Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 7 Phát triển năng lực học sinh 2018

1

KHDH Ngữ Văn 7
Tuần 9 Tiết 34
Ngày soạn: 6/10/2016

Năm học 2017 - 2018

Đọc văn HDĐT: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
(Vọng Lư sơn bộc bố)
Lý Bạch.
Giúp học sinh

I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
-Vận dụng kiến thức đã học về văn miêu tả, văn biểu cảm để phân tích vẻ đẹp của thác nước Lư
Sơn và vẻ đẹp đêm khuya ở bến Phong Kiều qua đó phần nào thấy được một số nét trong tâm hồn và
tính cách nhà thơ Lí Bạch.
-Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trong
việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy vốn từ Hán Việt.
2.Kĩ năng;

-Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, cảm nhận thơ Đường.
3. Thái độ: Yêu thiên nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.
II. Chuẩn bị
Giáo viên:- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn.
- Phương tiện: Chuẩn kiến thức- kĩ năng, giáo án, SGK, SGV, STK, tranh minh hoạ.
Học sinh: SGK, học bài, soạn bài.
III. Bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
VD cấp độ thấp VD cấp độ cao
Tiểu sử của tác
Hiểu được vị trí của Vận dụng hiểu
giả.Thông tin về tác tác giả trong văn
biết tác giả, thể
1. Tìm hiểu tác
phẩm: đề tài, thể
học thời Đường
thơ để phân tích
giả, tác phẩm.
thơ.
giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài
thơ

Bạch

đóng
Bài thơ được viết
góp gì cho sự phát
bằng thể thơ gì?
Câu hỏi
triển của thơ
Đường?
Nhận biết được một Chỉ ra được giá trị

Trình bày những
số hình ảnh, chi tiết nội dung, nghệ
kiến giải riêng,
2.Đọc hiểu văn
tiêu biểu.Nhớ được thuật, tư tưởng chủ
những phát hiện
bản
bài thơ
đạo của bài thơ
sáng tạo về bài
thơ
Chỉ ra điểm nhìn
Nhận xét về cách
của tác giả?
dùng từ của tác giả?
Thác nước được
Câu hỏi
miêu tả, cảm nhận
qua những từ, cụm
từ nào?
3.Tổng kết giá trị Nghệ thuật và nội
Cái hay của bài thơ Viết được đoạn
GV ……………………………….
……………………...

Trường THCS


2

KHDH Ngữ Văn 7
nội dung và nghệ
thuật của văn bản

Câu hỏi

dung của bài thơ

Nêu nội dung và
nghệ thuật của bài
thơ?

qua cách dùng từ,
đặt câu, cách thể
hiện tư tưởng…
Em cã nhËn xÐt
g× vÒ thñ ph¸p
nghÖ thuËt cña
bµi th¬ nµy?

Năm học 2017 - 2018
văn nêu cảm nhận
của bản thân về
bài thơ.
Hãy viết một
đoạn văn ngắn
nêu cảm nhận của
em về bài thơ

IV. Các bước lên lớp:
1/ Ổn định tình hình lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:
(4’)
- Câu hỏi:1/ Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
2/ Nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Trả lời: 1/ HS đọc.
2/Dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi để đem đến cái kết thể hiện tình bạn đậm đà.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’)
Bắt đầu từ tiết học này các em sẽ lần lượt tiếp cận với những tinh hoa của thơ Đường qua 4 bài
thơ. Bài thơ đầu tiên “Xa ngắm thác núi Lư” sẽ đưa ta đến với một hình ảnh thác nước tráng lệ, huyền
ảo qua phong cách thơ đăc trưng của Lí Bạch.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 ( 7’): Tìm hiểu
tác giả, tác phẩm.

Hoạt động HS

Nội dung ghi b¶ng
A. Xa ng¾m th¸c
nói l
I-Giới thiệu tác giả, tác
phẩm:

Yêu cầu HS đọc chú thích về HS đọc.
tác giả, tác phẩm.

H : Vài nét về tác giả Lí
Bạch và tác phẩm “Xa ngắm
thác núi Lư”?
Hoạt động2(20’): Đọc – hiểu
văn bản.
GV: đọc cần ngắt giọng sau
chữ thứ tư mỗi câu.
H : Giải thích địa danh
Hương Lô?
H : Em hiểu “thác” là gì?

- Năng lực tự
quản
bản
thân.

