Tải bản đầy đủ

PTTK_QuanLyNganHang

[COMPANY
NAME]NINH
UBND TỈNH
TÂY
[Company address]
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH

ĐỀ TÀI
QUẢN LÝ VAY VỐN TẠI NGÂN
HÀNG

Lớp :TQTM37B
Khoá : 37B
Họ và tên: Trần Ngọc Minh Tuấn
GVHD:Phạm Quốc Tú


MỤC LỤC

PHẦN I: GIỚI THIỆU
 Theo cam kết gia nhập WTO (World Trade Organization - Tổ chức Thương mại

Quốc tế), doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài được phép hoạt động tại Việt
Nam, đặc biệt là các nhà bán lẻ. Do đó, để có khả năng cạnh tranh với đối thủ, và
tồn tại ngay trên “sân nhà”, doanh nghiệp nội địa buộc phải đẩy mạnh sản xuất
kinh doanh hơn nữa. Với động thái này của các doanh nghiệp càng làm thị trường
sôi động và đa dạng. Khi đó, người dân có nhiều lựa chọn và nhu cầu cũng dần
tăng cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ năng lực tài chính để thỏa mãn được
mọi nhu cầu tiêu dùng của mình, do đó, người dân thường tìm đến các tổ chức tài
chính, chủ yếu là ngân hàng
 Ngân hàng vào cuộc với nhiều gói hỗ trợ tiêu dùng rất hấp dẫn, điển hình là hình
thức vay tiêu dùng tín chấp. Trước đây, ngân hàng không quan tâm nhiều đến
khách hàng cá nhân, nhưng hiện nay ngân hàng đang phát triển nhiều loại hình cho
vay tiêu dùng, vì các khoản vay này thường nhỏ hơn so với các khoản vay sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, nếu khoản vay của một cá nhân rơi vào
tình trạng không thể hoàn trả, ngân hàng cũng không lo lắng nhiều bằng khoản vay

2

Trần Ngọc Minh Tuấn


của doanh nghiệp. Vì khoản vay nhỏ này không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít
đến ngân hàng. Ngoài ra, xung quanh một cá nhân có rất nhiều mối quan hệ. Nhờ
những mối quan hệ này vô hình tạo nên một kênh truyền thông tự nhiên và hiệu
quả từ chính những người sử dụng dịch vụ của ngân hàng, do đó, càng đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh và nâng cao giá trị thương hiệu của ngân hàng hơn.
 Tuy nhiên, vẫn có một số ngân hàng còn e ngại với khách hàng cá nhân. Mặc dù
cá nhân vay số tiền không nhiều, và nhỏ hơn so với các khoản vay của doanh
nghiệp, nhưng chủ yếu là vay tiêu dùng, nên các khoản vay này không “kinh tế”,
không sinh lời. Ngoài ra, họ không có tài sản đảm bảo nhằm thế chấp hay cầm cố
cho ngân hàng để chứng minh cho ngân hàng thấy họ có khả năng hoàn trả được
nợ vay. Hơn nữa, do cạnh tranh cao, các ngân hàng thường có nhiều ưu đãi đặc
biệt cho khách hàng cá nhân như không cần tài sản đảm bảo hay lãi suất,... Do đó,
hoạt động cho vay này khá mạo hiểm, có thể ngân hàng sẽ không lấy lại vốn gốc
nếu cá nhân không thực hiện trả nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.
 Hôm nay “đề tài quản lý vay vốn tại Ngân hàng Đông Á” của chúng em xin đi sâu
vào qui trình hoạt động vay vốn tại ngân hàng Đông Á ở TP TAÂY NINH, nó là
công cụ giúp công việc quản lý thông tin đối tác, và các công việc quản lý của
ngân hàng ngày càng được thuận tiện, dễ dàng, tiết kiệm thời gian, tiền của và
hiệu quả cao.
 Với các thông tin chung về tổ chức hoạt động tín dụng tại Đông Á, các chính sách

tín dụng cơ bản, các bước cụ thể phải tiến hành trong một quy trình cho vay và thu
nợ. Cụ thể, quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ
khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay,
giải ngân, kiểm soát tín dụng, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Bài tập này
của chúng em sẽ là tài liệu tốt cho người sử dụng, góp phần chuẩn hóa chất lượng
tín dụng không chỉ theo nghĩa trong quan hệ đối với khách hàng mà ngay cả đối
với công tác quản lý nội bộ.

