Tải bản đầy đủ

THIẾT KẾ THI CÔNG GIẾNG KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ SỐ 504 RC5 MỎ RỒNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ THI CÔNG GIẾNG KHOAN - KHAI THÁC DẦU KHÍ SỐ
504 RC5 - MỎ RỒNG

HÀ NỘI, 6-2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ THI CÔNG GIẾNG KHOAN - KHAI THÁC DẦU KHÍ SỐ
504 RC5 - MỎ RỒNG

HÀ NỘI, 6-2017



MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN
STT
1
2

SỐ HÌNH VẼ
Hình 1.1
Hình 1.2

3

Hình 2.1

4
5
6
7
8

Hình 2.2
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4

nghiệp dầu khí
Profin giếng khoan 504 RC5
Choòng khoan
Bộ khoan cụ cho khoảng khoan 89 ÷ 250m
Bộ khoan cụ cho khoảng khoan250-935m
Bộ khoan cụ cho khoảng khoan935-2524m
Đồ thị biểu diễn biến thiên momen, công

9

Hình 5.1


suất,hiệu suất của động cơ vào tốc độ vòng

62

Hình 6.1
Hình 6.2
Hình 6.3
Hình 6.4
Hình 6.5
Hình 6.6
Hình 6.7
Hình 6.8
Hình 9.1
Hình 9.2

quay
Các nút trám xi măng
Ống chân đế
Van ngược
Chổi quét
Vòng định tâm
Sơ đồ trám một tầng
Sơ đồ trám ximăng cột ống chống lửng
Sơ đồ đầu nối trám ống chống lửng
Cơ cấu sản suất của xí nghiệp khoan
Lịch thi công giếng khoan

66
66
67
67
68
69
70
71
110
111

10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

TÊN HÌNH VẼ
Vị trí mỏ Rồng
Cột địa tầng giếng khoan 504 RC5
Các dạng profin thông dụng trong công

TRANG
2
9
10
14
27
30
32
34

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG ĐỒ ÁN
STT
1
2
3
4
5

SỐ HIỆU
BẢNG
1.1
1.2
1.3
2.1
2.2

TÊN BẢNG

TRANG

Ranh giới địa tầng
Gradien áp suất vỉa
Gradien áp suất vỡ vỉa
Các thông số cho profin của giếng 504 RC5
Quy chuẩn tính ∆ theo cấp đường kính ống

8
8
8
14
18


chống của Gost
Kích thước ống chống và đường kính Mufta

6

2.3

7

2.4

8

3.1

9
10

3.2
3.3

11

3.4

12

3.5

13

3.6

14

3.7

15

3.8

16

3.9

17

4.1

18

4.2

19

4.3

20

4.4

21

5.1

504 RC5
Thông số thể tích dung dịch cho các khoảng
khoan
Lưu lượng cho giếng khoan No 504 RC5

22

5.2

Thông số tải trọng đáy cho các khoảng khoan

60

23

5.3

Thông số vòng quay cho từng khoảng khoan

63

24

5.4

Thông số chế độ khoan cho các khoảng khoan

63

25
26
27
28

6.1
6.2
6.3
6.4

Thông số ống chống Φ508mm
Thông số ống chống Φ340mm
Thông số ống chống Φ245mm
Các thông số cho quá trình bơm trám xi măng

67
67
68
72

tương ứng
Cấu trúc giếng khoan No 504 RC5
Bảng phân chia khoảng khoan cho giếng khoan
No.540 RC5
Phương pháp khoan cho từng khoảng khoan
Thông số máy bơm NATIONAL-12P-160
Thông số máy bơm trám Fracmaster - Triplex
Pump
Lựa chọn choòng khoan cho các khoảng khoan
Lựa chọn đường kính cần nặng cho giếng
khoan No 504 RC5
Lựa chọn bộ khoan cụ cho khoảng khoan 89 250m
Lựa chọn bộ khoan cụ cho khoảng khoan 250 –
935 m
Lựa chọn bộ khoan cụ cho khoảng khoan 9352524 m
Hệ dung dịch khoan cho giếng khoan No
504RC5
Thông số chất lượng dung dịch cho các khoảng
khoan của giếng
Đơn pha chế dung dịch cho giếng khoan No

18
20
21
23
25
25
27
28
29
31
33
38
43
45
50
55


29

6.5

30

7.1

31

9.1

Kết quả tính toán bơm trám xi măng cho giếng
khoan
Hệ số c theo góc nghiêng của giếng khoan No
504 RC5
Bảng phân bố thời gian thi công giếng khoan
N0504 RC5

81
86
112


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

LỜI MỞ ĐẦU
Giống như mọi quốc gia trên thế giới, nhu cầu năng lượng cho phát triển đất nước
luôn là vấn đề được các ngành các cấp quan tâm hàng đầu tại Việt Nam. Ở nước ta dầu
khí đóng một vai trò vô cùng quan trọng, nó không chỉ đóng góp rất lớn vào ngân sách
nhà nước mà còn ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Công tác thăm
dò tìm kiếm khai thác dầu khí ở nước ta đã bắt đầu từ thập niên 60 của thế kỷ trước
nhưng thật sự phát triển và lớn mạnh kể từ thập niên 80 sau khi liên doanh Vietsovpetro
đi vào hoạt động. Từ đó đến nay ngành công nghiệp dầu khí liên tục phát triển, nhiều
mỏ mới được phát hiện, công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác không chỉ diễn ra ở
trong nước mà chúng ta còn vươn ra hợp tác với các đối tác nước ngoài cùng hoạt động
tại Việt Nam và các nước khác trên thế giới.
Chúng ta biết rằng để lấy được dầu, khí trong lòng đất ta phải trải qua rất nhiều giai
đoạn. Quá trình khoan các giếng chỉ được diễn ra khi đã có các số liệu phân tích về tìm
kiếm thăm dò và các đánh giá của các nhà địa chất, địa vật lý và quá trình khoan là quá
trình rất quan trọng quyết định sự thành công của các giếng khoan. Sau quá trình học
tập và nghiên cứu tại trường kết hợp với các kiến thức thu thập được qua đợt thực tập
tốt nghiệp vừa qua. Tôi quyết định nhận đề tài “ Thiết kế thi công giếng khoan khai
thác dầu khí số 504 RC5 mỏ Rồng” làm đồ án tốt nghiệp của mình. Trong quá trình
làm đồ án tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của bộ môn Khoan – Khai Thác,
và đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn GVC Lê Văn
Thăng nên tôi đã hoàn thành công trình đúng kế hoạch.
Mặc dù bản thân đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu nhưng do trình độ bản
thân còn hạn chế nên chắc chắc bản đồ án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nên tôi
rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các quý thầy cô, bạn đọc để bản đồ án được
hoàn thiện hơn.
Qua đây tôi xin tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn Lê Văn Thăng, các thầy cô
trong bộ môn Khoan – Khai Thác cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên của
Vietsovpetro và PetroVietnam Drilling và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ để tôi hoàn
thành bản đồ án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
7


