Tải bản đầy đủ

Thiết kế trò chơi ô chữ dạy luyện từ và câu lớp 3

MỤC LỤC
Đề mục

Nội dung

Trang

1

MỞ ĐẦU

2

1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Cơ sở lý luận
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh

2
2
3
3
3
3

2.2

4
nghiệm
Các trò chơi ô chữ đã thiết kế và tổ chức thực hiện hiệu

2.3
2.4
3
3.1
3.2

5
quả
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị

14
14
14
15

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài:

Như chúng ta đã biết, trong chương trình Tiếng Việt ở bậc tiểu học nói
chung và ở lớp 3 nói riêng, phân môn Luyện từ và câu chiếm một vị trí quan
trọng trong chương trình, có nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho học sinh và trang bị
cho các em một số kiến thức về từ, câu. Từ và câu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong hệ thống ngôn ngữ nói và viết của các em sau này.
Phân môn luyện từ và câu lớp 3 có dạng bài mở rộng vốn từ với một
lượng bài khá lớn. Các bài tập về mở rộng vốn từ vừa giúp học sinh lớp 3 hình
thành kiến thức cần thiết về từ qua các chủ điểm vừa rèn kĩ năng giao tiếp một
1


cách sinh động. Một trong những nội dung quan trọng của việc rèn kỹ năng sử
dụng Tiếng Việt ở bậc Tiểu học là giúp học sinh biết sử dụng từ một cách phù
hợp trong các bài viết, đặc biệt trong Tập làm văn. Dùng từ đúng, phù hợp với
nội dung văn cảnh, giúp các em thể hiện ý văn sáng sủa, rõ ràng, mặt khác giúp
người đọc hiểu nội dung bài văn, câu văn một cách dễ dàng, chính xác.
Vì vậy, muốn dạy tốt phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3 người giáo viên
cần vận dụng nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với
đối tượng học sinh. Trong đó trò chơi học tập là những trò chơi được đưa vào
lớp học nhằm biến việc học tập trên lớp thành một cuộc chơi, giúp học sinh tiếp
nhận kiến thức và rèn kĩ năng dễ dàng hơn, hào hứng hơn. Khi vui chơi, trong
không khí cổ vũ sôi nổi của tập thể, học sinh sẽ phát huy mọi khả năng vốn có
của mình, làm cho quá trình nhận thức trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn. Trò chơi
học tập cùng lúc đáp ứng cả hai nhu cầu của học sinh - nhu cầu vui chơi và nhu
cầu học tập. Trò chơi học tập tạo nên hình thức " học mà chơi, chơi mà học "
đang được khuyến khích ở Tiểu học và việc tổ chức trò chơi trong giờ học là
biện pháp hữu hiệu nhất giúp học sinh học tập và tiếp thu kiến thức tốt hơn.
Từ những lí do trên cộng với kinh nghiệm đứng lớp, tôi đã thường xuyên
áp dụng trò chơi vào các tiết học Luyện từ và câu. Tôi thấy những trò chơi ấy
thật sự có hiệu quả cao trong giờ học, lại dễ tổ chức, dễ thực hiện, tiết học lại sôi
nổi gây hứng thú cho học sinh. Vì thế cho nên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài :
" Thiết kế trò chơi ô chữ dạy Luyện từ và câu lớp 3" làm đề tài nghiên cứu với
mong muốn các giờ luyện tập ở buổi hai hấp dẫn đạt hiệu quả cao.
1.2.Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu nội dung dạy học mở rộng vốn từ và luyện tập về từ trong
chương trình luyện từ và câu lớp 3 để hiểu nội dung chương trình và sự sắp xếp
nội dung về từ trong các bài học. Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và
các tài liệu có liên quan phục vụ cho việc dạy học. Từ đó thiết kế các ô chữ về
từ cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp thiết kế trò chơi ô chữ dạy
Luyện từ và câu lớp 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2


- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Nội dung dạy học luyện từ và câu trước hết là xây dựng vốn từ mà học
sinh cần lĩnh hội nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kĩ năng ngôn ngữ và giáo
dục nhân cách. Chương trình và Sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học xác định
phạm vi vốn từ này theo từng cấp học. Việc cung cấp và mở rộng vốn từ cho
học sinh được tổ chức theo từng chủ điểm. Hệ thống chủ điểm giúp quá trình
phát triển vốn từ của học sinh dễ dàng gắn liền với ngữ cảnh và có tính hệ thống:
từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng. Bên cạnh vốn từ, kĩ năng tìm
hiểu nghĩa từ và sử dụng phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp cũng là
một nội dung dạy học quan trọng của phần dạy học luyện từ và câu.
Toàn bộ nội dung về từ lớp 3 có 15 bài ứng với 15 chủ điểm. Nội dung
được sắp xếp dưới dạng các bài tập về từ như sau:
- Loại bài tập giúp học sinh mở rộng vốn từ theo chủ điểm;
- Loại bài tập giúp học sinh nắm nghĩa của từ;
- Loại bài tập giúp học sinh quản lí phân loại vốn từ;
- Loại bài tập giúp học sinh luyện tập sử dụng từ.
Để giúp học sinh làm tốt các bài tập và nắm vững kiến thức luyện từ và
câu để vận dụng tốt thì người giáo viên phải biết vận dụng linh hoạt các hình
thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp với đặc điểm học sinh, giúp học sinh hứng
thú học tập và học tập có hiệu quả.
Trò chơi học tập là một hình thức hoạt động được đông đảo học sinh hứng
thú tham gia trong và ngoài lớp học. Trò chơi học tập môn Tiếng Việt nhằm tạo
điều kiện cho các em học sinh thực hành rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc,
viết, đồng thời tiếp thu kiến thức môn học một cách tự giác, sáng tạo. Tham gia
vào các trò chơi học tập, học sinh còn được rèn luyện, phát triển về cả trí tuệ,
thể lực và nhân cách, đáp ứng mục tiêu môn học. Trò chơi học tập góp phần đổi
mới phương pháp dạy học phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tăng cường hoạt động
cá thể phối hợp với học tập giao lưu, hình thành và rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

