm vỉa là 300.
II.2. Tính trữ lượng.
II.2.1. Trữ lượng trong bảng cân đối.
Khai trường mỏ Đồng Rì gồm 5 vỉa than: Vỉa 6a, 6, 7, 8, 9. Vỉa 6a và V9 chiều
dầy mỏng không tham gia huy động khai thác trong giai đoạn này. Đối tượng nghiên
cứu và đầu tư khai thác là V6, V7, V8.
Khu II từ -100 lên +135 có 3 vỉa là từ vỉa 6 ,7 ,8.
Trữ lượng địa chất vỉa trong bảng cân đối được xác định theo công thức sau:
Zđcn=Hdn.Lp.mn.γ n ; tấn (2.1)
Trong đó:
+ Zđc là trữ lượng địa chất trong bảng cân đối của vỉa n; tấn.
+ Hdn là chiều dài theo hướng dốc của vỉa; Hdn được xác định theo công thức sau:
Vậy căn cứ vào tài liệu địa chất của khu vực thiết kế thì ta có chiều dài theo
hướng dốc của các vỉa được được thể hiên qua bảng.2.1.

TT vỉa
V6
V7
V8

Bảng 2.1. Chiều dài theo hướng dốc của các vỉa
α (độ)
H (m)
Hdn(m)
30
235
470
28
235
500,6
32
235
443,5

+ Lp là chiều dài theo phương của vỉa; Lp=2500m.
+ mn là chiều rày của vỉa n; m.
+ γ n tỷ trọng trung bình vủa vỉa n; t/m3.
Vậy thế các đại lượng đã biết vào (2.1) thì ta có trữ lượng địa chất của các vỉa được
thể hiện qua bảng 2.2.


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Bảng 2.2. Trữ lượng địa chất của các vỉa.
Hd
mn (m)
γ n (T/m3)
Lp(m)
470
3,47
1,71
2500
500,6
3,2
1,73
2500
433,5
2,11
1,63
2500

TT
V6
V7
V8
Tổng

Zđc(Tấn)
6972097,5
6928304
3727341,4
17627742,9

II.2.2. Trữ lượng công nghiệp.
Do nhiều lý do mà trong quá trình khai thác ta không thể lấy hết được toàn bộ
trữ lượng trong bảng cân đối.
Để đánh giá mức độ khai thác khoáng sàng có ích, ta phải kể đến hệ số khai
thác C.
ZCN = ZĐC .C ; tấn
(2.2)
Trong đó : ZĐC =17627742,9 (tấn) (Trữ lượng địa chất)
C - Hệ số khai thác, xác định theo công thức sau:
C = 1- Thc
(2.3)
Thc = TT + T KT
TT = 5% ; tổn thất do để lại trụ bảo vệ
TKT = 10% ; tổn thất do khai thác
Thc = 5% + 10% = 15%
Vậy thế vào (2.3) ta có hệ số khai thác là:
C = 1 - 15% = 0,85
Vậy thế vao (2.2) trữ lượng công nghiệp là :
ZCN =17627742,9. 0,85 = 14983581,47 (Tấn).

II.3. Sản lượng và tuổi mỏ.
II.3.1 Sản lượng mỏ.
Từ điều kiện địa chất, khả năng công nghệ, thiết bị, điều kiện kỹ thuật khai thác
hiện tại và nhu cầu tiêu thu than của nhà máy nhiệt điện Sơn Động. Sản lượng dự kiến
của khu thiết kế là :
Am = 800000 Tấn/năm.
II.3.2 Tuổi mỏ.
Tuổi mỏ được xác định theo thời gian chuẩn bị và thời gian khai thác khấu vét
xong.
T=

Z cn
+ t1 + t2 ; năm.
Am

(2.4)


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Trong đó:
- Am sản lượng hàng năm của mỏ Am = 800000; tấn.
- t1 thời gian chuẩn bị; theo kinh nghiệm của nga khi A m = (0,6÷ 1,2).106 Tấn thì
t1≤2 năm vậy căn cư vào sản lượng của mỏ ta chọn t1 = 2 năm.
- t2 thời gian khấu vét, đối với vỉa thoải t2 thường lấy từ 2÷ 3 năm. ở các vỉa dốc
đứng t2 = 1÷ 2 năm. Vậy căn cứ vào góc dốc của vỉa ta chọn t2 = 2 năm.
Vậy thế các đại lượng đã biết vào (2.4) ta có tuổi của mỏ là:
T=