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VÙNG MỎ
1.1. Đặc điểm địa lý khí hậu, kinh tế xã hội và nhân văn vùng mỏ
1.1.1. Vị trí địa lý
Mỏ Rồng nằm ở lô số 9 thuộc biển Đông với diện tích khoảng 10.000km 2, cách đất
liền khoảng 120km và cách Vũng Tàu khoảng 130 km về phía Đông Nam. Phía Đông
Bắc của mỏ là mỏ Rồngcách khoảng 35km

Hình 1-1 . Vị trí mỏ Rồng

1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Khí hậu của vùng mỏ là khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này chủ yếu có gió
mùa Đông Bắc. Gió mùa thổi mạnh nhất là vào tháng 12 và tháng 1. Trong khoảng
thời gian này sóng biển rất lớn có thể cao tới 8 m. Lượng mưa vào mùa này rất ít

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
8


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

(0.7mm). Độ ẩm của không khí thấp nhất là 65%. Nhiệt độ không khí ban ngày 24
÷27˚C và ban đêm khoảng 22÷24˚C
Trong khoảng thời gian chuyển mùa từ tháng 4 ÷ 5, hướng gió chủ yếu theo hướng
Tây Nam thổi từ xích đạo. Gió này làm tắng độ ẩm của không khí, tuy nhiên mưa vẫn
ít và không đều. Nhiệt độ trung bình từ 25÷30˚C
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10. Vào mùa này chủ yếu có gió Tây
Nam, nhiệt độ trung bình vào khoảng 25÷32˚C. Nhiệt độ ban ngày và đêm chênh nhau
khá lớn. Đổ ẩm trung bình từ 87 ÷ 89%..
Vào tháng 10, trong thời gian chuyển mùa lần thứ 2 , gió Tây Nam yếu dần thay
bằng gió Đông Bắc, đến cuối tháng hầu như hết mưa.
Hàng năm vào thời gian chuyển mùa và mùa khô thì điều kiện cho công tác ngoài
biển thuận lợi. Tuy nhiên vào mùa này thường có sét và các cơn giông làm ảnh hưởng
không tốt tới việc tiến hành các công việc ngoài biển

1.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội và nhân văn
1.1.3.1. Giao thông
Đường quốc lộ 51A và 51B nối Vũng Tàu với TP Hồ Chí Minh, đường thủy dài
80km nối cảng Vũng Tàu với cảng Sài Gòn. Cảng Vũng Tàu đủ sức chứa các tàu của
Vietsovpetro và các nước khác với trọng tải lớn, rất thuận lợi cho việc vận chuyển phục
vụ cho ngành công nghệp dầu khí và các ngành kinh tế khác. Sân bay Vũng Tàu là đầu
mối quan trọng trong việc vận chuyển người và hàng hóa ra ngoài giàn và các công
việc khác liên quan tới ngành dầu khí.

1.1.3.2. Điện năng
Nguồn năng lượng phục vụ cho công trình và sinh hoạt ở trên bờ được lấy từ
nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ và nhà máy phát điện Diezel của TP Vũng Tàu. Nguồn
năng lượng cung cấp cho các giàn khoan được lấy từ các máy phát điện trên giàn

1.1.3.3. Dân cư
Dân số tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào khoảng hơn 1027200 người ( số liệu
năm 2011), trong đó dân số thành thị 512100 người, dân số nông thôn 515100 người,
tỷ lệ tăng dân số hàng năm 0,89%. Trên địa bàn tỉnh co 28 dân tộc và người nước
ngoài cùng sinh sống. Nhiều người có trình độ học vấn cao và tinh thần lao động cần
cù sáng tạo, đó là nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.