3


Trò chơi học tập phần lớn được xem là một thủ thuật, biện pháp củng cố
kiến thức mà học sinh vừa học trong tiết học. Tuy nhiên, trò chơi học tập có thể
tổ chức ở tất cả các khâu trong tiến trình tiết học hoặc sau một số bài học, khi
học sinh đã có kiến thức tổng hợp. Tôi thiết nghĩ trò chơi học tập là một phương
tiện có ý nghĩa trong việc góp phần đổi mới phương pháp dạy học luyện từ và
câu nhằm phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Về phía học sinh: Ngay từ đầu năm học, khi mới nhận lớp, tôi đã tiến hành
khảo sát chất lượng học luyện từ và câu của học sinh trong lớp. Tôi thấy các em
mới dừng lại ở mức hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa. Kiến thức về
luyện từ và câu nắm chưa sâu. Học sinh chưa hiểu được nghĩa từ một cách chắc
chắn. Từ đó việc sử dụng từ để viết câu, viết đoạn văn của các em chưa tốt. Học
sinh viết câu văn lủng củng, chưa rõ nghĩa. Sở dĩ như vậy vì học sinh chưa thật
sự hứng thú học môn Luyện từ và câu, chưa tích cực tự giác tìm hiểu và chiếm
lĩnh kiến thức mới một cách chủ động.
- Về phía giáo viên: Các thầy cô giáo hầu hết đều tích cực đổi mới phương pháp
dạy học Luyện từ và câu. Thực tế, có nhiều thầy cô giáo đã áp dụng các hình
thức tổ chức dạy học hiệu quả. Có nhiều cô giáo rất thành công khi tổ chức các
trò chơi học tập tưởng chừng rất đơn giản như các bài tập trong sách giáo khoa
được thực hiện dưới hình thức trò chơi đến các trò chơi giáo viên tự thiết kế
hoặc do các chuyên gia, các tác giả sách giáo khoa biên soạn. Song cũng có các
thầy cô giáo không thành công khi sử dụng phương pháp này. Có những tiết,
giáo viên tiến hành 4; 5 trò chơi vận động; học sinh liên tục vỗ tay reo hò cổ vũ,
không còn thời gian để các em lắng đọng đầu óc mà ngẫm nghĩ, nhận xét, suy
luận và ghi nhớ. Lại có nhiều trò chơi mà chỉ có vài em được chơi còn các em
khác hò reo cổ vũ, nghĩa là chỉ có vài em được học mà thôi…
Trước thực tế đó, tôi luôn trăn trở phải làm thế nào để tổ chức được các
trò chơi học tập giúp học sinh hứng thú khi học Luyện từ và câu và học tập có
chất lượng. tôi đã nghiên cứu, tìm tòi và thiết kế ra một số trò chơi ô chữ để dạy
Luyện từ và câu lớp 3 như sau:
2.3. Các trò chơi ô chữ đã thiết kế và tổ chức thực hiện hiệu quả:
Sau khi học xong một chủ điểm nào đó, để củng cố lại kiến thức vừa học,
giáo viên đưa ra ô chữ mà các từ ngữ trong đó có liên quan đến chủ điểm vừa
học. Giáo viên chọn từ hàng dọc là những từ ngữ có nghĩa hoặc gần nghĩa với
chủ điểm, trên cơ sở đó chọn các từ hàng ngang với những gợi ý về các từ đó.
các gợi ý có thể là nghĩa của các từ, cũng có thể là các hoạt động tương ứng của
các sự vật.
CHỦ ĐIỂM : TRƯỜNG HỌC
4


Ô chữ: Hoạt động
Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ về trường học. tìm nhanh các từ ngữ chỉ hoạt động
ở trường.
- Học sinh thêm yêu và gắn bó với trường.
Gợi ý: Các từ hàng ngang là từ chỉ hoạt động quen thuộc của học sinh
trong nhà trường. Ngoài các chữ cái trong từ hàng dọc, giáo viên đưa thêm các
chữ cái đầu của mỗi hàng ngang trong trường hợp học sinh gặp khó khăn. học
sinh chọn hàng ngang bất kì để giải ô chữ chứ không nhất thiết phải chọn lần
lượt.
1

V

H
2

3

S

O


6
7

K

4

H

T

5

H

Đ

L

V
8


N

T

G

Đáp án: Các từ ngữ hàng ngang lần lượt là: vui chơi, kéo co, sinh hoạt
sao, học tập, hát đồng ca, lao động, vẽ tranh, trồng cây
CHỦ ĐIỂM MĂNG NON
Ô chữ: măng non
1. Mục tiêu:
- Tìm nhanh được các từ chỉ tính nết tốt của trẻ em;
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ về trẻ em;
- Rèn trí thông minh, khả năng phân tích, khái quát nhanh các nghĩa của
từ.
2. Chuẩn bị:
Phần mềm powerpoint để trình chiếu ô chữ
hoặc: kẻ trên giấy rôki loại to để hoạt động cả lớp và in phiếu học tập tới từng
hs. ( phần chuẩn bị để thực hiện giải các ô chữ giống nhau)
5


Dựa vào từ hàng dọc trong ô chữ hãy tìm các từ hàng ngang, mỗi hàng
ngang là là từ chỉ đức tính tốt của trẻ em.
Gợi ý: các từ ở hàng ngang số 1, 4, 6 được ghi trong " 5 Điều Bác Hồ
dạy". nếu học sinh gặp khó khăn khi giải ô chữ, giáo viên có thể gợi ý bằng
chữ cái.

