Tải bản đầy đủ

Một số kinh nghiệm hướng dẫn và rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho sinh lớp 1 ở trường tiểu học cẩm phong, huyện cẩm thủy

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG
GIÁODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO CẨM
PHÒNG
GIÁO
CẨMTHỦY
THỦY

TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM PHONG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN VÀ RÈN KỸ NĂNG
GIẢI TOÁN
CÓPHÁP
LỜI VĂN

CHODẪN
HỌCHỌC
SINHSINH
LỚPLỚP
1 Ở TRƯỜNG
BIỆN
HƯỚNG
1
TIỂU HỌC GIẢI
CẨM TOÁN
PHONG
HUYỆN
CẨM
THỦY
CÓ LỜI VĂN

Ngườithực
thựchiện:
hiện: Phạm
PhạmThị
ThịGiang
Giang
Người
Chứcvụ:
vụ: Giáo
Giáoviên
viên
Chức
Đơnvị
vịcông
côngtác:
tác: Trường
TrườngTiểu
Tiểuhọc
họcCẩm
CẩmPhong
Phong
Đơn
SKKNthuộc
thuộclĩnh

lĩnhvực
vực(môn):
(môn): Toán
Toán
SKKN

THANH HÓA NĂM 2017
1


MỤC LỤC
Mục
I
1
2
3
4
II
1
2
3
4
III

Nội dung
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
NỘI DUNG
Cơ sở lí luận
Thực trạng vấn đề nghiên cứu
Các biện pháp giải quyết vấn đề
Hiệu quả của sáng kiến
KẾT LUẬN

Trang
2
2
3
3
3
4
4
4
6
13
14

2


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môn Toán là một trong những môn học chiếm một vị trí quan trọng. Vì vậy,
để giúp học sinh nắm vững được kiến thức, kĩ năng cơ bản ban đầu về Toán học
không phải là đơn giản. Môn toán ở Tiểu học nhằm giúp học sinh: Có kiến thức cơ
bản, ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số số thập phân, các đại lượng thông
dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản. Hình thành các kỹ năng tính
toán, đo lường, giải toán có nhiều thiết thực trong đời sống. Ở lớp 1 môn toán tập
trung chủ yếu vào những kiến thức cơ bản, ban đầu về số học: về phép đếm; về
đọc, viết các số đến 100; phép cộng và phép trừ không nhớ đến 100; về đại lượng
và đo đại lượng; về hình học; về giải toán có lời văn. (theo mục tiêu chương trình
môn toán ở tiểu học)
Đối với học sinh lớp 1 mục tiêu khi dạy dạng bài "giải toán có lời văn" là
giúp học sinh nhận biết bước đầu về cấu tạo của bài toán có lời văn. Biết giải các
bài toán đơn về thêm, bớt (giải bằng một phép cộng hoặc phép trừ) và trình bày bài
giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số. Dạng toán này không những rèn luyện kĩ
năng làm tính cho học sinh, mà còn giúp các em phát triển năng lực tư duy, khả
năng suy luận hợp lí; phát triển ngôn ngữ, trau dồi trí nhớ, kích thích cho các em trí
tưởng tượng, óc khám phá và diễn đạt đúng cách; phát hiện và giải quyết vấn đề
đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng, chăm học và hứng
thú học toán cho học sinh; hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có
kế hoạch, khoa học, chủ động và sáng tạo.
Nếu người thầy không nghiên cứu kĩ mục tiêu dạng bài này và hướng dẫn,
dẫn dắt các em một cách cụ thể, khoa học thì các em sẽ khó khăn nhiều với dạng
bài tập này và đương nhiên làm hạn chế khả năng suy luận, khả năng học tập môn
toán của các em khi lên các lớp trên là rất lớn. Trước thực tế đó để hướng dẫn học
sinh thực hiện tốt dạng bài giải toán có lời văn là một việc làm cần thiết đối với
giáo viên tiểu học, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán nói chung
và nội dung giải toán có lời văn nói riêng để đạt kết quả dạy học tốt nhất.
Xuất phát từ những lí do trên bản thân tôi đã tìm hiểu và nắm vững chương
trình để khai thác các kiến thức vận dụng vào bài. Mặt khác tôi học hỏi đồng
nghiệp, tìm một số biện pháp tối ưu nhất góp phần nâng cao hiệu quả hướng dẫn
học sinh lớp 1 Giải toán có lời văn. Được sự góp ý của đồng nghiệp và sự hướng
dẫn tận tình của Ban giám hiệu nhà trường, tôi đưa ra một số kinh nghiệm nhỏ qua
sáng kiến "Một số kinh nghiệm hướng dẫn và rèn kỹ năng giải toán có lời văn
cho sinh lớp 1 ở trường Tiểu học Cẩm Phong, huyện Cẩm Thủy".
2. Mục đích nghiên cứu:

3


Tìm hiểu cơ sở lí luận, phương pháp, biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1
biết giải bài toán có lời văn.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 giải toán có lời văn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát.
Phương pháp giảng giải.
Phương pháp thực hành, luyện tập.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp kiểm tra.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận:
Nội dung dạy dạng bài "Giải toán có lời văn ở lớp 1" gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu: Dạng bài "Viết phép tính thích hợp". Giai đoạn này lần đầu
tiên học sinh được làm quen với dạng toán: nhìn tranh vẽ, nêu thành bài toán ở mức
độ đơn giản rồi viết phép tính thích hợp. Đây là dạng "đề bài mở" nhằm phát triển
khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh, vì đề bài toán không phải bằng lời mà bằng
tranh vẽ các em được nêu đề bài và phép tính theo các cách hiểu khác nhau. Chính
vì vậy việc sử dụng đồ dùng trực quan của người dạy là rất quan trọng và không thể
thiếu.
Giai đoạn 2: Từ tóm tắt bằng lời học sinh đọc thành đề bài rồi viết phép tính
thích hợp.
Giai đoạn 3: Thực hiện một bài toán giải đầy đủ trọn vẹn. Đây là dạng toán
yêu cầu học sinh cần biết quan sát, phân tích, lập luận để thực hiện và trình bày bài
đầy đủ, khoa học. Để học sinh lớp 1 làm tốt dạng bài giải toán có lời văn thì từ
những ngày đầu, giai đoạn đầu của dạng bài viết phép tính thích hợp giáo viên phải
hướng dẫn học sinh một cách kĩ càng theo đúng quy trình, các bước. Khi thực hiện
tốt ở dạng bài này thì học sinh làm một bài giải đầy đủ các bước sẽ dễ dàng, tự tin
hơn rất nhiều.
Tuy nhiên việc hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn còn hạn chế. Giáo
viên chưa tận dụng triệt để đồ dùng trực quan, chưa tập trung hướng dẫn học sinh
phương pháp làm bài theo các bước nhất định, chưa hướng dẫn các em tìm hiểu sâu
đề bài phân tích đề bài, chưa xác định cụ thể những gì đã biết, điều gì chưa biết còn
phải đi tìm. Học sinh đang còn làm bài một cách máy móc, rập khuôn, chưa khoa
4


học, chưa sáng tạo. Từ đó tôi đã suy nghĩ và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến
nhầm lẫn, làm bài máy móc của học sinh và đưa ra các giải pháp để hướng dẫn học
sinh đạt kết quả tốt nhất khi thực hiện giải toán có lời văn.
2.Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
Qua thời gian công tác giảng dạy ở lớp 1 nhiều năm và đi dự giờ đồng nghiệp,
trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, tôi đã tìm hiểu thực trạng dạy học dạng toán
giải toán có lời văn và tôi nhận thấy như sau:
Ưu điểm:
Tôi là một giáo viên đã được dạy lớp 1 nhiều năm tôi luôn kết hợp các
phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn để học sinh hoạt động tích cực
và chủ động nhất. Giáo viên không làm thay, không nói nhiều chủ yếu là tổ chức
cho học sinh tự làm việc. Ngoài việc dạy tốt kiến thức cơ bản giáo viên còn giành
thời gian cho học sinh thực hành luyện tập sau đó giáo viên kiểm tra chốt kiến thức.
Trong những hoạt động dạy dạng bài: Giải toán có lời văn, giáo viên đã
hướng dẫn học sinh làm bài cụ thể, rõ ràng. Qua việc theo dõi, tìm hiểu, kiểm tra
cho thấy trong các bài tập cũng như qua các bài kiểm tra học sinh làm bài tập dạng
bài giải toán có lời văn là tương đối tốt.
Hạn chế:
Khi hướng dẫn học sinh làm dạng bài "Giải bài toán có lời văn" thường giáo
viên rất vất vả, giáo viên vừa hướng dẫn vừa làm mẫu trước, học sinh quan sát và
làm theo.Vì vậy mà nhiều em chỉ lo chép lại bài mà chưa hiểu rõ được vấn đề vì
sao lại phải làm bài như vậy. Từ đó dẫn đến học sinh chưa tự tin khi thực hành
luyện tập dạng bài này. Sở dĩ giáo viên khi dạy dạng bài này vất vả như vậy còn do
một nguyên nhân nữa, đó là giáo viên chưa làm tốt dạng bài: Viết phép tính thích
hợp ở giai đoạn đầu (Đây là dạng bài quan trọng cho việc thực hiện một cách dễ
dàng dạng giải toán có lời văn). Giáo viên chưa hướng dẫn học sinh hiểu rõ đề bài,
hiểu các cụm từ hoặc từ mấu chốt quan trọng trong đề bài để dễ dàng trong việc xác
định (phép tính) dạng bài cho học sinh.
Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy rằng: Đối với các bài tập dạng "Viết phép
tính thích hợp" ( Đây là bài toán cơ bản ban đầu cho việc hình thành kĩ năng giải
toán có lời văn ở lớp 1). Thông thường học sinh còn lúng túng trong việc nêu đề
bài, phân tích đề bài từ hình ảnh trực quan để viết phép tính thích hợp. Khi chuyển
sang giai đoạn 2 của dạng bài toán có lời văn: Viết phép tính thích hợp từ tóm tắt
bằng lời. Ở dạng này nhiều học sinh chưa thực sự tự tin khi nêu đề bài, phân tích đề
bài từ tóm tắt bài toán rồi viết phép tính thích hợp. Khi sang giai đoạn 3: Giải bài
toán có lời văn. Từ đề bài có sẵn các em dễ dàng hơn trong việc đọc đề bài, phân
tích đề bài, nhưng ở giai đoạn này lại đòi hỏi các em làm một bài toán giải đầy đủ
5


