Tải bản đầy đủ

BÀI tập hóa cơ bản 12 CHƯƠNG 01

HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO HÓA HỌC 12
CHƢƠNG 1: ESTE - LIPIT

A.Hệ thống kiến thức
Axit
RCOO
H

Phản
ứng của
nhóm
COO

R'OH

Este
RCOOR'

RCOOC6
H5
Phenol
C6H5O
H




+ NaOH
R'OH
LiAlH4
to

Khử

Phản
ứng của
gốc
R và R'

(RCO)2 O

Lipit
Là các este
phức
tạp
(gồm
dầu
mỡ) và các
este có tính
chất
giống
dầu mỡ là
thành phần
cơ bản của tế
bào sống.

+ HOH


Lipit
đơn
giản
hơn

to , p

RCOONa

+

RCH2OH + R'OH
R và R’ không no:+H2, +X2,
trùng hợp
R và R’ no: Thế X2
R là H: + [Ag(NH3 )2 ]

Ag

Sáp: Monoeste của axit và ancol no, có
KLPT lớn R1COOR2 (R1>22C, R2>15C) là
chất rắn có trong dịch tiết và dạng dự trữ
của thực vật.
Sterit: Monoeste của axit béo với các
sterol (ancol đa vòng giáp) là chất rắn có
trong mỡ máu.
Chất béo: Trieste của glixerol với các axit
monocacboxylic béo mạch thẳng.
Thủy
phân
trong
môi
trường
H+ tạo
axit béo

glixerol

Lipit
phức
tạp

RCOOH + R'OH


phòng
hoá
+ OH–
tạo muối

glixerol

Hiđro
hoá
chất béo
lỏng
thành
chất béo
rắn

Oxi hoá
chậm tạo
anđehit
có mùi
khó
chịu, ôi
thiu

Các photpho lipit là các este hỗn tạp của
glixerol với các axit béo và axit photphoric
H3PO4

- Trang | 1 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

Chất giặt rửa
Là chất tẩy rửa vết bẩn trên bề mặt chất rắn cùng nước nhưng không xảy ra
phản ứng hoá học.
Dầu
mỡ
+NaOH
Sản
phẩm
dầu mỏ

oxi ho¸


COOH

NaOH

H2
H2SO4
OH

Xà phòng: Hỗn hợp muối Na, K của các
axit béo.
Chất giặt rửa tổng hợp:
C12H25C6H4SO3Na,
CH3[CH2]10CH2OSO3Na

Lưu ý phân biệt
1. Este là sản phẩm khi thay thế nhóm OH của axit cacboxylic bằng nhóm OR'.
2. Lipit là các este phức tạp có trong tế bào sống không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
3. Chất béo là este của glixerol và các axit chất béo mạch hở không nhánh.
4. Chất giặt rửa là chất khi dùng cùng với nước có tác dụng tẩy sạch các chất bẩn trên các vật rắn mà
không gây phản ứng hoá học với chất đó.
5. Các chỉ số:
a) Chỉ số axit: Số miligam KOH để trung hoà axit béo tự do (dư) có trong 1 gam chất béo.
b) Chỉ số xà phòng hoá: Số miligam KOH để xà phòng hoà 1 gam chất béo hoàn toàn (gồm glixerol và
axit béo dư).
6. Phân biệt:
a) HCOOR và HOOCR.
b) Dầu bôi trơn máy và dầu mỡ ăn.
7. Giải thích:
a) Chúng tan trong dung môi hữu cơ nhưng không tan trong nước của chất béo bằng cấu tạo (không có
liên kết hiđro, không có H linh động trong phân tử).
b) Tính hơn hẳn của chất tẩy rửa tổng hợp so với xà phòng.
c) Cơ chế tẩy rửa không phải dựa trên các phản ứng mà dựa vào sự giảm sức căng bề mặt các chất
(este, xà phòng, chất béo).
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của este bằng cách đốt hoặc các phản ứng khác (tác dụng
với kiềm).