1

M
2

Ă

3

N

4

G
5

N
6

7

O
N

Đáp án: các từ hàng ngang lần lượt là: khiêm tốn, chăm chỉ, siêng năng,
dũng cảm, ngoan ngoãn, đoàn kết, cần cù.

CHỦ ĐIỂM THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
Ô CHỮ: THÀNH PHỐ
Mục tiêu:
Củng cố từ và mở rộng vốn từ ngữ về thành thị, nông thôn cho học sinh
đồng thời rèn trí thông minh và khả năng phản ứng nhanh.
Gợi ý : Từ ngữ ở hàng ngang là các từ ngữ chỉ sự vật ở nông thôn và
thành phố, các em hãy dựa vào các chữ cái ở từ hàng dọc và các gợi ý để tìm
nhang từ ngữ ở hàng ngang.
1. Cửa hàng rất lớn bán thực phẩm và hàng hoá đủ loại, người mua tự vào
chọn hàng rồi ra quầy thanh toán.
2. Nơi để cho mọi người ở tạm.
3. Nơi ở của các gia đình.

6


4. Vườn công công cộng, mọi người thường đến thư giãn, vui chơi.
5. Nơi để học tập
6. Nơi mọi người đi lại
7. Tủ hoặc giá quây quanh người bán hàng
8. Người ta trồng nhiều làm xanh, đẹp phố

1

T
2

H

3

À

4

N

5

H
6

P
7

H

8



Đáp án: Các từ hàng ngang lần lượt là: siêu thị, khách sạn, nhà cửa, công
viên, trường học, đường phố, quầy hàng, cây cối.

Ô CHỮ: NÔNG THÔN
Gợi ý: Hãy tìm bí mật trong từng hàng ngang, mỗi hàng ngang là từ ngữ
chỉ các sự vật có ở nông thôn.
1. Chỗ đào sâu để lấy nước mạch
2. Loài cây lương thực có bắp
3. Tên gọi khác của đồng ruộng
4. Nơi mọi người đi lại
5. Con vật nuôi để cày ruộng
6. Nhà dân làng đến cúng tế, hội họp hay bầu cử
7. Gần nghĩa với xóm làng
8. Khu đất xung quanh nhà hoặc khu đất rộng trồng cây ăn quả
1

N

7


2

Ô

3

N

4

G
5

T

6

H
7

Ô

8

N

Đáp án: Các từ hàng ngang lần lượt là: giếng nước, ngô đồng, cánh đồng,
đường làng, con trâu, đình làng, thôn xóm, vườn cây.
CHỦ ĐIỂM CỘNG ĐỒNG
Ô chữ: Cộng đồng
Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đoán nhanh từ khi biết nghĩa;
- Củng cố nghĩa từ và mở rộng vốn từ ngữ cho hs đồng thời rèn trí thông
minh và khả năng phản ứng nhanh.
Gợi ý: Hãy tìm từ hàng dọc trong ô chữ với những gợi ý về các từ hàng
ngang theo thứ tự. các từ hàng ngang là những từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng
có nghĩa chung là những người trong cộng đồng.
1. Những người cùng chí hướng
2. Những người cùng làm một việc
3. Những người cùng tuổi
4. Những người cùng học một khoá
5. Những người cùng đội ngũ
6. Những người cùng độ tuổi từ 6 đến 9 tuổi.
7. Cùng nghĩa với đồng niên
8. Những người cùng nghề

1

C
2



8


3

N
4

G

5

Đ

6



7

N
8

G

Đáp án: Các từ hàng ngang lần lượt là: đồng chí, cộng sự, đồng niên, đồng
khoá, đồng đội, nhi đồng, đồng nghiệp.