3

Trần Ngọc Minh Tuấn


PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH
1. Mở đầu:
1.1.
Tổng quan ngân hàng ĐÔNG Á TÂY NINH:
Sáng 9.8, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á -Chi nhánh Tây Ninh (DongA Bank
Tây Ninh) chính thức khai trương trụ sở tại số 540, đường 30.4, khu phố 1, phường 3, Thị
xã.
Đến dự có Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Phan Văn Sử, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn
Mạnh Tiến, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Tây Ninh Nguyễn
Tấn Phúc, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị DongA Bank Vũ Thị Vang, Phó Tổng Giám
đốc DongA Bank Nguyễn Thị Ngọc Vân, lãnh đạo Thị xã, đại diện các ban, ngành cùng
đông đảo khách hàng.
Từ năm 2007, DongA Bank đã mở Phòng giao dịch tại Thị xã Tây Ninh. Sau hơn ba năm
hoạt động Phòng giao dịch tại Tây Ninh đã nâng lên thành chi nhánh DongA Bank, do
ông Nguyễn Thái Hậu làm Giám đốc.
DongA Bank được thành lập từ năm 1992, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Tính
đến tháng 6.2009, vốn điều lệ đã tăng lên 3.400 tỷ đồng. Hiện nay DongA Bank đã có
hơn 170 chi nhánh, phòng giao dịch, hơn 900 máy giao dịch tự động ATM, hơn 1.200
máy ATM trong hệ thống VNBC và gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ POS.
Chỉ tính riêng trong buổi sáng ngày khai trương, DongA Bank Tây Ninh đã nhận được số
tiền gửi vào hơn 15 tỷ đồng.
1.2.
Giới thiệu về chương trình:
Tín dụng ngân hàng là một hoạt động rất quan trọng của các ngân hàng thương mại.
Tỉ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn đứng đầu và ngày càng tăng trong cơ cấu
thu nhập của NHTM. Tín dụng ngân hàng là một trong các loại nghiệp vụ ngân hàng
phức tạp và có độ rủi ro cao, đòi hỏi sự am hiểu khi thực hiện nghiệp vụ này, yêu cầu
kiểm soát rủi ro phải được đặt lên trên hàng đầu, vì vậy tìm hiểu các quy trình của các
nghiệp vụ tín dụng là điều hết sức cần thiết. Trong những năm qua, tăng trưởng tín dụng
liên tục tăng là dấu hiệu của sự phát triển kinh tế. Quản lý hiệu quả hoạt động tín dụng
là một yêu cầu hết sức cần thiết.

2.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG:
1.3.
Mục tiêu yêu cầu:
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Đông Á chi nhánh Taây
Ninh và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.

4

Trần Ngọc Minh Tuấn


Nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, cần phải giải quyết các vấn đề sau:
-

Hệ thống hoá lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng.

-

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông Á thông qua doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ xấu theo thời hạn cho vay và hình thức đảm bảo tín
dụng.

-

Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Taây Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng ở ngân hàng Đông

Á.
1.4.

Các hoạt động chính của vay vốn của ngân hàng:

1.4.1.

Vay vốn của ngân hàng
Nhằm giúp đối tác hoạt động hiệu quả trong suốt chu kỳ kinh doanh, ngân hàng sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động một cách kịp thời, phù hợp với dòng tiền trong kinh
doanh của đối tác. Đến với ngân hàng, đối tác dễ dàng tiếp cận các phương thức cho vay
vốn lưu động truyền thống cũng như các sản phẩm đặc thù phù hợp với từng loại hình
kinh doanh của đối tác như: (i) Cho vay từng lần, (ii) Cho vay theo hạn mức tín dụng,
(iii) Cho vay theo hạn mức thấu chi, (iv) Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng…. Và
các sản phẩm đặc thù theo hoạt động kinh doanh của đối tác.

