Tải bản đầy đủ

Tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp du lịch khánh hòa

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340331

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Kinh tế với đề tài “Tác động của hệ
thống Kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro tại các doanh
nghiệp du lịch Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các phân tích, số liệu và kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu có bất kỳ vấn đề gì, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả

Nguyễn Thị Lan Phương


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................... 3
6. Đóng góp mới của đề tài: .................................................................................... 3
7. Kết cấu nghiên cứu:............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ................. 4

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài............................................................................ 4
1.1.1 Các nghiên cứu về các thành phần hệ thống KSNB .................................. 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 11
2.1. Tổng quan về KSNB ...................................................................................... 11
2.1.1. Lược sử về quá trình hình thành và phát triển của KSNB .......................... 11
2.1.2. Khái niệm KSNB .................................................................................... 14
2.1.3. Ý nghĩa, mục tiêu và hạn chế của hệ thống KSNB ................................. 14
2.1.3.1. Ý nghĩa của KSNB ........................................................................... 14
2.1.3.2. Mục tiêu của KSNB ......................................................................... 15
2.1.3.3. Hạn chế của hệ thống KSNB ........................................................... 15


2.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB. ........................................................ 15
2.2.1. Môi trường nội bộ ................................................................................... 16
2.2.3. Nhận dạng sự kiện tiềm tàng................................................................... 18
2.2.4. Đánh giá rủi ro ........................................................................................ 19
2.2.5. Phản ứng với rủi ro.................................................................................. 20
2.2.6. Hoạt động kiểm soát ............................................................................... 21
2.2.7. Thông tin và truyền thông ....................................................................... 21
2.2.8. Giám sát .................................................................................................. 21
2.3.1.2. Phân loại rủi ro. ................................................................................ 22
2.3.2.2. Mục tiêu QTRR ................................................................................ 23
2.3.2.3. Tính hữu hiệu QTRR. ...................................................................... 23
2.4. Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và các mục tiêu QTRR ........................... 24
2. 5. Lý thuyết nền................................................................................................. 25
2.5.1. Lý thuyết đại diện.................................................................................... 25
2.5.1.1. Nội dung cơ bản của lý thuyết ......................................................... 25
2.5.2. Lý thuyết ngẫu nhiên............................................................................... 25
2.5.2.1. Nội dung cơ bản của lý thuyết ......................................................... 25
2.5.2.2. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu. ................................................ 26
2.5.3. Lý thuyết thông tin hữu ích ..................................................................... 26
2.5.3.1. Nội dung của lý thuyết ..................................................................... 26
2.5.3.2. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu ................................................. 26
2.6. Đặc thù của ngành du lịch Khánh Hòa ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ
thống KSNB theo hướng QTRR ........................................................................... 27
Tóm tắt chương 2 .................................................................................................... 27
3.1. Khung nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 29
3.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu định lượng...................................................... 30
3.3. Mô hình nghiên cứu dự kiến .......................................................................... 31
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 31
3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu. ............................................................................ 31


3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 32
3.4.1. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi ........................................... 32
3.4.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .... 34
3.4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis (EFA) ... 34
3.4.3.3. Hệ số tương quan và phân tích hồi quy đa biến. .............................. 34
3.4.3.4. Kiểm định giả thiết ........................................................................... 35
Tóm tắt chương 3: ................................................................................................... 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................. 36
4.1. Thực trạng về hoạt động du lịch .................................................................... 36
4.1.1. Vài nét sơ lược về du lịch thế giới và Việt Nam thời gian qua............... 36
4.2. Xử lý dữ liệu mẫu nghiên cứu. ....................................................................... 39
4.2.1. Mã hóa biến định tính của các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát.
........................................................................................................................... 39
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy các thang đo ảnh hưởng đến tính hữu hiệu QTRR
của các DN du lịch Khánh Hòa bằng Cronbach’s Alpha. ................................. 41
4.3.1.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Môi trường nội bộ ........... 41
4.3.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Thiết lập mục tiêu ............ 42
4.3.1.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Nhận dạng sự kiện tiềm
tàng ................................................................................................................ 43
4.3.1.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Đánh giá rủi ro................. 44
4.3.1.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Phản ứng với rủi ro .......... 44
4.3.1.6. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Hoạt động kiểm soát ........ 45
4.3.1.8. Đánh giá độ tin cậy thang đo của yếu tố Giám sát........................... 46
4.3.1.9. Đánh giá độ tin cậy thang đo Tính hữu hiệu QTRR ........................ 47
4.4. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 51
4.4.1. Kết quả về thực trạng hệ thống KSNB theo hướng QTRR của các DN du
lịch Khánh Hòa ................................................................................................. 51
4.4.1.1. Yếu tố 1: Môi trường nội bộ ............................................................ 52


