Tải bản đầy đủ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện củ chi, TP HCM giai đoạn 2013 2020

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

--------–²—--------

TRẦN THỊ MỸ NGÂN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA
HUYỆN CỦ CHI, TP.HCM GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

--------–²—--------

TRẦN THỊ MỸ NGÂN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA
HUYỆN CỦ CHI, TP.HCM GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ ANH TUẤN

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014


1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn dẫn rõ ràng, không sao
chép từ các công trình nghiên cứu khác.

Tác giả luận văn

Trần Thị Mỹ Ngân


2

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các biểu đồ

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ......................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 4
6. Đóng góp và ý nghĩa của đề tài ................................................................... 5
7. Kết cấu nội dung của luận văn .................................................................... 5
CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ...................................... 6
1.1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế ngành ................................................. 6
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ........ 9
1.2. Các mô hình về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ........................... 10
1.2.1. Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis .............................................. 10
1.2.2. Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima .......................................... 11
1.2.3. Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin ......................... 13
1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa .......................................................................................................... 14


3

1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - tính quy luật của tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ........................................................................................... 14
1.3.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành qua các thời kỳ..................................................................................... 18
1.4. Những chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ....... 21
1.4.1. Cơ cấu GDP ......................................................................................... 21
1.4.2. Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế ............................... 22
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
quá trình công nghiệp hóa .......................................................................... 24
1.5.1. Các nguồn lực tự nhiên ........................................................................ 24
1.5.2. Nguồn nhân lực ................................................................................... 24
1.5.3. Nguồn vốn ........................................................................................... 25
1.5.4. Khoa học và công nghệ ....................................................................... 26
1.5.5. Các nhân tố về cơ chế chính sách ....................................................... 27
1.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số địa phương và bài học
kinh nghiệm cho huyện Củ Chi .................................................................. 27
1.6.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số địa phương .................... 27
1.6.2. Bài học kinh nghiệm ........................................................................... 31
Kết luận chương 1 ....................................................................................... 32
CHƯƠNG 2 .................................................................................................. 34
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA
HUYỆN CỦ CHI GIAI ĐOẠN 2006 - 2012
2.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Củ Chi ..... 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 36
2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện Củ Chi giai
đoạn 2006 - 2012 ....................................................................................... 41


4

2.2.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện Củ Chi giai đoạn
2006 - 2012 ................................................................................................... 41
2.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp, dịch
vụ, nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2012 ......................................................... 46
2.2.2.1. Thực trạng chuyển dịch ngành công nghiệp...................................... 46
2.2.2.2. Thực trạng chuyển dịch ngành dịch vụ ............................................ 51
2.2.2.3. Thực trạng chuyển dịch ngành nông nghiệp .................................... 54
2.2.3. Thực trạng nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn
2006 - 2012 ................................................................................................... 64
2. 3. Vấn đề môi trường ............................................................................... 66
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................... 67
2.4.1. Những kết quả đạt được của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
giai đoan 2006 - 2012 ................................................................................... 67
2.4.2. Hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết .................................. 68
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........... ............................................ 69
Kết luận Chương 2 ...................................................................................... 70
CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 71
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH CỦA HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2020
3.1. Quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện
Củ Chi ........................................................................................................... 71
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
huyện Củ Chi ............................................................................................... 71
3.1.2. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực ........................................... 73
3.2. Các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Củ Chi ................ 76
3.2.1. Giải pháp về qui hoạch và cơ sở hạ tầng ............................................. 76


5

3.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ............................................................... 80
3.2.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ ................................................... 81
3.2.4. Giải pháp về vốn - tín dụng - đầu tư .................................................... 84
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế …………………………………... 86
Kết luận Chương 3 ...................................................................................... 86
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................. 90
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN - TTCN

:

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CCN

:

Cụm công nghiệp

DNNN

:

Doanh nghiệp nhà nước

DNTN

:

Doanh nghiệp tư nhân

DV

:

Dịch vụ

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

KCN

:

Khu công nghiệp

MTV

:

Một thành viên

NLNN

:

Nông lâm ngư nghiệp

NQ

:

Nghị quyết

ODA

:

Viện trợ chính thức không hoàn lại



:

Quyết định

SP

:

Sản phẩm

SX

:

Sản xuất

TM

:

Thương mại

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TP

:

Thành phố

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

TW

:

Trung ương

UBND

:

Ủy ban nhân dân

USD

:

Đô la Mỹ

XD

:

Xây dựng


7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Tên Biểu đồ

Trang

2.1

Cơ cấu GDP các ngành kinh tế của huyện năm 2006
và 2012 (%)

44

2.2

Cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành giai đoạn 2006 2012 (%)

45

2.3

Giá trị sản xuất của ngành Công nghiệp - TTCN giai
đoạn 2006 - 2012 (triệu đồng)

46

2.4

Giá trị sản xuất của ngành Thương mại - Dịch vụ
giai đoạn 2006 - 2012 (triệu đồng)

51

2.5

Giá trị sản xuất của ngành Nông nghiệp giai đoạn
2006 - 2012 (triệu đồng)

55

2.6

Cơ cấu các ngành trong cơ cấu ngành Nông nghiệp
giai đoạn 2006 - 2012 (%)

56

2.7

Cơ cấu lao động của huyện Củ Chi giai đoạn 2006 2012 (%)

65


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Củ Chi là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Bắc của thành phố
Hồ Chí Minh. Sau giải phóng, Củ Chi gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh, đất đai hoang hóa, loang lổ hố bom, hố pháo. Sau hơn 30 năm đổi mới
với sự đầu tư của thành phố và cả nước, Củ Chi đã trở thành vùng đất màu mỡ
và xanh tươi, kinh tế của huyện đi vào ổn định và có bước tăng trưởng khá.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Củ Chi đang tập trung
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn,
phát triển nền nông nghiệp đô thị, tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, kết hợp tăng trưởng
kinh tế với bảo vệ môi trường, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân, bảo
đảm an sinh xã hội, xây dựng môi trường xã hội nông thôn văn minh lành
mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, củng cố
quốc phòng an ninh, phát huy dân chủ cơ sở, xây dựng hệ thống chính trị
vững mạnh đưa Củ Chi phát triển nhanh, bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành để xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý được thành phố Hồ Chí Minh xác
định là giải pháp hàng đầu để đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Thực hiện đúng định hướng của thành phố, Củ Chi đã đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, từ bước khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương,
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trong quá trình thực hiện,
Củ Chi đã đạt được những thành tựu như kinh tế đạt mức tăng trưởng cao, cơ
cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt kết quả tích cực…và có đóng góp
tích cực vào sự tăng trưởng chung của thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh
những thành công, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện còn một số


2

tồn tại, hạn chế cần làm rõ để đề ra các giải pháp, định hướng đúng cho quá
trình phát triển kinh tế của huyện bền vững nên tôi chọn “ Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện
Củ Chi, TP.HCM giai đoạn 2013 – 2020” làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành có vị
trí và tầm quan trọng quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế do vậy
đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, hội thảo, các bài viết về
vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới nhiều góc độ, phạm vi và mức độ
khác nhau như:
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nền kinh tế quốc dân” 2 tập của GS.TS Ngô Đình Giao – Nhà xuất bản
Chính trị Quốc Gia, Hà Nội (1994). Tác giả đã trình bày một cách có hệ thống
lý luận về cơ cấu kinh tế; mô hình công nghiệp hóa của một số quốc gia và
mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với quá trình CNH, HĐH.
- “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” của PGS.TS Bùi Tất
Thắng (Chủ biên) – Nhà xuất bản khoa học Xã hội (2006). Tác giả đã khái
quát lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ CNH và nêu ra
thực trạng, quan điểm, giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành của
nước ta.
- “Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh” của
Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu là phân tích cơ cấu nội bộ
các ngành kinh tế từ đó xác định lợi thế so sánh – cạnh tranh của các ngành và
đề xuất các chính sách, giải pháp và biện pháp để thúc đẩy sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế phù hợp với định hướng phát triển của thành phố Hồ Chí Minh.
- “Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở thành phố Hồ Chí Minh
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tập thể tác giả: Trương Thị