1.1.3.4. Xã hội
SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
9


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, sàu ngày miền Nam hoàn
toàn giải phóng, Vũng Tàu cùng cả nước bước vào một thời kì xây dựng mới. Cùng
với hoạt động đánh bắt hải sản, hoạt động khoan khai thác dầu khí của XNLD
Vietsovpetro đã góp phần làm cho vũng đất ngày càng phát triển.
Từ những năm 1980 đến nay, ngành công nghiệp dầu khí đã trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn cảu cả nước. Hiện nay cơ sỏ hạ tầng, vật chất kỹ thuật của thành phố
không ngừng được đầu tư phát triển. Vũng Tàu được xác định là một trọng điểm phía
Nam với vùng tam giác trọng điểm TP Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu, với tốc
độ phát triển kinh tế tương đối cao, ngành công nghệ thông tin ở Vũng Tàu phát triển
nhanh đáp ứng mọi nhu cầu thông tin liên lạc của thành phố
Nền kinh tế Vũng Tàu mang tính dịch vụ.Tại Vũng Tàu có ngành thủy sản và du
lịch phát triển mạnh nhất. Với dân số trên 4 vạn dân cùng với sự tồn tại một số trường
của trung ương và địa phương như: Trường Trung Cấp Du Lịch, Trung Cấp Sư Phạm,
trường Đại Học Bà Rịa-Vũng Tàu, cơ sở của trường đại học Mỏ Địa Chất. Đây chính là
nguồn lao động dồi dào cung cấp cho quá trình xây dựng và khai thác của Xí nghiệp
liên doanh Vietsopevtro.
Có thể nói địa lý kinh tế nhân văn Vũng Tàu là cơ sở tốt cho việc phát triển các
dịch vụ tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí ngoài khơi. Tuy nhiên vẫn còn
không ít khó khăn như mỏ nằm xa đất liền và yếu tố khí hậu thời tiết gây ra
1.2.Đặc điểm địa chất vùng mỏ
Mỏ Rồng nằm trong khu vực bồn trũng Cửu Long, thuộc thềm Sunda lớn nhất ở
Tây Nam Thái Bình Dương. Sự hình thành cấu trúc địa chất hiện tại của thềm Sunda
gắn liền với ba chu kì tạo địa hào Rizta, bắt đầu từ kỉ Creta muộn. Sự mở rộng bồn Tây
Nam, trong đó có thềm lục địa Nam Việt Nam xảy ra vào chu kỳ 1 ( Paleogen muộn ).
Tốc độ sụt lún đạt tới cực đại vào thời kì Oligoxen sớm, chu kì thứ hai gắn liền với sự
tạo địa hào Rizta ven biển và sự tạo thành các bể trầm tích. Chu kì thứ ba đặc trưng bởi
sự tiếp tục sụt lún của thềm biển và sự tạo thành các bể trầm tích lớn xen kẽ với các đới
nâng có móng tiền Kalozoi. Hoạt động Mắcma xuất hiện vào thời kì Kalozoi muộn, nó
có tác động nhất định đến cấu trúc kiến tạo chung của thềm lục địa Việt Nam. Ở phần
rìa phía Tây Bắc của bồn trũng Cửu Long có tổng diện tích các lớp phủ Bazan và
Andezit đạt 1 triệu km2, với bề dày không lớn lắm.
Khác với bồn trũng ở vùng trũng Sunda, bồn trũng Cửu Long bị tách biệt hẳn ra

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
10


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

và nằm ở sườn Đông Nam ổn định của bán đảo Đông Dương. Ở phía Tây nó bị tách ra
khỏi bồn trũng Thái Lan bởi đới nâng Corat. Ở phía Nam nó bị tách hẳn ra và có chiều
dài gần 500km, rộng 150km, diện tích gần 75000km2.
Trong cấu trúc địa chất của bồn trũng Cửu Long có chứa các hệ trầm tích Lục
Nguyên gốc châu thổ ven biển, có tuổi từ Mioxen – Oligoxen hiện tại. Bề dày cực đại
là 7km được xác định tại hố sụt trung tâm của bồn trũng. Tổng thể 0otích của bồn trũng
này là 150000km3. Nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu là song Mekong. Hiện nay trung
bình hàng năm sông Mêkong đưa ra biển 187 triệu tấn phù sa.

1.2.1. Đặc điểm địa tầng thạch học
Dựa vào các đặc điểm thạch học, cổ sinh, tài liệu Karota giếng khoan của mỏ
Rồng, các nhà địa chất đã phân chia và gọi tên các phân vị địa tầng theo tên địa phương
cho các cấu tạo địa chất vùng mỏ Rồng. Từ trên xuống cột địa tầng tổng hợp của mỏ

Rồng được mô tả như sau:
1.2.1.1. Trầm tích Neogen và Đệ tứ
a) Trầm tích Plioxen – Đệ tứ (điệp biển Đông)
Trầm tích biển Đông phủ bất chỉnh hợp lên trầm tích Mioxen. Thành phần thạch
học gồm cát, sét và sét bột xen kẽ sỏi đá màu xám, màu vàng và màu vàng xanh. Trầm
tích hệ tầng biển Đông có chiều dày thay đổi từ 450-550m. Ta cũng gặp tầng sét vôi
mỏng vơi nhiều mảnh vỏ cacbonat của sinh vật biển và sét montmorilonit.
b)

Phụ thống Mioxen trên (điệp Đồng Nai)

Điệp Đồng Nai gồm các lớp cát bở rời và cát không gắn kết màu xanh lẫn sét
nhiều màu. Trong khu vực mỏ Rồng hệ tầng này dày 500-800m, thành phần chủ yếu là
cát yếu , đôi khi xen vào đó là lớp sét kết và lớp cacbonat mỏng. Trầm tích lục nguyên
có màu xám, xám sáng hạt thô. Thành phần bao gồm thạch anh, Fenpat, sét ,sét vôi,
mảnh granit, montmorilonit. Trầm tích hạt mịn có màu xám nâu, trắng và vàng. Chúng
có môi trường thành tạo cửa song. Khu vực mỏ Rồng hệ tầng có quan hệ chỉnh hợp với
hệ tầng Rồngphía dưới và hệ tầng biển Đông phía trước
c)

Phụ thống mioxen trung (điệp Côn Sơn)

Hệ tầng thành tạo trong môi trường trầm tích biển nông và đống bằng ven bờ.
Tại đây gặp nhiều loại bào tử phấn hoa đặc biết là giống flolduezia. Hệ tầng Côn Sơn
phân bố khắp diện tích mỏ Rồng, có chiều dày thay đổi từ 400-800m. Thành phần chủ
yếu là các hạt thô tới trung bình với xi măng cacbonat, cacbonat-montmorilonit xen lẫn

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
11


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

các lớp sét màu xám, đôi khi xen kẽ lớp than mỏng . Trong khu vực mỏ Rồng trầm tích
hệ tầng Côn Sơn phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Rồngvà có quan hệ với hệ tầng Đồng
Nai phía trên.