4.4.1.2. Yếu tố 2: Thiết lập mục tiêu............................................................. 53
4.4.1.3. Yếu tố 3: Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ............................................ 53
4.4.1.4. Yếu tố 4: Đánh giá rủi ro. ................................................................ 54
4.4.1.5. Yếu tố 5: Phản ứng với rủi ro. .......................................................... 54
4.4.1.6. Yếu tố 6: Hoạt động kiểm soát......................................................... 55
4.4.1.7. Yếu tố 7: Thông tin và truyền thông ................................................ 55
4.4.1.8. Yếu tố 8: Giám sát. .......................................................................... 56
4.4.2.1. Ma trận hệ số tương quan ................................................................. 56
4.4.2.2. Kết quả phân tích hồi quy đa biến về tác động của hệ thống KSNB
đến tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa ............................. 58
4.4.3.1. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Vốn đầu tư đến tính hữu hiệu
QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa........................................................... 60
4.4.3.2. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Số lao động đến tính hữu hiệu
QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa........................................................... 62
4.4.3.3. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Doanh thu đến tính hữu hiệu
QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa........................................................... 63
4.4.3.4. Kết quả phân tích ảnh hưởng của biến Ngành nghề kinh doanh đến
tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa .................................... 65
4.5. Bàn luận: ........................................................................................................ 65
4.5.1. Bàn luận về thực trạng hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại các DN du
lịch Khánh Hòa. ................................................................................................ 65
4.5.2. Bàn luận về kết quả tác động của từng yếu tố trong hệ thống KSNB đến
tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa ........................................ 69
Tóm tắt chương 4 .................................................................................................... 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 73
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 73
5.2. Kiến nghị một số chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu QTRR tại các DN
du lịch Khánh Hòa. ............................................................................................... 73


5.2.1. Đối với các yếu tố có tác động đến tính hữu hiệu QTRR tại các DN du
lịch Khánh Hòa. ................................................................................................ 73
5.2.1.1. Yếu tố Môi trường nội bộ ................................................................ 73
5.2.1.3. Yếu tố Hoạt động kiểm soát ............................................................. 75
5.2.1.4. Yếu tố Thông tin và truyền thông .................................................... 76
5.2.2. Đối với các yếu tố chưa tác động đến tính hữu hiệu QTRR ở các DN du
lịch Khánh Hòa. ................................................................................................ 77
5.2.2.1. Yếu tố thiết lập mục tiêu. ................................................................. 77
5.2.2.2. Yếu tố Nhận dạng sự kiện tiềm tàng. ............................................... 77
5.2.2.3. Yếu tố Đánh giá rủi ro: .................................................................... 78
5.2.2.4. Yếu tố Giám sát:............................................................................... 79
5.3. Hạn chế của đề tài: ......................................................................................... 80
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài: ......................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
AICPA
BCTC

Viết đầy đủ bằng tiếng Việt

Viết đầy đủ bằng tiếng Anh

Hiệp hội kế toán viên công American Institute of Certified Public
chứng Hoa Kỳ

Accountans

Báo cáo tài chính

Financial Statement

Các mục tiêu kiểm soát trong Control Objectives for Information
COBIT

công nghệ thông tin và các lĩnh and Related Technology
vực có liên quan
Ủy ban thuộc Hội đồng quốc The

COSO

Committee

gia Hoa Kỳ về chống gian lận Organization

of

of

ponsoring

the

Treadway

khi lập Báo cáo tài chính

Commission

DN

Doanh nghiệp

Enterprise

ERM,

Quản trị rủi ro

Enterprise Risk Management

KSNB

Kiểm soát nội bộ

Internal Control

SEC

Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ

Securities & Exchange Commission

SOX

Đạo luật Sarbanes – Oxley

Sarbanes - Oxley

QTRR


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1. Vốn đầu tư của các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ................ 39
Bảng 4.2. Số lao động trong các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ............ 40
Bảng 4.3. Doanh thu năm 2015 của DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ....... 40
Bảng 4.4. Loại hình công ty của các DN du lịch Khánh Hòa tham gia khảo sát ...... 40
Bảng 4.5. Ngành nghề kinh doanh của các DN du lịch Khánh Hòa ......................... 41
Bảng 4.6. Chức danh của những người tham gia khảo sát........................................ 41
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Môi trường nội bộ .............. 42
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Thiết lập mục tiêu .............. 43
Bảng 4.9. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Nhận dạng sự kiện tiềm tàng ........ 43
Bảng 4.10. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Đánh giá rủi ro ................. 44
Bảng 4.11. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Phản ứng với rủi ro .......... 45
Bảng 4.12. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Hoạt động kiểm soát ........ 45
Bảng 4.13. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Thông tin truyền thông .... 46
Bảng 4.14. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố Giám sát ........................... 47
Bảng 4.15. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Tính hữu hiệu QTRR .................. 47
Bảng 4.16. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo 8 yếu tố
cấu thành nên hệ thống KSNB theo hướng QTRR theo COSO 2004 ...................... 49
Bảng 4.17. Thống kê mô tả các giá trị của thang đo ................................................. 51
Bảng 4.20. Độ phù hợp của mô hình và kiểm định tính độc lập của sai số .............. 59
Bảng 4.22: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai đối với nhóm vốn đầu tư ..... 61
Bảng 4.24. Kết quả Kiểm định sự khác biệt về tính hữu hiệu QTRR tại các DN
theo biến Vốn đầu tư ................................................................................................. 61
Bảng 4.25: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai đối với nhóm số lao động .............. 62
Bảng 4.26. Phân tích phương sai ANOVA đối với nhóm số lao động ..................... 62
Bảng 4.27. Kết quả Kiểm định sự khác biệt về tính hữu hiệu QTRR tại các DN
theo biến Số lao động trong DN ................................................................................ 63
Bảng 4.28: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai đối với nhóm Doanh thu ..... 63
Bảng 4.29. Phân tích phương sai ANOVA đối với nhóm Doanh thu ....................... 64
Bảng 4.30. Kết quả Kiểm định sự khác biệt về tính hữu hiệu QTRR tại các DN
theo biến Doanh thu năm 2015 ................................................................................. 64
Bảng 4.31: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai đối với nhóm ngành
nghề kinh doanh ........................................................................................................ 65
Bảng 4.32. Phân tích phương sai ANOVA đối với ngành nghề kinh doanh ............ 65