cả 3 bước (viết câu lời giải, viết phép tính và đáp số), không viết mình phép tính
thích hợp như ở giai đoạn 1, giai đoạn 2 nữa. Chính vì vậy dẫn đến cách làm bài và
trình bày bài của nhiều em chưa đúng, chưa khoa học và đặc biệt là nhiều em chưa
tự mình làm được đầy đủ một bài giải nếu không có sự giúp đỡ, hỗ trợ của thầy cô
hoặc từ bạn. Nhiều em hiểu vấn đề thì lại trình bày cẩu thả, thiếu bước. Nhiều em
chưa hiểu đề bài cần tìm gì? mình đang làm gì? chỉ biết rập khuôn máy móc là dựa
vào câu hỏi của đề bài viết câu lời giải, khi sang phép tính thì không biết viết phép
tính gì? đơn vị gì?...Có những em đề bài hơi lắt léo một chút cũng rất lúng túng
trong việc làm bài.
Kết quả khảo sát:
Ví dụ: Khi dạy bài tập 2 trang 121 (Tiết luyện tập)
"Trên tường có 14 bức tranh, người ta treo thêm 2 bức tranh nữa. Hỏi trên tường có
tất cả bao nhiêu bức tranh?"
Với đề bài trên tôi dã tổ chức cho học sinh thực hành làm bài vào vở sau đó
chấm và nhận xét bài làm của học sinh lớp tôi phụ trác. kết quả cụ thể như sau:
Tổng
số
31

Học sinh hoàn
thành tốt bài

Học sinh
hoàn thành bài

Học sinh chưa
hoàn thành bài

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

9

28,8%

14

45,6%

8

25,6%

Sau khi tiến hành khảo sát thực tế học sinh tôi nhận thấy:
Số học sinh làm hoàn thành bài tốt: Các em đã biết phân tích đề bài làm bài và
trình bày bài giải đầy đủ cả 3 phần sạch đẹp, khoa học là: 9 em.
Số học sinh làm hoàn thành bài: Có học sinh chỉ biết viết câu lời giải, làm đúng
phép tính và đáp số nhưng chưa viết đúng tên đơn vị. Hoặc có em khi làm bài chỉ
ghi câu lời giải và phép tính còn không ghi đáp số.
Một số em do kĩ năng đọc chưa tốt dẫn đến việc đọc đề và phân tích đề khó
khăn mất nhiều thời gian mà không làm được bài hoặc chưa hoàn thành bài như các
em: Nguyễn Thảo Nhi, Quách Thị Thùy Linh, Lê Tấn Phát, Phạm Quốc Anh; Một
số em chưa biết biết phân tích, xác định rõ đề bài, chưa tìm ra đề bài đã cho biết gì?
đề bài hỏi gì? dẫn đến kết quả làm bài chưa tốt như các em: Hà Đức Thịnh, Trần Tố
Uyên, Nguyễn Lưu An, Ngô Khánh Vân.
Từ thực trạng trên tôi đã tiến hành giảng dạy và hướng dẫn học sinh giải toán
có lời văn và đã rút ra được một số giải pháp cụ thể sau.
3. Các biện pháp đề giải quyết vấn đề:
6