Ô CHỮ ĐỒNG CA
Gợi ý: Các từ hàng ngang là những từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng có
nghĩa chung là những hoạt động trong cộng đồng.
1. Cùng ý với nhau
2. Cùng ý với nhau trong một tình huống
3. Cùng một lòng
4. Cùng diễn một bài thể dục
5. Cùng làm chung một việc
6. Cùng phát ra tiếng.
1
2



3

N

4

G
5

6

Đ

C
A

Đáp án: Các từ hàng ngang lần lượt là: đồng ý, đồng tình, đồng lòng,
đồng diễn, cộng tác, đồng thanh.

9


CHỦ ĐIỂM : LỄ HỘI
Ô chữ: Hội vui
Mục đích:
- Củng cố và hệ thống hoá từ ngữ về lễ hội
- Rèn kĩ năng tìm nhanh các từ ngữ chỉ các trò chơi trong lễ hội và hội
Gợi ý: Dựa vào các gợi ý và các chữ cái đã có ở hàng dọc, em hãy tìm tên
một số hội thường được tổ chức trong những lễ hội hoặc những ngày hội lớn.
1. Hội có sự trổ tài những chiếc diều đủ loại
2. Hội có sự tham gia của các đô vật
3. Hội được tổ chức trên sông
4. Hội thường được tổ chức ở tây nguyên
5. Hội có sự góp công của các chú ngựa
6. Hội là dịp để các liền anh, liền chị đua tài
1

H

2



3

I

4

V
5

6

U
I

Đáp án: Các hội được nhắc đến trong ô chữ lần lượt là: thả diều, hội vật,
bơi trải, đua voi, đua ngựa, hội lim.

Ô CHỮ : HOẠT ĐỘNG
Gợi ý: Mỗi hàng ngang là một số hoạt động và trò chơi thường được tổ
chức trong các lễ hội hoặc hội. em hãy dựa vào gợi ý để tìm ra tên các hoạt động
và trò chơi đó.
1. Gà chọi, đá, mổ
2. Trống, dây chão, hai đội
3. Xe đạp, về đích
4. Vua, xe, tốt
5. Giá đu, nam nữ thanh niên
10


6. Mâm lễ, đầu
7. Chú tễu
8. Hương, hoa quả

1
2

H
O

3



4

T
5

Đ
6

7


N

8

G

Đáp án: Các từ ngữ hàng ngang lần lượt là: chọi gà, kéo co, đua xe đạp, chơi cờ
tướng, đánh đu, đội lễ, múa rối nước, cúng phật.

CHỦ ĐIỂM : BẢO VỆ TỔ QUỐC
Ô chữ: Anh hùng
Mục tiêu:
- Củng cố và hệ thống hoá từ ngữ về bảo vệ tổ quốc
- Rèn khả năng ghi nhớ các anh hùng của dân tộc và giáo dục truyền
thống dân tộc.
Gợi ý: Mỗi hàng ngang có ghi tên một anh hùng, em hãy dựa vào gợi ý để
tìm đúng tên các anh hùng đó.
1. Triệu Việt Vương
2. Nữ tướng cưỡi voi đánh giặc
3. Anh hùng áo vải
4. Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam
11


5. Nhân dân tôn ông là Bố cái Đại Vương
6. Đại phá quân Nguyên trên sông Bạch Đằng
7. Đại phá quân Tống trên sông Như Nguyệt

1

A
2
3

H
4
5

H
Ù

6
7

N

N
G

Đáp án: Các anh hùng lần lượt là: Triệu Quang Phục, Trưng Trắc, Nguyễn
Huệ, Hồ Chí Minh, Phùng Hưng, Trần Quốc Tuấn, Lí Thường Kiệt.