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và các mục tiêu QTRR ...................... 24
Hình 3.1. Khung nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 29
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu định lượng .............................................................. 30
Hình 3.3. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 31


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển ngày càng sâu rộng,
Việt Nam gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế thương mại trên thế giới, đòi hỏi các
doanh nghiệp (DN) Việt Nam phải vững mạnh cả về lượng và chất. Trong quá trình
hoạt động, các DN phải đối mặt với nhiều rủi ro gồm cả bên trong và bên ngoài DN.
Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) được thiết lập trong DN nhằm mục đích cuối
cùng chính là giảm thiểu những rủi ro đó. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề
quản trị rủi ro (QTRR) và KSNB theo hướng QTRR các tổ chức nghề nghiệp trên
thế giới đã nghiên cứu, tổng kết và phát triển hệ thống KSNB theo hướng QTRR.
Báo cáo COSO với tiêu đề: QTRR DN – khuôn khổ tích hợp được công bố năm
2004, đã xác định những tiêu chuẩn làm cơ sở đánh giá rủi ro cũng như đề xuất quy
trình xây dựng hệ thống QTRR hữu hiệu cho công tác quản lý, nhằm giúp DN có
nền tảng lý thuyết để xây dựng một hệ thống KSNB nhằm phòng ngừa được những
rủi ro có thể xảy ra.
Khánh Hòa là tỉnh có bờ biển kéo dài 385km với gần 200 đảo lớn, nhỏ ven
bờ và trên 100 đảo, bãi đá ngầm thuộc quần đảo Trường Sa. Miền bờ biển bị đứt
gãy tạo ra vùng lý tưởng nổi tiếng cho du lịch vì có nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng,
nước biển trong xanh... Với sự ưu ái của thiên nhiên như vậy, du lịch là một trong
những ngành mũi nhọn của tỉnh Khánh Hòa. Tuy nhiên, du lịch Khánh Hòa vẫn còn
nhiều khó khăn, hạn chế như chỉ mới tập trung vào phát triển du lịch biển đảo, thiếu
nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực có trình độ cao, các loại hình kinh doanh du
lịch cũng phát triển chưa cân đối, còn mạnh về lưu trú, yếu về lữ hành…Ngoài ra,
du lịch nói chung và du lịch ở Khánh Hòa nói riêng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như
rủi ro do môi trường thiên nhiên, văn hóa xã hội, do quá trình hội nhập…Vì vậy để
DN du lịch tồn tại và phát triển vững mạnh thì đòi hỏi phải thiết lập được một hệ
thống KSNB theo hướng QTRR hữu hiệu để giúp các DN nhận diện được các rủi
ro, có biện pháp phòng ngừa và xử lý chúng. Để làm được điều đó thì cần xác định
được các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB có tác động tới tính hữu hiệu QTRR


2

hay không và mức độ tác động của từng yếu tố như thế nào, từ đó có các biện pháp
nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng hệ thống KSNB theo hướng QTRR trong DN.
Từ đây, tác giả chọn đề tài “Tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu
hiệu trong QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa” làm hướng nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung:
Xem xét tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu QTRR tại các DN
du lịch Khánh Hòa. Trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống
KSNB nhằm nâng cao tính hữu hiệu QTRR cho các DN du lịch Khánh Hòa.
b. Mục tiêu cụ thể:
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB theo hướng QTRR.

-

Đánh giá thực trạng về hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại các DN du lịch

Khánh Hòa.
-

Đánh giá mức độ tác động của từng bộ phận cấu thành hệ thống KSNB đến

tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa.
-

Đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao tính hữu

hiệu QTRR cho các DN du lịch Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng
QTRR theo khuôn mẫu COSO 2004 và bộ phận cấu thành hệ thống KSNB tác động
đến tính hữu hiệu QTRR.
b. Phạm vi nghiên cứu:
-

Không gian: Đề tài nghiên cứu đối với DN du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

-

Thời gian: Dữ liệu năm 2015.