3

Minh Sâm, Phương Ngọc Thạch, Lâm Quang Huyên, Lê Quốc Sử, Trần Xuân
Kiêm, Văn Minh Tân. Công trình nghiên cứu về vấn đề lý luận về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành; phân tích những
nhân tố tác động đến việc xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và
đề xuất một số giải pháp chủ yếu để chuyển dịch, tối ưu hóa cơ cấu kinh tế
ngành ở thành phố Hồ Chí Minh.
Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết khác về vấn đề chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Kết quả nghiên cứu
đã khẳng định chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa vừa là biện pháp thực hiện, vừa là bộ phận chủ yếu cấu thành chiến
lược CNH, HĐH đất nước. Và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là yêu cầu
khách quan nhằm chuyển nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, sản xuất nhỏ tự
cấp, tự túc thành nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, giảm tỷ trọng
nông nghiệp, phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ để đạt được trạng
thái cân đối giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là một trung tâm kinh tế lớn và
năng động của Việt Nam. Vì vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, hội
thảo, bài viết về kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh. Một trong những yếu tố
quyết định đối với sự thành công trên là do thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
chuyển dịch và xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm khai thác tốt nhất
nguồn lực hiện có và tiềm năng của từng địa phương, từng khu vực trên địa
bàn thành phố. Nhưng đến nay đề tài nghiên cứu về mức độ đóng góp, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng
CNH, HĐH của các quận, huyện trên địa bàn thành phố là rất ít. Vì vậy tôi
chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH của
huyện Củ Chi, TP.HCM giai đoạn 2013 – 2020” làm luận văn thạc sĩ là một
yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.


4

3. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận các vấn đề có liên
quan đến cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành; tổng kết kinh
nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số địa phương và phân tích, đánh
giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện Củ Chi về kết quả
đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế từ đó đề
xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành của huyện Củ Chi theo hướng CNH, HĐH đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về cơ cấu kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH của huyện Củ Chi.
Luận văn đi vào những nội dung cơ bản về thực trạng và giải pháp chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện Củ Chi đến năm 2020.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp của huyện Củ Chi trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 2006 đến năm 2012 và phương hướng
chuyển dịch đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu.
Luận văn còn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với
tổng kết thực tiễn để nhìn nhận vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
huyện Củ Chi một cách khách quan và toàn diện.


5

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để tìm
ra các mối quan hệ và các vấn đề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng CNH, HĐH. Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp
thống kê như thu thập và xử lý thông tin dưới dạng thứ cấp, mô tả, so sánh để
có cái nhìn tổng quát, phân tích các số liệu để đánh giá thực trạng và kết quả
đạt được của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH,
HĐH của huyện Củ Chi.
6. Đóng góp và ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành huyện Củ
Chi theo hướng CNH, HĐH.
Bằng các số liệu chứng minh, luận văn phân tích và làm sáng tỏ thực
trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện Củ Chi hướng CNH, HĐH;
qua đó rút ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Đề tài giúp
cho địa phương có cái nhìn một cách khoa học, toàn diện về vấn đề chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành và đề xuất những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành huyện trong thời gian tới.
7. Kết cấu nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm có 3 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện
Củ Chi giai đoạn 2006 - 2012.
- Chương 3: Định hướng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
của huyện Củ Chi đến năm 2020.


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế ngành
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để tìm hiểu về khái niệm cơ cấu kinh
tế. Trước hết, ta hãy tiếp cận bằng khái niệm "cơ cấu". Cơ cấu là một phạm
trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các
bộ phận hợp thành hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối
quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Nó
biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật hiện tượng nó biến đổi cùng với
sự biến đổi sự vật, hiện tượng. Vì vậy khi nghiên cứu về cơ cấu ta phải đứng
trên quan điểm hệ thống.
Một quan điểm khác thì cơ cấu (cấu trúc) có nguồn gốc từ chữ La-tinh
“structure” là xây dựng, là kiến trúc, được sử dụng đầu tiên trong sinh vật
học, dùng để chỉ rỏ cách tổ chức, cấu tạo và sự hợp đồng, điều chỉnh các yếu
tố đã tạo nên các tế bào thực vật, động vật… Sau đó khái niệm “cơ cấu” này
được sử dụng chung cho nhiều ngành khoa học, trong đó có các ngành kinh tế
trong một nền kinh tế quốc dân.
Trong kinh tế học, cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ
phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. Như vậy cơ cấu
kinh tế là một tổng thể kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với
nhau, tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian và thời gian
nhất định và được thể hiện ở mặt định tính và định lượng, chất lượng và số
lượng phù hợp với mục tiêu xác định của nền kinh tế.
Từ các cách tiếp cận trên đã phản ánh được mặt bản chất chủ yếu của
cơ cấu kinh tế. Và có thể thấy rằng “cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng


7

thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành
đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định”
(Vũ Tuấn Anh, Một số vấn đề lý luận về cơ cấu nền kinh tế quốc dân, Tạp chí
Nghiên cứu kinh tế, số 2/1982). Xét trên tổng thể, cơ cấu kinh tế bao gồm cơ
cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế,
trong đó cơ cấu ngành là then chốt.
- Cơ cấu kinh tế ngành là quan hệ tỷ lệ gắn bó hữu cơ, vừa nương tựa
vào nhau, vừa chế ước lẫn nhau giữa các ngành và các phân ngành cũng như
giữa doanh nghiệp trong nội bộ ngành và phân ngành. Cơ cấu ngành là bộ
phận động nhất trong cơ cấu kinh tế nói chung.
- Cơ cấu vùng lãnh thổ là sự phân chia nền kinh tế quốc dân thành các
vùng chuyên môn hóa khác nhau về chức năng (các vùng kinh tế, và tập hợp
trong một hệ thống nhất các mối liên hệ qua lại lẫn nhau).
- Cơ cấu thành phần kinh tế: gắn với các loại hình sở hữu nhất định về
tư liệu sản xuất. Tùy theo phương thức sản xuất mà có thành phần kinh tế
chiếm địa vị chi phối, hay chủ đạo và các thành phần kinh tế cùng tồn tại.
Từ các khái niệm trên, cho thấy cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ
tác động lẫn nhau giữa các yếu tố và trong từng yếu tố của lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất với những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong những
giai đoạn phát triển nhất định của xã hội. Vì vậy cơ cấu kinh tế là tổng thể các
quan hệ kinh tế hợp thành nền kinh tế, gắn với vị trí, trình độ công nghệ, qui
mô, tỷ trọng tương ứng với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa tất cả
các bộ phận, gắn với điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển
nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã được xác định.
Cơ cấu kinh tế ngành là quan hệ gắn bó với nhau theo những tỷ lệ nhất
định giữa các ngành sản xuất, trong nội bộ nền kinh tế quốc dân cũng như
giữa các ngành nghề và các doanh nghiệp trong các ngành. Cơ cấu ngành


8

phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế
và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Cơ cấu ngành là bộ phận then
chốt trong cơ cấu kinh tế, vì cơ cấu ngành quyết định trạng thái chung và tỷ lệ
đầu vào, đầu ra của nền kinh tế quốc dân. Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là
nét đặc trưng của các nước đang phát triển.
Nhà kinh tế học Anh, Colin Clark đã phân loại toàn bộ hoạt động nền
kinh tế thành ba ngành:
- Ngành thứ I: sản phẩm được sản xuất ra có nguồn gốc tự nhiên.
- Ngành thứ II: gia công các sản phẩm được sản xuất ra có nguồn gốc
tự nhiên.
- Ngành thứ III: là ngành sản xuất ra của cải vô hình.
(Ngành thứ I và thứ II là những ngành sản xuất vật chất của cải hữu
hình).
Liên hiệp quốc đã ban hành “Hướng dẫn phân loại ngành theo tiêu
chuẩn quốc tế đối với toàn bộ các hoạt động kinh tế” để thống nhất tiêu chuẩn
phân loại ngành giữa các nước. Tiêu chuẩn này trùng hợp với phương pháp
phân loại của Colin Clark.
- Ngành thứ I: nông nghiệp (gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp).
- Ngành thứ II: công nghiệp và xây dựng.
- Ngành thứ III: thương mại và dịch vụ.
Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia, người ta thường phân
tích theo ba nhóm ngành chính:
- Nhóm ngành nông nghiệp gồm: nông, lâm, ngư nghiệp.
- Nhóm ngành công nghiệp bao gồm: công nghiệp và xây dựng.
- Nhóm ngành dịch vụ bao gồm: thương mại, dịch vụ, bưu điện.
Ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu kinh tế ngành, cơ
cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.


