Tải bản đầy đủ

Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty và làm đồ án tốt nghiệp, em luôn nhận
được sự quan tâm giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn, các anh, chị trong trong công ty
quốc tế Danacen. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
- Cô Nguyễn Thị Khánh Hà - giảng viên khoa Thương Mại Điện Tử, Trường Cao
đẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá
trình em thực hiện đồ án tốt nghiệp.
- Ban Giám đốc cùng toàn bộ nhân viên của công ty quốc tế Danacen.
- Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn toàn thể giảng viên Khoa Thương Mại
Điện Tử, đã giúp em có được các kiến thức để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc
và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài với kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án sẽ
không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự góp ý từ quý Thầy (Cô) để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i

MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................ix
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1.Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................1
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................1
3.1 Đối tượng nghiên cứu....................................................................................1
3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.......................................................................2
4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp...........................................................................2
4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp.............................................................................2
4.2 Phương pháp phân tích..................................................................................2
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..............................................................................2
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu.......................................................2
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu........................................................2
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG TRÊN INTERNET.........3
1.1. Khái niệm về truyền thông trên internet.........................................................3
1.2. Lợi ích của truyền thông trên internet............................................................3
1.2.1. Đối với doanh nghiệp.................................................................................3
1.2.2. Đối với khách hàng.....................................................................................4
1.3. Các công cụ truyền thông trên internet...........................................................4
1.3.1. Thiết kế và phát triển website.....................................................................4
1.3.1.1 Khái niệm...............................................................................................4
1.3.1.2 Các công cụ hỗ trợ đánh giá website.....................................................6
1.3.2 Marketing lan truyền (Viral Marketing)...................................................10
1.3.2.1 Khái niệm.............................................................................................10
ii


1.3.2.2 Các hình thức của Marketing lan truyền.............................................10
1.3.3 Marketing liên kết (Affiliate Marketing)...................................................11
1.3.3.1 Khái niệm.............................................................................................11
1.3.3.2 Các hình thức của Marketing liên kết..................................................12
1.3.4 Marketing qua các công cụ tìm kiếm Search Engine Marketing (SEM). 12
1.3.4.1. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Search Engine Optimization (SEO)....13
1.3.4.2. Pay Per Click (PPC)...........................................................................14

1.3.4.3. Pay Per Inclusion (PPI)......................................................................14
1.3.4.4. Marketing qua công cụ tìm kiếm video - Video Search Marketing
(VSM) 15
1.3.5 Quảng cáo trên internet (Online Advertising)..........................................15
1.3.5.1 Khái niệm.............................................................................................15
1.3.5.2 Các hình thức quảng cáo trên internet................................................15
1.3.6 Email marketing........................................................................................17
1.3.6.1 Khái niệm.............................................................................................17
1.3.6.2 Các hình thức marketing bằng email...................................................18
1.4 Các bước xây dựng chương trình truyền thông trên internet......................18
1.4.1 Xác định mục tiêu truyền thông................................................................18
1.4.2. Thông điệp truyền thông..........................................................................19
1.4.3. Đối tượng nhận truyền thông...................................................................19
1.4.4. Chiến lược tiếp cận...................................................................................19
1.4.5. Lựa chọn công cụ trên internet................................................................21
1.4.6 Dự kiến ngân sách.....................................................................................21
1.4.7. Kế hoạch thực hiện...................................................................................22
1.4.8. Đo lường và kiểm tra................................................................................22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
TRÊN INTERNET CỦA CÔNG TY QUỐC TẾ DANACEN.................................24
2.1 Tổng quan về công ty.......................................................................................24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển...............................................................24
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh...........................................................25
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng phát triển..........................................25
2.1.3.1 Tầm nhìn và sứ mệnh...........................................................................25
iii


2.1.3.2 Định hướng chiến lược........................................................................26
2.1.4 Bộ máy nhân sự, cơ cấu tổ chức của công ty quốc tế Danacen...............26
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức.......................................................................................26
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.............................................27
2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
công ty quốc tế Danacen........................................................................................29
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô.......................................................................29
2.2.1.1 Môi trường kinh tế...............................................................................29
2.2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội...............................................................30
2.2.1.3 Môi trường công nghệ.........................................................................31
2.2.1.4 Môi trường chính trị, pháp luật...........................................................31
2.2.2 Phân tích môi trường vi mô.......................................................................32
2.2.2.1 Khách hàng..........................................................................................32
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh...............................................................................33
2.2.2.3 Nhà cung cấp.......................................................................................33
2.2.3 Mô hình SWOT..........................................................................................34
2.3 Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
quốc tế Danacen.....................................................................................................35
2.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.....................................................35
2.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính...................................................................38
2.4 Thực trạng hoạt động truyền thông trên internet tại công ty quốc tế
Danacen..................................................................................................................40
2.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông trên internet
tại công ty............................................................................................................40
2.4.1.1 Khách hàng..........................................................................................40
2.4.1.2 Nguồn nhân lực...................................................................................41
2.4.1.3 Tài chính..............................................................................................42
2.4.1.4 Cạnh tranh và xu thế............................................................................42
2.4.2 Phân tích thực trạng truyền thông trên internet tại công ty.....................43
2.4.2.1. Thiết kế và phát triển website.............................................................43
2.4.2.2. Marketing lan truyền..........................................................................48
2.4.2.3. Marketing liên kết...............................................................................49
iv