-

Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của bộ phận cấu thành

hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu QTRR, không nghiên cứu đến các nhân tố bên ngoài.
Và đề tài mới nghiên cứu tính hữu hiệu QTRR chưa đề cập đến tính hiệu quả QTTR.
4. Câu hỏi nghiên cứu
-

Cơ sở lý thuyết nào phù hợp để nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng QTRR?


3

-

Các DN du lịch Khánh Hòa có đầy đủ các bộ phận cấu thành nên hệ thống

KSNB theo hướng QTRR hay không?
-

Từng bộ phận cấu thành nên hệ thống KSNB có tác động như thế nào đến

tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch Khánh Hòa?
-

Các kiến nghị nào là phù hợp để hoàn thiện hệ thống KSNB theo hướng

QTRR nhằm nâng cao tính hữu hiệu QTRR cho các DN du lịch Khánh Hòa?
5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Cụ thể:
-

Sử dụng phương pháp quan sát tại bàn, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết, văn

bản giấy tờ liên quan đến KSNB thực tế tại DN.
-

Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để đánh giá quan hệ nhân quả giữa bộ

phận cấu thành hệ thống KSNB và tính hữu hiệu QTRR.
-

Dựa vào kết quả phân tích, sử dụng phương pháp suy diễn để đưa ra kết luận

và đề xuất chính sách phù hợp.
6. Đóng góp mới của đề tài:
-

Đề tài tổng hợp các nghiên cứu đã công bố một cách có hệ thống, nhất là các

nghiên cứu trong nước.
-

Đề tài đánh giá được thực trạng về nội dung của hệ thống KSNB theo hướng

QTRR của các DN du lịch Khánh Hòa năm 2015.
-

Làm rõ mối quan hệ nhân quả của từng bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

đến tính hữu hiệu QTRR của các DN du lịch Khánh Hòa.
-

Đề tài đề xuất các chính sách hợp lý nhằm hoàn thiện các yếu tố hệ thống

KSNB để nâng cao tính hữu hiệu QTRR của DN du lịch Khánh Hòa.
7. Kết cấu nghiên cứu: Đề tài của nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về KSNB và QTRR. Các nghiên cứu
thường tập trung theo hướng nghiên cứu các bộ phận cấu thành nên hệ thống
KSNB, hoặc nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu hệ thống KSNB
hoặc các nghiên cứu về QTRR… Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu:
1.1.1 Các nghiên cứu về các thành phần hệ thống KSNB
Naz’aina (2015) đã tiến hành thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm để xác
định mối liên hệ giữa KSNB, năng lực và chất lượng BCTC. Nghiên cứu lựa chọn
28 thành viên tích cực của diễn đàn Zakat. Dữ liệu được phân tích bằng phương
pháp hồi quy đa biến, với biến phụ thuộc là chất lượng BCTC. Còn biến độc lập là
hệ thống KSNB và năng lực. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hệ thống KSNB và
năng lực có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. Tuy nghiên cứu đã đạt được mục tiêu
đề ra nhưng mẫu nghiên cứu lại chưa đủ lớn, chưa có tính khái quát cao.
Ssuuna Pius Mawanda (2011) cho rằng KSNB đóng vai trò quan trọng trong
DN để đạt được mục tiêu quản lý. Tác giả chủ yếu dựa vào khuôn khổ KSNB theo
tiêu chuẩn COSO và thiết lập mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả tài chính trong
một Viện đào tạo sau đại học ở Uganda. Kết quả chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực
giữa hệ thống KSNB (Môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ, và các hoạt động
kiểm soát) với hiệu quả hoạt động tài chính. Nghiên cứu đã đạt được mục tiêu
nhưng vẫn còn những hạn chế như đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả tài chính, dữ
liệu trong khoảng thời gian ngắn…
Nghiên cứu của Theofanis Karagiorgos et al (2010) nhấn mạnh tầm quan
trọng của hệ thống KSNB để đảm bảo hoạt động an toàn và lành mạnh của hệ thống
ngân hàng. Từ 100 phiếu trả lời khảo sát thu được của 100 nhân viên ngân hàng, tác
giả đã thực hiện hồi quy đa biến và đưa ra kết quả rằng tất cả các thành phần KSNB
(môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
thông và giám sát) đều có vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động kiểm toán của các
ngân hàng. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu mới chỉ dừng lại cho các ngân hàng ở Hy Lạp.


