Tải bản đầy đủ

Tổng hợp Lý thuyết Sóng cơ học ôn thi THPT QG 2017 môn Vật lý

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

I.SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ :
1.Sóng cơ- Định nghĩa- phân loại
+ Sóng cơ là những dao động lan truyền trong môi trường .
+ Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử
vật chất thì dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
+ Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc
với phương truyền sóng. Ví dụ: sóng trên mặt nước, sóng trên sợi dây cao su.
+ Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với
phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng âm, sóng trên một lò xo.
2.Các đặc trưng của một sóng hình sin
+ Biên độ của sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền
qua.
+ Chu kỳ sóng T: là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua.
+ Tần số f: là đại lượng nghịch đảo của chu kỳ sóng : f =

1
T


+ Tốc độ truyền sóng v : là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường .
+ Bước sóng : là quảng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ.  = vT =

v
.
f

+Bước sóng  cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao
động cùng pha.
+Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là
W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 1


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

λ
.
2

+Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động vuông pha là
λ
.
4

+Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là: k.
+Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là:
λ
2

(2k+1) .
+Lưu ý: Giữa n đỉnh (ngọn) sóng có (n - 1) bước sóng.

λ
A


E
B

I
Phương truyền sóng

H

F

D

J
C

G

3. Phương trình sóng:
a.Tại nguồn O: uO =Aocos(t)
u

b.Tại M trên phương truyền sóng:

sóng

x

uM=AMcos(t- t)

O

M

Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá
trình truyền sóng thì biên độ sóng tại O và
tại M bằng nhau: Ao = AM = A.
Thì: uM =Acos(t -

x

t x
x
) =Acos 2(  ) Với t x/v
T 
v

c.Tổng quát: Tại điểm O: uO = Acos(t + ).
d.Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng.
x

O
W: www.hoc247.net

x

M

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 2


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:
x
v

uM = AMcos(t +  -  ) = AMcos(t +  - 2

x



t  x/v

)

* Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì:
x
v

uM = AMcos(t +  +  ) = AMcos(t +  + 2

x



)

-Tại một điểm M xác định trong môi trường sóng: x =const; uM là hàm điều hòa theo t với chu kỳ
T.
-Tại một thời điểm xác định t= const ; uM là hàm biến thiên điều hòa theo không gian x với chu
kỳ .
e. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng xM, xN:
MN  

xN  xM
x  xM
 2 N
v


+Nếu 2 điểm M và N dao động cùng pha thì:

MN  2k  2

xN  xM



 2k  xN  xM  k  .

(kZ)

+Nếu 2 điểm M và N dao động ngược pha thì:

MN  (2k  1)  2

xN  xM

 (2k  1)  xN  xM  (2k  1) . ( k  Z )

2

+Nếu 2 điểm M và N dao động vuông pha thì:

x x



MN  (2k  1)  2 N M  (2k  1)  xN  xM  (2k  1) . ( k  Z )
2

2
4
-Nếu 2 điểm M và N nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì:
x
x
    2
v

(Nếu 2 điểm M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì :  =
d2

d1
0

2d
)


d
N

M

- Vậy 2 điểm M và N trên phương truyền sóng sẽ:
+ dao động cùng pha khi: d = k
+ dao động ngược pha khi:

d = (2k + 1)


2

+ dao động vuông pha khi:

d = (2k + 1)


4

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 3


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

với k = 0, ±1, ±2 ...
Lưu ý: Đơn vị của x, x1, x2,d,  và v phải tương ứng với nhau.
f. Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện
với tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f.

II. GIAO THOA SÓNG
1. Điều kiện để có giao thoa:
Hai sóng là hai sóng kết hợp tức là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời
gian (hoặc hai sóng cùng pha).
2. Lý thuyết giao thoa:
Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 cách nhau một khoảng l:
+Phương trình sóng tại 2 nguồn :(Điểm M cách hai nguồn lần lượt d1, d2)
u1  Acos(2 ft  1 ) và u2  Acos(2 ft  2 )
M
+Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:
u1M  Acos(2 ft  2

d1

 1 ) và u2 M  Acos(2 ft  2

d2

 2 )



+Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = u1M + u2M
d  d 2 1  2 
 d  d  

uM  2 Acos  1 2 
cos  2 ft   1



2 

2 



d1
S1

d2
S2

 d  d  
+Biên độ dao động tại M: AM  2 A cos   1 2 
 với   2  1

2 

2.1.Tìm số điểm dao động cực đại, số điểm dao động cực tiểu giữa hai nguồn:
Cách 1 :