1.4.2.

Điều kiên vay vốn

- Đối tác có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với chính sách tín dụng định hướng
của ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Có năng lực tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp
luật.

5

Trần Ngọc Minh Tuấn


- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng nơi đối tác sẽ vay vốn.

1.4.3.

Thương lượng khoản vay

Khi được thông báo chấp nhận cho vay, đối tác có thể thương lượng khoản vay như:
thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo.

1.4.4.

Nhận tiền vay và các khoản trả nợ vay

Sau khi thống nhất các điều khoản liên quan đến khoản vay, nhân viên tín dụng hướng
dẫn đối tác thủ tục công chứng, tài sản thế chấp, cầm cố trước khi ký hợp đồng tín dụng.
Nhân viên tín dụng tiến hành giao nhận tài sản thế chấp, cầm cố tại đối tác nhận nợ
vay và thực hiện kế hoạch hoàn trả nợ vay (vốn và lãi) theo các thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng đã ký kết.

1.4.5.

Thanh lý khoản nợ vay

Sau khi thu hồi đầy đủ nợ vay và các chi phí phát sinh khác (nếu có), nhân viên tín
dụng hướng dẫn đối tác thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp
cầm cố.

1.4.6.

Lợi ích khi sử dụng hình thức vay vốn

- Được lựa chọn nhiều hình thức vay vốn phù hợp với loại hình kinh doanh của đối
tác.
- Có thể vay bằng nhiều loại tiền khác nhau với lãi suất cho vay hấp dẫn.
- Có đủ kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng.
- Lãi suất cố định trong thời hạn vay.
- Đảm bảo chi phí vay vốn hợp lý, cạnh tranh.
- Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện.

6

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.5.

Một số khái niệm tín dụng

1.5.1. Tín dụng
 Tín dụng xuất phát từ tiếng Latinh là Creditium, từ tiếng Anh là Credit, nghĩa là
lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ tiếng Việt
là sự vay mượn.
 Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá
trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó
hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Khái niệm tín dụng trên đây được thể
hiện ba mặt cơ bản sau đây:
+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ
người này sang người khác.
+ Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.
+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu, phải
kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi lợi tức.
Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt.
 Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là mối quan hệ kinh tế thể hiện dưới
hình thức vay mượn và hoàn trả.
Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
+ Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
+ Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
+ Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời
hứa thanh toán trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay).
7

Trần Ngọc Minh Tuấn


Như vậy, “Tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan
hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
1.5.2. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, cá
nhân, tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước.
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, ngân hàng thỏa thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ như:
cho vay, chiết khấu, bão lãnh, bao thanh toán và các nghiệp vụ tín dụng khác.
1.5.3. Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. (Theo Quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001).
1.5.4. Cho vay tiêu dùng
Là một hình thức cấp tín dụng nhằm hỗ trợ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng hàng
ngày của cá nhân và hộ gia đình, như trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia
đình, xe cộ, các nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch,… Đây nhà những nhu cầu thiết
yếu của cá nhân và hộ gia đình, những hoạt động này không sinh lợi.
1.5.5. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát vay cho khách
hàng trong một thời gian nhất định, không kể đến món vay đó thu hồi về được hay
chưa. Doanh số cho vay thường xác định theo tháng, quí, năm.

8

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.5.6. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho
vay đã đến hạn của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
1.5.7. Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi
về được vào một thời điểm nhất định.
Để xác định đuợc dư nợ cho vay, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu
doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
1.5.8.

