Tải bản đầy đủ

Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế Thái Lan và giải pháp đối với du lịch Việt Nam

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
---------------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ
THÁI LAN VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DU LỊCH
VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

: PHAN NGỌC LAN

Lớp

: NHẬT 3 - KTNT

Khóa


: K41F

Giáo viên hƣớng dẫn

: ThS. NGUYỄN THỊ THANH MINH

HÀ NỘI, THÁNG 11/2006


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................. 9
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH ................................................... 11

I - LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH ........................................................ 11
1. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH.................................................................. 11
2. SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA NÓ ...................... 13
2.1. KHÁI NIỆM .................................................................................. 13
2.2. NHỮNG BỘ PHẬN HỢP THÀNH SẢN PHẨM DU LỊCH .......... 13
2.3. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA SẢN PHẨM DU
LỊCH .................................................................................................... 13
3. CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH ............................................................... 14
3.1. CĂN CỨ VÀO PHẠM VI LÃNH THỔ CỦA CHUYẾN ĐI DU
LỊCH, THEO TIÊU THỨC NÀY, DU LỊCH ĐƢỢC CHIA THÀNH DU
LỊCH QUỐC TẾ VÀ DU LỊCH NỘI ĐỊA ............................................ 14
3.2. CĂN CỨ VÀO NHU CẦU LÀM NẢY SINH HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH, THEO TIÊU THỨC NÀY, DU LỊCH ĐƢỢC CHIA THÀNH
CÁC HÌNH THỨC SAU ...................................................................... 14
3.3. CĂN CỨ VÀO ĐỐI TƢỢNG KHÁCH DU LỊCH ......................... 15
3.4. CĂN CỨ VÀO HÌNH THỨC TỔ CHỨC CHUYẾN ĐI ................ 16
3.5. CĂN CỨ VÀO PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỢC SỬ DỤNG
............................................................................................................. 16
3.6. CĂN CỨ VÀO PHƢƠNG TIỆN LƢU TRÚ ĐƢỢC SỬ DỤNG ... 16
3.7. CĂN CỨ VÀO THỜI GIAN DU LỊCH ......................................... 16
3.8. CĂN CỨ VÀO VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA NƠI ĐẾN DU LỊCH .......... 16
4. CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH TRONG DU LỊCH ......................... 16
4.1. KINH DOANH LỮ HÀNH (TOUR OPERATORS BUSINESS) ... 17
4.2. KINH DOANH KHÁCH SẠN (HOSPITALITY BUSINESS) ....... 17
4.3. KINH DOANH VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
(TRANSPORTATION) ........................................................................ 17
4.4. KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ KHÁC (OTHER TOURISM

BUSINESS) .......................................................................................... 17
5. VAI TRÒ CỦA DU LỊCH .................................................................... 18
5.1. VỀ MẶT KINH TẾ........................................................................ 18
5.2. VỀ MẶT XÃ HỘI ......................................................................... 20
II - XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH THẾ GIỚI .......................... 21
1. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH THẾ GIỚI ........................... 21
1.1. NHÓM CÁC XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CẦU DU LỊCH .. 21
1.2. NHÓM XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CUNG DU LỊCH ........ 24
2. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ASEAN ............................ 26

3


CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH DU LỊCH QUỐC TẾ THÁI LAN VÀ KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN ............................................................................................................. 28

I – TÌNH HÌNH DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA THÁI LAN.......................... 28
1. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÁI LAN.......................... 28
1.1. ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN .......................................................... 28
1.2. NỀN VĂN HOÁ DÂN TỘC .......................................................... 30
1.3. CƠ SỞ HẠ TẦNG ......................................................................... 31
1.4. NGUỒN NHÂN LỰC DỒI DÀO .................................................. 33
1.5. SỰ QUAN TÂM CỦA NHÀ NƢỚC THÁI LAN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH .............................................................................................. 33
2. VAI TRÒ CỦA DU LỊCH THÁI LAN TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC
DÂN ......................................................................................................... 34
3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ THÁI LAN........... 34
3.1. TÌNH HÌNH DOANH THU TỪ DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA THÁI
LAN ..................................................................................................... 36
3.2. CƠ CẤU KHÁCH DU LỊCH ĐẾN THÁI LAN ............................. 37
4. NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI LAN ............. 44
4.1. NHỮNG CHÍNH SÁCH CHUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI
LAN ..................................................................................................... 44
4.2. NHỮNG BIỆN PHÁP CỤ THỂ VƢỢT QUA SUY THOÁI DU
LỊCH NĂM 2003 VÀ NĂM 2005 ........................................................ 46
4.2.1. NHỮNG BIỆN PHÁP VƢỢT QUA NẠN DỊCH SAR 2003 CỦA
NGÀNH DU LỊCH THÁI LAN .......................................................... 46
4.2.2. NHỮNG BIỆN PHÁP VƢỢT QUA NẠN SÓNG THẦN NĂM
2005 CỦA NGÀNH DU LỊCH THÁI LAN......................................... 48
II - KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI LAN ..................... 51
1. THÀNH TÍCH MÀ NGÀNH DU LỊCH THÁI LAN ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 51
2. MẶT HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÁI LAN ............................................................................................... 53
3. KINH NGHIỆM TỪ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA
THÁI LAN ............................................................................................... 53
3.1. CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH HOÀN HẢO ...................... 54
3.2. LOẠI HÌNH DỊCH VỤ DU LỊCH ĐA DẠNG .............................. 55
3.3. CHÍNH SÁCH GIÁ RẺ TRONG DU LỊCH THÁI LAN ............... 59
3.4. CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN QUẢNG BÁ DU LỊCH HIỆU QUẢ
CỦA THÁI LAN .................................................................................. 61
3.5. TĂNG CƢỜNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA THÁI
LAN ..................................................................................................... 63
4. KINH NGHIỆM TỪ MẶT HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THÁI LAN ................................................................................. 63
4.1. DU LỊCH SEX VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA NÓ.. 63

4


4.2. VẤN ĐỀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN DU LỊCH THÁI LAN .............................................................. 64
4.3. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC, VĂN HOÁ, XÃ HỘI .................................. 65
CHƢƠNG 3: ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN, THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI DU LỊCH VIỆT NAM ........................................................................................ 67

I - ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG CỦA DU LỊCH VIỆT
NAM............................................................................................................. 67
1. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ............................. 67
1.1. ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN .......................................................... 67
1.2. ĐIỀU KIỆN VỀ VĂN HOÁ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI..................... 69
1.2.1. ĐIỀU KIỆN VỀ VĂN HOÁ...................................................... 69
1.2.2. ĐIỀU KIỆN VỀ CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI .................................... 71
1.3. ĐIỀU KIỆN VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG DỒI DÀO ........................ 71
2. THỰC TRẠNG DU LỊCH VIỆT NAM ................................................ 72
2.1. NHỮNG KẾT QUẢ CHỦ YẾU ĐÃ ĐẠT ĐƢỢC ......................... 72
2.1.1 VỀ SỐ LƢỢNG DU KHÁCH QUỐC TẾ ................................. 72
2.1.2. VỀ DOANH THU KHÁCH QUỐC TẾ .................................... 74
2.1.3. VỀ CƠ CẤU KHÁCH QUỐC TẾ ............................................ 74
2.2. NHỮNG MẶT HẠN CHẾ VÀ YẾU KÉM CỦA DU LỊCH VIỆT
NAM .................................................................................................... 75
2.2.1. VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC .................................................... 77
2.2.2. VỀ VĂN HOÁ DU LỊCH ......................................................... 78
2.2.3. CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH ............. 79
2.2.4. GIÁ TOUR DU LỊCH.............................................................. 80
2.2.5. VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG .............................................................. 80
2.2.6. CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ..................................... 82
2.2.7. CÔNG TÁC XÚC TIẾN QUẢNG BÁ DU LỊCH ...................... 83
II - CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ................... 86
1. CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC ............................................ 86
1.1. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH ...................................................................... 86
1.2. NÂNG CAO HƠN NỮA VAI TRÒ CỦA TỔNG CỤC DU LỊCH
VIỆT NAM........................................................................................... 88
1.3. PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG .................................................. 88
1.4. HÌNH THÀNH VÀ TĂNG CƢỜNG VAI TRÒ CỦA CÁC HIỆP
HỘI, TĂNG CƢỜNG HỢP TÁC LIÊN NGÀNH TRONG DU LỊCH .. 89
1.5. PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG, GIỮ VỮNG AN NINH
CHÍNH TRỊ, GIỮ GÌN BẢN SẮC DÂN TỘC ..................................... 90
1.6. TĂNG CƢỜNG XÚC TIẾN QUẢNG BÁ DU LỊCH .................... 91
1.7. TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI CHO
NGÀNH DU LỊCH ............................................................................... 92

5


1.8. CHÍNH SÁCH NHẰM THU HÚT VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH ............................ 93
1.9. TĂNG CƢỜNG HỢP TÁC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VỚI CÁC
NƢỚC TRONG KHU VỰC................................................................... 94
2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .................................. 94
2.1. ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ KINH DOANH LƢU TRÚ .............................. 94
2.1.1. CÁC CƠ SỞ LƢU TRÚ CẦN ĐẢM BẢO VẤN ĐỀ VỆ SINH,
THẨM MỸ, TIỆN NGHI ĐỂ PHỤC VỤ DU KHÁCH ....................... 95
2.1.2. CHÚ TRỌNG NÂNG CAO HƠN NỮA CHẤT LƢỢNG PHỤC
VỤ .................................................................................................... 95
2.1.3. GIỮ MỐI LIÊN HỆ THƢỜNG XUYÊN VỚI CÁC CÔNG TY LỮ
HÀNH Và BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG ....................... 95
2.1.4. XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH VỀ GIÁ PHÙ HỢP ............. 96
2.1.5. TĂNG CƢỜNG CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO ........................ 96
2.1.6. LIÊN KẾT ĐỂ HÌNH THÀNH HIỆP HỘI KHÁCH SẠN ......... 96
2.2. ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH LỮ HÀNH ...................... 97
2.2.1. NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM DU LỊCH ............... 97
2.2.2. CHỦ ĐỘNG TIẾN HÀNH CÔNG TÁC XÚC TIẾN VÀ QUẢNG
BÁ DU LỊCH. ................................................................................... 98
2.2.3. TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI LỮ
HÀNH VIỆT NAM ............................................................................ 88
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 101

6


DANH SÁCH BẢNG BIỂU, TỪ VIẾT TẮT
1. DANH SÁCH BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1: Bảng số khách sạn từ 1 đến 5 sao của Thái Lan phân theo các cấp độ
tiêu chuẩn ....................................................................................... 24
Bảng 2: Số lƣợng và doanh thu từ khách quốc tế của du lịch Thái Lan từ năm
1995-2005 ...................................................................................... 28
Bảng 3: Cơ cấu khách du lịch đến Thái Lan từ năm 1997 đến năm 2000...... 29
Bảng 4: Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Thái Lan từ năm 2000-2005 ....... 31
Bảng 5: Danh sách 6 khách sạn Thái Lan trong top 100 khách sạn tốt nhất thế
giới năm 2005 ................................................................................. 44
Bảng 6 : Số lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam 7 tháng đầu năm 2006 ........ 62
Biểu đồ 1: Thị phần của top 10 nƣớc có số khách du lịch đến Thái Lan nhiều
nhất năm 1999 ............................................................................ 30
Biểu đồ 2: Tỷ lệ khách du lịch đến Thái Lan từ các khu vực năm 2005 ........ 34
Biểu đồ 3: Số lƣợng khách du lịch đến Thái Lan trong 2 tháng đầu năm 2006
................................................................................................... 35

7


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

THAI

Hãng hàng không Thái Lan

TAT

Tổng cục du lịch Thái Lan

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

WTTC

Hội đồng lữ hành và du lịch quốc tế

8


LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Du lịch ngày nay không còn là một khái niệm xa xỉ, nó đã trở thành một hiện
tƣợng phổ biến trong đời sống xã hội nói chung. Nhu cầu về du lịch ngày càng gia
tăng mạnh mẽ, kéo theo nó là sự phát triển không ngừng của ngành công nghiệp du
lịch trên thế giới. Xu hƣớng phát triển đó là một tất yếu khách quan.
Theo dự đoán của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, khu vực Đông Á- Thái
Bình Dƣơng cùng với Nam Á, Trung Đông và Châu Phi sẽ trỗi dậy mạnh trong thu
hút khách du lịch quốc tế từ nay đến năm 2020, tốc độ phát triển du lịch nói chung
là 8-10%, chiếm 25% tổng số lƣợt khách đến trên toàn cầu [21]. Đây là một tín hiệu
đáng mừng đối với ngành du lịch Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á. Việt Nam là
một nƣớc nằm trong khu vực Đông Nam Á, sự phát triển của ngành du lịch không
nằm ngoài xu hƣớng phát triển của khu vực và thế giới.
Ngày 07/11/2007, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO. Cánh cửa WTO mở ra những cơ hội lớn và cả những thách thức lớn đối
với đất nƣớc nói chung và đối với ngành du lịch Việt Nam nói riêng. Đứng trƣớc
thách thức hội nhập, tất cả các ngành kinh tế quốc dân đều phải "tăng tốc” để phát
triển kịp vói tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới, nếu không chúng ta sẽ bị
"loại khỏi vòng chơi”. Ngành du lịch Việt Nam đã và sẽ mang trong mình một sứ
mệnh to lớn- đó là một ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành du lịch Việt Nam là một nền công nghiệp non trẻ, tính đến ngày
09/07/2006, ngành du lịch tròn 46 tuổi. Trong 10 năm trở lại đây, số lƣợng khách
quốc tế đến Việt Nam tăng 14 lần. Năm 2005, ngành du lịch nƣớc ta đã đón trên
3,47 triệu lƣợt khách, tăng 20,1% so với năm 2004. Bảy tháng đầu năm 2006, lƣợng
khách quốc tế ƣớc đạt 2,15 triệu lƣợt, tăng 7,0% so với cùng kỳ năm ngoái. Du lịch
đã trở thành một ngành kinh tế có mức tăng trƣởng hàng đầu trong nền kinh tế quốc
dân [15]. Tuy nhiên, nếu đặt bút so sánh với các nƣớc trong khu vực, đặc biệt là với
Thái Lan- Đất nƣớc láng giềng của chúng ta- Một “thủ phủ du lịch của Châu Á”
với số khách hàng năm lên tới hơn 11 triệu lƣợt và doanh thu hàng năm từ du lịch