- HS trả lời theo phần chú SGK.
thích.
II- Đọc – hiểu văn
HS đọc.

bản:
1/ Đọc:
2/ Phân tích:

-“Nước chảy qua một vách
đá nằm ngang”. Thác là nơi
nước từ trên núi dội thẳng
xuống với lưu lượng lớn
với tốc độ cao thường tạo
nên những cảnh quan kì
thú.
H: Xác định thể thơ? Giống -Thất ngôn tứ tuyệt.
với thể thơ của bài nào đã
học qua?
H: Giải thích nghĩa vọng và - Nhìn từ xa.
dao? Từ đó hãy xác định Cảnh vật được nhìn từ xa.
điểm nhìn của tác giả đối với
GV ……………………………….
……………………...

KN-NL-TH
Tích hợp lịch
sử nhà Đường,
thành tựu của
thơ Đường.

Trường THCS


KHDH Ng Vn 7
ton cnh?
H: im nhỡn ú cú thun li
gỡ trong vic trong vic phỏt
hin nhng c im ca
thỏc nc?
GV c cõu th 1.
Nhúm 1,2
H : Cõu th 1 t cnh gỡ?
Nhn xột ngh thut t cnh?
Gi: Cỏch dựng t, cỏch tỏi
hin li cnh cú gỡ c bit?
Trc Lớ Bch 300 nm,
trong L Sn kớ(ghi chộp
v L Sn)
nh s Tu Vin ó tng t
Khớ bao trựm trờn nh
Hng Lụ mt mự nh
hng khúi.
H : Vy cỏi mi m Lớ Bch
ó em ti cho v p ca
Hng Lụ l im no?

3

Nm hc 2017 - 2018

- Phỏt hin c nột p
ton cnh, cú th lm ni
bt c sc thỏi hựng v
ca thỏc nc
L Sn.
a. Câu1
- Ln khúi tớa ang ta lờn
t ngn nỳi Hng Lụ.
Ln khúi tớa y c sinh
ra t ra t s giao duyờn
gia, mt tri v ngn nỳi
-> T c ỏo, tp trung
vo nhng chi tit c ỏo,
gõy n tng.
- Lớ Bch miờu t ln hi
nc bc lờn nh sng
khúi y di nhng tia
nng mt tri, v ln nc
phn quang tia nng mt
tri, ó chuyn thnh mt
mu tớm rc r v kỡ
o.Vi ng t sinh, ỏnh
nng mt tri xut hin nh
mt ch th lm mi vt
sinh sụi, ny n.

Nht chiu Hng Lụ - Nng lc
sinh t yờn.
giao tip.

Tạo phông nền bức - Nng lc
tranh rực rỡ lung linh hp tỏc.
trớc khi miêu tả bản
thân thác nớc .

GV đọc câu thơ thứ 2
Nhúm 3,4
Câu 2 : Phân tích sự
thành công của tác giả
trong việc dùng từ
quải từ đó chỉ ra đợc chỗ hạn chế của bài
thơ

b. câu 2
-Câu thơ thứ hai vẽ Thác nớc nh dải lụa
ra đợc ấn tợng ban trắng rủ xuống yên
đầu của nhà thơ đối ắng và bất động .
với thác nớc . vì ở xa
ngắm nên dới mắt
nhà thơ thác nớc vốn
tuôn trào đổ ầm ầm
xuống núi đă biến
thành dải lụa trắng
rủ xuống yên ắng và
bất động . Chữ quải
đã biến cái động
thành tĩnh
Câu 3 : Cảnh vật từ
c . Câu 3
tĩnh
chuyển
sang
động .
H: Thế nào là phi , trực - Chạy quá nhanh .
?
- Trực : thẳng đứng .
H: Hai từ đó cho ta -Tả thác song đồng Thế núi cao và sờn
hình dung đợc thế núi thời lại cho ngời đọc núi dốc nớc từ trên
và sờn núi nh thế hình dung đợc thế cao đổ xuống đợc
nào ?
núi cao và sờn núi hình dung nh bay .
dốc .
GV đọc câu thơ thứ t
d.câu 4
Phân tích sự thành - Sự thật không phải
GV .
...