5

1.1.2 Các nghiên cứu về các thành phần KSNB tác động đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB
Angella Amudo và Eno L.Inanga (2009) thực hiện nghiên cứu ở các nước
thành viên khu vực (RMCs), tập trung vào Uganda, Đông Phi. Các tác giả đã dựa
vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, xây dựng mô hình thực nghiệm các
biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin
theo COBIT) tác động đến biến phụ thuộc là tính hữu hiệu hệ thống KSNB được đo
lường thông qua việc đạt được các mục tiêu của KSNB. Kết quả cho thấy một số
thành phần của hệ thống KSNB khiếm khuyết (như thành phần giám sát hay đánh
giá rủi ro) dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chưa hiệu quả. Nghiên cứu
mới chỉ tập trung vào một quốc gia cụ thể là Uganda. Để sử dụng phương pháp
kiểm định giả thuyết, phân tích định lượng, sử dụng các công cụ thống kê thì cần
phải thu thập dữ liệu từ nhiều quốc gia khác trong khu vực.
Nghiên cứu của Rokeya Sultana and Muhammad Enamul Haque (2011)
được thực hiện tại 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh. Nghiên cứu xây
dựng mô hình phát triển từ khuôn khổ KSNB theo báo cáo COSO, đánh giá tác
động của các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống
thông qua việc đạt được ba mục tiêu. Kết quả cho thấy rằng hầu hết các ngân đều có
đủ các thành phần của KSNB, nhưng một số ngân hàng lại thiếu một vài thành
phần, do đó ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu của hệ thống KSNB. Tuy đã
xem xét được mối quan hệ giữa KSNB và việc đạt được các mục tiêu nhưng mẫu
của nghiên cứu chưa đủ lớn để khái quát.
1.1.3 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng QTRR
Raja Adzrin Raja Ahmad et al (2015) nỗ lực để phát triển một chỉ số đo
lường việc quản lý rủi ro và mức độ công bố thông tin KSNB của các công ty niêm
yết ở Malaysia, đồng thời đo lường mối quan hệ giữa đặc tính lãnh đạo và QTRR
cũng như mức độ công bố KSNB của các công ty niêm yết Malaysia. Nghiên cứu
cho thấy rằng mức độ công bố thông tin phản ánh mức độ tuân thủ tốt của các công


6

ty niêm yết và chỉ ra rằng đặc điểm nhà quản lý có ảnh hưởng trong vai trò giám sát
về QTRR và công bố KSNB trong các công ty niêm yết ở Malaysia.
Xianbo Zhao, Bon – Gang Hwang và Sui Pheng Low (2014) khi nghiên cứu
về các yếu tố thành công quan trọng về QTRR DN tại các công ty xây dựng ở Trung
Quốc đã chỉ ra rằng có 16 yếu tố có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát rủi ro tại các
công ty xây dựng Trung Quốc, được chia thành các nhóm với mức độ ảnh hưởng
theo thứ tự giảm dần như sau: sự cam kết của hội đồng quản trị và quản lý cấp cao;
xác định, phân tích và phản ứng với rủi ro; thiết lập mục tiêu; thực hiện và hội nhập;
truyền thông và sự hiểu biết; cam kết và sự tham gia của cấp lãnh đạo. Mặc dù đã
đạt được mực tiêu nghiên cứu đề ra là xác định được các yếu tố thành công quan
trọng trong kiểm soát rủi ro và xem xét mối quan hệ giữa những yếu tố thành công
quan trọng trong các công ty xây dựng ở Trung Quốc nhưng nghiên cứu vẫn có
những hạn chế nhất định như dữ liệu không đầy đủ về thời gian, phương pháp chọn
mẫu phi xác suất tạo khó khăn trong việc xây dựng khuôn mẫu.
Ahmad Rizal Razali và Izah Mohd Tahir (2011) đã thảo luận về các định
nghĩa của QTRR DN và sự phát triển của nó trong thời gian qua. Các nghiên cứu
trước đây về QTRR ở Malaysia thường sử dụng dữ liệu sơ cấp, phạm vi nghiên cứu
thường là các công ty xây dựng, tài chính, dịch vụ, công nghệ… và thường sử dụng
bảng hỏi hoặc các cuộc phỏng vấn. Còn những nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp
tập trung vào các công ty sản xuất công nghiệp, chủ yếu dữ liệu thu thập từ các báo
cáo thường niên. Các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc tập hợp các tài liệu, nghiên cứu
về QTRR, chứ chưa đưa ra được mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
1.1.4 Các nghiên cứu khác
Justna Dobroszek (2015) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực
hiện việc kiểm soát trong các DN hậu cần tại Ba Lan và tầm quan trọng của việc
này đối với các công ty. Để đạt mục tiêu này tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực
nghiệm tại các công ty hậu cần ở Ba Lan giai đoạn 2011-2013. Các yếu tố ảnh
hưởng nhiều nhất đối với việc thực hiện kiểm soát là: quy mô của DN và việc thiếu
sự đo lường hiệu quả của từng lĩnh vực (từng bộ phận) trong công ty.