2.4.2.4. Search Engine Optimization (SEO).....................................................49
2.4.2.5. Quảng cáo trên internet......................................................................52
2.4.2.6. Email marketing.................................................................................52
2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động truyền thông trên internet của
công ty quốc tế Danacen.....................................................................................53
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG TRÊN
INTERNET CHO CÔNG TY DANACEN ĐÀ NẴNG............................................53
3.1 Cở sở đề xuất giải pháp...................................................................................53
3.1.1 Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty........................................53
3.1.2 Căn cứ vào thực trạng truyền thông trên internet tại công ty..................54
3.2Xây dựng chương trình truyền thông trên internet.......................................54
3.2.1Xác định mục tiêu truyền thông.................................................................54
3.2.2Đối tượng truyền thông..............................................................................55
3.2.3Thông điệp truyền thông............................................................................55
3.2.4Chiến lược tiếp cận.....................................................................................56
3.2.5Lựa chọn kênh truyền thông trên internet.................................................57
3.2.5.1Thiết kế và phát triển website...............................................................57
3.2.5.2. Marketing lan truyền..........................................................................59
3.2.5.3. Search Engine Optimization (SEO).....................................................63
3.2.5.4. Quảng cáo trên internet......................................................................64
3.2.5.5. Email marketing.................................................................................66
3.2.6Dự kiến ngân sách......................................................................................69
3.2.7Kế hoạch thực hiện.....................................................................................70
3.2.8Đo lường và kiểm tra..................................................................................70
KẾT LUẬN.................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................x
PHỤ LỤC.................................................................................................................... xi
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN...................................................xiii

v


DANH MỤC VIẾT TẮT
CNTT

Công nghệ thông tin

CPA

Cost per action

CPS

Cost per sale

DA

Domain Authority

PA

Page Authority

SEO

Search Engine Optimization

SMM

Social Media Marketing

SMO

Social Media Optimization

TMĐT

Thương mại điện tử

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

W3C

World Wide Web Consortium

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đối thủ cạnh tranh

33

Bảng 2.2 Mô hình swot

34

Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận và doanh thu

36

Bảng 2.4 Các chỉ số tài chính

38

Bảng 2.5 Nguồn nhân lực của công ty

41

Bảng 2.6 Diễn đàn công ty đang tham gia

48

Bảng 2.7 Chỉ số KEI

50

Bảng 3.1 Diễn đàn và box mà công ty sẽ đăng bài

61

Bảng 3.2 Chỉ số KEI của từ khóa phụ

63

Bảng 3.3 Dự kiến ngân sách

69

ĐVT: Triệu Việt Nam Đồng

69

Bảng 3.4 Kế hoạch thực hiện

70

Bảng 3.5 Đo lường và kiểm tra

70

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tình hình tài sản công ty năm 2013 – 2.15............................................35
Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn công ty năm 2013-2015.......................................36
Biểu đồ 2.3 Tình hình doanh thu công ty năm 2013-2015........................................36
Biểu đồ 2.4 Lợi nhuận của công ty năm 2013-2015..................................................37

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Logo công ty quốc tế Danacen

24

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty

26

Hình 2.3 Giao diện trang web

43

Hình 2.4 Bố cục thông tin sản phẩm/dịch vụ

44

Hình 2.5 Bố cục thông tin dịch vụ bán hàng/ hỗ trợ khách hàng.............................44
Hình 2.6 Bố cục tầm nhìn, sứ mệnh, giới thiệu công ty

45

Hình 2.7 Chỉ số PA, DA

45

Hình 2.8 Công cụ W3C

46

Hình 2.9 Công cụ WOORANK

46

Hình 2.10 Chỉ số trên thiết bị di động

47

Hình 2.11 Chỉ số trên máy tính để bàn

48

Hình 2.12 Marketing liên kết qua website www.yellowpages.vnnn.vn......................49
Hình 2.13 Marketing liên kết qua website www.trangvang.biz49
Hình 2.14 Công cụ kiểm tra từ khóa SEO

50

Hình 2.15 Email công ty gửi đến khách hàng

53

Hình 3.1 Mô hình AISAS

56

Hình 3.2 Giao diện trang chủ website công ty

58

Hình 3.3 Giao diện tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook........................60
Hình 3.4 Key word map

64

Hình 3.5 Banner mà công ty sẽ sử dụng để quảng cáo trên báo điện tử..................65
Hình 3.6 Biểu mẫu để khách hàng điền thông tin tham gia chương trình...............66
Hình 3.7 Thông tin khách hàng được cập nhật

67

Hình 3.8 Giao diện công cụ formMule – Email Merge Utility67
Hình 3.9 Thư khách hàng nhận được trong hộp thư đến