Trng THCS


4
KHDH Ng Vn 7
công của tác giả trong nh vậy mà vẫn tin là
việc dùng từ < nghi > có thật .
?
- Ngọn núi Hơng Lô
có mây mù bao phủ
nên ở xa trông
thác
nớc đợc hình dung
nh một vật treo lơ
lửng.
Hot ng 3 (10): GV hớng
dẫn học sinh trả lời
theo mục ghi nhớ

Nm hc 2017 - 2018
- Sử dụng phép so
sánh làm cho ngời
đọc cảm thấy nh
thực .
III Tổng kết
luyện tập .

và Tớch hp tỡnh
yờu
thiờn
nhiờn

B . đêm đỗ thuyền
ở bến phong kiều
H: Bài thơ tả cảnh vật - cảnh vật trong đem
vào thời gian ?Đó là khuya
những cảnh vật nào ?
( trăng , con thuyền ,
dòng sông , tiêng
quạ , tiếng chuông )
H: Cảnh vật đợc miêu - Trăng xế , quạ kêu ,
tả nh thế nào ?
sơng đầy trời , đèn
chài và tiếng chuông
văng vẳng .
H: Việc miêu tả cảnh
vật đó với âm thanh
vang vọng trong đêm
khuya đã tác động tới
lữ khách nh thế nào ?

1. Cảnh vật trong
đêm khuya.
- Trăng xế .
- Quạ kêu .
- Cảnh buồn
của đèn chài .
- Tiếng chuông
chùa văng
vẳng .
Cảnh và âm thanh
buồn

- không ngủ đợc vì
nỗi buồn xa xứ , xa 2. Tâm trạng của lữ
quê hơng khi nhìn khách
cảnh vật .
- Không ngủ đợc vì
nỗi buồn xa xứ xa
quê hơng .

H: Em có nhận xét gì - Dùng động từ để tả
về thủ pháp nghệ tình . Mợn âm thanh
thuật của bài thơ này? để
truyền
hình
ảnh .
H : Nội dung của bài
thơ ?

III Tổng kết
NT: Dùng động từ
để tả tình . Mợn
âm
thanh
để
truyền hình ảnh

ND: Bài thơ thể
hiện một tâm sự
của lữ khách không
ngủ đợc vì nỗi
buồn xa xứ xa quê
hơng
khi nhìn
cảnh vật .
4/ Dn dũ(2)
*Bi c: - Hc thuc lũng bi th.
GV .
...

Trng THCS


5
KHDH Ngữ Văn 7
Năm học 2017 - 2018
- Nắm được nét độc đáo trong nghệ thuật miêu tả cảnh, vẻ đẹp của cảnh và tâm hồn, tính
cách
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài : Từ đồng nghĩa.
+ Đọc; Trả lời câu hỏi sgk.

Tuần 9 Tiết 35
Ngày soạn: 10/10/2016
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
1.Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa .
- Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.
3. Thái độ: Nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Chuẩn bị
Giáo viên:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn.
- Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, học bài, soạn bài.
III. Bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
VD cấp độ thấp
VD cấp độ cao
- Biết khái niệm
Cho được ví dụ về
từ đồng nghĩa.
từ đồng nghĩa.Hiểu
được h iện tượng
1.Thế nào là từ
một từ nhiều nghĩa
đồng nghĩa
sẽ có những cặp từ
đồng nghĩa tương
ứng
Câu hỏi
Từ ví dụ đã phân
Cho một từ nhiều
tích em hiểu như
nghĩa.Hãy tìm
thế nào là từ đồng những từ đồng
nghĩa?
nghĩa ứng với từng
GV ……………………………….
……………………...

Trường THCS


6

KHDH Ngữ Văn 7
2. Các loại từ
đồng nghĩa

Câu hỏi

Nhận biết có hai
loại từ đồng nghĩa
Qua phân tích ví
dụ, hãy cho biết
có các loại từ
đồng nghĩa nào?

3.Sử dụng từ
đồng nghĩa.

Câu hỏi

Nhận biết các cặp
từ đồng nghĩa

Năm học 2017 - 2018

nét nghĩa đó/?
Hiểu được sắc thái
biểu cảm của các
cặp từ đồng nghia
Từ đồng nghĩa hoàn
toàn khác từ đồng
nghĩa không hoàn
toàn ntn?
Phân biệt được các
trường hợp sử dụng
từ đồng nghĩa hoàn
toàn và đồng nghĩa
không hoàn toàn

Biết lựa chọn từ
đồng nghĩa thích
hợp trong các
hoàn cảnh giao
tiếp, tạo lập văn
bản

Tại sao đoạn trích
“Chinh phụ ngâm
khúc” lấy tiêu đề là
“Sau phút chia li”
mà không phải là
“Sau phút chia tay”?
Cho ví dụ về từ
đồng nghĩa

Vận dụng kiến
thức về từ đồng
nghĩa để tạo lập
vb có sử dụng từ
đồng nghĩa
Viết đoạn văn có
sử dụng từ đồng
nghĩa.