3.1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài.
Để học sinh làm tốt được các bài toán giải thì việc tìm hiểu đề bài toán có vai
trò vô cùng quan trọng. Nếu học sinh không hiểu được đề bài toán mình đang làm
cho biết gì, yêu cầu cần làm gì, thì việc giải toán của các em sẽ rất khó khăn, mơ
hồ, không chắc chắn trong quá trình làm bài.
Đối với học sinh lớp 1 việc đọc đề bài và xác định các dữ kiện của đề bài lại
gặp nhiều khó khăn hơn vì các em đọc bài chưa được tốt.
Do đó giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài một cách kĩ càng
và cụ thể.
- Dạng bài đề bài là tranh vẽ, hướng dẫn tìm hiểu đề bài gồm các bước:
+ Quan sát tranh vẽ nêu dữ kiện đã cho của bài toán.
+ Quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu cần tìm.
+ Dựa vào tranh vẽ nêu đề bài nêu đề bài toán.
- Dạng bài đề bài bằng lời, hướng dẫn tìm hiểu đề bài gồm các bước:
+ Đọc đề.
+ Xác định dữ kiện đề bài cho.
+ Xác định yêu cầu cần tìm gì?
3.2. Hướng dẫn học sinh thực hiện dạng bài: Viết phép tính thích hợp.
Để thực hiện tốt các dạng bài viết phép tính thích hợp ta cần thông qua các
bước sau:
Bước 1: Xác định yêu cầu đề bài
Bước 2: Thực hiện làm bài
- Nêu câu trả lời và viết phép tính thích hợp
Bước 3: Kiểm tra kết quả bài làm
- Ở bước này học sinh khắc sâu được kiến thức.
3.2.1. Dạng bài tập quan sát tranh vẽ viết phép tính thích hợp
Đối với dạng bài tập này giáo viên cần cân đối thời gian hợp lí (Vì dạng bài
này thường là bài cuối của mỗi tiết học toán) chính vì thế mà không nên vì thời
gian mà dạy sơ sài.
Đối với dạng bài tập này giáo viên nên và cần phải sử dụng đồ dùng trực quan
để học sinh thực hiện có hiệu quả bài tập.

7


Với dạng bài tập này giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, tư duy, sáng
tạo. Từ đó nêu ra các đề bài từ hình vẽ trực quan theo ý hiểu của mình. Cùng với sự
động viên, khích lệ kịp thời từ giáo viên và của các bạn trong lớp, sẽ giúp các em tự
tin hơn với dạng bài này. Từ đó các em có cơ sở thực hiện tốt dạng bài: Giải toán có
lời văn.
Ví dụ 1: Khi dạy Tiết: Phép cộng trong phạm vi 4. (trang 47 - SGK Toán 1)
Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

Bước 1: Xác định yêu cầu đề bài
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
+ Viết phép tính thích hợp.(Giáo viên gạch dưới từ thích hợp)
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán.
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ.
- Hỏi: Trong tranh vẽ gì?
+ Có 3 con chim đang đậu trên cành cây và 1 con chim đang bay đến.
- Dựa vào tranh vẽ ta đặt câu hỏi thế nào?
+ Có tất cả mấy con chim?
- Em hãy nêu bài toán tương ứng với nội dung trong hình vẽ?
+ Cho nhiều học sinh nêu bài toán. Chẳng hạn: Có 3 con chim đậu trên cành
cây, có 1 con đang bay đến. Hỏi tất cả có mấy con chim?
Bước 2: Thực hiện làm bài
* Hướng dẫn học sinh viết phép tính thích hợp.
- Để biết có tất cả mấy con chim em hãy viết phép tính thích hợp vào bảng con:
3+1=4
Bước 3: Kiểm tra kết quả bài làm.
Giáo viên kiểm tra kết quả bài làm, nhận xét bài làm của từng học sinh. Củng
cố lại dạng bài (hướng cho học sinh biết từ câu hỏi của đề bài đã nêu từ đó nêu câu
trả lời bài toán và phép tính thích hợp):
- Hỏi: Vậy trong tranh có tất cả bao nhiêu con chim?
8


- Trong tranh có tất cả 4 con chim. Hoặc: Số con chim có tất cả 4 con.
(Hướng cho học sinh nêu câu trả lời đủ ý (thành câu)
Bước 4: Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh.
Giáo viên gợi ý học sinh từ tranh vẽ em hãy nêu bài toán theo cách khác
(chẳng hạn: "Có 1 con chim đang bay và 3 con chim đậu trên cành. Hỏi tất cả có
mấy con chim?". Từ đó học sinh có thể viết phép tính: 1 + 3 = 4
Lưu ý: Đối với dạng bài tập này (bài tập mở) từ một hình vẽ học sinh có thể
nêu các bài toán và các phép tính tương ứng khác nhau (Vì dạng bài tập này phát
huy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh nên giáo viên không được áp đặt học
sinh theo phương án có sẵn). Nhưng điều chủ yếu là giáo viên giúp học sinh chọn
ra một phép tính thích hợp nhất với tình huống của bài toán.
3.2.2. Dạng bài tập từ tóm tắt viết phép tính thích hợp:
Với dạng bài tập này, từ tóm tắt bằng lời hoặc bằng tranh, học sinh nêu điều
kiện của bài toán thường gắn với các từ quan trọng như: "có"; "thêm", "cho",
"bớt",... và câu hỏi của bài toán thường gắn với các từ quan trọng như: "tất cả",
"còn lại"...từ đó hình thành bài toán. Giáo viên cần nhấn mạnh, cần khắc sâu các từ
quan trọng trong điều kiện và câu hỏi của bài toán, ở mỗi bài cụ thể để học sinh dễ
dàng nêu bài giải (bằng lời) và viết phép tính thích hợp.
Với dạng bài tập này đã bắt đầu cho học sinh "tiếp cận" với giải toán có lời văn.
Nên yêu cầu học sinh nêu câu lời giải (bằng lời) sau đó mới viết phép tính thích
hợp.
Ví dụ 2: Khi dạy Tiết: Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10. (trang 86 - SGK
Toán 1)
Bài 3b. Viết phép tính thích hợp
Có : 10 quả bóng
Cho:

3 quả bóng

Còn:....quả bóng?
Bước 1: Xác định yêu cầu đề bài
* Từ tóm tắt nêu câu hỏi để tìm hiểu đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
+ Có 10 quả bóng, cho 3 quả bóng.
- Bài toán hỏi gì?
+ Còn mấy quả bóng.
9


* Sau khi học sinh xác định được điều kiện đã cho và câu hỏi của bài toán, yêu
cầu học sinh nêu bài toán tương ứng.
- Chẳng hạn: Nam có 10 quả bóng, Nam cho em 3 quả bóng. Hỏi Nam còn lại
mấy quả bóng.( Nhiều học sinh được nêu)
- Nêu câu hỏi của bài toán? (Nam còn lại mấy quả bóng?)
Bước 2: Thực hiện làm bài
* Viết phép tính thích hợp:
- Để biết Nam còn lại mấy quả bóng ta viết phép tính gì? Em hãy viết phép tính
thích hợp vào vở: 10 - 3 = 7
Bước 3: Kiểm tra kết quả bài làm.
- Giáo viên kiểm tra nhận xét bài làm của học sinh là 10 - 3 = 7
- Kết quả là 7 cái gì? (7 quả bóng).
- Vậy Nam còn lại mấy quả bóng?
- Nam còn lại 7 quả bóng (Nhiều học sinh trả lời)
3.3. Hướng dẫn học sinh giải các bài toán theo từng dạng bài.
* Để thực hiện tốt các dạng bài giải toán có lời văn ta cần thông qua các bước
sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề bài.
- Đọc bài toán.
- Nêu điều kiện đã cho của bài toán.
- Nêu câu hỏi của bài toán.
- Tóm tắt bài toán.
Bước 2: Làm bài
- Thực hiện quy trình của một bài toán giải gồm 3 phần: câu lời giải; phép tính;
đáp số.
Bước 3: Kiểm tra kết quả bài làm, nhận xét đánh giá.
- Việc kiểm tra này nhằm phân tích cách làm đúng hay sai, nếu sai ở chỗ nào để
hướng dẫn học sinh sửa chữa (về cách viết và trình bày: câu lời giải, phép tính, đáp
số), sau đó bổ sung các câu lời giải thích hợp khác.
- Củng cố dạng bài cụ thể cho học sinh.
3.3.1. Dạng bài cơ bản
10


Ví dụ 1: Tiết: Luyện tập (trang 130)
Bài 3: Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái
được bao nhiêu bông hoa?
Bước 1: Tìm hiểu đề bài, xác định dạng bài và tóm tắt bài toán.
- Nhiều học sinh đọc đề bài (Các em còn lại theo dõi đọc thầm)
- Bài toán cho biết gì?
+ Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa
- Ở câu hỏi trên, nếu học sinh còn lúng túng khi trả lời giáo viên nên gợi ý câu
hỏi cụ thể hơn như sau:
- Lan hái được mấy bông hoa?( Lan hái được 20 bông hoa.)
- Mai hái được mấy bông hoa? (Mai hái được 10 bông hoa)
* Giáo viên gạch dưới các cụm từ là dữ kiện đã cho của bài toán, để tất cả học
sinh nắm được. Đồng thời hướng dẫn học sinh đây cũng là dữ kiện đã cho trong
tóm tắt bài toán.
- Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?
- Đồng thời học sinh nêu câu hỏi, giáo viên gạch dưới yêu cầu bài toán và hướng
dẫn hoàn thiện tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
Lan hái được: 20 bông hoa
Mai hái được: 10 bông hao
Cả hai bạn: ..........bông hoa?
Bước 2: Làm bài
- Học sinh dựa vào yêu cầu của bài toán (cả hai bạn hái được bao nhiêu bông
hoa), xác định dạng bài, cách viết câu lời giải hợp lí với bài toán để thực hiện làm
bài.
Bài giải
Cả hai bạn hái được số bông hoa là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa
Bước 3: Kiểm tra bài làm.
* Kiểm tra cách trình bày dạng bài đã đúng chưa (Câu lời giải đã viết lùi vào kể
từ lề sao cho cân đối với trang vở chưa. Phép tính đã viết lùi vào so với câu lời giải
chưa? đáp số đã lùi vào so với phép tính chưa; đã gạch dưới từ "bài giải" và "đáp
số" chưa)
11