9


lên tới chục tỷ USD, thì du lịch Việt Nam vẫn thực sự bị coi là kém phát triển. Tại
sao cùng nằm trong khu vực địa lý, với điều kiện về tự nhiên tƣơng đƣơng nhau mà
ngành du lịch Việt Nam và Thái Lan lại có sự chênh lệch nhau quá lớn nhƣ vậy? Và
bằng những biện pháp nào để “ngành công nghiệp không khói” của chúng ta bắt kịp
với nƣớc bạn và thế giới trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Đó là một câu hỏi khó
cần lời giải đáp cho quốc gia, cho ngành du lịch và cho tất cả chúng ta. Từ những lý
do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế Thái Lan
và giải pháp đối với du lịch Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu chung về tình hình du lịch quốc tế Thái Lan,
những biện pháp và kinh nghiệm phát triển, nhìn nhận lại những cơ hội và thách
thức đối với Việt Nam từ đó nêu ra những giải pháp nhằm đóng góp cho sự phát
triển của ngành.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng mà khoá luận tập trung nghiên cứu là tình hình du lịch quốc tế của
Thái Lan và Việt Nam
4. Phạm vi nghiên cứu:
Khoá luận chủ yếu nghiên cứu tình hình phát triển du lịch quốc tế của Thái
Lan, những kinh nghiệm và biện pháp phát triển từ đó nêu ra bài học và các giải
pháp đối với du lịch Việt Nam
5. Phương pháp nghiên cứu:
Khoá luận đƣợc thực hiện bằng cách tổng hợp tài liệu, sau đó phân tích, đối
chiếu, so sánh và đánh giá.
6. Kết cấu khoá luận đƣợc chia thành 3 phần:
Chƣơng 1: Khái quát chung về du lịch
Chƣơng 2: Tình hình du lịch quốc tế của Thái Lan và kinh nghiệm phát triển
Chƣơng 3: Điều kiện phát triển, thực trạng và các giải pháp đối với du lịch
Việt Nam

10


CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH
I - LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH
1. Khái niệm về du lịch
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế- xã hội phổ biến. Hội
đồng lữ hành và du lịch quốc tế (World Travel and Tourism Concil- WTTC) đã
công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vƣợt cả ngành sản xuất ô
tô, thép, điện tử và nông nghiệp. Đối với một số quốc gia, du lịch là một nguồn thu
ngoại tệ quan trọng nhất trong ngoại thƣơng, tại nhiều quốc gia khác, du lịch là một
ngành kinh tế hàng đầu. Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành công nghiệp
mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch ngày nay là một đề tài hấp dẫn,
trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu. Nhiều nƣớc đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của
dân cƣ là một chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng của cuộc sống.
Theo tổ chức du lịch thế giới WTO (World Tourism Organization) thì năm
2000 số lƣợng khách du lịch toàn cầu là 698 triệu lƣợt ngƣời, thu nhập là 467 tỷ
USD, năm 2002 lƣợng khách là 716,6 triệu lƣợt ngƣời, thu nhập là 474 tỷ USD, dự
tính đến năm 2010 lƣợng khách là 1006 triệu lƣợt ngƣời và thu nhập là 900 tỷ [1]
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài ngƣời, nhƣng mãi
đến năm 1811, lần đầu tiên ở Anh đã có định nghĩa về du lịch: “Du lịch là sự phối
hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích
giải trí” [1] . Ở định nghĩa này nhấn mạnh sự giải trí là động cơ chính của du lịch.
Định nghĩa của đại học Traha( Cộng hoà Séc): “Du lịch là tập hợp các hoạt
động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con ngƣời và
việc lƣu trú của họ ngoài nơi ở thƣờng xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừ
mục đích hành nghề và thăm viếng có tính chất thƣờng xuyên” [1]
Định nghĩa của trƣờng tổng hợp kinh tế thành phố Varna, Bulgary: “Du lịch
là một hiện tƣợng kinh tế- xã hội đƣợc lặp đi lặp lại đều đặn, chính là sản xuất và
trao đổi dịch vụ, hàng hoá của các đơn vị kinh tế riêng biệt, độc lập- Đó là các tổ
chức, các xí nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên môn nhằm đảm bảo sự đi lại,
lƣu trú, ăn uống, nghỉ ngơi với mục đích thoả mãn các nhu cầu cá thể về vật chất và

11


tinh thần của những ngƣời lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên của họ để nghỉ ngơi,
chữa bệnh, giải trí (thuộc các nhu cầu về văn hoá, chính trị, kinh tế..) mà không có
mục đích là kiếm lời” [1]. Định nghĩa này đã xem xét rất kỹ hiện tƣợng du lịch nhƣ
là một phạm trù kinh tế với đầy đủ tính đặc trƣng và vai trò của một bộ máy kinh tế,
kỹ thuật điển hình.
Qua những định nghĩa trên đây, ta có thể hiểu du lịch là một ngành kinh
doanh bao gồm các hoạt động có tổ chức, hƣớng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng
hoá và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lƣu
trú, ăn uống, tham quan giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch.
Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế chính trị, xã hội thiết thực cho nƣớc
làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp. Định nghĩa trên đã tổng hợp những lý
luận và thực tiễn của hoạt động du lịch trên thế giới và ở Việt Nam trong những
thập niên gần đây.
Trong pháp lệnh du lịch của Việt Nam, tại điều 10 thuật ngữ du lịch đƣợc
hiểu nhƣ sau: “Du lịch là hoạt động của con ngƣời nơi cƣ trú thƣờng xuyên của
mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời
gian nhất định” [2]
Nhƣ vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù gồm nhiều thành phần
tham gia tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc
điểm của ngành kinh tế lại vừa có đặc điểm của ngành văn hoá- xã hội.
Trên thực tế, hoạt động du lịch ở nhiều nƣớc không những đã đem lại lợi ích
kinh tế, mà còn cả lợi ích chính trị, văn hoá, xã hội...ở nhiều nƣớc trên thế giới
ngành du lịch phát triển với tốc độ cao và trở thành ngành mũi nhọn trong nền kinh
tế quốc dân, nguồn thu nhập từ du lịch đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản
phẩm xã hội.
Chính vì những lẽ trên, Hội nghị du lịch thế giới họp tại Manila, Phillippin
(1980) đã tuyên bố Manila về du lịch, trong điều 2 ghi rõ: “...trƣớc ngƣỡng cửa của thế
kỷ 21 và trƣớc triển vọng của những vấn đề đặt ra đối với nhân loại, đã đến lúc cần
thiết và phải phân tích bản chất của du lịch, chủ yếu đi sâu vào bề rộng mà du lịch đã
đạt đƣợc kể từ khi ngƣời lao động đƣợc quyền nghỉ phép năm, đã chuyển hƣớng du

