Tải bản đầy đủ

123doc slide di dan va do thi hoa

Di d©n vµ §« thÞ
ho¸
TS. GVC. NguyÔn §¨ng
V÷ng
Bé m«n D©n sè häc


Mục tiêu bài học








Trình bày đợc khái niệm và cách phân
loại di dân
Nêu đợc các nguồn số liệu về di dân và
chỉ số thờng dùng
Trình bày đợc xu hớng di dân và một số

tác động của di dân.
Nêu đợc khái niệm, đặc điểm, các vấn
đề sức khoẻ của đô thị hoá trên thế giới
và Việt Nam




Di dân và đô thị hoá đã trở thành một
trong những mối quan tâm chính của
hầu hết các quốc gia nh thể hiện trong
nội dung chơng trinh hành động của Hội
nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại
Carô năm 1994.


1. Khỏi nim về di dân
1.1. Định nghĩa di dân: Biến động dân số bao
gồm 2 cấu thành cơ bản là biến động tự nhiên
(sinh và chết) và biến động cơ học (di biến dộng
dân c, có thể diễn ra nhiều lần).
Không phải mọi di chuyển của con ngời đều l di
dân.
Theo nghĩa rộng: di dân là sự chuyển dịch của
bất kỳ của con ngời trong một không gian và thời
gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi c trú
tạm thời hay vĩnh viễn. Di dân = di động dân c.
Theo nghĩa hẹp: di dân là sự di chuyển dân c từ
một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh
thổ khác, nhằm thiết lập một nơi c trú mới trong 1
khoảng thời gian nhất định. Di chuyển với việc
thiết lập nơi c trú mới.
Theo Henry S. Shryock: Không nên phân loại là di
dân: thăm viếng, du lịch, buôn bán làm ăn, kể cả
qua lại biên giới.











Tóm tắt 1 số điểm chung
về di dân:

Ngời di c di chuyển ra khỏi một địa d nào đó
đến một nơi khác sinh sống
Ngời di chuyển bao giờ cũng có những mục
đích, họ đến một nơi nào đó và định c tại
đó trong một khoảng thời gian để thực hiện
mục đích đó.
Khoảng thời gian ở lại bao lâu là một trong
những tiêu chí quan trọng để xác định di
dân.
Có thể đa thêm một số đặc điểm khác: thay
đổi các hoạt động sống thờng ngày, thay đổi
các quan hệ xã hội, di dân gắn liền với sự thay
đổi công việc, nơi làm việc, công việc nghề
nghiệp.


Trong khái niệm về chuyển c, ngời ta còn
phân biệt hai yếu tố cấu thành quá trình
này là xuất c và nhập c
Xuất c là việc di chuyển nơi c trú từ nơi này sang
nơi khác, quốc gia này sang quốc gia khác để
sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn. Xuất c có ảnh h
ởng đến mọi mặt kinh tế, văn hoá - xã hội, nhân
khẩu của địa bàn nơi đến cũng nh nơi đi.
Nhập c là việc di chuyển đến một nơi khác, một
quốc gia khác. Quá trình này thờng xuyên bị chi
phối bởi nhiều nhân tố nh kinh tế, chính trị, xã
hội, tôn giáo. Cũng nh xuất c, nhập c có ảnh hởng
quan trọng đến địa bàn đầu đi và đầu đến.
Nhập c đóng vai trò quyết định trong việc hình
thành dân c ở một số quốc gia nh Hoa kỳ,
Canada, úc.