CHỦ ĐIỂM SÁNG TẠO
Ô chữ: Sự sáng tạo
Mục tiêu:
- Mở rộng và tích cực hoá vốn từ về sáng tạo.
- Rèn kĩ năng tìm nhanh các từ chỉ trí thức.
Gợi ý: Từ hàng ngang là các từ chỉ người trí thức, em hãy dựa vào các
chữ cái trong từ hàng dọc và dựa vào các hoạt động, đặc đểm của ngừơi trí thức
để tìm đáp án.
1. Nghiên cứu về lịch sử
2. Thiết kế những ngôi nhà
3. Chế thuốc chữa bệnh
4. Làm báo
5. Vẽ đồ hoạ nhà cửa
6. Hiểu biết rất rộng

12


7. Sáng tác thơ
8. Sáng tác âm nhạc
9. dạy học
1

S

2


3

S

4

Á
5

N

6

G
7

T
8

9


O

Đáp án: Các từ hàng ngang lần lượt là: nhà sử học, kĩ sư xây dựng, dược
sĩ, nhà báo, kiến trúc sư, nhà thông thái, nhà thơ, dược sĩ, giáo viên.

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
- Qua thời gian đưa trò chơi ô chữ trong các tiết dạy ôn tập về từ. Học sinh
thực hiện tìm từ một cách chắc chắn. Từ đó việc ứng dụng viết câu viết đoạn văn
của các em đã dần khắc phục được các thiếu sót về sử dụng từ không đúng mà
trước đây các em thường mắc phải.
- Tạo không khí thi đua sôi nổi giưã các tổ, nhóm và cá nhân trong lớp học.
Không khí lớp học sôi nổi, hào hứng, học sinh tự giác học tập. Hiệu quả của đôi
bạn học tập được phát huy một cách tối đa qua cách làm việc theo từng cặp.
- Khả năng giao tiếp, năng lực tự học của học sinh đựơc phát huy một cách
triệt để. Trước kia, đối với những học sinh nhút nhát, các em rất ngại tìm từ theo
chủ đề, sau khi được giải các ô chữ các em bớt tự ti và chủ động làm được bài và
mạnh dạn hơn trong học tập.
- Tạo điều kiện cho học sinh thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào việc
thực hành rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình học tập.

13


- Học sinh đều ham thích học môn Luyện từ và câu. Các em mạnh dạn, tự tin,
chủ động tìm hiểu, nắm bắt và chiếm lĩnh kiến thức mới.

3. KẾT LUẬN
3.1. Kết luận.
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này,
bản thân tôi nhận thấy đưa hình thức trò chơi vào trong giờ học luyện từ và câu
ở trường tiểu học là rất cần thiết. Bởi vì sử dụng trò chơi học tập không chỉ giúp
học sinh nắm vững và củng cố được nội dung kiến thức một cách nhẹ nhàng mà
còn giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, trí tưởng tượng, óc sáng tạo, khả
năng diễn đạt mạch lạc, tạo hứng thú học tập, tạo niềm vui và lòng say mê yêu
thích học tiếng việt. Từ đó rèn luyện đức tính chăm chỉ, tự tin, năng động, sáng
tạo, góp phần rèn luyện cho học sinh những đức tính, phẩm chất và phong cách
làm việc của người lao động mới. Sau khi tham gia chơi, tất cả các học sinh đều
phấn chấn, vui vẻ bước vào giờ học mới một cách hứng thú, làm cho chất lượng
của giờ học khác đạt hiệu quả hơn.
Để tổ chức hiệu quả các trò chơi trong dạy Luyện từ và câu, tôi thấy cần vận
dụng tốt vào khâu chuẩn bị, hướng dẫn và tổ chức cho các em chơi các trò chơi
trên một cách thường xuyên, các em sẽ thực hiện rất tốt, giờ dạy sôi nổi, hứng
thú và đạt hiệu quả rõ rệt. Tôi hy vọng sự thành công qua đề tài: " Thiết kế trò
chơi ô chữ phân môn Luyện từ và câu lớp 3" sẽ góp phần thắng lợi trong việc
nâng cao chất lượng dạy và học. Qua đề tài tôi đã rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Giáo viên cần nghiên cứu chương trình để nắm bắt nội dung một cách chắc
chắn và có hệ thống. Nghiên cứu nội dung kiến thức cơ bản trên cơ sở đó sử
dụng phương pháp và hình thức tổ chức cho phù hợp đối tượng học sinh trong
lớp của mình
- Khi thiết kế và tổ chức các trò chơi học tập phải đảm bảo các yêu cầu: Mỗi
trò chơi học tập phải góp phần vào việc thực hiện mục tiêu dạy học; phải được
chuẩn bị chu đáo và phù hợp với đối tượng học sinh; phải tổ chức sao cho tất cả
mọi học sinh trong nhóm đều được tham gia; không để thời gian chơi kéo dài,
ảnh hưởng đến việc học hoặc làm trẻ mất đi hứng thú; luôn quan tâm, khích lệ,
động viên, tránh làm cho học sinh không hoàn thành nhiệm vụ khi chơi.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, các cách thực hiện cho từng bài tập và cần dự
kiến các tình huống có thể nảy sinh để giải quyết cho thấu đáo.
- Chủ động trong mọi tình huống, gợi cho học sinh suy nghĩ. phát huy tính
tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, tạo thói quen tự học, tự tìm tòi kiến
thức.