Nợ quá hạn và nợ xấu

Chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn nhưng khách hàng không trả được cho ngân
hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ
sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất
lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, nợ quá hạn được phân chia thành 5 nhóm, bao gồm: nhóm 1- nợ đủ
tiêu chuẩn; nhóm 2 - nợ cần chú ý; nhóm 3 - nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4- nợ nghi ngờ và
nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn.
Tuy nhiên, nợ nhóm 1 có thời hạn quá hạn dưới 10 ngày, nên mức độ ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng không cao. Vì vậy, ngân hàng hay các tổ
chức đánh giá tín dụng thường bỏ qua nợ nhóm 1, chỉ xét “Nợ quá hạn” từ nợ nhóm 2
đến nhóm 5, và đối với “Nợ xấu” thì từ nhóm 3 đến nhóm 5.

1.5.9. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
– Quy mô hợp đồng vay nhỏ: Do mục đích vay là tiêu dùng, nên số tiền sử dụng
không lớn. Bên cạnh đó, khoản vay này sử dụng để mua sắm, nên không sinh lời,
vì vậy để đảm bảo người vay có khả năng hoàn trả được, ngân hàng chỉ cho vay
với số tiền hạn mức, nhỏ hơn so với khoản vay của doanh nghiệp.

9

Trần Ngọc Minh Tuấn


– Số lượng khách hàng rất lớn: Mỗi thành viên trong mỗi gia đình sẽ có
những mục đích tiêu dùng riêng và thường khác nhau, do đó lượng người tiêu dùng
rất đông. Vì vậy, các khoản vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú.
– Rủi ro tín dụng cao nhất.
+ Thu nhập của người vay chính là căn cứ để ngân hàng xét cho vay và
thu nợ. Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, người vay có thể bị thất
nghiệp, do đó ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro hơn trong việc thu hồi nợ.
+ Do người vay là cá nhân, thường là công nhân viên, giới trẻ mới ra
trường đi làm, hay mới lập gia đình,… nên không có tài sản đảm bảo hay thế chấp.
Vì vậy rủi ro nợ quá hạn và mất khả năng hoàn trả rất cao và cao nhất trong danh mục
cho vay của ngân hàng.
– Nhu cầu vay tiêu dùng có tính nhạy cảm và phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: Trong
thời kỳ kinh tế tăng trưởng tốt và ổn định, người dân cảm thấy lạc quan về tương lai, họ
sẽ thoải mái mua sắm, vì vậy nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi
vào tình trạng suy thoái, tâm lý chung của cá nhân là lo lắng về cuộc sống tương lai, lo sợ
tình trạng thất nghiệp xảy ra, nên họ có khuynh hướng tiết kiệm hơn để tích lũy cho
tương lai, do đó việc tiêu dùng sẽ phải hạn chế tối đa, đồng thời hoạt động vay mượn
ngân hàng giảm đi rất nhiều.
– Người tiêu dùng kém nhạy cảm với lãi suất: Họ thường quan tâm món vay đó có
thỏa mãn được nhu cầu của họ không, và số tiền phải trả trong mỗi kỳ là bao nhiêu, hơn
là lãi suất mà họ phải chịu, mặc dù lãi suất là yếu tố biểu hiện chi phí họ phải bỏ ra để có
được số tiền vay. Ngoài ra, do đây là những món vay tiêu dùng, khoản vay thấp, và không
vì mục đích kinh doanh, nên người vay thường ít quan tâm đến chi phí phải trả. Hơn nữa,
đối tượng vay tiêu dung thường là những người lao động bình thường, công nhân viên
chức,… nên họ ít am hiểu về các lĩnh vực ngân hàng như lãi suất,…
– Hiệu quả của vay tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào từng cá nhân.

10

Trần Ngọc Minh Tuấn


+ Yếu tố chủ quan: Tư cách của khách hàng như cam kết trả nợ, độ tín nhiệm
của cá nhân đi vay,… là một yếu tố định tính rất khó xác định, tuy nhiên nó lại rất quan
trọng, có tính quyết định cho sự hoàn trả của khoản vay.
+ Yếu tố khách quan: Tuy nhiên, rủi ro không trả nợ cho ngân hàng không chỉ

xuất phát do chủ quan từ phía người đi vay, nó còn chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp
từ các yếu tố khách quan như rủi ro về mất việc làm, bệnh tật, tai nạn, chết, các sự cố xảy
ra trong gia đình,… Nhưng vì số lượng khách hàng rất nhiều nên những rủi ro này được
phân tán, không tập trung vào một đầu mối, vì vậy giảm được những tổn thất lớn cho
ngân hàng.
1.6.