d) Phụ thống mioxen dưới (điệp Bạch Hổ)
Hệ tầng phân bố rộng khắp mỏ Rồng cũng như bể Cửu Long, bề dày thay đổi từ
100-1500m ( chủ yếu từ 300 – 1200m)
Hệ tầng Rồngchia làm hai phần :
- Phần dưới có chiều dày thay đổi từ 60 – 400m chủ yếu là cát, bột kết
(chiếm > 60% ) xen lẫn các lớp sét kết màu xám vàng, xám sáng. Phần lót đáy phát
hiện lớp cuội kết mỏng.
- Phần trên sét kết màu vàng xám, xám sáng xen kẽ là các lớp cát bột kết. Trầm tích
có hướng thô dần xuống dưới. Trong phần trên của phần này có chứa một tầng sét
montmorilonit dày 30 – 250m (chủ yếu là 50 – 150m) chứa nhiều hóa đá rotalia - tầng
sét kết rotalit. Đây là một tầng chắn của toàn bể Cửu Long.
Các trầm tích của hệ tầng Rồngđược tích tụ trong môi trường đống bằng aluvi,
đống bằng ven bờ ở phần dưới và chuyển dần thành đồng bằng ven bờ và biển nông ở
phía trên. Theo các phức hệ bào tử phấn xác định tuổi mioxen sớm cho hệ tầng. Hệ
tầng có quan hệ bất chỉnh hợp với góc yếu lên trên.

1.2.1.2. Các trầm tích Paleogen
a) Phụ thống Oligoxen thượng (điệp Trà Tân)
Hệ tầng Trà Tân bắt gặp trong hầu khắc diện tích mỏ Rồng. Hệ tầng chủ yếu là
sự xen kẹp cát, bột, sét. Khoáng vật sét điển hình là kaolinit và hydromica, cát có thành
phần chủ yếu là thạch anh và phenspat.
Mặt cắt thẳng đứng của hệ tầng Trà Tân được chia thành 3 phần, ranh giới giữa
chúng là bất chỉnh hợp góc khá rõ:
- Phần dưới : là sự xen kẽ các lớp cát kết giữa các tầng sét bột kết dày. Tỷ lệ cát/sét
khoảng 35-50%. Sét có thành phần chủ yếu là kaolinit và hydromica. Thành phần
cát,bột phần lớn là thạch anh và phenspat rất ít các mảnh đá,
- Phần giữu : chủ yếu là sét kết màu nâu đậm, nâu đen xen kẽ những lớp cát bột
mỏng. Đôi chỗ có những lớp mỏng đá vôi hoặc than, macma phun trào. Tỷ lệ cát/sét từ
10-50%
- Phần trên : là sự xen kẽ cát , bột, sét với tỷ lệ cát/sét cao hơn hai phần dưới, sét kết

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
12


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

có màu xám xanh, phân phiến. cát kết thuộc loại thạch anh.
Hệ tầng được tích tụ chủ yếu trong môi trường đồng bằng fluvi, aluvi, đồng bằng
ven bờ, hồ. Các phân tích vi cổ sinh đã xác định tuổi Oligoxen muộn cho hệ tầng. Hệ
tầng có quan hệ bất chỉnh hợp góc với hệ tầng Trà Cú ở dưới, đôi nơi hệ tầng này phủ
trực tiếp lên móng kết tinh nơi hệ tầng Trà Cú vắng mặt và bị hệ tầng Rồngphủ bất
chỉnh hợp góc lên trên
b)

Phụ thống Oligoxen hạ (điệp Trà Cú)

Trong khu vực mỏ Rồng hệ tầng Trà Cú bắt gặp ở khu vực phí Bắc và Đông Bắc
diện tích mỏ Rồng. Bề dày thay đổi nhanh tối đa đạt 300m, còn ở các trũng sâu
đạt khoảng 500m.
Hệ tầng này được chia làm 2 phần:
- Phần dưới: đây là các trầm tích lục nguyên cát bột sét xen kẽ nhau. Sét kết có màu
xám tối đến đen hồng. Thành phần khoáng vật trong đá cát kết là thạch anh, phenspat,
đôi khi có chứa mảnh đá macma xâm nhập và phun trào.
- Phần trên : đây là các trầm tích mịn hơn, chủ yếu là sét kết và bột kết màu xám
xanh, xám tối đến nâu thẫm.
Hệ tầng được thành tạo trong môi trường trầm tích lục địa (sông, hồ, đầm lầy). Tuổi
hệ tầng Trà Cú được xếp vào Oligoxen sớm dựa vào phức hệ bào tử phấn và đối sánh
hệ tầng.

1.2.1.3. Đá móng trước kainozoi
Thành phần thạch học của đá móng mở Rồng bao gồm chủ yếu : Đá macma
(Granit, Diorit thạch anh, Granodiorit giàu biotit, Hocnoblen), đá biến chất (Đá phiến
phylit, Đá gơnai), một số nơi có cả dăm kết và vụn núi lửa.
Đá granit mỏ Rồng có màu xám, xám phớt hồng. Phân tích mẫu lõi từ các giếng
khoan cho thấy đá này có thành phần như sau: Thạch anh 25%, Plagiocla 28%, Mica
7%, phenspat kali 30%.
Do các quá trình nguội lạnh, thủy nhiệt, quá trình kiến tạo, phong hóa, biến đổi thứ
sinh mà đá móng mỏ Rồng bị phá hủy thành những khối có nhiều nứt nẻ. Căn cứ vào
phân tích tuổi tuyệt đối đá móng mỏ Rồng cho kết quả tuổi Jura muộn –kreta sớm

1.2.2. Các điều kiện địa chất có ảnh hưởng đến công tác khoan
Như đã trình bày ở các phần trước, điều kiện địa chất của mỏ Rồng là rất phức tạp
và gây nhiều khó khăn cho công tác khoan như:

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
13


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

- Đất đá mềm bở rời từ tầng Mioxen trung (điệp Côn Sơn) trở lên có thể gây sập lở
thành giếng khoan.
- Các đất đá trầm tích nhiều sét trong tầng Mioxen dưới và tầng Oligoxen có thể gây
bó hẹp thành giếng khoan do sự trương nở của sét.
- Dị thường áp suất cao trong tầng Oligoxen gây bó hẹp thành giếng khoan và những
phức tạp đáng kể khác.
- Các đứt gãy kiến tạo có thể gây mất dung dịch khoan và làm lệch hướng lỗ khoan