69

ix


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực nào, nó là con đường để rút ngắn khoảng cách giữa thương hiệu
với khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng của doanh nghiệp đó. Marketing ngày
nay bao gồm hai kênh chính là Marketing offline và Marketing online (Marketing trên
internet), trong đó Marketingonline ngày càng được trở nên quan trọng bởi số lượng
người dùng internet ngày càng phổ biến.
Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường đang rất dông đảo
cùng với những sản phẩm, dịch vụ được doanh nghiệp tung ra rất đa dạng nên mức độ
cạnh tranh thu hút khách hàng ngày càng gay gắt. Bên cạnh việc tìm kiếm khách hàng
qua nhân viên bán hàng tại các chi nhánh thì nhiều doanh nghiệp còn thiết lập các
kênh tương tác thuận tiện với khách hàng qua internet. Do đó, trước sức ép cạnh tranh
ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong môi trường
đó, chiến lược mà công ty Danacen đưa ra phải đúng đắn và hiệu quả. Tuy nhiên vấn
đề vấp phải ở đây là việc Iternet marketing còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nên trên thực
tế công ty Danacen cũng chưa triển khai được một cách triệt để nhất. Với mong muốn
giúp công ty Danacen lý giải được những vấn đề đang vướng mắc để có những giải
pháp giải quyết từng vấn đề cụ thể, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trình
truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen Đà Nẵng”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Nhằm xác định các công cụ truyền thông trên Internet mà công ty đang sử dụng
để tiếp cận người tiêu dùng, cùng với việc đi sâu vào phân tích, đánh giá nguồn lực,
ngân sách cho việc triển khai và quản lý hệ thống kênh truyền thông trên internet. Từ
đó, lý giải được những nguyên nhân của những vấn đề đang đặt ra, và song song với
đó là xây dựng chương trình truyền thông trên internet nhằm giúp công ty có thể giải
quyết từng vấn đề cụ thể và xác định được những hướng đi nhằm khai thác tối đa hiệu
quả của các kênh truyền thông trên internet.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen
Đà Nẵng
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
1


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài lấy số liệu từ năm 2013 đến năm 2015
- Đề tài thực hiện từ ngày 02/05/2016 đến ngày 30/05/2016
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được tổng hợp qua các bản kế toán, báo cáo tài chính, các tài
liệu liên quan trên internet, cục thống kê,….
4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Các số liệu sơ cấp được thu thập trong quá trình thực tập tại công ty Danacen Đà
Nẵng bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, nhân viên công ty.
4.2 Phương pháp phân tích
- Sử dụng các phương pháp như: Thu thập, quan sát, phân tích thông tin, so sánh,
tổng hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cũng như phân tích, đánh giá về việc áp dụng truyền thông
trên internet của công ty quốc tế Danacen giúp bản thâm có một cái nhìn chân thực, và
hiểu rõ hơn về sức mạnh, lợi ích của truyền thông trên internet. Bên cạnh đó, còn nắm
được những công cụ hỗ trợ, cũng như việc phải đảm bảo cần có sự kết hợp nhuần
nhuyễn giữa các công cụ sao cho mang lại hiệu quả và có được những kỹ năng để xây
dựng chương trình truyền thông trên internet cho công việc sau này.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đã đo lường và đánh giá mức độ hiệu quả của việc ứng dụng
các công cụ và xác định những vấn đề công ty quốc tế Danacen đang gặp phải nhằm
xây dựng chương trình tiếp cận và quảng bá thương hiệu của công ty đến với khách
hàng sao cho hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất, đặc biệt là trong thời đại kinh tế phát
triển với tốc độ chóng mặt, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt
như hiện nay.

SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
2


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG TRÊN
INTERNET
1.1. Khái niệm về truyền thông trên internet
Truyền thông trên internet là cách viết ngắn gọn của các hoạt động truyền thông
trong môi trường internet có nghĩa là sự truyền đạt thông tin trong môi trường trên
internet.
Truyền thông trên internet là cách để doanh nghiệp xây dựng, quảng bá hình ảnh
của mình đến với người tiêu dùng nhằm củng cố lượng khách hàng mục tiêu và tìm
kiếm khách hàng tiềm năng bằng cách sử dụng môi trường internet.
Như vậy, truyền thông trên internet là quá trình xây dựng, quảng bá hình ảnh sản
phẩm/doanh nghiệp mang tính chiến lược dài hạn nhờ khai thác hiệu quả những lợi ích
của môi trường internet.
1.2. Lợi ích của truyền thông trên internet
1.2.1. Đối với doanh nghiệp
Mỗi ngày, trên thế giới, hàng triệu người đang sử dụng các thiết bị công nghệ kĩ
thuật số để tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm và dịch vụ mà họ mong
muốn. Ngày nay, người tiêu dùng có thể lựa chọn hàng hóa và mua hàng khi ngồi ngay
tại căn nhà của mình, với một chiếc máy vi tính có kết nối mạng toàn cầu. Sự “phẳng”
của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết. Bởi vậy, khi sử dụng các công
cụ trên internet để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng to
lớn mà đôi khi truyền thông truyền thống không thể đem lại được:
+ Rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều này quan trọng đối với các doanh
nghiệp có các đối tác cách xa về mặt địa lí.
+Mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp cao hơn bởi hiện nay,
theo số liệu mới được công bố bởi Tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế
(internetworldstats), tính đến hết tháng 6/2015, ở Việt Nam đã có hơn 45 triệu người
sử dụng internet, chiếm 48% dân số.
+ Doanh nghiệp tiếp cận được đúng khách hàng mục tiêu dễ dàng hơn, mang tính
cá nhân hơn do đối tượng sử dụng internet được phân khúc rõ ràng.
+ Thời gian cho chương trình marketing trên internet ngắn hơn rất nhiều so với
marketing truyền thống và không bị giới hạn. Doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin
về khách hàng liên tục 24/7.
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
3