14983581,47
+ 2 + 2 = 22,7 ; năm
800000

Vậy ta lấy tuổi của mỏ là: T=23 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ.
II.4.1 bộ phận lao động trực tiếp.
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tháng là 26 ngày
- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h
- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng
- Thời gian nghỉ giữa 1 ca là 30 phút
- Thời gian giao ca là 30 phút.
Sơ đồ đổi ca được thể hiện qua bảng 2.3:
Bảng.2.3. Biểu đồ chế độ đổi ca
Thứ 7
Thứ 2
Tổ sản
Chủ
xuất
CaI
CaII CaIII nhật
CaI
CaII CaIII
1
2
X
3
Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:
Bảng.2.4. Thời gian làm việc theo mùa
Ca\ mùa

Đông
1

6h30’÷ 12h30’

7h ÷ 15h

2

14h30’÷ 22h30’

15h ÷ 23h

3

22h30’÷ 6h30’

23h ÷ 7h

II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp.
a. Đối với khối hành chính sự nghiệp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày.
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày.

Số giờ
nghỉ
56
32
32


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
b. Đối với công nhân làm việc ở những nơi như:
Trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo vệ thì làm việc liên tục 365 ngày và trực
24/24h
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau mỗi
giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông mỏ thành các tầng
như sau:
Tầng I : từ mức +135 xuống mức +80
Tầng II : từ mức +80 xuống mức +20
Tầng III: từ mức +20 xuống mức -40
Tầng IV: từ mức -40 xuống mức -100
II.5.2. Chia ruộng mỏ thành các khu khai thác.
Căn cứ tài liệu địa chất mỏ Đồng Rì được chia thành các khu như sau:
- Khu I: từ TI ÷ phay F2
- Khu II từ F2 đến TVIII
- Khu III từ TVIII ÷ T.DD.
II.6. Mở vỉa.
II.6.1 Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đường lò từ mặt đất đến tiếp
cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác sau này.
Việc lựa chọn các phương án mở vỉa hợp lý sẽ giảm được giá thành, đảm bảo cho
người và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian đi vào sản xuất là nhanh nhất. Mở
vỉa phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với điều kiện địa hình địa chất
- Khối lượng đào các đường lò là nhỏ nhất
- Tận dụng được các trang thiết bị sẵn có, đồng bộ, dễ kiếm, dễ thay thế.
- Đáp ứng được yêu cầu công nghệ khai thác thời đại và đảm bảo an toàn lao
động.
- Thuận lợi cho công tác vận tải và thoát nước.
- Vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
- Thời gian mỏ đưa vào sản xuất nhanh nhất.
- Giá thành sản phẩm là nhỏ nhất.
Qua phân tích những đặc điểm khu vực khai thác thì ta thấy một số đặc điểm
liên quan đến công tác mở vỉa là:
- Địa hình: Khu II của công ty TNHH 1 thành viên 45 năm trong địa hình đồi


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

núi do vậy chịu ảnh hưởng của điều kiện địa chất khu mỏ.
- Tại độ cao +135m phía bắc của khu mỏ vị trí này có những ưu điểm sau:
+ Địa hình rộng, thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng sân công nghiệp mỏ, khi
khai thác xuống sâu không bị ngập lụt.
+ Không phải để lại trụ bảo vệ các công trình trên mặt bằng do nằm ngoài khu
vực chứa than.
+ Không ảnh hưởng đến công tác duy trì sản xuất mỏ.
+ Tận dụng được hạ tầng cũ của mỏ.
+ Vận tải than, cung cấp nước điện thuận lợi do mặt bằng tập trung.
II.6.2. Đề xuất các phương án mở vỉa.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất khu vực thiết kế và độ sâu khai thác, ta
đề xuất 3 phương án mở vỉa như sau :
Phương án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án II: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án III: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2
mức.
II.6.3 Trình bày các phương án mỏ vỉa.
II.6.3.1. Phương án I
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng:
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2-1) và Bình đồ mở vỉa (Hình2-2)
2. Thứ tự đào lò
Trình tự mở vỉa cho cụm mở vỉa khu II có 3 vỉa từ vỉa 6 ÷ 8, khai thác từ mức
-100/+135 được chia làm tầng là -100/-40, -40/ +20,+20/+80, +80/+135
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +135 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 16.0m2, khi chống Sc
= 13.0m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, diện tích khi đào S đ = 15m2, khi
chống Sc = 12.0m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê của trắc địa,
địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +135 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +135
Z = +135
Khi giếng chính 1 và giếng phụ 2 đào tời mức + 80 thì ta tiến hành đào tiếp