Phân loại cho vay tiêu dùng

1.6.1. Căn cứ vào hoạt động tín dụng
 Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng. Khoản vay
này thường được sử dụng cho các trường hợp có tính cấp bách, nhất thời như khám
chữa bệnh, học tập hay đi du lịch,…


Tín dụng tiêu dùng trung hạn: thời hạn vay từ 12 đến dưới 60 tháng. Mục đích sử
dụng chủ yếu là sinh hoạt tiêu dùng hằng ngày.



Tín dụng tiêu dùng dài hạn: thời hạn vay từ 60 tháng trở lên. Số tiền vay trong thời
hạn này thường được sử dụng để mua nhà ở, đất ở, mua xe và thiết bị gia dụng có
giá trị lớn.

1.6.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vay vốn
 Cho vay tiêu dùng cư trú: là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây
dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình.


Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi
phí mua xe, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch,…

11

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.6.3. Căn cứ vào phương thức cho vay
 Cho vay trả góp: là khoản cho vay mà người vay phải trả nợ vay (cả tiền gốc và
lãi) cho ngân hàng thành nhiều kỳ liên tiếp như đã thỏa thuận (thường là tháng hay
quý).


Cho vay trả một lần: là khoảng cho vay mà người đi vay chỉ thanh toán một lần với
ngân hàng (cả tiền gốc và lãi) vào lúc đáo hạn hợp đồng theo thỏa thuận của hai
bên. Thông thường đây là những khoản vay có qui mô vốn nhỏ, đi kèm với thời
gian ngắn và sử dụng cho những mục đích chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiền
viện phí,…

1.6.4. Căn cứ vào hình thức cho vay
 Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là việc ngân hàng thực hiện phát vay trực tiếp cho
người đi vay một số tiền mặt nhất định nhằm mục đích tiêu dùng. Và định kỳ
người vay phải trả một số tiền theo quy định cho ngân hàng.


Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là việc ngân hàng thay người vay trả tiền cho nhà sản
xuất hay nhà cung ứng bán hàng hóa. Đây là hình thức phối hợp giữa ngân hàng và
các tổ chức bán lẻ hàng hóa. Sau đó, định kỳ ngân hàng sẽ thực hiện thu nợ từ
người vay.

1.6.5. Căn cứ vào hình thức đảm bảo
 Cho vay có tài sản đảm bảo (Thế chấp): là phương thức cho vay mà khách hàng có
tài sản để thế chấp hoặc cầm cố nhằm đảm bảo cho mức độ an toàn cho khoản vay
của họ.


Cho vay không có tài sản đảm bảo (Tín chấp): là phương thức cho vay mà khách
hàng không có tài sản để thế chấp hoặc cầm cố để đảm bảo cho mức độ an toàn
cho khoản vay của họ.

12

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.7.
Vai trò của cho vay tiêu dùng
Việc cho vay tiêu dùng của ngân hàng có tác động, và ảnh hưởng rất lớn đối với bản thân
ngân hàng, cũng như đối với người tiêu dùng và nền kinh tế.

1.7.1.


Đối với ngân hàng

Tác động tích cực: Giúp ngân hàng thiết lập và mở rộng nhiều mối quan hệ mật thiết với
khách hàng cá nhân cũng như các doanh nghiệp. Từ đó mở rộng thị phần phát triển dịch
vụ ngân hàng và tăng cường khả năng huy động vốn, tiền gửi từ dân cư; từ đó tạo điều
kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, góp phần nâng cao thu nhập và phân tán rủi
ro cho ngân hàng.



Tác động tiêu cực: Cho vay tiêu dùng có rủi ro tín dụng cao nên cần có biện pháp để khắc
phục.

1.7.2.


