Tải bản đầy đủ

Thực hành các phép tu từ lí luận pp

Thực hành các phép tu từ: phép
điệp và phép đối


2. Luyện tập về phép điệp

a.

Bài tập 1: Đọc các ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi?

a1/ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” – Tục ngữ
a2/ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” – Tục ngữ
a3/ “Ba con vì tổ vì tiên, không phải vì tiền vì gạo” – Tục ngữ

?

Trong các ngữ liệu trên, việc lặp lại từ ngữ có
phải là phép điệp tu từ không? Nêu tác dụng của
việc lặp từ đó.



 Các câu trên không phải là phép điệp tu từ.
a1/ Gần – thì: chỉ mỗi quan hệ giữa của con người với môi trường sống, chỉ nguyên nhân – kết quả.
a2/ Có – có: khẳng định sự kiên trì, bền bỉ sẽ thành công, rèn luyện dần dần sẽ đạt được điều mình mong muốn.
a3/ Vì – vì: khẳng định đạo lí làm người.
=> Các từ lặp lại chỉ tạo nên sự liên kết giữa các câu với nhau nhưng không bộc lộ cảm xúc.


Phương tiện
sử dụng

Mục đích

- Trong phần a. Bài tập 1 có sử dụng phương tiện truyền thống (bảng, phấn) và phương tiện hiện
đại (máy chiếu)

- Về phương tiện truyền thống bảng, phấn: GV ghi các đề mục lớn giúp học sinh có thể theo
dõi được tiến trình của bài học trong suốt giờ học.

Mục đích

- Về phương tiện hiện đại máy chiếu: GV chiếu nội dung bài tập sẽ sinh động hơn thu hút sự
chú ý của học sinh. Tiết kiệm tối đa thời gian ghi bảng cho giáo viên.


b. Bài tập 2: Tìm những ví dụ có sử dụng phép điệp?

Nhiệm vụ: Các nhóm sử dụng giấy A0, bút dạ suy nghĩ và viết các ngữ liệu có sử dụng phép điệp trong thời
gian 7 phút. Hết thời gian các nhóm gắn sản phẩm lên bảng.


05:59
05:55
05:52
05:29
05:25
05:22
02:59
02:55
02:52
02:29

02:25
02:22
06:59
06:49
06:50
06:51
06:52
06:53
06:54
06:55
06:56
06:57
06:45
06:42
06:39
06:35
06:32
06:29
06:19
06:20
06:21
06:22
06:23
06:24
06:25
06:26
06:27
06:15
06:12
06:09
06:05
06:02
05:56
05:57
05:58
05:53
05:54
05:49
05:50
05:51
05:39
05:40
05:41
05:42
05:43
05:44
05:45
05:46
05:47
05:30
05:31
05:32
05:33
05:34
05:35
05:36
05:37
05:26
05:27
05:28
05:23
05:24
05:19
05:20
05:21
05:09
05:10
05:11
05:12
05:13
05:14
05:15
05:16
05:17
04:59
05:00
05:01
05:02
05:03
05:04
05:05
05:06
05:07
04:49
04:50
04:51
04:52
04:53
04:54
04:55
04:56
04:57
04:45
04:42
04:39
04:35
04:32
04:29
04:19
04:20
04:21
04:22
04:23
04:24
04:25
04:26
04:27
04:15
04:12
04:09
04:05
04:02
03:59
03:49
03:50
03:51
03:52
03:53
03:54
03:55
03:56
03:57
03:45
03:42
03:39
03:35
03:32
03:29
03:19
03:20
03:21
03:22
03:23
03:24
03:25
03:26
03:27
03:15
03:12
03:09
03:05
03:02
02:56
02:57
02:58
02:53
02:54
02:49
02:50
02:51
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:26
02:27
02:28
02:23
02:24
02:19
02:20
02:21
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:45
01:42
01:39
01:35
01:32
01:29
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:15
01:12
01:09
01:05
01:02
00:59
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:45
00:42
00:39
00:35
00:32
00:29
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:15
07:00
06:58
06:46
06:47
06:43
06:44
06:40
06:41
06:36
06:37
06:33
06:34
06:30
06:31
06:28
06:16
06:17
06:13
06:14
06:10
06:11
06:06
06:07
06:03
06:04
06:00
06:01
05:48
05:38
05:18
05:08
04:58
04:46
04:47
04:43
04:44
04:40
04:41
04:36
04:37
04:33
04:34
04:30
04:31
04:28
04:16
04:17
04:13
04:14
04:10
04:11
04:06
04:07
04:03
04:04
04:00
04:01
03:58
03:46
03:47
03:43
03:44
03:40
03:41
03:36
03:37
03:33
03:34
03:30
03:31
03:28
03:16
03:17
03:13
03:14
03:10
03:11
03:06
03:07
03:03
03:04
03:00
03:01
02:48
02:38
02:18
02:08
01:58
01:46
01:47
01:43
01:44
01:40
01:41
01:36
01:37
01:33
01:34
01:30
01:31
01:28
01:16
01:17
01:13
01:14
01:10
01:11
01:06
01:07
01:03
01:04
01:00
01:01
00:58
00:46
00:47
00:43
00:44
00:40
00:41
00:36
00:37
00:33
00:34
00:30
00:31
00:28
00:16
00:17
00:13
00:14
06:48
06:38
06:18
06:08
04:48
04:38
04:18
04:08
03:48
03:38
03:18
03:08
01:48
01:38
01:18
01:08
00:48
00:38
00:18