1.2.3. Cột địa tầng giếng khoan 504 RC5
1.2.3.1. Ranh giới địa tầng
Bảng 1.1. Ranh giới địa tầng
Chiều sâu (m)

Hệ thống

Trầm tích

Tóm tắt chính

Tỷ lệ (%)

89 - 573

Pliocene đệ tứ

Cát/sét

60/40

573 - 1410

Miocene trên

Cát/sét

65/35

1410 - 1890

Miocene giữa

Cát/sét

65/35

1890 - 2524

Miocene dưới

Cát kết/sét kết

35/65

Neogene

1.2.3.2. Áp suất và nhiệt độ vỉa
a) Áp suất vỉa
Bảng 1.2. Gradien áp suất vỉa
Chiều sâu (m)
89 - 1683
1683 - 2204

Gradien áp suất vỉa
1
1,06 – 1,1

Bảng 1.3. Gradien áp suất vỡ vỉa

b)

Chiều sâu (m)

Gradien áp suất vỡ vỉa

89 - 280

1,3

280 - 2204

1,55 – 1,6

Nhiệt độ vỉa
Gradien nhiệt độ vỉa là : 2,5˚C/100m

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
14


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

1.2.3.3. Độ cứng của đất đá:
* Từ độ sâu 89 - 1683m: Đất đá mềm và bở rời, có độ cứng từ I - II theo độ khoan.
* Từ độ sâu 1683 - 2204m: Đất đá tầng Miocene dưới mềm và trung bình cứng. Độ
cứng từ II - III theo độ khoan.

1.2.3.4. Hệ số mở rộng thành M:
* Từ độ sâu 89 – 573 m: Hệ số mở rộng thành giếng M = 1,3
* Từ độ sâu 573 – 1290 m: Hệ số mở rộng thành giếng M = 1,25
* Từ độ sâu 1290 – 1683 m: Hệ số mở rộng thành giếng M = 1,2 – 1,25
* Từ độ sâu 1683 - 2204 m: Hệ số mở rộng thành giếng M = 1,2

Hình 1.1. Cột địa tầng giếng khoan 504 RC5

CHƯƠNG 2
SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
15


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN PROFIN VÀ CẤU TRÚC
GIẾNG KHOAN
2.1. Lựa chọn và tính toán profin giếng khoan
2.1.1. Chọn dạng profin giếng khoan
2.1.1.1. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu
a) Mục đích
Lựa chọn dạng profin, thiết lập cấu trúc giếng khoan định hướng và dựa vào điều
kiện địa chất vùng mỏ để quá trình thi công và khai thác dầu khí được thuận lợi
b)
-

Yêu cầu

Profin giếng khoan định hướng cần phải đạt các yêu cầu sau:
Khoan và gia cố giếng bằng các công nghệ và các phương tiện kỹ thuật hiện có.
Chi phí thi công cho một giếng khoan là thấp nhất.
Khả năng áp dụng các phương pháp khai thác đồng thời một vài tầng trong mỏ dầu
nhiều vỉa
Khoan và gia cố giếng một cách an toàn
Thiết bị khai thác trong lòng giếng làm việc an toàn
Các dụng cụ và thiết bị di chuyển tự do trong lòng giếng
Chiều dài giếng khoan là nhỏ nhất có thể
c)

Ý nghĩa

Giúp quá trình khoan được dễ dàng thuận lợi, giảm tối đa thời gian cũng như chi
phí cho một giếng khoan.

2.1.1.2. Các dạng profin giếng khoan định hướng
Trong khoan dầu khí hiện nay chủ yếu sử dụng năm dạng profin sau:

Hình 2.1. Các dạng profin thông dụng trong công nghiệp dầu khí
a. Dạng quĩ đạo tiếp tuyến (hình 1.1a): Dạng quĩ đạo tiếp tuyến đảm bảo khoảng lệch
ngang cực đại của thân giếng so với phương thẳng đứng trong trường hợp góc nghiêng
của thân giếng khoan nhỏ nhất. Dạng quĩ đạo này được sử dụng cho các giếng khoan

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
16


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

xiên định hướng với khoảng lệch đáy giếng lớn so với phương thẳng đứng, lỗ khoan có
độ sâu trung bình
b. Dạng quĩ đạo (hình 1.1 b): Sử dụng có hiệu quả ở các mỏ dầu khi bộ khoan cụ đáy
làm việc trong trạng thái ổn định ở các khoảng ổn định góc nghiêng của quĩ đạo giếng.
Mặt khác, dạng quĩ đạo cũng được sử dụng khoan đoạn thân giếng nằm trong vỉa sản
phẩm với góc nghiêng cực đại tới 900; cã thể sử dụng cho các giếng khoan ngang và
các giếng mà chiều dày hiệu dụng của vỉa sản phẩm mỏng hoặc các giếng cần tăng
chiều dày hiệu dụng
c. Dạng quỹ đạo hình chữ S (hình 1.1c, d, e): Được sử dụng trong trường hợp khi mở
vỉa sản phẩm thân giếng phải thẳng đứng và cũng như khi thiết kế giếng khoan sâu
(chiều sâu thẳng đứng gần bằng 5000m).