- Trang | 2 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

B. Bài tập cơ bản và nâng cao
Bài 1. Este
Chọn câu đúng.
A. Khi thay nguyên tử H trong nhóm OH của axit cacboxylic bằng gốc R ta được este.
B. Khi thay OH trong nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nguyên tử halogen ta được este vô cơ.
C. Khi thay nhóm OH trong nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR ta được este.
D. Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro nên este có nhiệt độ sôi cao hơn axit và ancol có cùng
số.
Chọn câu đúng.
A. Trong phản ứng este hoá H2SO4 chỉ có tác dụng hút nước.
B. Trong phản ứng este hoá H2SO4 có tác dụng hút nước và xúc tác.
C. Trong phản ứng este hoá H2SO4 chỉ có tác dụng xúc tác.
D. Điều chế este bằng cách cho axit tác dụng với ancol.
Sắp xếp cho hợp lí.
A. HCOOC2H5
a. Mất màu dung dịch Br2
b. Tạo 2 muối khi tác dụng NaOH
B. C6H5COOCH = CH2
c. Có phản ứng tráng gương
C. CH3COOC2H5
d. Sản phẩm sau khi thuỷ phân có phản
D. CH3COOC6H5
ứng tráng gương
E. C2H5COOC(CH3)=CH2
e. Thuỷ phân tạo etanol
G. HCOOCH = CHCH3
g. Thuỷ phân tạo xeton và muối
Hợp chất A có CTPT là C6H10O4, có mạch C không phân nhánh, tác dụng với dung dịch NaOH, tạo 2
ancol có số nguyên tử C gấp đôi nhau.
CTCT của A là
A. CH3COOCH2CH2COOCH3
C. CH3COOCH2CH2OOCCH3
B. CH3CH2OOCCH2OOCCH3
D. CH3CH2OOCCH2COOCH3
Este A có CTPT là C4H8O thuỷ phân với xúc tác axit vô cơ loãng xúc tác, được 2 chất hữu cơ X và Y.
Từ X có thể điều chế trực tiếp Y bằng 1 phản ứng duy nhất. Y là
A. CH3COOH
B. C2H5OH
C. C2H5COOH
D. CH3COOC2H5
Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế poli(vinyl axetat) qua 2 quá trình ?
A. CH3COOH và C2H2
C. CH3COOH và C3H7OH
B. CH3COOH và C2H5OH
D. CH3COOH và CH3OH
Tính chất nào sau đây không phải của CH2= CH – COOC2H5 ?
A. Thuỷ phân
B. Trùng hợp
C. Tráng gương
D. Tác dụng với H2
Đun 18 gam CH3COOH với 12,8 gam CH3OH (H2SO4đặc làm xúc tác), hiệu suất phản ứng là 50%. Số
gam este thu được là
A. 11,1 gam
B. 1,01 gam
C. 20,2 gam
D. 15,6 gam
Phản ứng thuỷ phân este nào sai ?
A. CH3COO–CH= CH2+ NaOH
CH3COONa+ CH3CHO
B. CH3COOC2H5+ NaOH
CH3COONa + C2H5OH
C. HOOC– CH2– COOC6H5+ 2NaOH
NaOOCCH2COONa+ C6H5OH
D. CH3COOCH2– CH2OH+ NaOH
CH3COONa+ C2H4(OH)2
Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế
một chất hữu cơ C: A là một hỗn hợp lỏng,
B là nước đá. C là
A. C6H6
B. CH3COONa
C. CH3COOC2H5
D. C2H2
Phân biệt 4 chất lỏng không màu mất nhãn là
axit fomic, axit axetic, etyl fomat, metyl
axetat
- Trang | 3 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

Hoàn thành các phương trình hoá học :
a) … + H2O
RCOOH + CH3CHO
b) … + H2O
RCOOH + R’COCH3
H

c) RCOOCH2CHCl2 + 2H2O

Nêu công thức tổng quát của một este 2 chức, biết rằng este này khi tác dụng với dung dịch NaOH cho :
a) 2 muối và 1 ancol.
b) 1 muối và 2 ancol.
c) 1 muối, 1 ancol.
2 chất hữu cơ A và B đơn chức, mạch hở tác dụng với NaOH cho hỗn hợp gồm 2 muối và 1 ancol. A và
B có thể là
A. RCOOR' và R1COOR'
B. RCOOR' và R1COOH
C. RCOOR' và RCOOR"
D. RCOOR' và R'COOR
Este A khi xà phòng hoá có sản phẩm là C3H5(OH)3 và 2 muối C2H5COONa, CH3COONa có tỉ lệ số
mol là 1:2. Viết công thức cấu tạo của este A.
Đốt 7,4 gam một este no đơn tạo ra 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Tìm CTPT, CTCT và gọi tên
các đồng phân este. Nêu cách nhận biết các đồng phân ấy.
Cho 8,8 gam este no đơn tác dụng với 0,2 lít dung dịch NaOH 1M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi
cô cạn dung dịch ta được 10,2 gam chất rắn. Tìm công thức este trên biết lượng NaOH dư là 50%
m gam hỗn hợp 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau và tác dụng đủ với 200ml dung dịch
NaOH 0,5M được 1 muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác nếu đốt cháy m gam hỗn hợp
2 este trên cần 11,2 lít O2 (đktc) và tạo ra 8,96 lít CO2 (đktc). Tìm CTCT của 2 este trên.
Đun a gam este X với dung dịch có 10 gam NaOH, phản ứng hoàn toàn được dung dịch A. Lượng
NaOH còn lại sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,1 lít dung dịch HCl 0,5M. Sau khi cô cạn cẩn thận dung
dịch A được 6,2 gam ancol no và 19,325 gam hỗn hợp 3 muối. Tìm CTCT của X.