* Kiểm tra kết quả bài làm:
- Câu lời giải: ( Cả hai bạn hái được số bông hoa là: (Câu lời giải đúng cuối câu
đã có từ "là" và dấu hai chấm":").
- Phép tính: 20 + 10 = 30 (bông hoa) ( phép tính đúng )
+ Đơn vị của phép tính (bông hoa) đúng
- Đáp số: 30 bông hoa (đáp số đúng)
- Ngoài câu lời giải trên cho học sinh nêu các câu lời giải khác (các em đã làm)
mà vẫn phù hợp với câu hỏi của bài toán?
Ví dụ: (Số bông hoa cả hai bạn hái được là:); hoặc: (Lan và Mai hái được số
bông hoa là:);...
- Củng cố đây là dạng bài toán giải có một phép tính cộng.
* Kiểm tra kết quả bài làm tất cả học sinh trong lớp.
- Học sinh đối chiếu bài làm của mình, tự nhận ra chỗ sai (về câu lời giải, phép
tính, đáp số hay cách trình bày bài làm) để khắc phục sửa chữa.
- Phát hiện những sai lầm trong câu lời giải của học sinh.
+ Câu lời giải các em thường viết sai là: Cả hai bạn hái được bao nhiêu bông
hoa là:
+ Giáo viên ghi bảng bài làm sai của học sinh:
Bài giải
Cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa
+ Nhận xét bài làm của bạn?
+ Bài làm của bạn sai câu lời giải.
+ Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài sai kiểm tra lại lời nhận xét của bạn, bằng
cách sau: Giáo viên đưa ra các câu hỏi để học sinh trả lời( ưu tiên học sinh làm sai
trả lời)
+ Bài toán hỏi ta điều gì? (Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?)
+ Khi viết câu lời giải của bài toán có viết y nguyên lại câu hỏi của bài toán
không? (không)
+ Khi dựa vào câu hỏi của bài toán để viết câu lời giải cần lưu ý điều gì?

12


+ Bỏ từ "hỏi" ở đầu câu, thay từ "bao nhiêu" bằng từ "số" ở giữa câu, cuối câu
lời giải viết thêm từ "là" thay dấu "?" bằng dấu ":"
+ Cho học sinh làm sai viết lại câu lời giải cho đúng: "Cả hai bạn hái được số
bông hoa là:"
3.3.2. Dạng bài nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi giải bài toán.
Ví dụ 2: Tiết: Luyện tập chung (trang 152)
Bài 2: Nhìn tranh vẽ, nêu tóm tắt bài toán, rồi giải bài toán đó:

Bước 1: Đọc đề, xác định dạng bài và tóm tắt bài toán.
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài.
- Học sinh quan sát tranh vẽ.
- Học sinh nêu bài toán thích hợp từ tranh vẽ.
(Luy ý: Đây là dạng bài có thể nêu đề theo nhiều cách khác nhau (Các em đã làm ở
dạng viết phép tính thích hợp) vì vậy nếu học sinh nêu đề bài theo các cách khác
nhau, thì giáo viên hướng cho học sinh theo một đề bài thích hợp nhất với tranh vẽ.
Đề bài: Lúc đầu có 8 con thỏ, 3 con chạy đi. Hỏi còn lại mấy con thỏ?)
- Nhiều học sinh nêu lại đề bài.
- Học sinh dựa vào tranh vẽ và đề bài vừa nêu để tóm tắt bài toán.
- Giáo viên theo dõi gợi ý cho những học sinh chưa tự tin tóm tắt đề bài:
+ Có tất cả bao nhiêu con thỏ? (có 8 con thỏ)
+ Mấy con chạy đi? (3 con chạy đi)
13


+ Ta phải đặt câu hỏi thế nào? (Hỏi còn lại bao nhiêu con thỏ)
Tóm tắt
Có:

8 con thỏ

Chạy đi: 3 con thỏ
Còn lại: ........con thỏ?
Bước 2: Làm bài
- Sau khi học sinh đã tóm tắt được bài toán, cho học sinh dựa vào tóm tắt làm bài
giải vào vở.
Bài giải
Còn lại số con thỏ là:
8 - 3 = 5 (con thỏ)
Đáp số: 5 con thỏ
Bước 3: Kiểm tra kết quả bài làm.
- Kiểm tra cách trình bày bài giải của học sinh.
- Kiểm tra câu lời giải, các em nêu đủ câu, đủ ý chưa. cho các em bổ sung câu lời
giải khác. Ví dụ: "Số con thỏ còn lại là:"
- Kiểm tra phép tính: 8 - 3 = 5(con thỏ)
- Kiểm tra đáp số: 5 con thỏ (không mở, đóng ngoặc đơn, đơn vị "con thỏ")
- Củng cố đây là dạng bài toán giải có một phép tính trừ.
* Kiểm tra kết quả bài làm tất cả học sinh trong lớp.
- Học sinh đối chiếu bài làm của mình, tự nhận ra chỗ sai (về câu lời giải, phép
tính, đáp số hay cách trình bày bài làm) để khắc phục sửa chữa.
- Trường hợp học sinh không biết viết tên đơn vị sau kết quả của phép tính:
Bài giải
Còn lại số con thỏ là:
8-3=5
Đáp số: 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và viết đúng đơn vị của bài toán giải
như sau:
+ Bài toán hỏi về con gì? (con thỏ). Vậy đơn vị sau kết quả của phép tính phải
là (con thỏ)
14


- Cho học sinh làm hoàn chỉnh bài toán giải:
Bài giải
Còn lại số con thỏ là:
8 - 3 = 5 (con thỏ)
Đáp số: 5 con thỏ
* Lưu ý: Nếu bài toán yêu cầu tìm cái gì?, con gì?, nói chung là sự vật gì? thì
đơn vị sau kết quả của phép tính trong bài chính là sự vật đó.
3.3.3. Dạng đề bài có tình huống.
- Khi dạy dạng bài này nếu học sinh không xác định chắc chắn dữ kiện đã cho và
yêu cầu phải đi tìm của bài toán thì học sinh rất dễ làm sai.
Ví dụ: Bài 4 (trang 132) SGK Toán 1.
Đề bài: Nhà Lan có 20 cái bát, mẹ mua thêm 1 chục cái nữa. Hỏi nhà Lan có tất cả
bao nhiêu cái bát?
- Với bài này nhiều học sinh dễ làm sai như sau:
Bài giải
Nhà Lan có tất cả số cái bát là:
20 + 1 = 21 (cái bát)
Đáp số: 21 cái bát
* Khi học sinh làm sai như vậy giáo viên hướng dẫn cho học sinh phân tích kĩ đề
bài, cách làm như sau:
- Bài toán cho biết gì?
+ Nhà Lan có 20 cái bát.
+ Mẹ mua thêm 1 chục cái nữa.
- Giáo viên cho học sinh so sánh 2 dữ kiện đã cho vừa nêu trên (20 cái bát và 1
chục cái bát) đã cùng đơn vị chưa? (chưa cùng đơn vị). Nếu để nguyên bài toán thế
này thì giải bài toán có đúng không? (Làm sai như trên). Ta phải làm gì để cho 2 dữ
kiện của bài toán ra cùng một đơn vị? Và nên đổi ra cùng một đơn vị là "chục" hay
"cái" thì phải dựa vào yêu cầu cần làm của bài toán.
- Bài toán hỏi gì?
+ Nhà Lan có tất cả bao nhiêu cái bát?

15


- Giáo viên nói luôn: với dạng bài này chúng ta phải đổi: 1 chục cái bát = 10 cái
bát để cho 2 dữ kiện đã cho của bài toán có cùng đơn vị là "cái bát", sau đó ta tiến
hành làm bài giải.
Bài giải
Đổi: 1 chục cái bát = 10 cái bát
Nhà Lan có tất cả số cái bát là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số: 30 cái bát
4. Hiệu quả của sáng kiến:
Sau một quá trình dạy học trên thực tế ở lớp, qua các bài kiểm tra và kiểm tra
việc làm bài tập của học sinh lớp 1A tôi thấy rằng việc "Hướng dẫn học sinh lớp 1
giải toán có lời văn" theo các biện pháp đã trình bày ở trên là mang lại hiệu quả
cao. Đa số học sinh có kĩ năng làm bài giải thành thạo, trình bày bài khoa học. Các
em không còn lơ mơ về câu lời giải, phép tính, tên đơn vị hay đáp số trong khi làm
bài toán giải nữa.
Trong năm học 2016 - 2017 ở lớp 1A tôi dạy, qua kiểm tra và kết quả học tập
đạt được vào cuối tháng 3 năm 2017 như sau:
Tổng
số
31