12


lịch từ một phạm vi hẹp của thú vui sang phạm vi lớn hơn của cuộc sống kinh tế và xã
hội. Sự đóng góp của du lịch vào nền kinh tế quốc dân và thƣơng mại quốc tế đang làm
cho nó trở thành một luận cứ tốt cho sự phát triển của thế giới. Vai trò thiết thực của
du lịch trong hoạt động kinh tế quốc dân, trong trao đổi quốc tế và trong sự cân bằng
cán cân thanh toán, đang đặt du lịch vào vị trí trong số các ngành hoạt động kinh tế
quan trọng nhất.” [1].Tuyên bố trên đã khái quát đƣợc xu hƣớng phát triển của du lịch
ngày nay đồng thời làm cho ta thấy rõ đƣợc tầm quan trọng của nó trong sự phát triển
chung của nền kinh tế thế giới, để mỗi quốc gia có chiến lƣợc phát triển du lịch phù
hợp với yêu cầu khách quan của toàn cầu.
2. Sản phẩm du lịch và tính đặc thù của nó
2.1. Khái niệm
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch, đƣợc
tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiện, xã hội với việc sử
dụng các nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng
hay một quốc gia nào đó.
2.2. Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
Qua khái niệm trên chúng ta có thể thấy sản phẩm du lịch bao gồm cả những
yếu tố hữu hình và những yếu tố vô hình. Yếu tố vô hình chính là dịch vụ.
Xét theo quy trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình du lịch thì chúng
ta có thể tổng hợp các thành phần của sản phẩm du lịch theo các nhóm cơ bản sau:


Dịch vụ vận chuyển



Dịch vụ lƣu trú, dịch vụ ăn uống, đồ ăn, thức uống.



Dịch vụ tham quan, giải trí.



Hàng hoá tiêu dùng và hàng lƣu niệm.



Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
2.3. Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dƣới dạng vật thể.

Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (Thƣờng chiếm 80%-90% về mặt
giá trị), hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ. Do vậy việc đánh giá chất lƣợng sản phẩm du
lịch rất khó khăn, vì thƣờng mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào

13


ngƣời kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch. Chất lƣợng sản phẩm du lịch
đƣợc xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về
chất lƣợng của khách du lịch.
Sản phẩm du lịch thƣờng đƣợc tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch.
Do vậy sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển đƣợc trên thực tế, không thể đƣa
sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách du lịch phải đến với
nơi có sản phẩm du lịch để thoả mãn nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản
phẩm du lịch. Đặc điểm này của sản phẩm du lịch là một trong những nguyên nhân
gây khó khăn cho các nhà kinh doanh du lịch trong việc tiêu thụ sản phẩm, nó cũng
là đặc điểm khác biệt so với những sản phẩm hàng hoá thông thƣờng. Phần lớn quá
trình tạo ra và tiêu thụ các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian.
Chúng không thể cất đi, tồn kho nhƣ các hàng hoá thông thƣờng khác. Do vậy để
tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng là rất khó khăn. Việc thu hút khách du
lịch nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vo cùng quan trọng đối với cá nhà
kinh doanh du lịch. Khắc phục tính mùa vụ trong kinh doanh du lịch luôn là vấn đề
bức xúc cả về mặt thực tiễn, cũng nhƣ về mặt lý luận trong kinh doanh du lịch.
3. Các loại hình du lịch
3.1. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch, theo tiêu thức
này, du lịch được chia thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa
 Du lịch quốc tế: Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến
của khách nằm ở lãnh thổ của các quốc gia khác nhau, ở hình thức du lịch
này khách phải đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch.
 Du lịch nội địa: Là hình thức đi du lịch mà điểm xuất phát và điểm đến của
khách nằm cùng trong lãnh thổ của một quốc gia.
3.2. Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch, theo tiêu thức
này, du lịch được chia thành các hình thức sau
 Du lịch chữa bệnh: Khách đi du lịch do nhu cầu điều trị các bệnh tật về thể
xác và tinh thần của họ. Ví dụ nhƣ: Chữa bệnh bằng khí hậu, bằng nƣớc
khoáng, bùn, hoa quả, sữa...

14


 Du lịch nghỉ ngơi giải trí: Nhu cầu chính nảy sinh hình thức du lịch này là sự
cần thiết phải nghỉ ngơi để phục hồi thể lực và tinh thần cho con ngƣời. Đây
là loại hình du lịch có tác dụng làm giải trí, làm cuộc sống thêm đa dạng và
giải thoát con ngƣời khỏi công việc hàng ngày...
 Du lịch thể thao: Gồm có hai hình thức sau:
 Du lịch thể thao chủ động: Khách đi du lịch để tham gia trực tiếp vào
hoạt động thể thao nhƣ: Leo núi, săn bắn, câu cá, đá bóng, bóng chuyền,
bóng rổ...
 Du lịch thể thao thụ động: Là những cuộc hành trình đi du lịch để xem
các cuộc thi thể thao quốc tế, các thế vận hội Olympic...
 Du lịch văn hoá: Là hình thức du lịch mà mục đích chính là nhằm nâng cao
hiểu biết cho cá nhân về mọi lĩnh vực nhƣ: Lịch sử, kiến trúc, hội hoạ, chế độ
xã hội, cuộc sống của ngƣời dân cùng các phong tục, tập quán của các nƣớc.
 Du lịch công vụ: Mục đích chính của loại hình du lịch này là nhằm thực hiện
nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Với mục đích này, khách du
lịch đi tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo, kỷ niệm, các ngày lễ lớn, các
cuộc gặp gỡ, các cuộc triển lãm văn hoá...
 Du lịch thƣơng gia: Mục đích chính của du lịch thƣơng gia là đi tìm hiểu thị
trƣờng, nghiên cứu dự án đầu tƣ, ký kết hợp đồng...
 Du lịch tôn giáo: Loại hình du lịch này nhằm thoả mãn nhu cầu tín ngƣỡng
đặc biệt của những ngƣời theo các đạo giáo khác nhau.
 Du lịch thăm hỏi, du lịch quê hƣơng: Là loại hình du lịch nảy sinh do nhu
cầu của những ngƣời xa quê hƣơng, muốn về thăm lại quê hƣơng mình, thăm
làng xóm, họ hàng...
 Du lịch quá cảnh: Du lịch quá cảnh nảy sinh do nhu cầu đi qua lãnh thổ của
một nƣớc nào đó trong một thời gian ngắn để đến nƣớc khác.
3.3. Căn cứ vào đối tượng khách du lịch
 Du lịch thanh thiếu niên
 Du lịch cho những ngƣời cao tuổi