* Số cực đại: 

l 
l 

k 
 2
 2

l 1 
l 1 
k  
 2 2
 2 2

* Số cực tiểu:   

(k  Z)

(k  Z)

Cách 2:
Ta lấy: S1S2/ = m,p (m nguyên dương, p phần phân sau dấu phảy)
Số cực đại luôn là: 2m +1( chỉ đối với hai nguồn cùng pha)
Số cực tiểu là:+Trường hợp 1: Nếu p<5 thì số cực tiểu là 2m.
+Trường hợp 2: Nếu p  5 thì số cức tiểu là 2m+2.
Nếu hai nguồn dao động ngược pha thì làm ngược lại.

2.2. Hai nguồn dao động cùng pha (   1  2  0 hoặc 2k)
W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 4


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

+ Độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M:  
+ Biên độ sóng tổng hợp: AM =2.A. cos

2

d 2  d1 




 d 2  d1 


M
S1

d1

d2
S2

2

-2
-1

k=
1
0 giao thoa
Hình ảnh
sóng

 Amax= 2.A khi:+ Hai sóng thành phần tại M cùng pha  =2.k. (kZ)
+ Hiệu đường đi d = d2 – d1= k.
 Amin= 0

khi:+ Hai sóng thành phần tại M ngược pha nhau  =(2.k+1) (kZ)
+ Hiệu đường đi d=d2 – d1=(k +

1
).
2

+ Để xác định điểm M dao động với Amax hay Amin ta xét tỉ số

-Nếu

- Nếu

d 2  d1


d 2  d1



d 2  d1



 k = số nguyên thì M dao động với Amax và M nằm trên cực đại giao thoa thứ k
k+

1
thì tại M là cực tiểu giao thoa thứ (k+1)
2

+ Khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp của hai hypecbol cùng loại (giữa hai cực đại (hai cực tiểu)
giao thoa): /2.
+ Số đường dao động với Amax và Amin :
 Số đường dao động với Amax (luôn là số lẻ) là số giá trị của k thỏa mãn điều kiện
(không tính hai nguồn):

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 5


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai



* Số Cực đại:

l



k

l

và kZ.



 AB
Vị trí của các điểm cực đại giao thoa xác định bởi: d1  k . 
(thay các giá trị tìm được của
2

2

k vào)
 Số đường dao động với Amin (luôn là số chẵn) là số giá trị của k thỏa mãn điều kiện
(không tính hai nguồn):
l

1
2

* Số Cực tiểu:    k 


l





1
2

và k Z.Hay 

l



 k  0,5  

l

(k  Z)



 AB 
 (thay các giá trị của k
Vị trí của các điểm cực tiểu giao thoa xác định bởi: d1  k. 
2

2

4

vào).

 Số cực đại giao thoa bằng số cực tiểu giao thoa + 1.
2.3. Hai nguồn dao động ngược pha:(   1  2   )
k= -1


* Điểm dao động cực đại: d1 – d2 = (2k+1) (kZ)
2

k=0

k=1

k= - 2

k=2

Số đường hoặc số điểm dao động cực đại (không tính hai nguồn):


l



1
l 1
k 
2
 2

Hay 

l

 k  0,5  

l

A

(k  Z)



* Điểm dao động cực tiểu (không dao động):d1 – d2 = k (kZ)
Số đường hoặc số điểm dao động cực tiểu (không tính hai nguồn):


l



k

l

B

k= - 2

k= -1

k=0

k=1

(k  Z)



2.4. Hai nguồn dao động vuông pha:  =(2k+1)/2 ( Số Cực đại= Số Cực tiểu)

+ Phương trình hai nguồn kết hợp: u A  A. cos .t ; u B  A . cos(.t  ) .
2





d 2  d 1    cos .t  d 1  d 2   
4

4



+ Phương trình sóng tổng hợp tại M: u  2.A .cos 

+ Độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M:  

2



d 2  d 1  


2



d 2  d 1   
4


+ Biên độ sóng tổng hợp: AM = u  2.A . cos 
* Số Cực đại:
W: www.hoc247.net



l





1
l 1
k 
4
 4

(k  Z)

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 6


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

1
l 1
k 
(k  Z)
 4
 4
l
l
(k  Z)
Hay   k  0, 25  

* Số Cực tiểu: 

l







Nhận xét: số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn AB là bằng nhau nên có thể dùng 1 công thức là
đủ
=> Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.
2.5.Tìm số điểm dao động cực đại, dao động cực tiểu giữa hai điểm M N:
Các công thức tổng quát :
a. Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn đến M là:

M  2 M  1M 
với

2



N

M

(d1  d 2 )  

(1)

C
d1M

  2  1

d2N
d1N

d2M

b. Hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến M là:
(d1  d 2 )  ( M   )


2

S1

S2

(2)

-Chú ý: +   2  1 là độ lệch pha của hai sóng thành phần của nguồn 2 so với nguồn 1
+ M  2 M  1M là độ lệch pha của hai sóng thành phần tại M của nguồn 2 so với nguồn
1 , do sóng từ nguồn 2 và nguồn 1 truyền đến .
c. Số điểm (đường) dao động cực đại, cực tiểu giữa hai điểm M, N thỏa mãn :
dM  (d1  d 2 )  (M   )


 dN
2

(3)

( Hai điểm M, N cách hai nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N. )
Ta đặt dM= d1M - d2M ; dN = d1N - d2N, giả sử: dM < dN
Với số giá trị nguyên của k thỏa mãn biểu thức trên là số điểm (đường) cần tìm giữa hai điểm M
và N.
Chú ý: Trong công thức (3) Nếu M hoặc N trùng với nguồn thì không dủng dấu BẰNG
(chỉ dùng dấu < ) Vì nguồn là điểm đặc biệt không phải là điểm cực đại hoặc cực tiểu!
d.Tìm số đường dao động cực đại và không dao động giữa hai điểm M, N bất kỳ
Hai điểm M, N cách hai nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N.
Đặt dM = d1M - d2M ; dN = d1N - d2N và giả sử dM < dN.
W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 7


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

+ Hai nguồn dao động cùng pha:
* Cực đại: dM < k < dN
* Cực tiểu: dM < (k+0,5) < dN
+ Hai nguồn dao động ngược pha:
* Cực đại: dM < (k+0,5) < dN
* Cực tiểu: dM < k < dN
Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.

III. SÓNG DỪNG
- Định Nghĩa: Sóng dừng là sóng có các nút(điểm luôn đứng yên) và các bụng (biên độ dao
động cực đại) cố định trong không gian
- Nguyên nhân: Sóng dừng là kết quả của sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ, khi
sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một phương.
1. Một số chú ý
* Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng. Đầu tự do là bụng sóng
* Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.
* Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.
* Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi  năng lượng không truyền đi
* Bề rông 1 bụng là 4A, A là biên độ sóng tới hoặc sóng phản xạ.
* Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.
2. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:

*
* Hai đầu là nút sóng: l  k (k  N )

Q

P

2

Số bụng sóng = số bó sóng = k ; Số nút sóng = k + 1
Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

l  (2k  1)

4

(k  N )

k

Số bó (bụng) sóng nguyên = k; Số bụng sóng = số nút sóng
=k+1
3 Đặc điểm của sóng dừng:
-Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề là
-Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề là


.
2

P

Q


.
4
k

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 8


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai


-Khoảng cách giữa hai nút (bụng, múi) sóng bất kỳ là : k. .
2

-Tốc độ truyền sóng: v = f =


.
T

4. Phương trình sóng dừng trên sợi dây (đầu P cố định hoặc dao động nhỏ là nút sóng)
* Đầu Q cố định (nút sóng):
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại Q: uB  Acos2 ft và u 'B   Acos2 ft  Acos(2 ft   )
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách Q một khoảng d là:
uM  Acos(2 ft  2

d

d

) và u 'M  Acos(2 ft  2




Phương trình sóng dừng tại M: uM  uM  u 'M

 )



d

 )cos(2 ft  )  2 Asin(2 )cos(2 ft  )
 2
2

2
d 
d
Biên độ dao động của phần tử tại M: AM  2 A cos(2  )  2 A sin(2 )
 2

uM  2 Acos(2

d

* Đầu Q tự do (bụng sóng):
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại Q: uB  u 'B  Acos2 ft
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách Q một khoảng d là:
uM  Acos(2 ft  2

d



) và u 'M  Acos(2 ft  2

d



)
d

Phương trình sóng dừng tại M: uM  uM  u 'M ; uM  2 Acos(2 )cos(2 ft )

d

Biên độ dao động của phần tử tại M: AM  2 A cos(2 )

Lưu ý: * Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ:

AM  2 A sin(2

x



)

x

* Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ: AM  2 A cos(2 )


IV. SÓNG ÂM
1. Sóng âm:
Sóng âm là những sóng cơ truyền trong môi trường khí, lỏng, rắn.Tần số của sóng âm là tần số
âm.
+Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz và gây ra cảm giác âm trong tai con người.
+Hạ âm : Những sóng cơ học tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm, tai người không nghe
được
+siêu âm :Những sóng cơ học tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng siêu âm , tai người không
nghe được.