4. Luyện tập

Bài tập 1,2,3 sgk

IV. Các bước lên lớp:
1/ Ổn định tình hình lớp:.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Cho các câu sau:
a) Nó rất thân ái bạn bè.
b) Bố mẹ rất lo lắng con.
c) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
Hãy xác định lỗi về quan hệ từ trong các câu đó và chữa lại.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’)
Có một số trường hợp từ phát âm giống nhau nhưng lại khác về nghĩa, ngược lại có những từ phát
âm khác nhau nhưng có nét nghĩa giống nhau. Ta gọi đó là từ đồng nghĩa. Vậy thế nào là từ đồng
nghĩa? Chúng được sử dụng như thế nào?
KN-NL-TH
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động1(6’):Tìm hiểu
I-Tìm hiểu:
- Năng lực
về thế nào là từ đồng nghĩa.
II-Bài học:
giải
quyết

vấn đề.
Đọc lại bản dịch thơ “Xa HS đọc.
ngắm thác núi Lư”.
GV ……………………………….
……………………...

1/Thế nào là từ đồng nghĩa?

Trường THCS


KHDH Ngữ Văn 7
H : Tìm từ đồng nghĩa với
mỗi từ rọi, trông.
H : Thế nào là từ đồng
nghĩa?
H : Trông ngoài nghĩa
“nhìn để nhận biết”, nó còn
có những nghĩa:
a)Coi sóc, giữ gìn cho yên
ổn.
b)Mong.
Tìm những từ đồng nghĩa
với mỗi nghĩa của từ trông
ở trên?
H : Qua đó em có kết luận
gì thêm cho từ đồng nghĩa?
Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ 1.
Hoạt động2 (5’):Tìm hiểu
về các loại từ đồng nghĩa.
GV treo bảng phụ ghi 4 ví
dụ (II)
H : So sánh nghĩa từ quả và
từ trái?
H : Hai từ bỏ mạng và hi
sinh trong hai câu có điểm
nào giống, khác nhau về
nghĩa?
H : Như vậy từ đồng nghĩa
có thể chia làm mấy loại?
Gọi tên?
Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ 2.
Hoạt động3 (5’):Tìm hiểu
về sử dụng từ đồng nghĩa.
H : Thử thay thế các từ
đồng nghĩa quả và trái, bỏ
mạng và hi sinh trong các
ví dụ trên và rút ra kết
luận?
H : Tại sao đoạn trích
“Chinh phụ ngâm khúc”
lấy tiêu đề là “Sau phút
chia li” mà không phải là
“Sau phút chia tay”?

7

Năm học 2017 - 2018

-Rọi đồng nghĩa chiếu.
Trông đồng nghĩa nhìn.

-Là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống
nhau.
-Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ
-a)trông coi, chăm sóc, đồng nghĩa khác nhau.
coi sóc …
b) mong, hi vọng, trông
mong.

HS đọc.
2/ Các loại từ đồng nghĩa:
HS đọc.
-Đồng nghĩa hoàn toàn.
-Giống nhau: đều có
nghĩa chết.
-Khác nhau: bỏ mạng
Có 2 loại:
“chết vô ích (sắc thái
khinh bỉ); hi sinh “chết vì
nghĩa vụ, lí tưởng cao cả
(sắc thái kính trọng).
HS đọc.

-Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(không phân biệt sắc thái ý
nghĩa).
- Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (có sắc thái ý
nghĩa khác nhau)
3/ Sử dụng từ đồng nghĩa:

-HS thay thế.
Quả và trái có thể thay
thế cho nhau; bỏ mạng và
hi sinh không thể thay
thế cho nhau vì sắc thái
biểu cảm khác nhau.
-Cả hai từ đều có nghĩa
“rời nhau, mỗi người đi
một nơi”. Nhưng lấy tiêu
đề là “Sau phút chia li”
hay hơn vì chia li vừa
mang sắc thái cổ xưa vừa
diễn tả cảnh ngộ sầu bi
của người chinh phụ.

H : Có kết luận gì khi sử
dụng từ đồng nghĩa?
GV ……………………………….
……………………...