15


 Du lịch phụ nữ, du lịch gia đình
3.4. Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi
 Du lịch theo đoàn
 Du lịch cá nhân
3.5. Căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng
 Du lịch bằng xe đạp
 Du lịch bằng xe máy
 Du lịch bằng xe ô tô
 Du lịch bằng tầu hoả
 Du lịch bằng tầu thuỷ
 Du lịch bằng máy bay
3.6. Căn cứ vào phương tiện lưu trú được sử dụng
 Du lịch ở khách sạn
 Du lịch ở khách sạn ven đƣờng
 Du lịch ở lều, trại
 Du lịch ở làng du lịch
3.7. Căn cứ vào thời gian du lịch
 Du lịch dài ngày
 Du lịch ngắn ngày (Thƣờng gọi là du lịch cuối tuần)
3.8. Căn cứ vào vị trí địa lý của nơi đến du lịch
 Du lịch nghỉ núi
 Du lịch nghỉ biển, sông, hồ
 Du lịch thành phố
 Du lịch đồng quê
4. Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch
Để tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch,
đòi hỏi phải có các loại hình kinh doanh du lịch tƣơng ứng. Cho đến nay về phƣơng
diện lý thuyết cũng nhƣ thực tế đƣợc chấp nhận ở nhiều nƣớc trên thế giới và ở Việt
Nam, có bốn loại hình kinh doanh du lịch tiêu biểu sau:

16


4.1. Kinh doanh lữ hành (Tour Operators Business)
Khi nói đến hoạt động kinh doanh lữ hành nói chung các chuyên gia về du
lịch muốn đề cập đến các hoạt động chính nhƣ: “Làm nhiệu vụ giao dịch, ký kết
với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nƣớc, nƣớc ngoài để xây dựng và thực hiện
các chƣơng trình du lịch đã bán cho khách du lịch”. Tuy nhiên, trên thực tế khi nói
đến hoạt động kinh doanh lữ hành chúng ta thƣờng thấy song song tồn tại hai bộ
phận phổ biến sau:
 Kinh doanh lữ hành (Tour Operators Business): Là việc thực hiện các hoạt
động nghiên cứu thị trƣờng, thiết lập các chƣơng trình du lịch trọn gói hay
từng phần, quảng cáo và bán các chƣơng trình này trực tiếp hay gián tiếp qua
các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chƣơng trình và
hƣớng dẫn du lịch
 Kinh doanh đại lý lữ hành (Travel Sub- Agency Business): Là việc thực hiện
các dịch vụ đƣa đón, đăng ký nơi lƣu trú, vận chuyển, hƣớng dẫn, tham quan
bán các chƣơng trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông
tin du lịch và tƣ vấn du lịch nhằm hƣởng hoa hồng.
4.2. Kinh doanh khách sạn (Hospitality Business)
“Là nhiệm vụ tổ chức việc đƣa đón, phục vụ việc lƣu trú, ăn uống, vui chơi
giải trí, bán hàng cho khách du lịch”-Theo quy chế quản lý lữ hành của tổng cục du
lịch ban ngày 29/04/1995. Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam ban năm 1999 tại
chƣơng V, điều 25 lĩnh vực kinh doanh này đƣợc quy định là: “Kinh doanh cơ sở
lƣu trú du lịch” [4].
4.3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch (Transportation)
Đặc trƣng nổi bật của hoạt động du lịch là sự dịch chuyển của con ngƣời từ
nơi này đến nơi khác ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ, thƣờng với một khoảng
cách xa. Do vậy, khi đề cập đến hoạt động du lịch ta không thể không đề cập đến
hoạt động kinh doanh vận chuyển. Kinh doanh vận chuyển là hoạt động kinh doanh
nhằm giúp cho du khách dịch chuyển đƣợc từ nơi cƣ trú của mình đến nơi du lịch
cũng nhu là dịch chuyển tại điểm du lịch.
4.4. Kinh doanh các dịch vụ khác (Other Tourism Business)

17


Ngoài các hoạt động kinh doanh nhƣ đã nêu ở trên, trong lĩnh vực hoạt động
du lịch còn có một số hoạt động kinh doanh bổ trợ nhƣ kinh doanh các loại hình
dịch vụ vui chơi giải trí, tuyên truyền, quảng cáo du lịch, tƣ vấn đầu tƣ du lịch...
Cùng với xu hƣớng phát triển ngày càng đa dạng trong nhu cầu của khách du
lịch, sự tiến bộ của khoa học- Kỹ thuật và sự gia tăng mạnh của các doanh nghiệp
du lịch dẫn đến sự cạnh tranh càng ngày càng tăng trên thị trƣờng du lịch thì các
hoạt động kinh doanh bổ trợ này càng cần đựơc phát huy tác dụng để tạo tính cạnh
tranh.
Trong pháp lệnh du lịch của Việt Nam tại chƣơng V, điều 25 có quy định về
các ngành nghề kinh doanh du lịch gồm có:
 Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế.
 Kinh doanh cơ sở lƣu trú du lịch.
 Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
 Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác[4]
5. Vai trò của du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế đặc biệt, hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của
ngành kinh tế, vừa có đặc điểm của ngành văn hoá- xã hội. Ngày nay, mạng lƣới du
lịch đã đƣợc thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Lợi ích kinh tế mà du lịch
mang lại là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với
các sản phẩm du lịch. Có thể nói, du lịch đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân, về cả mặt kinh tế và mặt văn hoá, xã hội.
5.1. Về mặt kinh tế
 Cải thiện cán cân thƣơng mại quốc gia
Hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cân bằng thu chi ngoại tệ của một
đất nƣớc. Du khách vào mang theo ngoại tệ làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho
đất nƣớc mà họ đến. Điều này mang lại hiệu quả giống nhƣ một ngành xuất khẩu do
đó làm cải thiện cán cân thanh toán thƣơng mại của quốc gia. Du lịch đƣợc coi nhƣ
là một loại hàng hoá xuất khẩu, nếu du lịch đƣợc duy trì thƣờng xuyên và phù hợp
thì có thể coi nhƣ là một tác nhân giữ ổn định một khoản thu ngoại tệ...