9

Trong đó cơ cấu kinh tế ngành có vai trò quan trọng hơn cả vì nó quyết định
sự thay đổi các cơ cấu kinh tế khác.
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Cơ cấu kinh tế được hình thành một cách khách quan do trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội. Hai yếu tố này
luôn luôn biến đổi và phát triển không ngừng về số lượng và chất lượng. Đó
là sự thay đổi về số lượng các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa
các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một
số ngành. Tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không
đồng đều. Sự thay đổi và phát triển của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang
trạng thái khác để phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đơn thuần là sự thay đổi vị trí mà là
sự biến đổi cả về lượng và chất trong nội bộ cơ cấu. Việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế diễn ra dựa trên cơ cấu kinh tế hiện có và nội dung của chuyển dịch cơ
cấu kinh tế là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới
tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù
hợp hơn. Như vậy thực chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự
điều chỉnh cơ cấu của các yếu tố hợp thành nền kinh tế nhằm hướng sự phát
triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế - xã hội đã được xác
định cho từng thời kỳ phát triển.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền
kinh tế tạo tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế. Tùy
vào mục đích, tiêu chí lựa chọn mà chuyển dịch cơ cấu có nhiều loại như
chuyển dịch cơ cấu thành phần, chuyển dịch cơ cấu vùng, chuyển dịch cơ cấu
ngành. Ví dụ như để đạt những mục tiêu của ngành sản xuất những sản phẩm


10

chủ yếu, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân ta lựa chọn chính sách chuyển

dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là sự thay đổi, vận động không
ngừng, biến đổi về cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ giữa các ngành hợp thành nền
kinh tế. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành diễn ra thường xuyên, liên tục
cùng với sự vận động của nền kinh tế để phù hợp với sự phát triển ngày càng
cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là kết quả của sự phân bổ hay di
chuyển các nguồn lực như đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vốn nguồn nhân
lực, công nghệ… vào các ngành phát huy lợi thế so sánh của từng ngành và
giữa các ngành tạo ra sức sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn, chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế. Khi nguồn lực di chuyển đến một ngành sẽ tác
động đến đầu ra của ngành (như sản lượng, năng suất lao động) dẫn đến sự
thay đổi tỷ trọng của ngành so với trước và tất yếu tác động tới tăng trưởng
năng suất của tổng thể nền kinh tế. Quá trình di chuyển nguồn lực đó cũng
làm thay đổi cơ cấu của chính bản thân nó như vốn, lao động giữa các ngành
dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành và cơ cấu của chính nguồn lực đó. Đối với
nền kinh tế quốc dân, chuyển dịch cơ cấu ngành có nghĩa là sự vận động và
biến đổi của các ngành khu vực I, II, III, theo chiều hướng là tăng tỷ lệ các
ngành khu vực II, III, giảm tỷ lệ các ngành khu vực I trong cơ cấu tổng sản
phẩm quốc nội (GDP).
1.2. Các mô hình về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
1.2.1. Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis
Nhà kinh tế học người Mỹ Arthus Lewis đã đưa ra các giải thích về mối
quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng. Ông
chia nền kinh tế thành hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp. Ông nghiên