- Trang | 4 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

Bài 2. Lipit
Chọn câu đúng.
A. Dầu ăn là triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo.
B. Các triglixerit có chủ yếu các gốc axit no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
C. Chất béo có KLPT lớn nên nặng hơn nước.
D. Sáp ong là một dạng chất béo.
Chọn câu sai.
A. Khi đun nóng với dung dịch kiềm, chất béo thuỷ phân tạo ra glixerol và xà phòng.
B. Muối natri của các axit béo thường ở thể rắn.
C. Muối kali các axit béo thường ở thể lỏng.
D. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nuớc, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Trong các chất sau, chất nào là chất béo ?
A. CH2 OOC C17H35
B. CH2 OOC [CH2 ]14 CH(CH3 )2
|
|
CH OOC [CH2 ]14 CH(CH3 )2
CH2 OOC C17H35
|
CH2 OOC [CH2 ]14 CH(CH3 )2
C. CH2 OOC C15H31
D. CH2 OOC [CH2 ]14 CH3
|
|
CH2
CH OOC [CH2 ]14 CH3
|
|
CH2 OOC C15H31
CH2 OOC [CH2 ]14 CH3
Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 3 axit C17H35COOH, C15H31COOH, C17H33COOH. Tạo ra số chất
béo là
A. 9
B. 12
C. 16
D. 18
Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không nhánh gọi là
A. lipit
B. chất béo
C. cacbohiđrat
D. polieste
Dầu mỡ để lâu bị ôi do
A. chất béo thuỷ phân bởi hơi nước trong không khí.
B. các axit còn dư trong chất béo tác dụng với không khí.
C. chất béo lẫn nhiều tạp chất.
D. các nối đôi ở gốc axit không no C = C trong chất béo bị oxi chậm bởi oxi không khí tạo peoxit rồi
tạo thành các anđehit.
Tìm chỉ số axit của chất béo X biết 11,2g X tác dụng hết với 6ml KOH 0,2M. Tìm khối lượng KOH cần
để trung hoà hết 8g chất béo có chỉ số axit bằng 7.
A. 5– 50 mg.
B. 6– 56 mg.
C. 7– 62 mg.
D. 8– 71 mg.
Chất nào sau đây không phải là chất béo ?
A. Dầu Vistra
B. Bơ
C. Mỡ lợn
D. Dầu cải
Chọn khái niệm đúng về chỉ số axit của chất béo.
A. Số mg KOH phản ứng hết với 1g chất béo.
B. Số mg KOH phản ứng trung hoà lượng axit dư có trong 1g chất béo.
C. Số mg NaOH phản ứng trung hoà lượng axit dư có trong 1g chất béo.
D. Số mg NaOH phản ứng hết 10g chất béo.
Muốn chuyển lipit lỏng sang rắn ta phải đung nóng lipit với
A. NaOH.
B. H2SO4.
C. H2 (Ni, to)
D. I2.
Đun nóng 0,5 mol NaOH với 50g lipit. Phản ứng kết thúc lượng NaOH dư phản ứng hết với dung dịch
chứa 0,35 mol HCl. Tìm khối lượng NaOH cần để xà phòng hoá hết 2 tấn lipit nói trên.
A. 240kg
B. 25kg
C. 30kg
D. 300kg
- Trang | 5 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