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

+ Chi phí cho các chương trình truyền thông trên internet thấp hơn rất nhiều so
với các phương thức truyền thông truyền thống khác. Do đó, quy mô doanh nghiệp
không ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình marketing . Điều này có ý nghĩa rất
lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.2. Đối với khách hàng
Ngày nay, người tiêu dùng không nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị hay
các điểm dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm nữa. Họ hoàn toàn có thể ngồi tại nhà
xem xét, so sánh, chọn lựa và đưa ra quyết định mua. Marketing trên internet đang
ngày càng tạo ra sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thời gian và
công sức. Thông tin về các sản phẩm hay doanh nghiệp được nhiều người tiêu dùng
tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn trong “thế giới phẳng” này. Khi các doanh
nghiệp sử dụng các công cụ marketing trên internet để tiếp cận khách hàng thì khách
hàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công cụ này có thể thực
hiện 24/24 giúp cho khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại gần nhau hơn.
1.3. Các công cụ truyền thông trên internet
1.3.1. Thiết kế và phát triển website
1.3.1.1 Khái niệm
Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình
hoạt động của doanh nghiệp, của hàng đến với người tiêu dùng khắp mọi nơi.
Có nhiều loại website như: website giới thiệu, quảng bá dịch vụ, sản phẩm,
website thương mại điện tử, website tin tức, rao vặt, kênh thông tin giải trí,…. Tùy vào
hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp cần chọn loại website cho phù hợp.
Việc thiết kế website riêng cho doanh nghiệp gần như đã trở thành một điều bắt
buộc nếu doanh nghiệp muốn thúc đẩy sự phát triển cũng như quảng bá sản phẩm,
thương hiệu của mình tới người tiêu dùng. Ngày nay, website đóng vai trò là một kênh
truyền thông cho doanh nghiệp và hỗ trợ đắc lực cho việc kinh doanh. Vì thế để nâng
cao hình ảnh của doanh nghiệp cũng như tăng cường sức cạnh tranh thì những người
làm marketing đặc biệt chú trọng đến việc thiết kế một website bán hàng chuẩn SEO:
+ Thiết kế website chuyên nghiệp
Một giao diện chuyên nghiệp có thể gây ấn tượng và cuốn hút người dùng. Trái
lại, một giao diện xấu có thể khiến họ nhấp chuột thoát trang - góp phần tăng cao tỷ lệ
bounce rate (tỷ lệ bỏ trang) và hạ thấp thời gian xem trung bình. Nếu tình trạng này
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
4


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

xảy ra nhiều lần, công cụ tìm kiếm sẽ xem đây là các dấu hiệu tiêu cực phản ánh một
trải nghiệm người dùng nghèo nàn, từ đó làm giảm thứ hạng website. Hơn nữa, con
người thường đánh giá bằng thị giác, đặc biệt là ấn tượng đầu tiên. Do đó, một website
có thiết kế sơ sài không thể nào trông mong có được tỷ lệ chuyển đổi thứ hạng cao.
+Tạo nội dung hấp dẫn
Để đem đến cho người dùng một trải nghiệm tích cực, website của doanh nghiệp
phải cung cấp những nội dung chất lượng có thể thỏa mãn nhu cầu của những khán giá
có ý định thương mại. Người dùng sẽ thất vọng và ngay lập tức rời khỏi website nếu
nội dung mà doanh nghiệp cung cấp không hề liên quan đến nhu cầu của họ, hoặc
được viết nhưng không có sự lôi cuốn. Ngược lại, người dùng sẽ lưu lại website của
doanh nghiệp lâu hơn, truy cập thường xuyên hơn, thậm chí còn chia sẻ nội dung của
doanh nghiệp nếu nó phù hợp với nhu cầu của họ và được viết rất hay. Vì thế, hãy đảm
bảo nội dung của doanh nghiệp được sáng tạo nhắm đến khán giả mục tiêu của chiến
dịch marketing online. Khi cung cấp nội dung cuốn hút, website của doanh nghiệp
không những được cải thiện thứ hạng, mà khả năng người dùng trở thành khách hàng
mới cũng tăng cao.
+Cấu trúc điều hướng thân thiện với người dùng
Một khi người dùng tìm thấy website của doanh nghiệp, ấn tượng với thiết kế của
nó, và bị lôi cuốn bởi nội dung hấp dẫn, khi đó mục tiêu của doanh nghiệp là giữ chân
họ trên website càng lâu càng tốt (người dùng càng hứng thú với website của doanh
nghiệp, họ càng có khả năng chuyển đổi thành khách hàng hoặc doanh số). Nếu doanh
nghiệp cung cấp cấu trúc điều hướng giúp họ dễ dàng tìm thấy những thông tin tương
tác khác, họ sẽ càng thích thú với website của doanh nghiệp hơn. Nếu người dùng cảm
thấy khó khăn trong việc tìm kiếm các thông tin tương quan vì cấu trúc điều hướng của
website không mang tính trực giác có nghĩa là người dùng không đoán biết được một
cách chính xác rằng những “nút bấm” hay đường dẫn hoạt động như thế nào trước khi
họ nhấp chuột, dẫn đến việc họ sẽ nhanh chóng bỏ cuộc, và chuyển sang website tiếp
theo.
+ Tốc độ tải trang nhanh
Dù giao diện và nội dung có hấp dẫn đến đâu, tốc độ tải trang chậm sẽ đem đến
trải nghiệm tồi tệ cho người dùng. Khi đó, thứ hạng của website và tỷ lệ chuyển đổi là
yếu tố phải gánh chịu hậu quả. Các doanh nghiệp thường xem nhẹ việc đầu tư vào gói
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
5