1.2. Phân loại di dân
a. Theo khoảng cách: di dân xa hay gần giữa
nơi di và nơi đến
b. Theo địa bàn nơi đến:
- Di dân giữa các nớc gọi là di dân quốc tế, còn
phân ra di dân hợp pháp, bất hợp pháp, chảy
máu chất xám, c trú tị nạn, buôn bán ngời qua
biên giới.
- Di dân giữa các vùng miền, các đơn vị hành
chính trong một nớc gọi là di dân nội địa.
Trong hình thức di dân này, còn chia ra di
dân nông thôn -thành thị; di dân nông thôn nông thôn; di dân đô thị - nông thôn; di dân
đô thị - đô thị.


c. Theo độ dài thời gian c trú:
- Di chuyển lâu dài: các hình thức thay đổi nơi c
trú thờng xuyên và nơi làm việc: điều động công
tác, thoát ly, tìm việc làm mới.
- Di chuyển tạm thời: vắng mặt không lâu, khả năng
quay về chắc chắn, ví dụ: đi công tác dài ngày,
học tập nớc ngoài,
- Di dân mùa vụ, di chuyển con lắc: dòng di chuyển
nông thôn vào thành phố trong những dịp nông
nhàn.
d. Theo đặc trng di dân:
- Di dân có tổ chức: là hiện tợng di chuyển dân c đ
ợc thực hiện theo kế hoạch và các chơng trình mục
tiêu do Nhà nớc, chính quyền các cấp vạch ra và tổ
chức, chỉ đạo thực hiện (xây dựng vùng kinh tế
mới). ở VN, từ 1960 dến 1996, Nhà nớc đã thực hiện
việc tái định c cho khoảng 6 triệu ngời (Tây
Nguyên & vùng núi phía Bắc).


-

Di dân bắt buộc hay tình nguyện
Di dân tự phát: di dân không có tổ chức
hoặc di dân tự phát đã trở thành một
hiện tợng kinh tế xã hội ở VN; mang tính
cá nhân do bản thân ngời di chuyển
hoặc gia đình quyết định nhằm giải
quyết công ăn việc làm, giải quyết đời
sống.


1.3. Nguyên nhân của di dân
Các yếu tố cơ bản quyết định việc ra đi của ngời di c:
*Các lực hút tại các vùng có dân chuyển đến bao gồm:
Đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, môi tr
ờng sống thuận lợi.
Cơ hội sống thuận tiện, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều
kiện sinh hoạt ổn định, có triển vọng cải thiện đời sống hơn.
Môi trờng văn hoá - xã hội tốt hơn nơi ở cũ.
* Các lực đẩy tại những vùng dân chuyển đi có thể là do:
Điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc
làm.
Đất canh tác ít, bạc màu, không có vốn và kinh tế để chuyển
đổi ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời
sống.
Mong muốn tìm đến vùng đất hứa có khả năng kiếm việc
làm, tăng thu nhập, học hành của con cái, muốn cải thiện đời
sống.
Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời, xây dựng đờng sá hay các công
trình công cộng.



1.3. Nguyên nhân của di dân
(tiếp theo)
-

-

-

Ngoài ra, còn có những nguyên nhân mang
bản chất xã hội nhng tồn tại ở cấp cá nhân nh:
Muốn gần gũi, liên hệ với thân nhân, đoàn tụ
gia đình.
Bị mặc cảm, định kiến của xã hội, không
muốn ở lại cộng đồng nơi c trú, mong muốn
đến nơi ở mới nhằm thay đổi môi trờng xã
hội và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt
đẹp hơn.
Tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn,
tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, mức thu
nhập quyết định tính chất tuyển chọn
của di dân.


2. Nguồn số liệu và một số chỉ
về
dân
2.1.tiêu
Nguồn
số di
liệu:

- Các loại sổ sách liên quan đến sự di chuyển: đăng ký hộ tịch,
hộ khẩu các cấp, khai báo tạm trú, tạm vắng
- Tổng điều tra dân số (hỏi về Nơi sinh, Thời gian c trú, Nơi c
trú cuối cùng, Nơi c trú vào một thời điểm xác định trớc đó)
- Các cuộc khảo sát.
2.2. Các chỉ tiêu về di dân:
Về số lợng, có thể ớc tính đợc di dân thuần tuý qua phơng
trình cân bằng dân số sau:
NM = (I O) = (Pt1 - Pt0) (B D)
NM (Net Migration): tăng cơ học hay còn gọi là di dân thuần
tuý đợc đo bằng sự chênh lệch giữa số ngời nhập c và xuất c
giữa hai thời điểm t0 và t1
Pt1 và Pt0: Tổng dân số ở các thời điểm t1 và t0.
I và O: số lợng nhập c và xuất c giữa 2 thời điểm; (I-O) là tăng
cơ học
B và D: Tổng số sinh và chết giữa 2 thời điểm; (B - D) là tăng
tự nhiên