Bài 3 : Chất giặt rửa
Chọn khái niệm đúng.
A. Chất giặt rửa có tác dụng làm sạch trên bề mặt chất rắn những vết bẩn bằng tác dụng hoá học với
chất ấy.
B. Chất giặt rửa là các chất làm sạch vết bẩn trên bề mặt chất rắn nhưng không tác dụng hoá học với
chất ấy.
C. Chất giặt rửa là các chất khi dùng cùng nước thì làm sạch các vết bẩn trên bề mặt chất rắn nhưng
không tác dụng hoá học với chất ấy.
D. Nước tro bếp chứa K2CO3 cũng là chất giặt rửa do làm sạch được vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
Sắp xếp cho hợp lí
a) Xà phòng
A. không hại da đầu, làm tóc mượt
b) Chất giặt rửa tổng hợp
B. là muối Na, K của các axit béo, không nhánh
c) Bồ kết
d) Nước Gia-ven

C. giặt tốt được trong mọi nguồn nước
D. không giặt với nước cứng có nhiều ion Ca2+, Mg2+

E. dễ gây ô nhiễm môi trường nhưng tiện sử dụng
G. tẩy màu, sát trùng
Công thức nào sau đây là công thức của chất chủ yếu có trong bột giặt ?
A. CH3[CH2]14COONa
B. CH3[CH2]14CH2OSO3Na
C. CH3[CH2]16COOK
D. CH3[CH2]17CH = CH[CH2]17COONa
Glixerol điều chế trong công nghiệp bằng cách nào ?
A. Xà phòng hoá dầu thực vật hoặc mỡ động vật.
B. Từ propen, Cl2, NaOH, H2O và các điều kiện cần thiết có đủ.
C. Oxi hoá propan có xúc tác.
D. Cả A và B.
Cho chuỗi phản ứng:
A + C6H6
B
B + H2SO4
C12H25C6H4HSO3
C12H25C6H4SO3H + Na2CO3
CO2 + C + D
A, C có thể là
A. C12H26, C12H25C6H4SO3Na
B. C12H24, C12H25C6H4SO3Na
C. C12H26, C12H25C6H4SO4Na
D. C12H24, C12H25C6H4SO4Na

- Trang | 6 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

Bài 4 : Luyện tập
Chọn câu đúng.
A. Từ ancol muốn chuyển hoá thành anđehit, xeton, axit cacboxylic có thể oxi hoá ancol bậc I, bậc II
bằng CuO hoặc KMnO4.
B. Từ phenol muốn thành phenyl axetat thì phải cho phenol tác dụng với axit axetic.
C. Từ anđehit, xeton, axit cacboxylic muốn thành ancol phải oxi hoá bằng CuO hoặc KMnO4.
D. Có thể thay H2SO4 bằng H3PO4 trong phản ứng este hoá vì H3PO4 cũng hút nước rất mạnh.
Cho 5 hợp chất sau:
(1) CH3– CHCl2
(2) CH3– COO– CH = CH2
(3) CH3– COOCH2– CH = CH2
(4) CH3– CH2– CH(OH) – Cl
(5) CH3– COOCH3
Chất nào thuỷ phân trong môi trường kiềm tạo sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
A. (2)
B. (1), (2)
C. (1), (2), (4)
D. (3), (5)
Chất A1 là đồng phân mạch hở của C3H6O2. A1+ NaOH
muối A2. Cho A2+ H2SO4
hữu cơ A3.
A3 có phản ứng tráng bạc được A4. A4+ NaOH và H2SO4 loãng đều có khí thoát ra. Viết các phương trình
phản ứng xảy ra. A4 có phải chất lưỡng tính không ?
Chất A có công thức phân tử là C11H20O4. A+ NaOH muối của axit hữu cơ B mạch thẳng và 2 ancol
là etanol và propan-2-ol. Viết các CTCT của A và B. Từ B, viết các phương trình hoá học của phản ứng
với Ca(OH)2, NH3.
Cho 4 chất C3H6O (A), C3H6O2 (B), C3H4O (C), C3H4O2 (D).
A, C có phản ứng tráng gương
B, D + NaOH
D + H2
B
C ( oxi hoá) D
Viết CTCT của 4 chất. Viết các PTHH của phản ứng xảy ra khi :
A, B lần lượt + Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D + H2 (Ni,to)
C + O2 (có xúc tác)
Thực hiện sơ đồ phản ứng:
CH3CH2CHO
A
B
C
D
CH2=CHCOOH
Từ khí thiên nhiên (CH4), viết sơ đồ điều chế các chất sau (xúc tác và các chất phụ gia coi như có đủ):
a) 1 ete, 1 este có 4C
b) anhiđrit axit có 4C
c) axetyl clorua
d) axit cloaxetic
e) phenyl axetat
Có m gam hỗn hợp X gồm ancol no đơn chức và một axit hữu cơ no đơn có khối lượng phân tử bằng
nhau. Hỗn hợp tác dụng với Na dư thu được 1,68 lớt khớ H2. Nếu đốt cháy hết hỗn hợp rồi lấy toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch NaOH dư rồi cho tiếp Ba(NO3)2 dư vào, nhận được 78,8g kết tủa. Tìm
công thức phân tử của A và B. Nếu đun hỗn hợp với H2SO4 đặc, tìm khối lượng este thu được biết hiệu
suất là 70%.