Đối với người tiêu dùng

Tác động tích cực: Thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng các tiện ích
trước khi tích lũy đủ tiền, nhờ đó góp phần nâng cao mức sống, tạo niềm hưng phấn, tích
cực lao động sản xuất. Đặc biệt đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu có tính cấp bách như
giáo dục và y tế. Đồng thời, khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết kiệm cho tiêu để trả
nợ vay.



Tác động tiêu cực: Nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng vượt quá mức cho phép, mà
không cố gắng làm việc và tiết kiệm để trả nợ, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng.
Đồng thời, ảnh hưởng đến độ tín nhiệm của chính người vay, làm họ khó khăn hơn trong
việc vay mượn lần sau.

1.7.3.


Đối với nền kinh tế

Tác động tích cực: Phát triển vay tiêu dùng giúp tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và
dịch vụ trong nước, góp phần đẩy mạnh kích cầu nội địa, tạo điều kiện phát triển sản xuất
kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.



Tác động tiêu cực: Vay tiêu dùng nếu không được sử dụng đúng mục đích kích thích tiêu
dung nội địa, khách hang vay tiêu dung chỉ để mua sắm hàng hóa ngoại nhập, đi du lịch

13

Trần Ngọc Minh Tuấn


nước ngoài,… vừa không có tác dụng kích cầu trong nước, còn làm giảm đi khả năng tiết
kiệm.
1.8.

Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

1.8.1. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay thông qua tốc độ luân chuyển của
nó, thường được đánh giá trong thời gian là một năm. Số vòng luân chuyển trong
một năm càng lớn thì đồng vốn quay càng nhanh, đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân
hàng.
Công thức tính:
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân

Dư nợ bình quân là số dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm
được tính bằng công thức:
Dư nợ bình quân = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2

1.8.2. Tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động vào việc cho
vay. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn
huy động.

1.8.3. Tỉ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn
vốn, hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng
của ngân hàng.

14

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.8.4. Hệ số thu nợ
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Chỉ số
này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cao hay thấp. Ngân hàng có hệ số
thu nợ gần bằng 1, tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá chất lượng.

1.8.5. Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng, cũng như khả năng thu hồi
nợ của ngân hàng, giúp ta đánh giá chính xác thực trạng rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu càngNợ
lớnxấuthì chất lượng nghiệp vụ tín dụng càng
Tỷ lệ nợ xấu (%) =

Tổng dư nợ

kém, rủi ro tín dụng càng cao và ngược lại.
1.8.6.

* 100%

Các hoạt động chính của quy trình cho vay

Một quy trình quản lý là một loạt các nghiệp vụ theo thứ tự đã được xác định trước. Các
quy trình này bắt đầu từ lúc khách hàng muốn tìm hiểu các nghiệp vụ cho đến lúc đăng
ký rồi được thẩm định để được quyết định cho vay, tiếp đến là giám sát tín dụng và cuối
cùng là thanh lý hợp đồng tín dụng.
Dựa trên các thao tác đó đã tạo ra các một quy trình quản lý. Quy trình nghiệp vụ cho vay
gồm 6 phần tương ứng:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung
một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:


Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng



Khả năng sử dụng vốn vay

15

Trần Ngọc Minh Tuấn




Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)

Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử
dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu:


Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán
khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và
hạn chế tổn thất cho ngân hàng.



Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng
trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.

Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ
sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:


Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt



Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2
còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Bước 4: Quy trình phát tiền vay
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã
ký kết trong hợp đồng tín dụng.

16

Trần Ngọc Minh Tuấn


Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc
dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm
bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho
công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng,
hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng
thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng ( Thu hồi nợ vay)
Khi đến hạn phải trả nợ vay khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán được thì ngân
hàng sẽ thực hiện thanh lý hợp đồng tín dụng. Còn nếu khách hàng không có khả năng
thanh toán được thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và nếu lúc này khách hàng
không trả được thì ngân hàng sẽ thực hiện việc thanh lý tài sản để trả nợ cho khách hàng.

1.8.7.

Các thủ tục liên quan vào,ra

+ Thủ Tục Vào:


Thủ tục nhận hồ sơ đăng ký của khách hàng.