18


Du lịch quốc tế góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ của một quốc gia. Thiếu
ngoại tệ thƣờng gây ra sự hạn chế về nguồn tài chính cho sự phát triển kinh tế. Bất
kỳ một quốc gia nào cũng cần nguồn ngoại tệ để có thể cải thiện nền công nghiệp,
xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, đặc biệt là những nƣớc kém và đang phát triển.
Du lịch quốc tế có thể giúp cung cấp khoản ngoại tệ cần thiết đó.
 Du lịch phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác
Bất cứ một ngành kinh tế nào cũng đều có liên quan chặt chẽ đến những
ngành kinh tế khác trong sự phát triển chung. Du dịch cũng là một ngành nhƣ thế,
thậm chí biểu hiện rõ rệt hơn vì du lịch vốn là một ngành kinh tế đặc biệt, sự phát
triển của nó liên quan đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác vì sản phẩm
du lịch mang tính liên ngành. Nhƣ đã phân tích ở trên, những lĩnh vực kinh doanh
du lịch bao gồm: Kinh doanh lữ hành, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận
chuyển khách du lịch, kinh doanh dịch vụ khác...Vì vậy, khi một khu vực trong
nƣớc trở thành một điểm du lịch, nó sẽ kéo theo những ngành kinh tế khác phát
triển ví dụ nhƣ dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống...và sẽ làm cho kinh tế chung
của cả khu vực phát triển.
 Quảng bá cho sản xuất địa phƣơng và quốc gia
Ngành du lịch và nền sản xuất địa phƣơng và quốc gia có quan hệ mang tính
chất hai chiều, nền kinh tế địa phƣơng: Nhƣ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủ
công mỹ nghệ...phát triển làm cho nền du lịch của địa phƣơng hay quốc gia đó phát
triển. Ngƣợc lại, du lịch tạo ra những cơ hội rất lớn cho hàng hoá và dịch vụ của địa
phƣơng và quốc gia có điều kiện tiếp cận nhiều hơn với một lƣợng khách du lịch
quốc tế đến từ rất nhiều quốc gia khác nhau. Chính những du khách quốc tế này sẽ
là những ngƣời quảng bá cho hàng hoá của quốc gia đến với thế giới.
 Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc
Khách du lịch cũng phải có nghĩa vụ nộp các loại thuế. Có thể là thuế trực
tiếp nhƣ thuế khởi hành (Departure Tax) phải trả ở các sân bay hoặc thuế phòng
(bed tax) cộng thêm vào các hoá đơn thanh toán lƣu trú tại khách sạn. Cũng có thể
là thuế gián thu nhƣ thuế giá trị gia tăng đối với các hàng hoá dịch vụ. Nguồn thu
thuế này sẽ làm tăng thu cho ngân sách nhà nƣớc.

19


 Phát triển du lịch sẽ mở mang, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế
Cơ sở hạ tầng kinh tế nhƣ mạng lƣới giao thông công cộng, mạng lƣới điện
nƣớc, các phƣơng tiện thông tin đại chúng…Đặc biệt là ở những vùng phát triển du
lịch, do xuất hiện và nhu cầu đi lại, cũng nhƣ những điều kiện cần thiết cho cơ sở
kinh doanh du lịch hoạt động nên các ngành này phát triển. Mặt khác, khách không
chỉ dừng lại ở điểm du lịch mà trƣớc đó và sau đó khách có nhu cầu đi lại giữa các
điểm du lịch, trên cơ sở đó ngành giao thông, vận tải phát triển.
5.2. Về mặt xã hội
Thứ nhất, du lịch góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời dân.
Theo nhƣ thống kê năm 2000 của thế giới, du lịch là ngành tạo việc làm quan
trọng. Tổng số lao động trong các hoạt động liên quan đến du lịch chiếm 10,7%
tổng số lao động toàn cầu. Cứ 2,5 giây du lịch tạo ra đƣợc một việc làm mới, đến
năm 2005 cứ 8 lao động thì có một ngƣời làm trong ngành du lịch [1].
Một buồng khách sạn từ 1 đến 3 sao trên thế giới hiện nay thu hút khoảng 1,3
lao động trong các dịch vụ chính và khoảng 5 lao động trong các dịch vụ bổ sung.
Số lao động cần thiết trong dịch vụ bổ sung có thể tăng lên nhiều lần, nếu các dịch
vụ này đƣợc nâng cao về chất lƣợng và phong phú về chủng loại. Theo dự báo của
WTO, năm 2010 ngành du lịch sẽ tạo thêm khoảng 150 triệu việc làm, chủ yếu tập
trung ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng [1].
Thứ 2, du lịch làm giảm quá trình đô thị hoá ở các nƣớc kinh tế phát triển.
Thông thƣờng, tài nguyên du lịch thiên nhiên thƣờng có nhiều ở những vùng
núi xa xôi, vùng ven biển hay nhiều vùng hẻo lánh khác.Việc khai thác đƣa những
tài nguyên này vào sử dụng đòi hỏi phải có đầu tƣ về mọi mặt giao thông, bƣu điện,
kinh tế, văn hoá, xã hội…Do vậy, việc phát triển làm thay đổi bộ mặt kinh tế- xã hội
ở những vùng đó, và cũng vì vậy mà góp phần làm giảm sự tập trung dân cƣ căng
thẳng ở những trung tâm dân cƣ.
Thứ 3, du lịch là phƣơng tiện tuyên truyền quảng cáo có hiệu quả cho những
nƣớc chủ nhà.

20


Du lịch chính là một phƣơng tiện quảng cáo hữu hiệu cho các thành tựu kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giới thiệu về con ngƣời, nét đặc sắc văn hoá truyền
thống, phong tục tập quán cho địa phƣơng đó.
Thứ 4, du lịch đánh thức các nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền của các dân
tộc bởi các lý do sau:
 Khách du lịch rất thích mua các đồ lƣu niệm mang tính dân tộc, đó là các sản
phẩm của các nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền.
 Khách du lịch văn hoá ngày một đông, họ thƣờng đi tham quan các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hoá dân tộc. Do vậy, việc tôn tạo và bảo
dƣỡng các di tích đó ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn. Nghề thủ công mỹ
nghệ cổ truyền dân tốc phục vụ cho các mục đích có điều kiện phục hồi và
phát triển hơn (nghề khảm, khắc, sơn mài, đẽo, tạc tƣợng…)
Thứ 5, du lịch làm tăng thêm tầm hiểu biết chung về xã hội của ngƣời dân
thông qua ngƣời ở địa phƣơng khác, khách nƣớc ngoài (về phong cách sống, thẩm
mỹ, ngoại ngữ…)
Thứ 6, du lịch làm tăng thêm tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ hiểu biết
của nhân dân giữa các vùng miền với nhau và của nhân dân giữa các quốc gia vơi
nhau. Nó là chiếc cầu nối giữa nền văn hoá, con ngƣời của các quốc gia với nhau.
Có thể nói du lịch góp một phần không nhỏ cho nền hoà bình của nhân loại.
II - XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH THẾ GIỚI
1. Xu thế phát triển của du lịch thế giới
Du lịch quốc tế ngày càng phát triển mạnh. Có thể phân các xu hƣớng của sự
phát triển du lịch trên thế giới theo hai nhóm chính sau:
1.1. Nhóm các xu hướng phát triển của cầu du lịch
Xu hướng 1 là, du lịch ngày càng đƣợc khẳng định là một hiện tƣợng kinh tế
xã hội phổ biến, bởi các nguyên nhân:
Đời sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện ở các nƣớc có nền kinh tế
phát triển, du lịch trở thành tiêu chuẩn để đánh giá mức sống và chất lƣợng cuộc
sống của tầng lớp dân cƣ trong xã hội. Mặt khác, trong điều kiện sản xuất đại công
nghiệp, môi trƣờng sống và môi trƣờng làm việc của con ngƣời ngày một ô nhiễm