- Trang | 7 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

ĐÁP ÁN – HƢỚNG DẪN GIẢI
Bài 1: Este
C
B
AG-c ; BGE-a ; D-b ; E-g ; AC-e ; BG-d.
D
D
A
C
A
C
C
Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch nhận ra 2 axit do quỳ chuyển màu đỏ, 2 este vẫn nguyên màu tím. Thực
hiện phản ứng tráng bạc với từng cặp. Chất nào có phản ứng tráng bạc là HCOOH và HCOOC2H5.
Hoàn thành các phương trình hoá học :
a) RCOOCH = CH2 + H2O
RCOOH + CH3CHO
b) RCOOC(R’) = CH2 + H2O
RCOOH + R’COCH3
c) RCOOCH2CHCl2 + 2H2O
RCOOH + HOCH2CHO + 2HCl
Công thức tổng quát của este 2 chức khi tác dụng NaOH tạo ra :
– 2 muối và một ancol
RCOOCxHyOOCR’
– 1 muối và 2 ancol
ROOCCxHyCOOR’
– 1 muối và 1 ancol
ROOCCxHyCOOR
A
CH2
CH2 OCOCH3
hoặc
OCOCH3
|
|
CH OCOCH3
CH OCOC2H5
|
|
CH2 OCOC2H5
CH2 OCOCH3
Gọi công thức este no đơn A là CnH2nO2. Ta có phản ứng:
CnH2nO2 + 1,5nO2
nCO2 + nH2O
Theo phản ứng
1 mol
n mol
7,4
6,72
Theo đầu bài
mol
mol
22,4
14n+32
Ta có n = 3. Công thức phân tử A là C3H6O2
Công thức cấu tạo các đồng phân este là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3
etyl fomat
metyl axetat
Nhận biết : thực hiện phản ứng tráng bạc với 2 chất. Chất nào tạo ra bạc là etyl fomat, metyl axetat không
tạo ra bạc.
nNaOH ban đầu : 0,2 mol
nNaOH dư : 0,1 mol ; m = 4g
nNaOH phản ứng : 0,1 mol
mR’COONa = 8,2g
R'COOR NaOH
R'COONa ROH
0,1
0,1
0,1
Meste = 88 ; MR’COONa = 82
R’ = 29
R’ là C2H5.
R = 88 – 73 = 15 R là CH3. CTCT của este là C2H5COOCH3.
1.18. nNaOH = 0,2. 0,5 = 0,1 (mol)
Ta có phản ứng:
R’COOR + NaOH
RCOONa + ROH
n = 0,5 mol
O2

0,1

0,1

nCO2 = 0,4 mol

- Trang | 8 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

CxHyO2 + (x +
1 mol

x+

y

– 1)O2

4
y

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

xCO2 +

y

H2O

2
–1

x

x = 4, y = 8

4
0,1
0,5
0,4
Công thức phân tử của 2 este là C4H8O2.
Công thức cấu tạo của các este là HCOOCH2CH3 và HCOOCH(CH3)2.
1.19. Do thuỷ phân tạo ra 1 ancol no và hỗn hợp 2 muối của axit no đơn nên công thức của este là:
R1COOROOCR2.
nHCl = 0,05 mol
nNaOH = 0,25 mol
R1COOROOCR2 + 2NaOH
R1COONa + R(OH)2 + R2COONa
0,2
0,1
0,1
NaOH + HCl
NaCl + H2O
0,05 0,05
0,05
nNaOH + neste = 0,2 mol
6,2
= 62 (g/mol)
MR(OH)2 =
0,1
R + 34 = 62
R = 28 là C2H4
Khối lượng của 2 muối hữu cơ là : 19,325 – 0,05.58,5 = 16,4 (g)
16,4
M của 2 muối =
= 82 (g/mol)
R = 15
R1 là H, R2 là C2H5.
0,2
Công thức cấu tạo của este là HCOOCH2– CH2OOCC2H5
Bài 2 : Lipit
B
A
D
B
B
D
B
A
B
C
B
Bài 3 : Chất giặt rửa
C
a– B, D
b– C, E
c– A
d– G
B
D
B
Bài 4 : Luyện tập
A
C
A1 là HCOOC2H5, A2 là HCOONa, A3 là HCOOH, A4 là (NH4)2CO3. A4
là chất lưỡng tính.
Các phản ứng:
HCOOC2H5 + NaOH
HCOONa + C2H5OH
2HCOONa + H2SO4
2HCOOH + Na2SO4
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O
2Ag + 2NH4NO3 + (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + 2NaOH Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
- Trang | 9 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