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

lưu trữ chất lượng để đảm bảo tốc độ tải trang nhanh cho website. Tuy nhiên, dùng gói
lưu trữ rẻ tiền, doanh nghiệp sẽ phải đánh đổi cơ hội cải thiện thứ hạng và thu hút
khách hàng mới, do đó, gói lưu trữ chất lượng cao là một giải pháp rất đáng kể để
doanh nghiệp đầu tư.
1.3.1.2 Các công cụ hỗ trợ đánh giá website
+W3C
Khi thiết kế website cần tuân theo chuẩn W3C. W3C là từ viết tắt của World
Wide Web Consortium, là nhiệm vụ hướng dẫn World Wide Web với đầy đủ các tiềm
năng phát triển của giao thức và các hướng dẫn mà bảo đảm sự phát triển lâu dài của
các trang web. W3C là một trong số các chuẩn cho thiết kế web hiện nay, nó không
phải là chuẩn quyết định mọi việc diễn ra trên môi trường internet. Nhưng W3C giúp
doanh nghiệp định hướng khi xây dựng website.
Để kiểm tra website của doanh nghiệp có tuân thủ theo tiêu chuẩn W3C chưa
hoặc đang gặp phải bất kỳ lỗi nào (theo đánh giá của W3C) doanh nghiệp có thể truy
cập vào website: http://validator.w3.org. Sau đó nhập địa chỉ URL vào ô Address và
kích vào button Check để kiểm tra.
Sau khi load xong, nếu thấy thông báo: “This document was successfully
checked as XHTML 1.0 Transitional!” thì website của doanh nghiệp được thực hiện
theo đúng tiêu chuẩn W3C.
Vì vậy, nếu muốn phát triển website lâu dài, thu hút người dùng, nâng cao uy tín
với Google thì doanh nghiệp phải có những kế hoạch xây dựng hay sửa chữa website
theo đúng tiêu chuẩn W3C đặt ra. Website theo tiêu chuẩn W3C sẽ tuân thủ bốn giai
đoạn:
- Phát thảo (Working Draft)
- Chỉnh sửa cuối cùng (Last Call)
- Trình chuẩn (Proposed Recommendation)
- Chuẩn đủ tư cách và ứng xử (Candidate Recommendation)
Việc tuân thủ chuẩn W3C giúp cho:
- Google đánh chỉ mục website tốt hơn và website của doanh nghiệp sẽ thân thiện
hơn với các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo,… Điều quan trọng nhất khi website
thực hiện tốt các tiêu chuẩn W3C đó là Google sẽ đánh giá website tốt hơn. Những
website có quá nhiều lỗi Google có thể cho rằng đó là những website chứa mã độc hại,
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
6