21


nhiều hơn, gây hậu quả xấu đến sức khoẻ con ngƣời. Do vậy, các tổ chức sản xuất
kinh doanh, các công ty cùng các tổ chức công đoàn...dành quỹ phúc lợi, bảo hiểm
cho các thành viên đi tham qua, nghĩ dƣỡng ở trong nƣớc và ngoài nƣớc nhằm tái
tạo sức lao động cũng là một điều tất yếu sau quá trình sản xuất, lao động.
Phƣơng tiện vận chuyển đƣợc hoàn thiện, nhất là vận chuyển khách bằng
đƣờng hàng không với những chủng loại máy bay ngày càng hiện đại, bằng tàu cao
tốc chạy trên đệm không khí với vận tốc từ 300-500 (km/h), bằng các thuyền bay
trên biển với vấn tốc trên 100 hải lý/h. ví dụ du khách từ Hồng Kông sang Ma Cao
(hoặc ngƣợc lại) bằng “thuyền bay vƣợt biển” chỉ mất khoảng 30 phút trên chặng
đƣờng 50 hải lý. Với điều kiện này, du khách có nhiều thời gian dành cho tham
quan, nghĩ dƣỡng và phục hồi sức khoẻ.
Điều kiện chính trị xã hội ngày càng ổn định đòi hỏi các quốc gia mở rộng
giao lƣu kinh tế, văn hoá....
Nhu cầu và khả năng đi du lịch ngày một tăng (cả về số lƣợng và chất
lƣợng).
Xu hướng 2, sự thay đổi về hƣớng và phân bố của luồng khách du lịch quốc tế.
Việc quần chúng hoá trong hoạt động du lịch và khả năng đi du lịch xa hơn kéo
theo nhiều biến đổi trong hƣớng vận động của khách. Trƣớc chiến tranh thế giới lần thứ
hai, nguồn khách du lịch tập trung chủ yếu vào vùng biển Địa Trung Hải, biển Đen,
Hawai, vùng Cribê; về mùa đông, nguồn khách tới các vùng núi của Châu Âu để trƣợt
tuyết nhƣ ở dãy Alpơ.... Hiện nay (nhất là từ năm 1975 trở lại đây), hƣớng du lịch của
khách du lịch ở khắpnơi trên toàn thế giới. Nguồn khách du lịch ngoài những nơi
không quen biết, nay lại phân toả đến những nƣớc mới phát trỉên du lịch để tìm hiểu và
phát hiện những điều mới mẻ nhƣ vùng Châu á-Thái Bình Dƣơng v...v
Sự phân bố của luồn khách du lịch quốc tế cũng có sự thay đổi rõ rệt. Tỷ
trọng khách du lịch đến Châu Âu và châu Mỹ (là hai khu vực có vị trí quan trọng
nhất của ngành du lịch trên thế giới) có xu hƣớng giảm rõ nét trong vòng hơn 40
năm trở lại đây. Nếu nhƣ năm 1960 số lƣợng khách du lịch quốc tế đến khu vực
Châu Âu và châu Mỹ chiếm 96,7% lƣợng khách du lịch quốc tế trên thế giới, thì
vào những năm 2000 đã giảm xuống còn xấp xỉ 80%. Năm 2000, Châu Âu là khu

22


vực đứng đầu với 57,8% thị phần khách du lịch quốc tế. Cũng trong thời gian đó,
khu vực Đông Á- Thái Bình Dƣơng thu hút ngày một đông khách hơn (tỷ lệ khách
đến đã từ 0.98% lên 12%) [2]. Nhƣ vậy, khu vực Đông Á-Thái Bình Dƣơng có tốc
độ phát triển của ngành du lịch cao hơn rất nhiều so với tốc độ phát triển trung bình
của toàn ngành du lịch thế giới. Theo dự báo của WTO, đến năm 2010 thị phần
khách du lịch quốc tế của khu vực Đông Á-Thái Bình Dƣơng đạt 22,8% thị trƣờng
toàn thế giới, sẽ vƣợt châu Mỹ, trở thành khu vực đứng thứ 2 sau châu Âu, và đến
năm 2010 sẽ là 27,343%.
Trong khu vực Đông Á- Thái Bình Dƣơng, du lịch các nƣớc Đông Nam Á
(Asian) có vị trí quan trọng, chiếm khoảng 34% lƣợng khách và 38% thu nhập du
lịch toàn khu vực. Theo dự đoán của WTO, năm 2010 lƣợng khách quốc tế đến khu
vực Đông Nam Á là 72 triệu lƣợt, với mức tăng trƣởng bình quân giai đoạn 19952010 là 6%/năm Báo nhân dân, số ra ngày 18/10/2006. Trong khu vực Đông Nam
Á, các nƣớc Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Brunây là những nƣớc có
tốc độ tăng trƣởng về lƣợng khách du lịch quốc tế lớn nhất thế giới [1].
Xu hướng 3, sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của khách du lịch:
Những năm trƣớc đây tỷ trọng chi tiêu của khách dành cho các dịch vụ cơ bản
(ăn, ở, vận chuyển) chiếm phần lớn. Hiện nay thì tỷ trọng chi tiêu của khách cho các
dịch vụ bổ sung (mua sắm hàng hoá, đồ lƣu niệm, tham quan, giải trí) tăng lên. Nhiều
tài liệu trên thế giới đã tổng kết tỷ trọng dịch vụ cơ bản trên dịch vụ bổ sung trƣớc đây
là 7/3 thì nay là 3/7. Điều đó có nghĩa là tỷ trọng của chi tiêu cho dịch vụ cơ bản ngày
càng giảm, hay nói cách khác là mức chi tiêu của du khách ngày càng tăng.
Xu hướng 4, sự thay đổi trong hình thức tổ chức chuyến đi của khách du lịch
Khách du lịch chỉ sử dụng một phần du lịch các tổ chức kinh doanh du lịch.
Nhiều khi họ không mua chƣơng trình du lịch, trọn gói, ,nhất là khách châu Âu. Vì
theo phƣơng thức này, khách đƣợc hoàn toàn tự do trong chuyến đi, không phụ
thuộc vào ngƣời khác. Họ đƣợc quyết định những vấn đề nhƣ ăn, ngủ, thời gian lƣu
lại điểm du lịch dài hay ngắn, và lại thực hiện đƣợc việc tiết kiệm trong chuyến đi
du lịch vì không phải trả các phí dịch vụ khác cho các tổ chức lữ hành.