Sinh
(B)

Tăng tự
nhiên

Chết
(D)

Nhập c (I)

Tăng cơ học

Xuất c (O)

Các thành phần tăng trởng dân số


* Các tỷ suất di dân, bao gồm tỷ suất xuất c
và tỷ suất nhập c, thờng đợc ớc tính qua các
công thức sau đây:
Tỷ suất xuất c:
O
OR= ------- x 1000 %o
P
O: số ngời xuất c khỏi địa bàn
P: Dân số trung bình của địa bàn đó.
- Tỷ suất nhập c:
IR= I/P x 1000%o
I là ngời nhập c vào địa bàn,
P là dân số trung bình của địa bàn đó.


-

-

Tỷ suất di dân thuần tuý:
I-O
NMR = ----------- x 1000 %o
P
Tỷ suất tổng di dân
I+O
TR = ----------- x 1000 %o
P
Theo kết quả suy rộng mẫu 3% (Ban Chỉ đạo
Tổng điều tra Dân Số và Nhà ở Hà Nội, 2000),
tỷ suất di c giữa các tỉnh trong 5 năm trớc
điều tra là: Tỷ suất nhập c: 28,98%o; tỷ suất
xuất c: 28,95%o, tỷ suất tổng di dân:
57,93%o; tỷ suất di dân thuần tuý: 0,03%o.


3. Xu hớng và những ảnh hởng của di dân
đến các quá trình Dân số - Kinh tế - Xã
3.1. Xu hớng của di dân:
hội.
Trên thế giới, xu huớng di dân từ khu vực kém phát triển đến













khu vực phát triển hơn.
Di dân quốc tế diễn ra với cờng độ lớn hơn di dân trong nớc.
Theo UNDP, thế giới có 150 tr. ngời di chuyển xuyên quốc gia.
Châu á, Mỹ Latin lên Bắc Mỹ; châu Phi đến Tây âu,châu
á sang Trung Đông.
Hình thái di chuyển lao động đã và đang diễn ra với xu h
ớng vợt quá khuôn khổ biên giới quốc gia.
Xu hớng di c giữa các nớc trong nội tại 1 khu vực lại diễn ra
mạnh hơn giữa các châu lục.
Di c bất hợp pháp: tị nạn, xuất cảnh buôn bán
Buôn bán ngời, nhất là phụ nữ và trẻ em làm nô lệ tình dục.
Tác động của chủ nghĩa khủng bố quốc tế đối với di dân
Nới giãn đô thị, di chuyển dân c từ trung tâm ra ngoại vi, từ
những nơi tập trung dân c đông sang nơi tha hơn, dòng di
chuyển nông thôn thành thị gia tăng
ở các quốc gia đang phát triển là quá trình hồi c của những
ngời đã di c ra thành phố hay thoát ly.


3.2 nh hởng của di dân đến các
quá trình Dân số Kinh tế Xã
a.hội.
Di dân với dân số:
- Trên toàn thế giới, di dân không làm ảnh h
ởng đến số lợng dân số nhng đối với từng
địa bàn, từng nớc, di dân có ý nghĩa hết sức
quan trọng.
- Di dân có tác động trực tiếp đến quy mô
dân số, các cơ cấu tuổi và giới tính của dân
số cũng chịu ảnh hởng.
- Di dân còn gián tiếp tác động đến các quá
trình sinh, chết và hôn nhân.
- Di dân từ nông thôn ra thành thị nói chung
làm giảm mức sinh ở khu vực đầu đi.




b. Di dân với các vấn đề Kinh tế
Xã hội:
Di dân có ảnh hởng không nhỏ trong việc phân phối lại

lực lợng sản xuất, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu
vực kinh tế. Thái độ, hành vi, phong tục tập quán, thói
quen của con ngời đợc bảo lu mang đến nơi c trú mới.
* Các ảnh hởng tích cực:
- Đóng góp tích cực vào tăng trởng ktế, phát triển sản
xuất.
Góp phần vào sự phát triển đồng đều ra các vùng của
một quốc gia.
- Tập trung nguồn lực phát triển tại một số vùng nhất
định.
- Phát triển, khai sáng nhiều vấn đề văn hoá, xã hội.
- Góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống, xoá đói
giảm nghèo.