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

… điều này ảnh hưởng rất nhiều tới uy tín của website. Việc website thực hiện tốt hay
không tiêu chuẩn W3C sẽ không ảnh hưởng tới thứ hạng của nó trên Google. Tuy
nhiên, những website thực hiện tốt tiêu chuẩn sẽ được Google Index nhanh hơn rất
nhiều.
- Website của doanh nghiệp được hỗ trợ tốt trên nhiều trình duyệt doanh nghiệp
không phải mất nhiều thời gian để chỉnh sửa và tối ưu hóa cho từng trình quyệt. Hiện
nay, có rất nhiều trình duyệt web khác nhau như FireFox, Chrome, Opera, Safari, IE,
… Tuy nhiên, mỗi trình quyệt có một cách để hiển thị khác nhau. Nếu website tuân thủ
đúng theo những tiêu chuẩn W3C đặt ra thì sẽ tốt hơn trên mọi trình duyệt.
- Website của doanh nghiệp sẽ tải nhanh hơn.
- Website sẽ dễ dàng sửa chữa, nâng cấp: Việc website thiết kế theo đúng tiêu
chuẩn W3C thì khi sửa chữa hay nâng cấp sẽ rất dễ dàng nhận ra những đoạn code này
để làm gì, có chức năng gì hay muốn sửa cái này thì vào đâu.
- Code website sẽ gọn hơn: W3C đưa ra những tiêu chuẩn giúp cho code website
gọn nhất và sạch nhất (Clean - Clear). Điều này sẽ giúp website gọn hơn, nhẹ hơn và
tốc độ tải web sẽ nhanh hơn và tốt hơn cho người dùng.
+Moz
Hầu như những người SEO đều biết đến SEOMoz, SEOMoz tự đưa ra hai chỉ số
đánh giá website, và hai chỉ số này cũng chính là quá trình phân tích những thuật toán
của Google, của SEOMoz để đưa ra cách giúp website của doanh nghiệp lên top
Google:
- Domain Authority (DA):
Là một chỉ số được định ra bởi Moz, chỉ số này sẽ cho doanh nghiệp biết được
thứ hạng của một trang web nào đó trong bảng xếp hạng của công cụ tìm kiếm. DA
được tính toán dựa trên việc kết hợp giữa các số liệu về liên kết của tên miền gốc, tổng
số các liên kết mà tên miền có được, MozRank, MozTrust,… Sử dụng chỉ số DA để so
sánh độ mạnh của một trang web nào đó đối với một trang web khác. DA là thước đo
được đánh số từ 0 tới 100, để đạt được ngưỡng từ 20 đến 30 thì rất dễ, nhưng đối với
những chỉ số cao hơn thì doanh nghiệp sẽ cảm thấy rất khó nếu muốn bước lên cao
trong thang đo này. Không giống như các chỉ số SEO khác, DA được tạo ra bởi nhiều
yếu tố liên quan khác nhau, trong đó các chỉ số liên kết, MozRank, MozTrust,… đóng
vai trò quan trọng. Việc cập nhật DA cũng diễn ra thường xuyên hơn, doanh nghiệp có
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
7


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

thể dễ dàng nhận thấy được sự thay đổi về chỉ số DA nếu doanh nghiệp đang làm SEO
theo hướng này. Trong đó Domain Authority (DA) được Moz xác định dựa vào:
● Tuổi tên miền: Những website phát triển sớm và lâu đời sẽ là một điểm quan
trọng trong chỉ số DA vì những website có tuổi đời cao tức là họ dành rất
nhiều thời gian để phát triển và thực sự là một website đáng tin tưởng với
người dùng.
● Độ phổ biến: Độ phổ biến nói đến việc lượng người quan tâm đến website của
doanh nghiệp, lượng người truy cập nó và có quay lại thường xuyên hay
không, lượng truy vấn tìm kiếm có tiếp tục tăng lên với website của doanh
nghiệp không, những từ khóa tìm kiếm khác nhau có tăng lên không nếu nó
thể hiện website của doanh nghiệp thường xuyên phát triển.
● Backlink: Theo SEOMoz chỉ số DA sẽ đánh giá những website có backlink (là
những liên kết từ một website khác trỏ đến website) tỷ lệ với nội dung là một
website tốt, tức là khi doanh nghiệp trao đổi, hay có được lượng backlink ồ ạt
nhưng nội dung kém, ít thì sẽ là một website kém, phải đồng đều backlink và
nội dung tăng cùng nhau doanh nghiệp sẽ không bị gặp những vấn đề về
Penguin (thuật toán này nhằm giảm thứ hạng đối với những trang web vi phạm
hướng dẫn quản trị trang web của Google bằng cách sử dụng kỹ thuật SEO mũ
đen - như nhồi nhét từ khóa, che đậy, spam liên kết, nội dung trùng lặp, và
những yếu tố khác) hay Panda (là tên của một thuật toán Google, để thay đổi
kết quả tìm kiếm các website trên trang công cụ tìm kiếm) hơn.
● Tầm quan trọng: Tầm quan trọng của một website thể hiện ở lượng thông tin
quan trọng của nó với người dùng. Và việc lượng người truy cập tìm kiếm
thông tin trên Google đăng nhập vào website của doanh nghiệp càng nhiều nó
càng thể hiện tầm quan trọng website của doanh nghiệp. Chính vì thế, việc có
được càng nhiều đáp án từ khóa trên Google, và lượng người tìm click trên
Google vào site sẽ là cách tốt nhất để nâng tầm quan trọng của website doanh
nghiệp.
● Độ lớn của website: Độ lớn của website nói về độ lớn của dữ liệu, các
subdomain (các tên miền phụ) cũng như tất cả lượng link bài viết của website
trên internet.

SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
8


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

- Page Authority (PA):
Là một chỉ số SEO được đưa ra bởi Moz, giống như chỉ số DA nhưng PA nằm ở
mức độ một trang duy nhất còn DA là chỉ số của toàn tên miền. Việc phát triển chỉ số
PA lên con số cao cũng khó khăn giống như DA vậy, bởi thuật toán để xác định hai chỉ
số này là giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ một bên là tính trên toàn tên miền, một bên
là tính cho một trang nhất định.
+ Google PageSpeed Insights
Với Seo, tốc độ website là một yếu tố để Google xếp hạng tìm kiếm. Với người
dùng, tốc độ website quyết định đến thời gian truy cập, ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ
bounce rate. Hiện nay, đa số doanh nghiệp đang thực hiện Seo theo chuẩn của Google,
do đó việc tăng tốc website dù ít hay nhiều cũng sẽ tác động tích cực đến thứ hạng tìm
kiếm. PageSpeed Insights là một công cụ hữu ích của Google cho phép doanh nghiệp
kiểm tra và cải thiện tốc độ load web. Sau khi phân tích, PageSpeed Insights sẽ đưa ra
đánh giá tổng quan về tốc độ hiện tại của website cùng với những gợi ý giúp tăng tốc
website hiệu quả. Thang đánh giá (dành cho cả giao diện mobile và desktop): Xuất
sắc: 85 - 100; Tốt: 70 - 85; Kém: 0 - 70.
+ Woorank
Là một SEO trang web kiểm toán hữu ích giúp chủ sở hữu trang web bằng cách
cung cấp các đánh giá của trang web thực sự của SEO. Doanh nghiệp có thể xem xét
tổng quát trang web ngay lập tức bằng cách nhập địa chỉ trang web của mình. Woorank
có thể giúp doanh nghiệp tìm lỗi một cách dễ dàng. Woorank cũng cung cấp một số kế
hoạch để tăng lưu lượng truy cập trang web của doanh nghiệp và tăng thứ hạng trên
công cụ tìm kiếm. Cách sử dụng Woorank để đánh giá và tính điểm SEO website:
-Doanh nghiệp truy cập vào địa chỉ www.woorank.com
-Woorank cho phép doanh nghiệp không cần đăng ký để review (đánh giá) web,
nhưng mỗi tuần doanh nghiệp có thể review một website nếu không đăng ký account.
- Doanh nghiệp có thể đăng ký một tài khoản miễn phí. Khi Woorank yêu cầu
nhập thông tin thanh toán doanh nghiệp có thể bỏ qua bằng cách click vào logo của
Woorank để quay lại trang review website. Hoặc doanh nghiệp có thể cài add on
Woorank cho Firefox và Chrome.
- Sau khi đăng ký xong, doanh nghiệp nhập địa chỉ website vào ô và click
website review. Woorank sẽ cho kết quả đánh giá trang web theo số điểm và đưa ra các
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
9


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

đề xuất cần cải tiến.
1.3.2 Marketing lan truyền (Viral Marketing)
1.3.2.1 Khái niệm
Marketing lan truyền là một hình thức truyền miệng từ người này sang người
khác, là một hình thức tiếp thị dụa trên thói quen trao đổi, giao tiếp bằng ngôn ngữ của
con người. Với sự phát triển của Internet thì tốc độ lan truyền các tin tức ngày càng
nhanh. Việc lan truyền các nội dung( video, text, hình ảnh,…) có kịch bản có lợi cho
doanh nghiệp dựa trên nền tảng Internet được gọi là Viral Marketing ( hay còn gọi là
Marketing lan truyền).
1.3.2.2 Các hình thức của Marketing lan truyền
+Truyền thông mạng xã hội ( Social Media Marketing)
SMM là một thuật ngữ trong marketing online, nó viết tắt từ chữ Social Media
Marketing, là một hình thức marketing, quảng cáo dựa trên sự lan truyền thông tin,
hình ảnh, video,… trên các trang mạng xã hội như Facebook, Google+, Twiter,
Youtube,… thông qua tương tác của người dùng như chia sẻ, bình luận,… Đây là một
xu hướng tiếp thị mới khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây, và cũng đang
mang lại nhiều hiệu quả.
Nếu tương tác tốt với Social Media Marketing thì cơ hội xuất hiện trước mắt
khách hàng sẽ rất lớn. Hiện tại ở Việt Nam các công ty cũng đã bắt đầu chú ý tới
Social Media Marketing, nhưng chưa nhiều. Dễ thấy nhất là thông qua Facebook - số
lượng Ads của các doanh nghiệp đang ngày một tăng, số lượng những người trẻ tận
dụng kênh này để buôn bán rất nhiều. Nếu biết cách khai thác Social Media
Marketing, doanh nghiệp sẽ có hiệu quả kinh doanh vô cùng lớn, với chi phí gần như
bằng “0”.
Các loại hình Social Media Marketing:
- Social News: Digg, Sphinn, Newsvine: Đọc tin từ các topic sau đó có thể vote
hoặc comment.
- Social Sharing: Flickr, Snapfish, Youtube: Tạo, chia sẻ các hình ảnh, video cho
tất cả mọi người.
- Social Networks: Facebook, Linkedln, MySpace, và Twitter: Cho phép bạn bè
có thể tìm thấy và chia sẻ với nhau.
- Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo:
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
10