7

Mei Feng et al (2009) đã xem xét mối quan hệ giữa chất lượng KSNB và tính
chính xác của các hướng dẫn quản lý. Các nhà quản lý trong công ty sẽ có sự KSNB
kém hiệu quả dựa trên các báo cáo quản lý nội bộ có nhiều sai sót khi hình thành
các hướng dẫn. Các hướng dẫn trong công ty kém chính xác sẽ dẫn đến báo cáo
KSNB kém hiệu quả. Các tác giả kết luận rằng, chất lượng hệ thống KSNB có ảnh
hưởng trọng yếu về kinh tế đến báo cáo quản lý nội bộ. Tuy nhiên các tác giả mới
chỉ xem xét đến các yếu kém trong hướng dẫn quản lý mà chưa xét đến các yếu tố
khác có ảnh hưởng đến báo cáo KSNB.
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam cũng có khá nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng
QTRR nhưng chủ yếu nghiêng về các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB theo
hướng QTRR. Gần đây cũng đã có một số ít các nghiên cứu định lượng để xác định
các nhân tố có tác động đến hệ thống KSNB theo hướng QTRR. Trong thời gian
nghiên cứu, tác giả thu thập được một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
1.2.1 Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB
Nguyễn Thị Diệu Thúy (2016) đã nhận định các rủi ro mà các DN kinh
doanh dịch vụ du lịch và khách sạn ở Việt Nam có thể gặp phải khi gia nhập Hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), như rủi ro về chất lượng nguyên vật
liệu, rủi ro về chính sách nhận định giá, rủi ro từ đối thủ cạnh tranh… Trên cơ sở
nhận định các rủi ro, theo tác giả nhà quản lý cần tiến hành thiết kế KSNB gồm 5 bộ
phận cấu thành: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông
tin truyền thông, và giám sát nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của DN. Bài báo
mới chỉ dừng lại ở việc nhận định các rủi ro trong kinh doanh du lịch, đề xuất ngắn
gọn nội dung xây dựng hệ thống KSNB, chứ chưa phân tích sâu, cụ thể cách tiến
hành. Đồng thời bài báo chỉ mang tính tổng hợp phân tích, chưa có những dữ liệu
cụ thể.
Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2015) đã tổng hợp các nghiên cứu lý
thuyết và thực nghiệm về tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của
các ngân hàng thương mại. Từ đó tổng hợp khái niệm về KSNB, sử dụng khuôn khổ


8

KSNB của COSO, Basel và khung pháp lý Việt Nam về KSNB ngân hàng thương
mại để gợi ý hướng nghiên cứu và mô hình thực nghiệm về tác động của KSNB đến
hiệu quả hoạt động và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bài báo tổng
hợp được các lý thuyết về KSNB, tuy nhiên đa số mới chỉ dừng lại ở các nghiên cứu
áp dụng cho ngành ngân hàng, chưa mở rộng ra cho các ngành nghề khác.
Huỳnh Xuân Lợi (2013) nghiên cứu các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB
theo COSO 1992 tại các DN vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Định, kết quả hầu
hết các DN đều thiết lập hệ thống KSNB và phân tích, đánh giá theo 5 nhân tố cấu
thành, góp phần ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và làm tăng mức độ tin cậy của BCTC, đảm bảo đạt được các mục tiêu của
DN đề ra. Tuy nhiên, hệ thống KSNB của các DN vẫn còn nhiều hạn chế như có rất
ít DN quan tâm đến việc xây dựng nội quy, quy chế làm việc; quy tắc ứng xử, đạo
đức nghề nghiệp; có gần 50% DN hầu như không quan tâm đến việc nhận dạng và
phân tích các rủi ro …Luận văn đã tìm hiểu được thực trạng hệ thống KSNB tại các
DN vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Định để đưa ra những giải pháp hoàn thiện,
tuy nhiên cũng mới chỉ dừng lại ở phương pháp định tính, chưa đánh giá được mức
độ tác động của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của DN.
1.2.2 Các bài báo, nghiên cứu về hệ thống KSNB theo hướng QTRR
Nguyễn Thị Mai Sang (2015) đã xây dựng mô hình hồi quy để thể hiện mối
quan hệ giữa hệ thống KSNB theo hướng QTRR và chất lượng kiểm soát rủi ro tại
các DN xây dựng TP HCM. Kết quả 8 yếu tố của hệ thống KSNB theo COSO 2004
(Môi trường kiểm soát, thiết lập mục tiêu, nhận dạng sự kiện, đánh giá rủi ro, phản
ứng với rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát) đều ảnh
hưởng và biến thiên cùng chiều với chất lượng kiểm soát rủi ro tại DN và 8 yếu tố
này giải thích được 79,3% sự biến thiên của Chất lượng quản lý kiểm soát rủi ro tại
DN xây dựng TP HCM. Đây là đề tài nghiên cứu định lượng về hệ thống KBNB
theo hướng QTRR, đã đánh giá được mức độ tác động của 8 bộ phận cấu thành đến
chất lượng kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu của đề tài cũng còn hạn
chế, chưa thực sự mang tính tổng quát.