- Trong phần b. Bài tập 2: Có sử dụng các phương tiện truyền thống
( Giấy A0, bút dạ, nam châm, bảng). Phương tiện hiện đại ( máy chiếu)
+ Phương tiện truyền thống:
Giáo viên ghi đề mục tiến trình bài học lên bảng để học sinh theo dõi trong suốt giờ
học
Việc sử dụng giấy A0, bút dạ nhằm áp dụng kĩ thuật dạy học khăn phủ bản, thành viên
trong các nhóm có thể cùng hoạt động, giáo viên có thể di chuyển quan sát các nhóm
hoạt động. Khi hoàn thành sản phẩm các nhóm đính lên bảng bằng nam châm. Giáo
viên nhận xét sửa lỗi cho học sinh. Giáo viên có thể tiết kiệm thời gian hơn nữa phát
huy được tính tích cực của học sinh trong giờ học.
+ Với việc sử dụng phương tiện hiện đại: Giáo viên có thể nhanh chóng chiếu nhiệm vụ
cho học, giáo viên thiết kế hiệu ứng chạy thời gian để học sinh căn đối thời gian hoàn
thành bài tập để có sản phẩm học tập tốt nhất.


c. Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu về chủ đề tự chọn. Trong đó có sử dụng phép điệp, gạch
chân dưới câu văn có sử dụng phép điệp đó?


- Trong mục c. Bài tập 3: Sử dụng phương tiện truyền thống (Bảng, phấn) và phương tiện hiện đại (Máy
chiếu)
- Mục đích:
+ Giáo viên sử dụng bảng, phấn ghi đề mục để học sinh quan sát tiến trình bài học.
+ Việc sử dụng máy chiếu trình chiếu nhiệm vụ giúp giáo viên tiết kiệm tối đa thời gian. Học sinh dễ
dàng quan sát trực quan sinh động.


 Kết luận:

Như vậy trong nội dung bài học này chủ yếu sử dụng một số phương tiện như sau
+ Truyền thống: bảng, phấn, giấy A0,...
+ Hiện đại: máy chiếu.
Trong quá trình giảng dạy giáo viên nên kết hợp linh hoạt nhiều phương tiện dạy học khác nhau phù hợp
với điều kiện và nội dung bài học giúp giờ học sinh động, trực quan hơn, thu hút được sự chú ý của học
sinh, tiết kiệm tối đa thời gian cho giáo viên, tăng hiệu quả của giờ học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×