Không phải bao giờ từ đồng
nghĩa cũng có thể thay thế
cho nhau. Cần cân nhắc để
chọn trong số các từ đồng
nghĩa những từ thể hiện
đúng thực tế khách quan
và sắc thái biểu cảm khác
Trường THCS

- Năng lực
giao tiếp.


8
KHDH Ngữ Văn 7
Yêu cầu HS đọc phần ghi -HS đọc.
nhớ 3.
Hoạt động 4 (12’) :Luyện
tập.
Yêu cầu HS đọc và thực -HS đọc và thực hiện
hiện BT 1 theo nhóm.
theo nhóm.

Năm học 2017 - 2018
nhau.
III- Luyện tập:
1/Từ Hán Việt đồngnghĩa
Gan dạ – dũng cảm.

- Năng lực
giao tiếp.

Nhà thơ – thi sĩ.
Mổ xẻ – phẫu thuật.
Của cải – tài sản.
Nước ngoài – ngoại quốc.

GV hướng dẫn HS thực -HS thực hiện BT.
hiện BT 2,3.
Yêu cầu HS đọc và thực -HS đọc và thực hiện 4/ Thay thế bằng từ đồng - Năng
hiện BT 4 theo nhóm.
theo nhóm.
nghĩa: Trao; Tiễn; Than;
hợp tác.
Phê bình; Mất.
Yêu cầu HS đọc và thực -HS đọc và thực hiện 5/ Phân biệt nghĩa của nhóm
hiện BT 4 theo nhóm, mỗi theo nhóm.
từ đồng nghĩa:
nhóm một câu.
-ăn, xơi, chén:
Ăn: sắc thái bình thường.
Xơi: lịch sự, xã giao.
Chén: thân mật, thông tục.
-cho, tặng, biếu:
Cho :người trao vật có ngôi
thứ cao hơn so với người
nhận.
Biếu: người trao vật có ngôi
thứ thấp hơn so với người
nhận và có thái độ kính
trọng.
Tặng: người trao vật không
phân biệt ngôi thứ với người
nhận; vật được trao thường
có ý nghĩa tinh thần.
-yếu đuối, yếu ớt.
Yếu đuối: thiếu hẳn sức
mạnh vể thể chất hoặc tinh
thần.
Yếu ớt: yếu về sức lực hoặc
tác dụng coi như không
đáng kể.
-xinh, đẹp:
Xinh: chỉ người còn trẻ,
hình dáng ưa nhìn.
Đẹp: chung hơn, mức độ
cao hơn đẹp.
-tu, nhấp, nốc:
Tu: uống nhiều, liền một
mạch, bằng cách ngậm trực
tiếp.
GV ……………………………….
……………………...

Trường THCS

lực


9

KHDH Ngữ Văn 7

Năm học 2017 - 2018
Nhấp: uống từng chút, chỉ
nhấp ở đầu môi, thường là
để biết vị.
Nốc:uống nhiều, hết ngay
trong một lúc một cách
thô tục.

4/Dặn dò:(1’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk
- Học thuộc khái niệm, phân loại và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài : Cách lập ý cho bài văn biểu cảm.
+ Đọc; Trả lời câu hỏi sgk.

Tuần 9 Tiết 36
Ngày soạn: 10/10/2017
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
Giúp học sinh

I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
-Tìm hiểu cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm bài
văn biểu cảm; Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn.
-Có ý thức lập ý khi làm bài.
2.Kĩ năng;
- Rèn luyện kĩ năng lập ý khi làm bài văn biểu cảm ; rèn kỹ năng sống: giải quyết vấn đề, hợp
tác, thương lượng...
3. Thái độ: Nghiêm túc.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp.
II. Chuẩn bị
Giáo viên:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn.
- Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, học bài, soạn bài.
III. Bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
VD cấp độ thấp
VD cấp độ cao
- Biết khái niệm
Hiểu được hiểu
lập ý
quả nghệ thuật của
mỗi cách lập ý
1/Những cách lập ý - nhận diện được
thường gặp của bài những cách lập ý
văn biểu cảm:
thường gặp thông
qua việc phát hiện
từ ngữ…
Nhà văn đã lập ý Ưu điểm của cách
Câu hỏi
lập ý này là gì?
bằng cách nào?
2.Luyện tập
.Nhận diện được
Lập ý cho một đề Vận dụng kiến
GV ……………………………….
……………………...