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

thêm 2 giếng tới mức +70 thì dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +80 ta tiến
hành xây dựng sân giếng số 3. Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò xuyên vỉa
vận tải số 5. Tại nhưng lơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên vải vận tải số 5
ta tiến hành đào về 2 phía của ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận tải số 6. Khi các
đường lò dọc vỉa vận tải đào đến biên giới của các vỉa ta tiến hành đào các lò cắt 8 nối
2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ các đường lò dọc vải
vận tải số 6 để làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta tiến hành đào các đường
lò song song số 9 và các họng sáo số 10. Để đảm bảo cho than được ra liên tục và ổn
định khi tầng thứ nhất bước vào khai thác tầng thứ nhất thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng
thứ 2 để khi kết thúc khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục đưa tầng thứ 2 vào khai thác
được ngay. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta tiến hành đào thêm giếng chính 1
và giếng phụ số 2 đến độ sâu +10 thì dừng lại và tại mức +20 thì ta cũng tiến hành
đào sân giếng số 3 sau đó ta cũng tiến hành đào các đường lò xuyên vỉa vận tải của
tầng số 5. Tại vị trí giao nhau giữa đường lò xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng
đào các lò dọc vỉa vận tải số 6 về hai cánh khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về
biên giới thì ta cũng tiến hành đào lò cắt số 8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc
vỉa vận tải của tầng đang chuẩn bị. Và để bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường
lò thông gió cho tầng tiếp theo ta cũng đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng thứ
4 thì giếng chính đào tới mức -115 còn giếng phụ được đào tới mức -110 thì dừng lại.
Các đường lò chuẩn bị ở mức -100 thì tương tự như các tầng trên.

3. Công vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác qui
kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than, rót lên
băng tải đưa lên mặt bằng và về nhà sàng tuyển.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên hệ thống tời trục, qua quang
lật đổ lên ô tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +135 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
4. Thông gió.
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở trung tâm giữa


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

giếng chính và lò bằng có 2 rãnh gió 1 rãnh gió nối với lò bằng mức +135 để thông
gió cho tầng 1 và 1 rãnh gió nối với giếng chính để thông gió cho các tầng từ tầng 2
đến tầng 4.
*Thông gió cho tầng 1
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò băng
mức +135 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo.
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút ra
ngoài qua rãnh gió.
5. Công tác thoát nước.
Nước từ các hố đổ về xuyên vỉa trung tâm và tự chảy về hầm chứa nước ở dưới
chân giếng phụ, tại đây nước được bơm lên từ hệ thống mương trên sân công nghiệp.
6. Khối lượng đào lò.
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng.2.5.

Bảng.2.5. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 1
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng nghiêng chính
1
918
m
Giếng nghiêng phụ
2
566
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +80
3
615
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +20
4
626
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -40
5
674
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -100
6
718
m
Sân giếng
7
1200
m
Lò dọc vỉa tầng
7
45000
m
Rãnh gió
9
100
m
II.6.3.2. Phương án II.
Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2.3) và bình đồ mở vỉa (Hình 2.4).


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Từ mặt bằng sân công nghiệp +135 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng chính và giếng phụ của phương án I.

2. Thứ tự đào lò.
Từ mặt bằng sân công nghiệp +135 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng nghiêng chính và giếng nghiêng phụ của phương án I.
Với giếng đứng chính thùng Skíp, đường kính khi đào Φđ =6,9 m, khi chống Φ đ
=6,5 m, diện tích khi đào Sđ = 31,1m2, khi chống Sc= 23,7 m2 chống bê tông. Giếng
đứng phụ thùng cũi +150, đường kính khi đào Φđ =5,9 m, khi chống Φ đ =5,5 m, diện
tích khi đào Sđ = 41,8m2, khi chống Sc = 33,1m2 chống bê tông. Khi giếng chính 1 và
giếng phụ 2 đào tời mức + 80 thì ta tiến hành đào tiếp thêm 2 giếng tới mức +70 thì
dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +80 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3.
Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò xuyên vỉa vận tải số 5. Tại nhưng lơi giao
nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên vải vận tải số 5 ta tiến hành đào về 2 phía của
ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận tải số 6. Khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào đến
biên giới của các vỉa ta tiến hành đào các lò cắt 8 nối 2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò
dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ các đường lò dọc vải vận tải số 6 để làm đường lò
thông gió cho tầng tiếp theo ta tiến hành đào các đường lò song song số 9 và các