23


Nắm bắt đƣợc xu hƣớng này các nhà kinh doanh du lịch cần có chính sách
đúng cho phát triển và hoàn thiện sản phẩm du lịch cũng nhƣ tăng cƣờng hoạt động
nghiên cứu và dự đoán thị trƣờng.
Xu hướng 5, sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi.
Sự hình thành ba nhóm khách trên thị trƣờng du lịch thế giới là: Khách du
lịch là học sinh, sinh viên; khách du lịch là những ngƣời đang ở trong độ tuổi lao
động tích cực và khách du lịch cao tuổi. Loại khách thứ nhất và thứ ba quan tâm
nhiều hơn đến giá cả và họ thƣờng tìm đến các cuộc hành trình có giá cả phải chăng
hơn. Nhà kinh doanh du lịch cần nghiên cứu thành phần của luồng khách để có
chính sách thích hợp trong việc xây dựng sản phẩm du lịch và thành lập giá cả phù
hợp theo thị hiếu của khách.
Xu hướng 6, sự gia tăng các điểm đến du lịch trong một chuyến đi du lịch.
Trong những năm gần đây, khách du lịch có xu hƣớng thích đi nhiều nƣớc,
thăm nhiều điểm du lịch trong chuyến đi du lịch của mình.
Các quốc gia phát triển du lịch, các nhà kinh doanh du lịch cần nghiên cứu
nhu cầu của khách, các điều kiện về tài nguyên, các điều kiện sẵn sàng phục vụ
khách hiện có và tiềm ẩn để kết hợp xây dựng các tuyến du lịch phù hợp, hấp dẫn
để thu hút khách.
1.2. Nhóm xu hướng phát triển của cung du lịch
Xu hướng 1, đa dạng hoá các sản phẩm du lịch
Do cuộc cạnh tranh quyết liệt trong việc thu hút và phục vụ khách du lịch
nên các quốc gia phát triển du lịch (các doanh nghiệp du lịch) đƣa ra chính sách đa
dạng hoá sản phẩm, đƣa ra thị trƣờng sản phẩm du lịch độc đáo (đa dạng hoá các
dịch vụ bổ xung, đƣa các sản phẩm mang bản sắc dân tộc vào sản phẩm du lịch của
mình…). Thời gian gần đây, các quốc gia đều phát triển mạnh các loại hình du lịch
văn hoá thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc của riêng mình.
Xu hướng 2, phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch
Các tổ chức lữ hành lớn trên thế giới vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong
việc tổ chức và bán các sản phẩm du lịch. Sẽ phát triển loại hình bán các chƣơng

24


trình đi du lịch đến tận nhà qua các mạng lƣới Internet. Xu hƣớng các doanh nghiệp
du lịch kết hợp tổ chức đón khách từ nƣớc thứ ba ngày càng đƣợc khẳng định.
Xu hướng 3, tăng cƣờng hoạt động truyền thông trong du lịch.
Công nghệ thông tin ngày một phát triển, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng
sâu sắc giữa các doanh nghiệp du lịch và giữa các nƣớc làm du lịch trong việc thu
hút và phục vụ khách. Nhìn chung, khách du lịch trên thế giới vẫn có thói quen đến
nhiều những nơi đƣợc nghe và xem quảng cáo. Các chuyên gia về du lịch trên thế
giới cho rằng, vai trò của hoạt động tuyên truyền và quảng cáo trong du lịch quốc tế
ngày càng phải đƣợc nâng cao.
Xu hướng 4, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong du lịch.
Nhiều nƣớc coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, có chiến lƣợc đƣa du lịch
thành công nghiệp hàng đâu hoặc thứ hai, thứ ba trong nền kinh tế quốc dân, chú
trọng phát triển du lịch. Ở những nƣớc du lịch phát triển mạnh đã và đang diễn ra
quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá du lịch, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, công nghệ cao nhƣ điện tử tin học, vô tuyến viễn thông, tự động hoá, công
nghệ sinh học.. để phát triển công nghiệp lữ hành, công nghiệp khách sạn, công
nghiệp vận chuyển khách du lịch. Đội ngũ lao động của các tổ chức kinh doanh
đƣợc đào tạo cơ bản, có kiến thức, hiểu biết rộng, chuyên môn vững vàng và ngoại
ngữ thông thạo. Trang thiết bị, phƣơng tiện ở các khâu tác nghiệp rất hiện đại. Công
nghệ phục vụ từng lĩnh vực ngày càng đƣợc cải tiến và nâng cao, đi sâu vào chuyên
môn hoá ngành nghề.
Xu hướng 5, đẩy mạnh quá trình khu vực hoá, quốc tế hoá.
Xu hƣớng khu vực hoá, quốc tế hoá trong hoạt động du lịch ngày càng trở nên
tất yếu. Các tuyến du lịch giữa các nƣớc đƣợc gắn kết với nhau đáp ứng nhu cầu đi du
lịch nhiều nƣớc trong một chuyến hành trình của khách. Sản phẩm và dịch vụ du lịch
đã đƣợc quốc tế hoá cao. Nhiều tập đoàn kinh tế du lịch nhƣ chuỗi khách sạn, tập đoàn
lữ hành có mặt ở nhiều nƣớc trên thế giới. Nhiều tổ chức du lịch khu vực hay toàn cầu
đƣợc hình thành, giúp đỡ các nƣớc thành viên phát triển du lịch. Những nƣớc du lịch
phát triển cao có tiềm lực, để nghiên cứu phát triển công nghệ mới đang tìm cách
chuyển giao công nghệ phát triển du lịch cho các nƣớc đang phát triển.

25


Xu hướng 6, hạn chế tính thời vụ trong du lịch.
Các nƣớc du lịch tiên tiến trên thế giới ngày một tiến hành nhiều biện pháp
hữu hiệu hơn, nhằm hạn chế các tác động bất lợi của tính thời vụ trong du lịch.
Ngoài các xu hƣớng nêu trên, trong tình hình hiện nay do cuộc cạnh tranh về
nguồn khách giữa các quốc gia, các vùng nên việc giảm tới mức tối thiểu các thủ
tục, thị thực, hải quan…đƣợc coi là một xu thế của phát triển du lịch thế giới, nhằm
tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho du khách thăm quan, nghỉ ngơi.
2. Xu thế phát triển của các nƣớc ASEAN
Theo xu thế phát triển chung, thị trƣờng du lịch khu vực ASEAN cũng chịu
sự tác động của xu thế toàn cầu hoá. Chính vì vậy, thị trƣờng du lịch khu vực
ASEAN cũng mang đầy đủ những xu thế phát triển của thị trƣờng du lịch thế giới.
Bênh cạnh đó, dự đoán thị trƣờng du lịch ASEAN sẽ có một số xu thế sau:
Xu hướng 1: ASEAN sẽ là khu vực đƣợc coi là hấp dẫn và có tốc độ tăng
trƣởng cầu du lịch vào hàng nhất thế giới. Những nguyên nhân chính thúc đẩy khu
vực các nƣớc ASEAN thành điểm thu hút khách du lịch quốc tế mạnh bao gồm:
 Nhu cầu du lịch trên thế giới ngày càng tăng lên nhƣng hƣớng đi có sự thay
đổi, họ muốn tìm đến những nơi mới lạ, những vùng thiên nhiên hoang sơ
với những nền văn hoá khác lạ và đậm truyền thống. Một trong những nơi có
thể hấp dẫn du khách là khu vực Châu Á- Thái Bình Dƣơng, trong đó đặc
biệt là khu vực ASEAN.
 Môi trƣờng thiên nhiên của các quốc gia trong khu vực ASEAN nhƣ Brunei,
Lào, Malaysia, Myanmar, Phillipine, Việt Nam so với những nƣớc công
nghiệp khác đƣợc coi là nguyên sơ, hoang dã, chƣa bị tác động nhiều bởi
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nền văn hoá của những nƣớc này mang đậm
nét châu á, độc đáo và đậm đà bản sắc dân tộc cũng là một điểm hấp dẫn đối
với du khách.
 Tình hình chính trị trong khu vực tƣơng đối ổn định và mức độ an toàn cao
hơn so với một số khu vực khác trên thế giới nhƣ các nƣớc Đông Âu, Châu
Phi, Nam á, khu vực vùng Vịnh.

26


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×