11

cứu quá trình gia tăng sản lượng và di chuyển lao động giữa hai khu vực này.
Lý thuyết của Lewis cho rằng: khu vực truyền thống, chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp có đặc trưng là rất trì trệ, năng suất lao động thấp và lao động dư
thừa; khu vực công nghiệp hiện đại có đặc trưng năng suất cao và có khả năng
tự tích lũy. Sản lượng trong khu vực công nghiệp gia tăng là do tỷ lệ đầu tư và
tích lũy vốn ngày càng tăng đã thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp
chuyển đến ngày càng nhiều. Sự phát triển của khu vực công nghiệp quyết
định quá trình tăng trưởng của nền kinh tế. Theo ông, để lao động từ nông
thôn chuyển ra thành thị thì khu vực công nghiệp phải trả cho họ một mức
tiền công lao động cao hơn mức tiền công tối thiểu ở khu vực nông nghiệp
hiện họ đang được hưởng là khoảng 30%. Do lao động trong khu vực nông
nghiệp dư thừa và tiền công thấp hơn nên giới chủ công nghiệp có thể thuê
mướn nhiều nhân công mà không phải tăng thêm tiền công, lợi nhuận của họ
ngày càng tăng. Giả định rằng toàn bộ lợi nhuận sẽ đem tái đầu tư thì nguồn
tích lũy để mở rộng sản xuất trong khu vực công nghiệp ngày càng tăng lên.
Như vậy, để phát triển thì các quốc gia đang phát triển cần phải mở
rộng khu vực công nghiệp hiện đại và không cần quan tâm đến khu vực nông
nghiệp truyền thống. Khu vực công nghiệp phát triển sẽ thu hút hết lượng lao
động dư thừa trong nông nghiệp chuyển sang và từ trạng thái nhị nguyên nền
kinh tế sẽ chuyển sang một nền kinh tế công nghiệp phát triển.
1.2.2. Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima
Harry T.Oshima là nhà kinh tế người Nhật, ông nghiên cứu mối quan
hệ giữa hai khu vực dựa trên những đặc điểm khác biệt của các nước Châu Á
so với các nước Âu – Mỹ, đó là nền nông nghiệp lúa nước có tính thời vụ cao,
vào thời gian cao điểm của mùa vụ vẫn có hiện tượng thiếu lao động và lại dư
thừa nhiều trong mùa nhàn rỗi. Oshima đã phân tích quá trình tăng trưởng
theo các giai đoạn:


12

Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng: là tạo việc làm cho thời
gian nhàn rỗi theo hướng tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp. Vì vậy
mục tiêu của giai đoạn đầu trong quá trình tăng trưởng là giải quyết hiện
tượng thất nghiệp thời vụ ở khu vực nông nghiệp. Biện pháp hợp lý nhất là để
thực hiện mục tiêu này là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, xen canh, tăng
vụ trồng thêm rau, quả, cây lấy củ, mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi
và đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp. Hướng phát triển này tỏ ra phù hợp đối
với khả năng vốn, trình độ kỹ thuật của nông nghiệp, nông thôn trong giai
đoạn này. Đồng thời để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả các hoạt
động khác, khu vực nông nghiệp cần có sự hỗ trợ của Nhà nước về các mặt:
Xây dựng hệ thống kênh mương, đập tưới tiêu nước, hệ thống vận tải nông
thôn để trao đổi hàng hóa, hệ thống giáo dục và điện khí hóa nông thôn. Dấu
hiệu kết thúc giai đoạn này là khi chủng loại nông sản sản xuất ra ngày càng
nhiều với quy mô lớn, nhu cầu cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông
nghiệp tăng cao và xuất hiện yêu cầu chế biến nông sản với quy mô lớn nhằm
tăng cường tính chất hàng hóa trong sản xuất nông sản đặt ra vấn đề phát triển
ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ với quy mô lớn.
Giai đoạn hai: Hướng tới việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư phát triển
đồng thời cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo chiều rộng. Bên cạnh
việc tiếp tục thực hiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, cần phát triển các
ngành công nghiệp, dịch vụ cần nhiều lao động và các ngành thu hút nhiều lao
động. Dấu hiệu kết thúc giai đoạn này là tốc độ tăng trưởng việc làm có biểu
hiện lớn hơn tốc độ tăng trưởng lao động, tiền lương thực tế tăng lên.
Giai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ: thực hiện phát triển các ngành
kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm bớt cầu lao động. Nông nghiệp sử dụng
máy móc thiết bị thay thế lao động và áp dụng phương pháp công nghệ sinh
học nhằm tăng sản lượng, công nghiệp có khả năng cạnh tranh ở thị trường