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

họng sáo số 10. Để đảm bảo cho than được ra liên tục và ổn định khi tầng thứ nhất
bước vào khai thác tầng thứ nhất thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng thứ 2 để khi kết thúc
khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục đưa tầng thứ 2 vào khai thác được ngay. Quá trình
chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta tiến hành đào thêm giếng chính 1 và giếng phụ số 2 đến
độ sâu +10 thì dừng lại và tại mức +20 thì ta cũng tiến hành đào sân giếng số 3 sau đó
ta cũng tiến hành đào các đường lò xuyên vỉa vận tải của tầng số 5. Tại vị trí giao
nhau giữa đường lò xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng đào các lò dọc vỉa vận
tải số 6 về hai cánh khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về biên giới thì ta cũng tiến
hành đào lò cắt số 8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc vỉa vận tải của tầng đang
chuẩn bị. Và để bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường lò thông gió cho tầng tiếp
theo ta cũng đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng thứ
4 thì giếng chính đào tới mức -115 còn giếng phụ được đào tới mức -110 thì dừng lại.
Các đường lò chuẩn bị ở mức -100 thì tương tự như các tầng trên.
3. Công tác vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác qui
kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than. Tại đây
khoáng sàng được vận chuyển lên mặt đất nhờ tời trục ở giếng đứng.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên nhờ hệ thống trục tải đổ lên ô
tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +135 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
a. Thời kỳ xây dựng cơ bản:
Trong quá trình xây dựng thi công hai giếng đứng được dùng thùng skip được
tời trục kéo lên +135.
Ở xuyên vỉa các mức +135, +80, +20, -40,-100 công tác vận tải bằng tàu điện
ắc quy kéo ra sân ga. Đá được rót vào thùng skíp được tời trục kéo lên mặt bằng sân
công nghiệp.
b. thời kỳ khai thác:
- Than từ lò chợ qua máng trượt xuống lò song song qua máng cào qua cúp nối
rót lên goòng ở lò dọc vỉa vận tải được tầu điện ắc qui kéo ra ga vòng rót vào bun ke,
qua thùng cũi trục lên mặt bằng.
- Vật liệu và thiết bị qua giếng phụ được đưa xuống hộ tiêu thụ.


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Vật liệu dùng cho lò chợ được qua xuyên vỉa +135 qua dọc vỉa đá, cúp nối,
dọc vỉa than xuống lò chợ.
- Đất đá được đưa ra ga đá và được trục tải lên theo giếng phụ đưa lên mặt bằng
sân công nghiệp.
4. Công tác thông gió
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở 2 vị trí lò bằng
+135 để thông gió cho tầng 1 và trạn quạt đặt tại giếng chính để thông gió cho các
tầng từ tầng 2 đến tầng 4.
* Thông gió cho tầng 1:
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò băng
mức +150 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo:
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút ra
ngoài qua rãnh gió.
5. Công tác thoát nước
Ở các đường lò dọc, xuyên vỉa nước tự chảy vào hầm bơm ở chân giếng phụ. ở
đây nước được máy bơm bơm qua giếng phụ lên mặt bằng.
6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng 2.6:
Bảng 2.6. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 2
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng đứng chính
1
245
m
Giếng đứng phụ
2
245
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +80
3
692
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +20
4
829
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -40
5
1004
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -100
6
1181
m
Sângiếng
7
1200
m
8
9

Lò dọc vỉa tầng
Rãnh gió

45000
100

m
m


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

II.6.3.3. Phương án III
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2 mức.
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2.5) và bình đồ mở vỉa (Hình2.6)