9

Lê Vũ Tường Vy (2014) đã trình bày hệ thống lý luận về KSNB và QTRR,
nêu mối quan hệ giữa KSNB và QTRR DN. Luận văn đã khảo sát và đánh giá thực
trạng về hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn theo tiêu chuẩn của
báo cáo COSO 2004. Từ đó tác giả thiết lập các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
KSNB theo hướng QTRR tại công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. Tuy luận văn đã có
những đóng góp nhất định nhưng mẫu phỏng vấn chưa đủ lớn để khái quát và đưa
ra các kết luận đầy đủ. Ngoài ra phương pháp mới chỉ dừng lại ở thống kê mô tả.
Võ Lê Minh Lý (2014) tìm hiểu và đánh giá thực trạng về quy trình KSNB
theo hướng QTRR cho quy trình xuất khẩu đối với các DN xuất khẩu gạo ở khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long hướng đến mục tiêu QTRR trong ngành xuất khẩu gạo,
từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện quy trình KSNB cho quy trình xuất khẩu gạo
ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 80
DN xuất khẩu gạo ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long rồi sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, tổng hợp phân tích kết quả. Tuy nhiên, tác giả không nghiên cứu
quy trình KSNB cho toàn bộ các hoạt động của DN mà chỉ tập trung nghiên cứu
KSNB của quy trình xuất khẩu.
Kết luận và hướng nghiên cứu của đề tài
Đối với các nghiên cứu ở nước ngoài: Trên thế giới các nghiên cứu về KSNB
và QTRR khá nhiều và đầy đủ. Từ các nghiên cứu này, tác giả học hỏi được nhiều
về phương pháp nghiên cứu, cách xây dựng thang đo, thiết kế mô hình nghiên
cứu…Tuy nhiên ở mỗi quốc gia với mỗi ngành nghề khác nhau thì việc xây dựng
các bộ phận cấu thành, hay mức độ tác động của từng bộ phận là khác nhau, nên các
nghiên cứu ở trên thế giới vẫn chưa giải quyết được các mục tiêu cho các DN Việt
Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng.
Còn đối với các nghiên cứu trong nước thì đa số chỉ dừng lại ở phương pháp
nghiên cứu định tính, tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp để hoàn thiện hệ
thống KSNB theo hướng QTRR, tuy nhiên các giải pháp còn mang nặng tính lý
thuyết, độ tin cậy chưa cao. Tuy đã có nghiên cứu định lượng về nhân tố tác động
đến KSNB theo hướng QTRR nhưng còn rất hạn chế. Mặt khác mỗi ngành nghề có


10

đặc thù khác nhau nên cần nghiên cứu vấn đề này riêng cho từng lĩnh vực, để có
những hướng đi phù hợp.
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nghiên cứu về tác động của hệ
thống KSNB đến tính hữu hiệu QTRR áp dụng cho các DN du lịch ở Khánh Hòa.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết để hoàn thiện hệ thống KSNB theo
hướng QTRR nhằm nâng cao tính hữu hiệu QTRR cho các DN du lịch.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 tác giả đã trình bày một số nghiên cứu trong nước và trên thế giới
về hệ thống KSNB nói chung và hệ thống KSNB theo hướng QTRR nói riêng. Từ
đây tác tác giả đã xác định khe hổng của những nghiên cứu trước làm cơ sở để lựa
chọn hướng nghiên cứu cho mình và chứng minh tính cấp thiết của đề tài mà mình
lựa chọn.
Qua việc tìm hiểu các nghiên cứu trước tác giả đã kế thừa được phương pháp
nghiên cứu định lượng (phương pháp nghiên cứu, cách xây dựng thang đo, thiết kế
bảng hỏi,…) để xây dựng mô hình đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến
tính hữu hiệu QTRR tại các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.


11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về KSNB
2.1.1. Lược sử về quá trình hình thành và phát triển của KSNB
-

Giai đoạn sơ khai
Ban đầu, kiểm toán viên quan tâm đến hệ thống KSNB của đơn vị để giảm

thiểu công việc của mình, mà hình thức ban đầu là kiểm soát tiền. Năm 1905, xuất
hiện từ KSNB trong “lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery.
Năm 1929, trong một công bố của Cục Dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ, KSNB
được đề cập chính thức, theo đó, KSNB được định nghĩa là công cụ để bảo vệ tiền
và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách.
Năm 1936, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định
nghĩa về KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện
trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác
trong ghi chép sổ sách.
-

Giai đoạn hình thành
Năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu về KSNB, theo đó KSNB

được định nghĩa: “KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan
được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính
xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến
khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”.
Tiếp đó, AICPA đã ban hành và soạn thảo nhiều chuẩn mực kiểm toán đề
cập đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB, như Thủ tục kiểm soát
SAP 29(1958), SAP 33 (1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973).
-

Giai đoạn phát triển
5 tổ chức kế toán lớn gồm Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ, Hiệp

hội kế toán Hoa Kỳ, Hiệp hội quản trị viên tài chính, Hiệp hội kiểm toán viên nội
bộ, Hiệp hội kế toán viên quản trị đã tài trợ cho Ủy ban thuộc hội đồng quốc gia
Hoa Kỳ về việc chống gian lận trên BCTC (Ủy ban Treadway, 1985) để nghiên cứu