13

ngoài nước làm cho xuất khẩu có xu hướng tăng nhanh. Khu vực dịch vụ
cũng ngày càng mở rộng. Công nông nghiệp tăng mạnh, thiếu lao động. Đẩy
mạnh đầu tư khoa học công nghệ nhằm thay thế lực lượng lao động đang dần
thiếu hụt. Các ngành sử dụng ít lao động đang dần thay thế các ngành sử dụng
nhiều lao động trong cơ cấu kinh tế.
Mô hình của Oshima đưa ra thứ tự ưu tiên về cơ cấu đầu tư của nền
kinh tế trong từng giai đoạn và chính nó quyết định cơ cấu kinh tế. Mô hình
này gần gũi với thực tiễn điều kiện kinh tế của nước ta. Những kiến nghị mà
Oshima đưa ra là sử dụng sự thay đổi từng bước trong cơ cấu đầu tư để mang
lại chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.2.3. Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin
Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của M. Syrquin có thể tóm tắt
gồm ba giai đoạn: (1) sản xuất nông nghiệp, (2) công nghiệp hóa, và (3) nền
kinh tế phát triển.
Giai đoạn 1: có đặc trưng chính là sự thống trị của các hoạt động của
khu vực khai thác, đặc biệt là nông nghiệp. Nếu xét ở mặt cung, thì giai đoạn
1 có những đặc trưng chính là tỷ lệ tích lũy tư bản còn khiêm tốn nên tỷ lệ đầu
tư thấp, tốc độ tăng trưởng cao của lực lượng lao động và tốc độ tăng trưởng
tổng năng suất nhân tố (TFP) rất thấp. Và nhân tố sau cùng này tác động
mạnh đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chung hơn là yếu tố tỷ lệ đầu tư thấp.
Giai đoạn 2 hay là giai đoạn CNH: có đặc điểm nổi bật là tầm quan
trọng trong nền kinh tế đã được chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực
chế biến và chỉ tiêu chính để đo lường sự dịch chuyển này là tầm quan trọng
của khu vực chế biến trong đóng góp và tăng trưởng kinh tế chung ngày càng
tăng lên. Xét ở mặt cung, sự đóng góp vào tăng trưởng của nhân tố tích lũy tư
bản vẫn được giữ ở mức cao trong hầu hết giai đoạn 2 do có sự gia tăng
mạnh của tỷ lệ đầu tư.


14

Giai đoạn 3: là giai đoạn của một nền kinh tế phát triển. Sự chuyển tiếp
từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 có thể được hiểu theo nhiều cách. Nếu xét về
mặt cầu, thì trong giai đoạn này độ co giãn theo thu nhập của hàng công
nghiệp chế biến đã giảm đi. Và ở một thời điểm nào đó, tỷ trọng của khu vực
công nghiệp trong cơ cấu nhu cầu nội địa bắt đầu giảm xuống. Mặc dù xu
hướng này có thể bị lấn át ở một giai đoạn nào đó bởi xuất khẩu vẫn tiếp tục
gia tăng ở mức cao, nhưng cuối cùng nó đều được phản ảnh qua việc giảm
sút tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong cơ cấu GDP hay trong cơ cấu lao
động. Khu vực dịch vụ trở thành khu vực quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong cơ cấu GDP cũng như cơ cấu lao động. Ở mặt cung, sự khác
biệt chủ yếu giữa giai đoạn 2 và giai đoạn 3 là sự suy giảm trong đóng góp
vào tăng trưởng của cả hai nhân tố sản xuất tư bản và lao động theo cách tính
qui ước.
Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của M. Syrquin khái quát một bức tranh
tổng thể khá chính xác về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thế
giới thời kỳ hiện đại. Ngoài ra, lý thuyết còn phân tích sâu về tác động của
từng nguồn lực trong đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
từng giai đoạn.
1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH
1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - tính quy luật của tiến trình
CNH - HĐH
Khái niệm CNH xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ XVIII dùng để biểu thị
cho sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất chuyển từ kỹ thuật thủ
công truyền thống sang sản xuất công nghiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật, sử
dụng máy móc cùng với việc hình thành các loại hình tổ chức sản xuất mới
như nhà máy, xí nghiệp. CNH là một quá trình, giai đoạn phát triển đặc biệt
có ý nghĩa lịch sử đối với quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào.