Trường THCS


10

KHDH Ngữ Văn 7

Năm học 2017 - 2018
văn cụ thể
thức đã học để tạo
lập môt văn bản
HS lập ý bài văn Viết một văn bản

những cách lập ý
thường dùng

biểu cảm cho
đề: Cảm xúc về
vườn nhà (a).

Câu hỏi

biểu cảm cho đề:
Cảm xúc về
vườn nhà (a)
dùng một trong
những cách lập ý
đã học

III. Các bước lên lớp:
1/ Ổn định tình hình lớp:.1’
2/ Kiểm tra bài cũ:
Không
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (2’)
Lập ý là cách thức tạo ý, khơi nguồn cho cảm xúc nảy sinh. Văn biểu cảm là một thể loại văn
giúp người viết trình bày một cách hồn nhiên và chân thật tình cảm và cách đánh giá của riêng mình.
Bởi vậy sẽ có nhiều cách lập ý khác nhau với một đề văn biểu cảm. Giúp các em có thể mở rộng phạm
vi và kĩ năng biểu cảm, tiết học này sẽ thực hiện điều đó.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1(25 Phút):
Tìm hiểu về cách lập ý:
Liên hệ hiện tại với tương
lai.
Yêu cầu HS đọc đoạn văn HS đọc.
1.
H : Những chi tiết, hình -Tre còn mãi; tre xanh là
ảnh nói về cây tre?
bóng mát, tre mang khúc
nhạc; cổng chào tre, đu tre,
tiếng sáo diều tre; tre xanh
nhũn nhặn, ngay thẳng …
H : Những chi tiết, hình -Ở hiện tại và tương lai.
ảnh đó được miêu tả ở thời Ngày mai, rồi đây.
điểm nào? Từ ngữ nào thể
hiện?
H : Nhà văn đang ở vị trí - Hiện tại
nào để nói về cây tre?
H : Tưởng tượng về cây tre -Ca ngợi, tự hào, tin
trong tương lai nhà thơ thể tưởng.
hiện cảm xúc gì?
H : Dấu hiệu nào giúp em
nhận biết cảm xúc đó?
H : Đoạn văn này tác giả
đã biểu cảm bằng cách
nào?
H : Để bày tỏ cảm xúc đó
tác giả đã lập ý bằng cách
nào?
:Tìm hiểu về cách lập ý:
Hồi tưởng quá khứ và suy

Nội dung ghi bảng
I-Tìm hiểu:
II-Bài học:

GV ……………………………….
……………………...

- Năng lực giải
quyết vấn đề.

1/Những cách lập ý
thường gặp của bài
văn biểu cảm:

- Năng lực giao
tiếp.

-Điệp ngữ, giọng văn sôi
nổi.
-Gián tiếp.
-Liên hệ hiện tại
tương lai.

KN-NL-TH

với a)Liên hệ hiện tại với
tương lai

Trường THCS


KHDH Ngữ Văn 7
nghĩ về hiện tại.
Yêu cầu HS đọc thầm
đoạn văn 2.
Thảo luận:
H : Đoạn văn trên biểu đạt
nội dung gì? (I)

11

Năm học 2017 - 2018

HS đọc.

-Niềm say về đồ chơi con
gà đất ngày còn bé và suy
nghĩ về đồ chơi trẻ con
trong hiện tại.
H : Đoạn văn đã thể hiện -Sự say mê, thích thú đồ
cảm xúc gì? Câu văn nào chơi con gà.
thể hiện?(II)
H : Từ cảm xúc về món đồ - Sự nuối tiếc, niềm xúc
chơi lúc nhỏ, đã gợi cho động sâu lắng về tuổi thơ.
tác giả cảm xúc, suy nghĩ
gì trong hiện tại? (III)
H : Cảm xúc, suy nghĩ có -Hồi tưởng về quá khứ.
được trong hiện tại là nhờ
đâu?
H : Như vậy, tác giả đã lập
ý bằng cách nào?
H : Cảm xúc của em khi
chơi đồ chơi, khi mất đồ
chơi?
:Tìm hiểu về cách lập
ý:Tưởng tượng tình huống,
hứa hẹn, mong ước.
Yêu cầu HS đọc đoạn văn HS đọc.
1 (3)
H : Nhà văn đã thể hiện -Câu C.
với cô giáo bằng cách nào?
(Chọn: A.Miêu tả cô; B.Kể
chuyện về cô; C.Tưởng
tượng tình huống gặp cô)
H : Có mấy tình huống -3 tình huống.
tưởng tượng về cô giáo?
H : Vì sao nhà văn tưởng -Bày tỏ cảm xúc luôn yêu
tượng ra những tình huống quí cô giáo.
đó?
H : Nhà văn đã lập ý bằng
cách nào?
:Tìm hiểu về cách lập ý:
Quan sát, suy ngẫm.
Yêu cầu HS đọc đoạn văn HS đọc.
4
H : Nội dung đoạn văn -Cảm xúc của con đối với
này?
mẹ
H : Hình ảnh người mẹ -Bóng, khuôn mặt, tóc …
hiện lên qua tâm trí của tác
giả cụ thể qua những đặc
điểm? Những từ ngữ nào?
H : Nhờ đâu tác giả miêu -Quan sát.
tả được như vậy?
H : Ngoài những câu văn -Người ta… là u tôi; U tôi
GV ……………………………….
……………………...