(NH4)2CO3 + H2SO4
(NH4)2SO4 + CO2 + H2O
A là este của axit đa chức C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2
C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2 + 2NaOH
NaOOC[CH2]4COONa + C2H5OH + (CH3)2CHOH
B là axit đa chức HOOC[CH2]4COOH.
2HOOC[CH2]4COOH + Ca(OH)2
(OOC[CH2]4COO)2Ca + 2H2O
HOOC[CH2]4COOH + 2NH3
NH4OOC[CH2]4COONH4
A, C có phản ứng tráng gương, có nhóm CHO ; A là C2H5CHO ; C là CH2=CHCHO.
B và D có phản ứng với NaOH là axit hoặc este oxi hoá C thành D vậy D là axit. D cộng H 2 thành B,
vậy D là axit không no, B là axit no.
D là CH2 = CHCOOH ; B là CH3– CH2–COOH.
Các phản ứng:
2C2H5COOH + Cu(OH)2
(C2H5COO)2Cu + 2H2O
2CH2 = CHCOOH + Cu(OH)2
(CH2 = CHCOO)2Cu + 2H2O
Ni, to

CH2 = CHCOOH + H2
CH3CH2COOH
CH2 = CHCHO + 1/2O2
CH2 = CHCOOH
Các phản ứng:
CH3CH2CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
CH3CH2COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(A)
2CH3CH2COONH4 + H2SO4
2CH3CH2COOH + (NH4)2SO4
(B)
p
CH3CH2COOH + Cl2 CH3CHClCOOH + HCl
(C)
CH3CHClCOOH + 2NaOH
CH3CHOHCOONa + NaCl + H2O
(D)
2CH3CHOHCOONa + H2SO4
Lập sơ đồ: CH4
CH3COCl

C2H2

CH3COOH

170o C
H2SO4

C2H4

2CH2=CHCOOH + Na2SO4
C2H5OH

(C2H5)2O

CH3COOC2H5
CH2ClCOOH

(CH3CO)2O

Các phản ứng:
Quá trình 1:
R’COOH + Na
R’COONa + 1/2 H2
a
0,5a
ROH + Na
RONa + 1/2H2
b
0,5b
nH2 = 0,075 mol
0,5a + 0,5b = 0,075
a + b = 0,15
Quá trình 2:
CnH2nO2 + (1,5n– 1)O2 nCO2 + nH2O
a
na
CmH2mO + ( 1,5m + 0,5)O2 mCO2 + ( m + 1)H2O
b
mb
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
0,4 mol
0,4 mol
Na2CO3 + Ba(NO3)2
2NaNO3 + BaCO3
0,4 mol
0,4 mol

C6H5OOCCH3

(1)

- Trang | 10 -


HỌC,HỌC NỮA,HỌC MÃI !!!

nBaCO3 = na + mb = 0,4 mol
(2)
Mặt khác do MA = MB nên 14n + 32 = 14m + 18
m = n+ 1
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta có : 0 < b = 0,4 – 0,15n < 0,15
2 nghiệm n < 2,67 và n > 1,67
n=2
m =3
a = 0,05 mol ; b = 0,1 mol A là CH3COOH và B là C3H7OH
m = 0,05. 60 + 0,1.60 = 9g
Phản ứng tạo este (do ancol dư nên tính theo axit) :
CH3COOH + C3H7OH
CH3COOC3H7 + H2O
0,05 mol
0,05 mol
meste thực tế = 0,05. 102. 0,7 = 3,57 (g)

Bài tập cơ bản và nâng cao Hóa học 12

(3)

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn
Nguồn :
Hocmai.vn

- Trang | 11 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×