15

Nội dung cơ bản của CNH là chuyển toàn bộ nền sản xuất xã hội từ một nền
kinh tế sản xuất nhỏ dựa trên kỹ thuật thủ công truyền thống lên một nền kinh
tế sản xuất theo lối công nghiệp dựa trên nền tảng của kỹ thuật công nghệ
hiện đại.
CNH – HĐH là tất yếu khách quan đối với các nước có nền kinh tế
đang phát triển như Việt Nam. Mục tiêu CNH – HĐH ở nước ta là xây dựng
nước ta thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ
cấu kinh tế hợp lý. Như vậy, CNH – HĐH là quá trình làm thay đổi cơ cấu
kinh tế. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ tình trạng lạc hậu, mất cân đối, kém hiệu
quả sang một cơ cấu kinh tế hợp lý đa dạng, cân đối năng động và có hiệu quả
cao gắn với từng bước trưởng thành của cơ sở vật chất kỹ thuật của CNH –
HĐH tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền
kinh tế theo hướng CNH - HĐH, tạo tiền đề vật chất cho nền kinh tế tăng
trưởng bền vững. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý nghĩa là:
- Đạt những mục tiêu của ngành: sản xuất những sản phẩm chủ yếu,
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân.
- Đạt những mục tiêu của vùng: hoàn thành những nhiệm vụ kinh tế
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và các nguồn lực trong vùng.
- Đạt những mục tiêu của nền kinh tế: thể hiện đúng chiến lược quốc
gia.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH - HĐH là đặc biệt
chú trọng phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ. Trong cơ cấu ngành sản
xuất, thì hướng chuyển dịch làm tăng nhanh tỷ trọng giá trị của công nghiệp,
trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, tăng nhanh tỷ suất hàng hóa
nông, lâm, hải sản, giảm tỷ trọng của các ngành nông lâm, hải sản. Trong cơ
cấu dịch vụ, thì tăng nhanh tỷ trọng các ngành dịch vụ quan trọng như tài


16

chính, ngân hàng, bưu chính – viễn thông, hàng không, dịch vụ… và phát
triển mạnh kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải, thủy lợi, văn hóa,
khoa học, giáo dục, y tế…
- Trong các ngành khu vực I, chuyển dịch cơ cấu ngành bao gồm việc
tăng tỷ lệ trong ngành chăn nuôi, thủy sản, tăng dịch vụ cho sản xuất nông lâm - ngư nghiệp.
- Trong các ngành khu vực II, chuyển dịch cơ cấu ngành nghĩa là tăng
tỷ trọng ngành công nghiệp có thiết bị và công nghệ hiện đại, tăng sản phẩm
có hàm lượng chất xám cao, giảm ngành, xí nghiệp có thiết bị và công nghệ
lạc hậu, giảm sản phẩm có dung lượng lao động nhiều.
Sự thay đổi của cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển của lực
lượng và phân công lao động xã hội, biểu hiện một mặt là lực lượng sản xuất
ngày càng phát triển càng tạo điều kiện cho quá trình phân công lao động xã
hội trở nên sâu sắc. Mặt khác, sự phát triển của phân công lao động làm cho
mối quan hệ kinh tế thị trường càng củng cố và phát triển. Như vậy, sự thay
đổi về số lượng và chất lượng của cơ cấu kinh tế đặc biệt là cơ cấu ngành
phản ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội. Trong thời kỳ CNH nó
phản ánh mức độ đạt được của quá trình CNH. Vì vậy, ngày nay chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành được coi là nội dung trụ cột phản ánh quá trình CNH của
một quốc gia. Và đây là bước tiến quan trọng trong nhận thức và tư duy về
chính sách kinh tế trong thời kỳ CNH. Vì thực tế cho thấy, ở nhiều quốc gia
đang phát triển tuy đạt tốc độ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu
người cao nhưng cơ cấu ngành và lao động thì ít thay đổi và thậm chí khu vực
công nghiệp hiện đại tách rời với khu vực nông nghiệp truyền thống, đông
đảo nông dân nghèo khó không được chia sẻ thành quả của tăng trưởng và
phát triển.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×