Năng lực hợp tác

b) Hồi tưởng quá
khứ và suy nghĩ về
hiện tại

c) Tưởng tượng tình
huống, hứa hẹn, mong
ước

Trường THCS


KHDH Ngữ Văn 7
miêu tả ra còn có những
câu văn nào? Biểu hiện
điều gì?
H : Nhà văn đã lập ý bằng
cách nào?
H : Suy nghĩ của em về
mẹ?
GV không một bài văn
biểu cảm lập ý theo một
cách nhất định nào đó.
Người viết có thể linh hoạt
vận dụng nhiều cách lập ý
khác nhau trong một bài
viết.
H : Để có người đồng cảm
với mình thì tình cảm, sự
việc được thể hiện như thế
nào?
Hoạt động 2: (15 phút)
Luyện tập.
Yêu cầu HS lập ý bài văn
biểu cảm cho đề: Cảm xúc
về vườn nhà (a).
GV yêu cầu nhóm trình
bày dàn bài.
H : Nhắc lại các bước làm
bài văn biểu cảm?
GV hướng dẫn HS tìm ý,
tìm hiểu đề, sau đó sắp xếp
ý.
GV đưa ra dàn bài (bảng
phụ).
H : Ý a,b lập ý theo
phương pháp nào?
GV: từ đó hỏi cụ thể về
cách lập ý.
H : Đứng trước khu vườn
tiu đìu em có cảm xúc gì?
Tưởng tượng về tương lai?

12

Năm học 2017 - 2018

… không hay? -> Yêu quí,
kính trọng
d) Quan sát, suy ngẫm

2/Tình cảm phải chân
thật và sự việc
nêu ra phải có trong
kinh nghiệm.
III- Luyện tập:
HS lập ý theo nhóm.

1/ Lập ý cho cho đề:
cảm xúc về vườn

MB: giới thiệu vườn nhà Nhà.
và tình cảm đối với vườn
nhà.
TB: miêu tả vườn nhà, lai
lịch vườn.
a)Vườn và cuộc sống vui
buồn của gia đình.
b)Vườn và lao động của
mẹ.
c)Vườn qua bốn mùa.
KB: Cảm xúc về vườn
nhà.

- Năng lực sáng
tạo

4/Dặn dò:
(2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk
- Nắm chắc 4 phương pháp lập ý.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài : Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh.

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ

Quý thầy cô thân mến, nếu quý thầy cô gặp các vấn đề sau:
+ Lớn tuổi, vi tính kém
+ Các cô sau sinh, con mọn, bận việc gia đình
+ Thầy cô bận việc làm thêm..
+ Và nhiều trường hợp khác
Nếu muốn có giáo án đầy đủ, theo yêu cầu hãy liên hệ:
+ Email: giaoanptnlhs@gmail.com
+ ĐT: 01219392031
- Soạn theo yêu cầu, đảm bảo nội dung chính xác, định hướng PTNL HS, hình thức đẹp
GV ……………………………….
- Chuyển bằng mail hoặc In tập gửi bưu điện nhé ( thầy côTrường
khỏi điTHCS
IN phiền phức)
……………………...
Chỉ cần bỏ ra chút đỉnh ( đã có tiền VPP trường phát nhé) Quý thầy cô chỉ việc dạy không bận
tâm việc soạn.


KHDH Ngữ Văn 7

GV ……………………………….
……………………...

13

Năm học 2017 - 2018

Trường THCS



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×