12

các yếu tố gian lận trên BCTC và kiến nghị giảm các gian lận trên BCTC. Theo đó,
Ủy ban COSO đã được thành lập (1985).
COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về kế toán, đến năm
1992 Báo cáo COSO được ban hành. Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là một
tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không còn chỉ là một vấn đề
liên quan đến BCTC mà được mở rộng cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ.
Theo Báo cáo COSO 1992, KSNB gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh
giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát.
-

Giai đoạn hiện đại
Sau khi báo cáo COSO được ban hành vào năm 1992, tiếp theo đó, hàng loạt

nghiên cứu khác tiếp tục phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác, cụ thể:
Phát triển về QTRR
Năm 2011, hệ thống QTRR DN (ERM – Enterprise Risk Management
Framework) hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO 1992, dự thảo được công bố
tháng 7 năm 2003, được ban hành chính thức năm 2004, theo đó ERM gồm 8 yếu tố
là môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, phản
ứng rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Phát triển cho các DN nhỏ
Năm 2006, cách thức áp dụng KSNB trong các công ty cổ phần (smaller
publicly traded companies) được ban hành với tên gọi KSNB đối với BCTC –
hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ. Đặc điểm của báo cáo này là tập
trung hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện của các công ty nhỏ hơn là việc tuân thủ
đạo luật SOX.
Phát triển theo hướng công nghệ thông tin
Năm 1996, bản tiêu chuẩn “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông
tin và các lĩnh vực liên quan” (COBIT – Control objectives for Information and
Related Technology) do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin
(ISACA) ban hành. COBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học, bao


13

gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ,
giám sát.
Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng báo cáo
COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB:
SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC (điều chỉnh SAS 55).
Các định nghĩa và thành phần trong COSO 1992 được đưa vào chuẩn mực này.
SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB
trong kiểm toán BCTC.
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng sử dụng báo cáo COSO khi yêu
cầu xem xét hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC, cụ thể: IAS 35 – Hiểu biết về
tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro sai sót trọng
yếu đã định nghĩa KSNB và xác định các nhân tố cấu thành KSNB dựa trên báo cáo
COSO 1992; IAS 265 thông báo về những khiếm khuyết của KSNB đã xác định
việc quan tâm của kiểm toán viên và thông báo về khiếm khuyết KSNB phát hiện.
Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm:
độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ
tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn
lực; hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình.
Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
Theo Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, các yếu
tố của KSNB bao gồm: Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát; ghi nhận
và đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm; thông tin và
truyền thông; giám sát và điều chỉnh sai sót.
Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB
COSO cũng đưa ra dự thảo hướng dẫn về giám sát hệ thống kSNB (Exposure
Draft, COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm giúp các tổ chức giám
sát chất lượng của chính hệ thống KSNB của họ.


14

Báo cáo COSO 2013
Tháng 5 năm 2013, COSO đã ban hành khuôn mẫu hệ thống KSNB mới để
phản ánh những thay đổi về nền kinh tế thế giới trong vòng 20 năm kể từ khi báo
cáo COSO 1992 được ban hành. Trong khi tiếp tục hướng tiếp cận dựa trên các
nguyên tắc, khuôn mẫu KSNB mới kết hợp thêm các hướng dẫn để minh họa và
giải thích các khái niệm trong khuôn khổ, đồng thời được thiết kế để giúp các tổ
chức thích ứng với những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh và môi
trường hoạt động.
2.1.2. Khái niệm KSNB
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về KSNB do các tổ chức về kế toán,
kiểm toán đưa ra nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi nhất vẫn là khái niệm
KSNB theo COSO 1992, và vẫn được giữ nguyên trong COSO 2013.
Theo Báo cáo COSO 1992 và COSO 2013, “KSNB là một quá trình bị chi
phối bởi Ban giám đốc, Nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để
cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây: Tính hữu
hiệu và hiệu quả của hoạt động; tính tin cậy của BCTC; và tính tuân thủ các luật lệ
và quy định.”
2.1.3. Ý nghĩa, mục tiêu và hạn chế của hệ thống KSNB
2.1.3.1. Ý nghĩa của KSNB
Trong phạm vi cơ sở, KSNB là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt động
trong tất cả các khâu của quá trình quản lý nhằm đảm bảo các hoạt động đúng luật
pháp và đạt được các kế hoạch cũng như mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất và
bảo đảm sự tin cậy của báo cáo tài chính.
Như vậy, hệ thống KSNB có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đơn vị.
Trước hết hệ thống KSNB sẽ giúp giảm bớt rủi ro tiềm ẩn trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Đặc biệt hệ thống KSNB giúp hạn chế sự thông đồng của các
cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý, sai sót không cố ý của nhân viên, tạo ra quy
trình kiểm soát hiệu quả để giảm chi phí hoạt động và chi phí sửa chữa sai sót.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×