2.1.1.3. Chọn dạng profile cho giếng 504 RC 5
Căn cứ vào điều kiện địa chất, yêu cầu về hệ số thu hồi sản phẩm của vỉa cao
nhất và với khoảng lệch đáy 1090m so với chiều sâu của giếng ta chọn profile giếng
khoan dạng quĩ đạo tiếp tuyến để khoan cho giếng 504 RC5.
Dạng quĩ đạo tiếp tuyến có 3 đoạn: đoạn thứ nhất thẳng đứng có chiều sâu H 1,
đoạn thứ hai đây là đoạn thực hiện cắt xiên có chiều sâu là H 2, đoạn thứ ba ổn định góc
nghiêng đến chiều sâu thiết kế giếng 2204m

2.1.2. Tính toán các thông số cho profile của giếng 504 RC5
2.1.2.1. Chọn chiều dài đoạn trên cùng
Việc xác định đoạn thẳng đứng trên cùng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khoảng dịch đáy S: nếu khoảng dịch đáy S càng lớn thì đoạn thẳng đứng trên
cùng phải càng nhỏ, vì nếu H 1 mà lớn thì bán kính cong tại đoạn tăng góc lệch
càng nhỏ dẫn đến sự làm việc của bộ khoan cụ gặp khó khăn
- Chiều dài được chọn sao cho chỗ bắt đầu cắt xiên là tầng đất đá ổn định và có
độ cứng mềm hoặc trung bình để việc cắt xiên được thuận lợi
- Do điều kiện khoan trên biển khoảng cách giữa các miệng giếng khoan nhỏ thì
độ chính xác càng tăng, tránh được sự cố giao nhau giữa các giếng
- Phải căn cứ vào trang thiết bị thi công để quá trình khoan diễn ra thuận lợi
Kết hợp các yếu tố và dựa vào cột địa tầng ta chọn: .

2.1.2.2. Cường độ cong của góc nghiêng (i)
Căn cứ vào khả năng làm lệch của bộ khoan cụ, độ ổn định của đất đá và kinh
nghiệm từ các giếng khoan trước đó, ta chọn i = 5˚/100 m

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
17


Đồ án tốt nghiệp
-

-

Đại Học Mỏ Địa Chất

Như vậy ta đã có các giữ liệu là :
• Chiều sâu thẳng đứng của giếng khoan: H0 = 2204(m).


Khoảng dịch đáy : S= 1090(m) .



Cường độ tăng góc: i2 = 50/100(m).



Độ dài thẳng đứng phía trên: H1 = 280(m).

Việc tính toán Profile ta đi xác định.
• Bán kính cong : R2
• Góc ổn định :θ
• Chiều sâu các đoạn giếng:
• Chiều dài thân giếng khoan:
• Khoảng dịch đáy:

Tính toán Profile giếng khoan.
- Tính bán kính cong ở đoạn tăng và giảm góc nghiêng.
R2 = 57,32.
(2.1)
R2= 57,32. =1146,4 (m).
Để công tác khoan được tiến hành bình thường, bán kính cong cho phép đảm bảo hệ
thống chòong động cơ đáy làm việc bình thường (ít nhất là 10%):
Trong đó:
Lt : tổng chiều dài của động cơ đáy và choòng khoan, Lt = 9,20 + 0,52 = 9,72m=972cm
Dc: đường kính choòng khoan, Dc = 44,45cm
dt: đường kính động cơ đáy, dt = 24,44cm
k: khe hở giữa động cơ đáy và thành giếng khoan, k = 0,5 – 0,8cm
f: độ uốn của động cơ đáy,
Trong đó:
lt: chiều dài của động cơ đáy
It: là momen quán tính của động cơ đáy, It = 0,049. = 17482,4cm4.
qt: trọng lượng 1cm chiều dài động cơ đáy, qt = 2,663kG/cm.
E: môđun đàn hồi của thép, E = 2,1.106kG/cm2.
Thay vào công thức (2.2) ta có:
f = 8,9
Độ uốn của tuốc bin theo một đơn vị chiều với chiều dài tuốc bin lt = 920cm, do đó:
ft = 8188

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
18


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

Vậy Rcf =19224 cm=192,24m.
Như vậy R2 Rcf. Do đó thỏa mãn yêu cầu.
Tính góc ổn định θ
(2.3)
Trong đó: 1146,4 (m), S= 1090 m, H= m
Thay vào (2.3) ta tính được θ = 34,86˚
Độ sâu:
H1 = 280(m)
H2 = R2.sinθ = 1146,4 sin(34,86˚)=655,25(m)
H3 = = 2204 – (280+655,25)=1268,75 (m)
= 280 +655,25 +1268,75= 2204 (m)
Chiều dài thân:
l1 = H1 = 280 (m)
l2 = 0,01745.R2.θ = 697,5(m).
l3 == 1268,75/cos(34,86˚)=1546,5(m)
l = = 280 + 697,5 +1546,5 = 2524 (m)
Khoảng dịch đáy:
S1 = 0
S2 = R2 (1- cosθ) = 1146,4 (1- cos 34,86˚)= 206 (m)
S3 = = 1268,75 tg34,86˚= 884 (m)
S = = 206 + 884= 1090 (m)
Bảng 2.1. Các thông số cho profin của giếng 504 RC5
-

H1 = 280
H2 =655,25

CHIỀU DÀI THÂN
(m)
l1 = 280
l2 = 697,5

KHOẢNG DỊCH
ĐÁY (m)
=0
S2 = 206

H3 =1268,75

l3 = 1546,5

S3 = 884

2204

l = 2524

S = 1090

TÊN ĐOẠN

ĐỘ SÂU (m)

Thẳng đứng
Tăng góc nghiêng
Ổn định góc
nghiêng
Tổng

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
19


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

O

H

S

Hình 2.2. Profin giếng khoan 504 RC5

2.2. Lựa chọn và tính toán cấu trúc giếng khoan
2.2.1. Mục đích và yêu cầu của việc lựa chọn cấu trúc giếng khoan
2.1.1.1. Mục đích
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công và khai thác
+Tạo điều kiện tốt nhất để cho sản phẩm
+ Khoảng cắm sâu vào sản phẩm cho phép khai thác lâu dài không ngập nước
+ Cách ly với các tầng chứa nước xung quanh
+ Ngăn chặn ảnh hưởng xấu của dung dịch xi măng trám đối với tầng sản phẩm
hay giảm toàn diện ảnh hưởng đến tính thấm của vỉa chứa…