* Các ảnh hởng tiêu cực




Di dân nông thôn - đô thị có thể dẫn đến
việc bỏ hoang đồng ruộng, bỏ phí nhiều tiềm
năng nông nghệp, thiếu vắng lực lợng sản
xuất, lực lợng lao động trẻ khoẻ trong độ tuổi
sung mãn nhất đã thoát ly khỏi quê hơng. Dòng
di dân này gây sức ép cơ sở hạ tầng, vấn đề
nhà ở, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội, ktế, giáo
dục và y tế.
Di dân quốc tế không có tổ chức và bất hợp
pháp đe doạ trật tự an ninh, ktế, xã hội và
thậm chí thể chế chính trị của nhiều nớc
cũng nh ảnh hởng tới các mối quan hệ quốc tế,
an ninh khu vực. Vấn đề ngời tị nạn, chảy
máu chất xám đang là vấn đề đau đầu
nhiều chính phủ và các nhà lãnh đạo, đặc
biệt những nớc chậm và đang phát triển.


4. §« thÞ ho¸
-

-

“Đô thị bao phủ trái đất nhiều hơn ta tưởng”
Ba phần trăm diện tích đất liền trên hành tinh
chúng ta thuộc về các thành phố, thị xã. Con số
này đã tăng ít nhất 150% so với các ước tính
trước đây
§· xác định được 75.000 khu dân cư đô thị riêng
biệt trên toàn cầu. Nhiều vùng trong số đó liên
kết với nhau. Chẳng hạn, Tokyo, thành phố lớn
nhất với diện tích 30.000 kilomét vuông, được
tạo nên từ hơn 500 khu định cư nối liền. Về mặt
phân loại, chỉ có khoảng 24.000 đô thị có dân số
từ 5.000 người trở lên.




4.1. Khái niệm đô thị hoá






Đô thị hoá: là quá trình hình thành và phát
triển các thành phố.
Sự gia tăng số lợng và quy mô các thành phố
về diện tích cũng nh dân số. làm thay đổi
tơng quan dân số đô thị và nông thôn; vai
trò chính trị-kinh tế-văn hoá của thành phố;
môi trờng sống...
Đô thị hoá là một khái niệm rộng, bao hàm
cả nội dung di dân nông thôn-thành thị. Di
dân nông thôn-thành thị là một yếu tố quan
trọng làm tăng dân số thành thị, tuy nhiên
còn còn có 2 yếu tố khác nữa là tăng tự nhiên
bởi chính dân thành thị và mở rộng địa giới
các thành phố nữa.












Tiêu chí phân loại đô thị ở
Việt nam

Là trung tâm tổng hợp, chuyên ngành, trung
tâm hành chính có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ nhất
định
Quy mô dân số thấp nhâts là 4.000 ngời
(vùng núi có thể thấp hơn)
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở
lên trong tổng số lao động, là nơi sản xuất
và dịch vụ thơng mại hàng hoá phát triển.
Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình
công cộng phục vụ dân c đô thị.
Mật độ dân c đợc xác định theo từng loại
đô thị phù hợp với đặc điểm của từng vùng.


Việt nam có 5 loại đô thị từ loại 1 đến loại
5. Cũng theo tiêu chí này, tỷ lệ đo thị
hoá ở Việt nam năm 1999 là 23,5%
Tỷ lệ dô thị hoá:
U
UR: tỷ lệ đụ thị
hoá
UR= ------- x 100
U: dân số thành
thị
P
P: dân số trung
bình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×