Học sinh hoàn
thành tốt bài
SL
TL%
25
80,8%

Học sinh
hoàn thành bài
SL
TL%
6
19,2%

Học sinh chưa
hoàn thành bài
SL
TL%
0

Qua số liệu tổng hợp ở phần khảo sát và số liệu tổng hợp ở phần thực nghiệm
tôi thấy kết quả học sinh đã đạt đượ rõ rệt. Học sinh thích học toán hơn, thích làm
bài toán giải, đa số các em đã hiểu, nắm được trình tự các bước giải bài toán có lời
văn và vận dụng để làm các bài toán giải rất tốt.
III. KẾT LUẬN
Việc dạy - học Giải toán có lời văn ở lớp 1 là vấn đề quan trọng trong việc
dạy học toán nói chung và dạy học ở dạng này nói riêng. Tôi nhận thấy việc hướng
dẫn học sinh lớp 1 giải toán có lời văn tốt không phải là khó song cũng không phải
là dễ, làm cho học sinh hiểu được mục đích quan trọng của nó đó là cơ sở ban đầu
cho việc tiếp tục học tập dạng toán giải của các lớp trên. Để đạt được hiệu quả cao
trong việc dạy - học giải toán có lời văn ở lớp 1 giáo viên cần làm tốt các vấn đề
sau:
16


Phải có cái nhìn tổng quát về chương trình, đặc biệt là các dạng bài giải toán
có lời văn gồm những dạng nào. Những dạng nào có mối quan hệ với dạng toán
này. Từ đó giáo viên kết hợp hài hoà giữa phương pháp dạy học truyền thống và hiện
đại, sử dụng linh hoạt nhiều hình thức dạy học phù hợp để thu hút vào hoạt động dạy
học giải toán có lời văn. Có như vậy giờ học mới đạt hiệu quả cao hơn.
Khi áp dụng phương pháp như đã trình bày ở trên, tôi thấy học sinh rất hứng
thú khi làm các bài toán giải. Khi học sinh đã xác định được bài toán cho biết gì?
bài toán yêu cầu gì? (hỏi gì?) nghĩa là học sinh đã biết cách làm bài và biết cách
trình bày bài một cách dễ dàng.
Tuy nhiên, để thực hiện tốt được phương pháp này tôi đã rút ra cho mình và
đồng nghiệp những bài học như sau:
Trước hết giáo viên phải nắm chắc, nắm vững chương trình môn Toán tiểu học
đặc biệt là mạch kiến thức giải toán có lời văn.
Nắm chắc mối quan hệ giữa các mạch kiến thức từ dạng toán viết phép tính
thích hợp từ trực quan hình vẽ; viết phép tính thích hợp từ tóm tắt đề bài rồi đến
dạng bài giải bài toán có lời văn trong chương trình lớp 1.
Giáo viên phải nhiệt tình trong công tác, đặc biệt phải học hỏi cách tổ chức lớp
học, tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với môn học và học sinh lớp mình.
Phải nắm chắc từng đối tượng học sinh để có biện pháp giảng dạy phù hợp;
nhằm bồi dưỡng được học sinh hoàn thành tốt (học tôt) và quan tâm được đối
tượng học sinh còn chậm.
Trong giờ học không nên áp dụng nặng nề, không nên gay gắt với những học
sinh thường mắc lỗi, nhẹ nhàng để học sinh thấy yên tâm, tự tin trong giờ học.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi rút ra rừ thực tế giảng dạy
dạng bài giải toán có lời văn ở lớp 1. Do điều kiện về thời gian và hạn chế bởi năng
lực bản thân vì vậy việc viết sáng kiến chắc chắn còn nhiều hạn chế. Tôi rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp và sự góp ý của Ban giám
hiệu nhà trường để sáng kiến này được hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Cẩm Thuỷ, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết

Phạm Thị Giang
17


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT
Tên tài liệu
1
Sách giáo khoa Toán 1.

Tên tác giả
Đỗ Đình Hoan - Nguyễn Áng
Đỗ Trung Hiệu - Phạm Thanh Tâm
Đỗ Đình Hoan - Nguyễn Áng

2

Sách giáo viên Toán 1.

Đỗ Tiến Đạt - Đỗ Trung Hiệu - Phạm
Thanh Tâm
Đỗ Đình Hoan - Nguyễn Áng

3

Vở bài tập Toán 1 - Tập 1

Đỗ Trung Hiệu - Đỗ Tiến Đạt - Phạm
Thanh Tâm
Đỗ Đình Hoan - Nguyễn Áng

4

Vở bài tập Toán 1 - Tập 2.

Đỗ Trung Hiệu - Đỗ Tiến Đạt - Phạm
Thanh Tâm

DANH MỤC

18


CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH
GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP
CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Phạm Thị Giang
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường Tiểu học Cẩm Phong

TT
1.

Tên đề tài SKKN
Hướng dẫn học sinh lớp 2
tìm thành phần chưa biết của

Kết quả
Cấp đánh
đánh giá
giá xếp loại
Năm học đánh
xếp loại
(Phòng, Sở,
giá xếp loại
(A, B,
Tỉnh...)
hoặc C)
Phòng
Năm học:
GD&ĐT
B
2013 - 2014

phép cộng, phép trừ.

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM PHONG
19


......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.............................................................................................................................
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CẨM THỦY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

20


......................................................................................................................................
.................................................................................................................
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
21


......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×