2.2.1.2. Yêu cầu
+ Cấu trúc giếng khoan phải được thiết kế phù hợp với điều kiện địa chất
+ Phải đạt được độ sâu thiết kế
+ Phải mở được tầng chứa dầu khí và cho phép tiến hành tổ hợp các phương pháp
nghiên cứu trong giếng
+ Phải đáp ứng các quy phạm an toàn của ngành dầu khí
+ Phải đảm bảo điều kiện tốt nhất để dầu khí xâm nhập vào giếng

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
20


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

+ Phải đơn giản gọn nhẹ, dễ thi công
+ Đặc biệt cấu trúc giếng khoan phải phù hợp với điều kiện kỹ thuật, công nghệ
hiện có để đảm bảo độ bền tuổi thọ của giếng

2.2.2. Cơ sở lựa chọn và tính toán cấu trúc giếng khoan.
Lựa chọn một cấu trúc phù hợp cho giếng khoan là một công viêc quan trọng
nhằm nâng cao hiệu quả thi công giếng khoan và đảm bảo cho quá trình khai thác sau
này. Việc lựa chọn cấu trúc cho giếng khoan phải dựa vào các yếu tố sau:
2.2.2.1.

Yếu tố địa chất:

Điều kiện địa chất của giếng khoan là một nhân tố có ý nghĩa quyết định cho việc
lựa chọn cấu trúc giếng khoan đó. Những yếu tố như : tính chất cơ lý của đất đá khoan
qua nhiệt độ, áp suất của các tầng trầm tích. Những yếu tố này có thể tạo điều kiện
thuận lợi hay cản trở công việc khoan. Do đó phải phân tích cột địa tầng bên dưới để từ
đó dự đoán những khó khăn phức tạp khi khoan, đồng thời đưa ra quyết định lựa chọn
cấu trúc giếng khoan.
Một số điển hình về điều kiện địa chất giếng khoan số 504RC5 có ảnh hưởng tới việc
chọn cấu trúc:
- Từ độ sâu 89m – 1683m : Đất đá mềm bởi rời, gradien áp suất vỉa nhỏ. Tầng
này cho tốc độ cơ học rất cao, nhưng có thể có hiện tượng bó hẹp và sập lở
thành giếng, lắng động mùn khoan lớn…khi khoan trong khoảng khoan này.
- Từ độ sâu 1683m – 2204m : Trong khoảng khoan này là đất đá trầm tích
Mioxen dưới có độ cứng từ trung bình đến cứng và chứa dầu công nghiệp khi

khoan trong khoảng này có khả năng trương nở ,bở rời, kẹt mút
2.2.2.2.
Yếu tố kĩ thuật:
Việc lựa chọn cấu trúc giếng khoan còn phụ thuộc vào khả năng cung ứng của ống
chống và các trang thiết bị phục vụ cho quá trình khoan và chống ống. Đối với giếng
khoan N0504 RC5thì đó là khả năng cung ứng về trang thiết bị, vật tư để thực hiện
công tác khoan và chống ống với chiều sâu giếng khoan là 2524(m) và độ dời đáy là
1090(m)
2.2.2.3.

Yếu tố kinh tế:

Một cấu trúc giếng khoan được lựa chọn phải tiết kiệm ống chống tối đa đồng thời
vẫn đảm bảo được các yêu cầu kĩ thuật đã đề ra, do đó giảm được thời gian thi công,
điều này đồng nghĩa với việc giảm giá thành giếng khoan.

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
21


Đồ án tốt nghiệp
2.2.3.

Đại Học Mỏ Địa Chất

Chọn cấu trúc cho giếng 504 RC5
Các cột ống chống và chiều sâu thả ống:

2.2.3.1. Ống định hướng: Ống này có tác dụng định hướng ban đầu cho giếng
khoan, chống lại sự sập lở của dất đá bờ mặt và sự ô nhiễm của dung dịch khoan vào
tầng nước bề mặt, tạo kênh dẫn cho dung dịch chảy vào máng tuần hoàn. Với các công
trình khoan ngoài khơi ống này còn đóng vai trò là cột ống chống cách nước.Ống định
hướng được đóng sẵn trước khi công việc khoan tiến hành. Chiều sâu thả cột ống này
là 120(m)

2.2.3.2. Ống dẫn hướng: Ống này có tác dụng dẫn hướng cho giếng khoan, giữ ổn
định cho thành giếng ở phần trên khỏi bị sập lở, bảo vệ tầng trên mặt không bị nhiễm
bẩn bởi dung dịch khoan. Đồng thời ống này đóng vai trò là một trụ rỗng, trên đó lắp
các thiết bị miệng giếng như: Đầu ống chống, thiết bị chống phun, treo các cột ống
chống tiếp theo và một phần của thiết bị khai thác. Theo tài liệu địa chất, đất đá đệ tứ
bở rời mới hình thành có độ gắn kết kém nên thành giếng khoan dễ bị sập lở khi thay
đổi chế độ khoan, đồng thời chân ống phải được đặt trên nóc tầng đất đá ổn định. Vì
vậy đây là cột ống chống đầu tiên nhất thiết phải có.Chiều sâu thả cột ống này là
250(m) và trám xi măng hết chiều dài cột ống

2.2.3.3. Ống chống trung gian.
Ống chống này có tác dụng giữ ổn định thành giếng để quá trình khoan được tiếp
tục. Có thể có hoặc không tùy thuộc vào tầng đất đá và độ sâu của giếng.
Căn cứ vào cột địa tầng ta thấy rằng từ độ sâu 250 m đến 1683 m là cát bở rời xen
kẽ những lớp sét và gradien áp suất không đổi. Do khoảng chiều sâu này là khá lớn nên
ta không thể khoan hết khoảng này rồi mới chống ống, do đó khi khoan tới độ sâu
900m ta chống ống trung gian để ổn địnht hành giếng rồi khoan tiếp. Vậy chiều sâu của
cột ống này là 900m.