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 9


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

2. Các đặc tính vật lý của âm
a.Tần số âm: Tần số của của sóng âm cũng là tần số âm .
b.+ Cường độ âm: I=

P
W P
= Cường độ âm tại 1 điểm cách nguồn một đoạn R: I=
4 R 2
tS S

Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn.S (m2) là diện tích mặt vuông
góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR2)
+ Mức cường độ âm:
L(B) = lg

I
I0

=>

L(dB) = 10.lg

I
 10 L
I0

Hoặc

I
I
I
I
I
=> L2 - L1 = lg 2  lg 1  lg 2  2  10L  L
I0
I0
I0
I1
I1
2

1

Với I0 = 10-12 W/m2 gọi là cường độ âm chuẩn ở f = 1000Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là Ben (B), thường dùng đềxiben (dB): 1B = 10dB.
c.Âm cơ bản và hoạ âm : Sóng âm do một nhạc cụ phát ra là tổng hợp của nhiều sóng âm phát
ra cùng một lúc. Các sóng này có tần số là f, 2f, 3f, ….Âm có tần số f là hoạ âm cơ bản, các âm
có tần số 2f, 3f, … là các hoạ âm thứ 2, thứ 3, …. Tập hợp các hoạ âm tạo thành phổ của nhạc
âm nói trên
-Đồ thị dao động âm : của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn
khác nhau.
3. Các nguồn âm thường gặp:
+Dây đàn: Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định  hai đầu là nút sóng)
f k

v
( k  N*) .
2l

Ứng với k = 1  âm phát ra âm cơ bản có tần số f1 

v
2l

k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1), bậc 3 (tần số 3f1)…
+Ống sáo: Tần số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín (nút sóng), một đầu để hở (bụng sóng)
 ( một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng)
f  (2k  1)

v
v
( k  N) . Ứng với k = 0  âm phát ra âm cơ bản có tần số f1 
4l
4l

k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 10


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Website Hoc247.vn cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông
minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm
kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và
các trường chuyên danh tiếng.

I.

Luyện Thi Online
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

-

Luyên thi ĐH, THPT QG với đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng.

-

H2 khóa nền tảng kiến thức luyên thi 6 môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học.

-

H99 khóa kỹ năng làm bài và luyện đề thi thử: Toán,Tiếng Anh, Tư Nhiên, Ngữ Văn+ Xã Hội.

II.

Lớp Học Ảo VCLASS
Học Online như Học ở lớp Offline

-

Mang lớp học đến tận nhà, phụ huynh không phải đưa đón con và có thể học cùng con.

-

Lớp học qua mạng, tương tác trực tiếp với giáo viên, huấn luyện viên.

-

Học phí tiết kiệm, lịch học linh hoạt, thoải mái lựa chọn.

-

Mỗi lớp chỉ từ 5 đến 10 HS giúp tương tác dễ dàng, được hỗ trợ kịp thời và đảm bảo chất lượng học tập.

Các chương trình VCLASS:
-

Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần
Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia.

-

Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.

-

Hoc Toán Nâng Cao/Toán Chuyên/Toán Tiếng Anh: Cung cấp chương trình VClass Toán Nâng Cao,
Toán Chuyên và Toán Tiếng Anh danh cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9.

III.

Uber Toán Học
Học Toán Gia Sư 1 Kèm 1 Online

-

Gia sư Toán giỏi đến từ ĐHSP, KHTN, BK, Ngoại Thương, Du hoc Sinh, Giáo viên Toán và Giảng viên ĐH.
Day kèm Toán mọi câp độ từ Tiểu học đến ĐH hay các chương trình Toán Tiếng Anh, Tú tài quốc tế IB,…

-

Học sinh có thể lựa chọn bất kỳ GV nào mình yêu thích, có thành tích, chuyên môn giỏi và phù hợp nhất.

-

Nguồn học liệu có kiểm duyệt giúp HS và PH có thể đánh giá năng lực khách quan qua các bài kiểm tra
độc lập.

-

Tiết kiệm chi phí và thời gian hoc linh động hơn giải pháp mời gia sư đến nhà.

W: www.hoc247.net

F: www.facebook.com/hoc247.net

T: 098 1821 807

Trang | 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×