2. Thứ tự đào lò
Theo phương án này thì khu vực khai thác sẽ được chia ra làm 2 giai đoạn chuẩn bị.
a. Giai đoạn:
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +135 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 16,0m2, khi chống
Sc= 13m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, góc dốc 25 o, diện tích khi đào
Sđ = 15m2, khi chống Sc = 12m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê
của trắc địa, địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +135 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +135
Z= +135
Theo phương án này thì giếng nghiêng chính ,giếng nghiêng phụ được đào tới mức
+10 thì dừng lại. Tại mức +20 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Sau đó tiến hành xây
dựng lò xuyên vỉa vận tải trung tâm số 5. Tại những lơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò
xuyên vỉa trung tâm số 5 ta tiến hành xây dựng lò dọc vỉa vận tải chính số 6 về 2 cánh của
ruộng mỏ đến khoảng giữa các ruộng mỏ thì dừng lại. Sau đó ta tiến hành xây dựng các sân
ga chân thượng số 8 từ sân ga chân thượng ta đao đồng thời 2 lò thượng ngược chiều dốc
chính 9 và phụ 10. Lò thượng chính được đào tới mức +90 còn lò thượng phụ được đào tới


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

mức +145 và đào buồng trục 17. Tại những lơi giao nhau giữa các mức của tầng 1 và các lò
thượng ta tiến hành xây dững các sân ga vận tải 11 và sân ga thông gió 12 cho tầng. Từ sân
ga vân tải mức +80 ta đào về 2 cánh các đường lò dọc vỉa vận tải số 13 khi đào tới biên giới
của ruộng mỏ thì ta tạo lò cắt số 14. Để bảo vệ lò dọc vỉa vận tải làm lò dọc vỉa thông gió
cho tầng kế tiếp ta tiến hành đào lò song song 15 và nối lò song song với lò dọc vỉa vận tải
bằng họng sáo 16. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 giai đoạn 1 tương tự tầng 1.
b. Giai đoạn 2:
Ta đào tiếp cặp giếng nghiêng chính 1 đến mức -110 và giếng nghiêng phụ 2
đến mức -110 tai mức -100 ta cũng tiến hành xây dựng sân ga 3 và 1 quá trình chuẩn
bị cho các tầng cũng tương tự như giai đoạn 1.
3. Công tác vận tải.
- Vận tải chính:
Than từ các lò chợ được vận chuyển qua máng trượt xuống lò dọc song song
và được máng cào vận chuyển đến gặp các họng sáo qua các họng sáo than được tháo
xuống các đường lò dọc vỉa vận tải đưa về các sân ga vận tải theo chiều dốc than được
vận chuyển xuống đường lò dọc vỉa vận tảI chính, than được vận chuyển đến các
đường lò xuyên vỉa chính va theo đường lò xuyên vỉa chính than được rót lên băng tai
ở giếng chính chuyển lên mặt bằng sân công nghiệp về nhà sàng.
- Vận tải phụ:
Trang thiết bị vật liệu, người được đưa vào giếng phụ đên các sân ga vào các
đường lò xuyên vỉa qua các sân ga rồi theo lò thượng phụ đến các đường lò dọc vỉa
thông gió vào lò chợ.
4. Công tác thông gió
- Thông gió cho các tầng giai đoạn 1
Gió sạch qua giếng phụ qua sân ga vào xuyên vỉa chính +20 đến dọc vỉa chính
qua thượng thông gió, theo dọc vỉa vận tải đến các họng sáo vào đường lò song song
thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn từ lò chợ qua dọc vỉa thông gió và qua lò băng +135 ra ngoài.
- Thông gió giai đoạn 2
Gió sạch qua giếng phụ qua sân ga vào xuyên vỉa trung tâm -100 đến dọc vỉa
chính qua lò thương thông gió đến sân ga vận tải sau đó theo dọc vỉa vận tải đến các
họng sáo vào đường lò song song thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn từ lò chợ được đưa ra các đường lò dọc vỉa thông gió qua sân ga thông
đến lò xuyên vỉa +20 và theo đó gió bẩn được đưa tới giếng chính và ra ngoài mặt bằng.
5. Công tác thoát nước
Nước tự chảy từ các gương lò nhờ hệ thống rãnh nước đặt tại các đường lò. Sau
đó nước được tập trung về hầm bơm tại chân giếng phụ và được bơm lên mặt bằng
nhờ hệ thống máy bơm.