Thủ tục thẩm định hồ sơ xác định loại vay, mức vay để xác định mức lãi suất.



Thủ tục nhận hồ sơ phát tiền vay của khách hàng.



Thủ tục kiểm tra vốn vay của khách hàng.

+ Thủ tục Ra:


Đưa ra quyết định cho vay hoặc không của ngân hàng và lý do.



Đưa ra thông tin lãi suất cho khách hàng.



Đưa ra quyết định giải ngân cho khách hàng.



Đưa ra những quyền lợi cho khách hàng.



Đưa ra quyết định thanh lý tài sản khi khách hàng không thể thanh toán được
nợ.

17

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.9.
Kết quả khảo sát
-cơ cấu quản lý cho vay có thể chia ra thành các công đoạn

sau:

18

Trần Ngọc Minh Tuấn


19

1.9.1.

mô tả ở mức vật lý

1.9.2.

giải ngân

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.9.3.

20

Báo nợ

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.9.4.

21

Gia hạn nợ

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.9.5.

22

Kế hoạch kiểm tra

Trần Ngọc Minh Tuấn


1.9.6.

23

Thu nợ

Trần Ngọc Minh Tuấn


*MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------oo-----------

BM-TD-07

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

Kính gửi: Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh/PGD: ……….................

THÔNG TIN KHÁCH HÀNG VAY
1. Người vay:............................................Cùng vợ (chồng)................................................
2. CMND số:............................................ CMND số:.........................................................
3. Nghề nghiệp:........................................ Nghề nghiệp:.....................................................
4. Địa chỉ:................................................. Địa chỉ:..............................................................
5. Điện thoại:.............................................Điện thoại:.........................................................

NỘI DUNG VAY
Đề nghị Ngân Hàng TMCP Đông Á cho chúng tôi vay vốn với nội dung như sau:
1.Số

tiền..................................

Bằng

chữ:.............................................................................
2.Thời

hạn:......................tháng.

Lãi

suất

vay:.........................

%..........................................
3.Mục

đích

sử

vốn:......................................................................................................

24

Trần Ngọc Minh Tuấn

dụng


4. Tài sản thế chấp/cầm cố đảm bảo số tiền vay:
S

Tên tài sản

TT

SL

Đơn
giá

Tổng
trị giá

Tình
trạng

5. Các chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản trên bao
gồm:
.........................................................................................................................................
.
CAM KẾT CỦA NGƯỜI VAY
Thực hiện đúng những quy định trong việc vay vốn và thế chấp/cầm cố tài
sản của Ngân Hàng TMCP Đông Á.
Sau khi ký hợp đồng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh, Chúng tôi/Tôi đồng ý để vợ
(hoặc chồng của chúng tôi) đại diện ký tên nhận tiền vay tại Ngân Hàng.
Chúng tôi/Tôi đồng ý và cho phép Ngân Hàng sử dụng bất kỳ thông tin nào
liên quan đến Chúng tôi/Tôi và liên quan đến hồ sơ vay vốn của Chúng tôi/Tôi (sau
đây gọi tắt là Thông Tin Vay Vốn). Chúng tôi/Tôi đồng ý rằng Ngân Hàng có quyền
cung cấp các Thông Tin Vay Vốn cho các đơn vị trực thuộc, công ty trực thuộc, các
tổ chức/cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng, các đối tác của
Ngân Hàng nhằm thực hiện các nhu cầu phát triển kinh doanh của Ngân Hàng
và/hoặc hỗ trợ cho Chúng tôi/Tôi về các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ
của Ngân Hàng.
Chúng tôi/Tôi đồng ý và cho phép Ngân Hàng được quyền tìm kiếm, xác
minh Thông Tin Vay Vốn từ bất kỳ bên thứ ba nào mà Ngân Hàng cho là cần thiết
để xem xét hồ sơ vay vốn.
Thông Tin Vay Vốn được mở rộng đến các thông tin phát sinh sau khi hồ sơ

25

Trần Ngọc Minh Tuấn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×