14


- Cần tạo cho học sinh có hứng thú học tập, tìm tòi sáng tạo các bài tập dưới
hình thức trò chơi gợi mở trí thông minh của các em học sinh, kích thích học
sinh say mê môn học.
- Trong giảng dạy nghiên cứu người giáo viên phải kiên trì, bền bỉ tránh nôn
nóng khi chưa thấy kết quả. tìm cách khắc phục những điểm yếu, những điểm
chưa phù hợp để lựa chọn được phương pháp tối ưu.
- Không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn phục vụ đáp
ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.
3.2. Kiến nghị.
- Nhà trường: quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, đảm bảo đủ điều kiện
để dạy 2 buổi/ ngày.
- Đưa đề tài ra hội thảo chuyên đề trong tổ chuyên môn để phân tích và thống
nhất phương pháp tối ưu nhất, phù hợp với nhận thức của học sinh trong trường .
- Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong trường tiểu học Đông Thọ.
- Giáo viên: xây dựng thái độ, động cơ học tập đúng đắn. xây dựng phong
trào thi đua học tập tốt trong học sinh. Thường xuyên theo dõi khả năng tiếp thu
bài của học sinh để điều chỉnh, lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp. tạo
môi trường học tập thoải mái, động viên khen ngợi học sinh kịp thời.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, kinh
nghiệm và trình độ bản thân còn hạn chế nên trong phạm vi sáng kiến kinh
nghiệm này tôi mới xây dựng được một số trò chơi góp phần đổi mới phương
pháp, nâng cao hiệu quả dạy học dựa trên đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh
lớp 3. Tuy vậy, đây cũng là một việc làm giúp tôi nâng cao nghiệp vụ sư phạm
cho bản thân để tham gia công tác giảng dạy được tốt hơn. Qua thực tế giảng
dạy, tôi thấy việc tổ chức loại hình "Trò chơi ô chữ" trong dạy học luyện từ và
câu là rất cần thiết vì loại hình này có hiệu quả dạy học cao nhưng đòi hỏi người
giáo viên phải biết đưa ra đúng lúc, đúng chỗ, nếu lạm dụng nó thì kết quả sẽ
ngược lại.
Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm" Thiết kế trò chơi ô chữ dạy luyện từ lớp
3" do thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế. Tôi rất mong
được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp và hội đồng khoa học các cấp.
Xin chân thành cảm ơn!

Xác nhận của nhà trường
P.Hiệu trưởng

Thanh Hóa, ngày 1 tháng 4 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
15


Giáo viên

Nguyễn Thị Ngọc Dậu

Nguyễn Thị Hoa

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×