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng 2.7.
Bảng 2.7. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 3
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng ngiêng chính
1
918
m
Giếng nghiêng phụ
2
566
m
Lò xuyên vỉa vận tải mức +20
3
626
m
Lò thượng giai đoan 1
5
1110
m
Lò thượng giai đoạn 2
6
1140
m
Sân ga
7
1800
m
Sân giếng
8
600
m
Lò dọc vỉa tầng
9
45000
m
10 Lò xuyên vỉa vận tải -100
718
m
11 Rãnh gió
100
m
12 Lò nối các lò thượng
300
m
II.6.4. So sánh các phương án mở vỉa về mặt kỹ thuật.
1. Ưu nhược điểm của phương án I.
a. Ưu điểm:
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thi công không cần thiết bị chuyên dụng.
- Thiết bị vận tải ở giếng nghiêng đơn giản hơn giếng đứng.
- Giá thành đào giếng nghiêng rẻ hơn giá thành đào giếng đứng.
- Tổ chức thi công đơn giản.
- Thời gian xây dựng cơ bản nhỏ phương án I nhỏ.
b. Nhược điểm:
- Khối lượng san gạt mặt bằng lớn, khối lượng đường lò mở vỉa và chuẩn bị lớn.
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thì chiều dài giếng lớn, do đó áp lực tác dụng lên
giếng sẽ lớn.
- Chi phí bảo vệ đường lò giếng nghiêng lớn. Khi chiều dày lớp đất phủ lớn thì
rủi ro vì gặp túi nước cao.
2. Ưu nhược điểm của phương án II
a. Ưu điểm
- Chiếu dài giếng trong thời kỳ xây
- Chi phí bảo vệ đường lò nhỏ
- áp lực vào thân giếng nhỏ không đáng kể
b. Nhược điểm
- Mở vỉa bằng giếng đứng thì giá thành để sản xuất ra một tấn than lớn.


Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Khi thi công giếng đứng cần thiết bị chuyên dùng, thiết bị vận tải phức tạp, tổ
chức thi công khó khăn hơn nhiều so với giếng nghiêng.
- Giá thành đào giếng đứng lớn hơn giếng nghiêng.
3. Ưu nhược điểm của phương án III
a. Ưu điểm
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thi công không cần thiết bị chuyên dụng.
- Thiết bị vận tải ở giếng nghiêng đơn giản hơn giếng đứng.
- Giá thành đào giếng nghiêng rẻ hơn giá thành đào giếng đứng.
- Tổ chức thi công đơn giản.
- Chiều dài giếng nghiêng ngắn, số lượng sân ga cần xây dựng nhỏ
b. Nhược điểm
- Thời gian xây dựng cơ bản lớn hơn so với cả hai phương án trên
- Tiến độ thi công chậm
- Công tác vận tải, thông gió khó.

4. So sánh kỹ thuật giữa ba phương án
Qua phân tích ưu nhược điểm của3 phương án trên ta thấy về mặt kỹ thuật
phương án I có nhiều ưu điểm hơn phương án II và III. Do tổ chức thi công, hiệu quả
cho công tác mở rộng và phát triển sản lượng khu thiết kế. Thời gian đưa mỏ hoạt
động khai thác sớm.
Còn đối với phương án II và III, công tác tổ chức thi công khó khăn, vận tải
phức tạp. Mặt khác, với trình độ kỹ thuật của ta hiện nay phương án dùng giếng đứng
ít được sử dụng.
Từ những phân tích trên ta thấy về mặt kỹ thuật thì phương án I (mở vỉa cho
cụm vỉa bằng giếng cặp nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa từng tầng) là hợp lý.
II.6.5. So sánh về mặt kinh tế 3 phương án
Để so sánh về mặt kinh tế của 3 phương án ta chỉ so sánh các chỉ tiêu khác nhau
còn các chỉ tiêu gống nhau thì ta không cần so sánh.
1. Chi phí đào chống lò
Chi phí đào chống lò được xác định theo công thức sau:
Cđi = Lđi kđi ; đồng
(2.5)
Trong đó : Lđi (m) : Chiều dài đường lò cần đào thứ i.
kđi (đồng/m) : Đơn giá 1m lò.
Chi phí đào lò cho từng phương án được trình bày trong các bảng sau
Bảng.2.8. chi phí đào lò phương án I
Chiều dài đường lò (m)
Số
Hạng mục
Đơn giá Thành tiền
TT
Công trình
106 đ/m
106 đồng
Đá
Than
Tổng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×