2.2.3.4. Ống chống khai thác (ống chống lửng)
Xét theo điều kiện địa chất kỹ thuật và kinh tế ta sẽ thả cột ống chống lửng đóng vai
trò như cột ống chống khai thác. Đây là cột ống chống cuối cùng được thả vào giếng
khoan, có tác dụng tạo các kênh dẫn để lấy dầu và khí lên và bảo vệ các thiết bị khai
thác như bơm sâu, ống ép khí….Ngoài ra ống chống này còn cho phép kiểm tra áp suất,
thực hiện công tác tăng cường dòng sản phẩm như : nổ thủy lực, xử lý axit, bơm ép vỉa.

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
22


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

Là cột ống chỉ không được thả khi biết chắc không có dòng sản phẩm. Ở đây ta chọn
chiều sâu thả cột ống chống lửng từ 700m đến hết chiều dài thân giếng.
2.2.4.

Tính toán cấu trúc giếng khoan

Sau khi đã lựa chọn được cấu trúc giếng khoan ta phải tính toán cho cấu trúc giếng
khoan (số lượng, đường kính, chiều sâu thả ống…), sau đó tính toán sử dụng choòng
khoan phù hợp với những cấp đường kính ống chống đã chọn. Nguyên tắc của việc tính
toán là bắt đầu từ đường kính của ống chống khai thác để tính đường kính các choòng
khoan và các ống chống phía ngoài. Việc tính toán phải đảm bảo cho quá trình khoan
cũng như quá trình thả cột ống chống được tiến hành thuận lợi. Lựa chọn đường kính
ống chống khai thác chủ yếu dựa vào lưu lượng khai thác của giếng và kích thước của
thiết bị lòng giếng.
- Công thức tính đường kính choòng khoan:
Dc = Dm + (mm)
(2.4)
Trong đó:
Dc là đường kính choòng khoan.(mm).
Dm là đường kính mupta của ống chống.(mm).
 là khoảng hở cho phép giữa đồi nối ống chống và thành giếng khoan (=2δ)
- Công thức tính đường kính trong của ống chống:
Dt = Dc + (6 ÷ 8) (mm)
(2.5)
Trong đó :
Dt là đường kính trong của ống chống.(mm).
Dc là đường kính của choòng để khoan cấp đường kính tiếp theo.(mm)
Bảng2.2. Quy chuẩn tính ∆ theo cấp đường kính ống chống của Gost
Đường kính ống chống
∆- không lớn hơn
(mm)
(mm)
114, 127
10 - 15
140, 146
15 - 20
168, 178, 194
20 - 25
219, 245
25 - 30
273, 299
30 - 35
324, 340, 351
35 - 45
377, 407, 426
45 - 50
Bảng2.3. Kích thước ống chống và đường kính Mufta tương ứng

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
23


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

Đường kính ống chống
Mufta
Đường kính (mm)
Chiều dài (mm)
(mm)
114
127
159
127
142
165
140
154
171
146
166
177
168
188
184
178
196
184
194
216
190
219
245
197
245
270
197
273
299
203
299
324
203
324
351
203
340
365
203
351
376
229
377
402
229
407
432
228
426
451
229
508
533
228
Căn cứ vào lưu lượng khai thác dự kiến cũng như kích thước của ống HKT. Thường
được sử dụng tại Xí nghiệp liên doanh VSP. Đường kính của cột ống chống khai thác
được chọn phải đảm bảo thả lọt các thiết bị lòng giếng, đảm bảo an toàn cho quá trình
khai thác cũng như sửa giếng sau này.
* Ống chống khai thác (ống chống lửng)
Đây là cột ống chống có đường kính là: D kt = 245 (mm). Đường kính này được lựa
chọn nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác với lưu lượng theo thiết kế, đồng thời ống
chống này có tác dụng gia cố thành giếng khoan trong tầng dị thường áp suất, tao điều
kiện thuận lợi cho quá trình khai thác sau này.
Đường kính mupta của ống chống khai thác 245mm là:
Dm.kt = 270(mm)
Đường kính choòng khoan dùng để khoan ống chống này là:
Dc.kt = Dm.kt + (mm).
Tra bảng (2.4 công nghệ khoan) ta có  = 25 (mm).
Thay vào công thức trên ta có
Dc.kt = 270 +25 = 295 (mm).

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
24


Đồ án tốt nghiệp

Đại Học Mỏ Địa Chất

Tra bảng (thông số kỹ thuật công nghệ khoan) ta chọn: Dc.kt =311,1 (mm)
* Ống chống trung gian
Đường kính trong của ống chống này là:
là đường kính chòng khoan để chống ống chống khai thác
= 317
Tra bảng (thông số kỹ thuật công nghệ khoan) ta chọn đường kính ống trung gian
(mm) (với bề dày <12mm)
Đường kính mupta ống chống 340 mm là 365 mm
Đường kính choòng khoan dùng để khoan ống chống này là:
=
Tra bảng (2.4 công nghệ khoan) ta có :  =45 mm
Vậy ta có = 365 + 45 =410 (mm)
Tra bảng (thông số kỹ thuật công nghệ khoan) ta chọn: = 444,5 mm
* Ống chống dẫn hướng:
Đường kính ống dẫn hướng:
Đường kính trong của ống chống này là:
(mm)
Tra bảng(thông số kỹ thuật công nghệ khoan) ta chọn đường kính ống dẫn
hướng: Ddh=508(mm)
Đường kính mupta ống dẫn hướng =533 (mm)
Tra bảng (2.4 công nghệ khoan) ta có :  =55 mm
Thay vào công thức trên ta được:
(mm)
Tra bảng (thông số kỹ thuật công nghệ khoan) ta chọn: =660,4 (mm)
* Ống định hướng:
Ống định hướng là ống chống đã được thi công trước trong quá trình xây dựng
giàn khoan. Ống này có đường kính 720 mm và được thi công đến độ sâu cần thiết để
đảm bảo an toàn cho giếng. Chiều dài cột ống chống này là 120m.
Bảng 2.4. Cấu trúc giếng khoan No 504 RC5

SV: Trần Giáp Tuất

Lớp: Khoan Khai Thác B – K57
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×