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

Chia sẻ hoặc bookmark các site quan tâm.
+Marketing qua diễn đàn
Forum Seeding (hay còn gọi là Online Seeding) là một hình thức online
marketing phổ biến trên internet hiện nay. Forum Seeding bao gồm các hoạt động
“gieo mầm” và phát tán thông tin trên các diễn đàn, mạng xã hội, trang hỏi đáp một
cách chủ động nhằm mục đích truyền thông, “lăng xê” cho một thương hiệu, sản
phẩm.
- Các dạng thức của forum seeding:
●Bài viết: Nội dung bao gồm đầy đủ các phần giới thiệu, phân tích, đánh giá một
cách khách quan về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ.
●Thảo luận ngắn: Tạo ra một kịch bản thảo luận ngắn xoay quanh thương hiệu,
sản phẩm. Từ đó, dẫn dắt câu chuyện theo hướng có lợi cho thương hiệu, sản phẩm.
●Tham gia seeding ở các topic có sẵn.
- Quy trình thực hiện:
1. Phân tích, xác định mục tiêu, đối tượng cần nhắm tới.
2. Lựa chọn forum, mạng xã hội phù hợp.
3. Lựa chọn thông điệp, dạng thức seeding.
4. Thực hiện (đăng ký tài khoản, post bài,…).
5. Dự đoán rủi ro - xử lý khủng hoảng.
- Lường trước các đánh giá khen chê, có phương án trả lời.
- Xóa các comment phản cảm của đối thủ.
- Xóa topic (trong trường hợp bị phản ứng ngược).
6. Đo lường, đánh giá và điều chỉnh.
- Dùng công cụ Google Analytics để thống kê traffic (có nghĩa là số lượng người
dùng truy cập vào website).
- Thống kê comment, like, vote, thank,…
- Đánh giá comment.
1.3.3 Marketing liên kết (Affiliate Marketing)
1.3.3.1 Khái niệm
Marketing liên kết (Affiliate Marketing) là phương thức marketing dựa trên nền
tảng internet, trong đó một website sẽ quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều
website khác mà được hưởng hoa hồng từ phương thức quảng bá này thông qua lượng
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
11


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

truy cập, doanh số bán hàng hoặc mẫu đăng ký được hoàn tất,… Marketing liên kết
khác với phương thức quảng cáo truyền thống nhờ việc thanh toán chỉ dựa trên hiệu
quả của quảng cáo mà không phụ thuộc vào thời gian và tần suất quảng cáo.
+ Những nhân tố chính của Affiliate Marketing bao gồm:
- Nhà sản xuất (Advertiser hay vendor): Nhà sản xuất cũng chính là người cần
quảng cáo cho sản phẩm. Họ sở hữu và cung cấp sản phẩm cho thị trường. Để hiệu quả
bán hàng được tăng lên, họ sử dụng mạng lưới các cộng tác viên (Publisher) để quảng
bá sản phẩm. Những cộng tác viên này sẽ nhận được hoa hồng khi một khách hàng
mua sản phẩm từ link bán hàng trong trang web của họ.
- Cộng tác viên (Affiliate/Publisher): Cộng tác viên là những người tham gia tiếp
thị, quảng bá sản phẩm trên website của mình cho một hoặc nhiều nhà sản xuất. Cứ
mỗi khách hàng viếng thăm website của các cộng tác viên và mua hàng thông qua link
từ trang web thì nhà sản xuất sẽ trả một khoản hoa hồng cho họ.
- Affiliate Network: Đây là nơi trung gian giữa cộng tác viên và nhà sản xuất.
Nhà sản xuất sẽ đăng sản phẩm cần quảng bá còn lại các cộng tác viên sẽ tìm sản
phẩm mà mình muốn tiếp thị.
1.3.3.2 Các hình thức của Marketing liên kết
Các phương thức Affiliate Marketing:
+CPC (Cost per click): Đây là hình thức sơ khai của việc kiếm tiền từ Affiliate
Marketing. Đối với hình thức này, các publisher sẽ nhận được hoa hồng khi khách
hàng ghé thăm website và nhấp vào liên kết dẫn đến trang chủ của nhà sản xuất. Gía
hoa hồng sẽ được tính trên số lượng click. Phương thức kiếm tiền trên mạng này rất dễ
dàng gian lận do đó hiện nay nó không còn được sử dụng nhiều.
+CPA (Cost per action): Đối với hình thức CPA, các publisher sẽ nhận được hoa
hồng khi khách hàng thực hiện một yêu cầu gì đó của nhà sản xuất như điền một mẫu
đơn, đăng ký form email,… Phương thức này cũng xuất hiện khá nhiều gian lận bằng
cách tự điền đơn hay mẫu form. Do đó, nó cũng không còn được sử dụng nhiều.
+CPS (Cost per sale): Có thể nói đây là hình thức tiếp thị và kiếm tiền trên mạng
vững bền nhất hiện nay. Hoa hồng chỉ được thanh toán khi và chỉ khi có một giao dịch
hàng hóa được thực hiện. Điều này đem lại lợi nhuận cho cả nhà sản xuất và người
tham gia tiếp thị. Do đó, CPS hiện đang chiếm ưu thế lớn nhất so với hai hình thức còn
lại.
1.3.4 Marketing qua các công cụ tìm kiếm Search Engine Marketing (SEM)
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
12


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing, còn gọi là “marketing
trên công cụ tìm kiếm”. SEM là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing online,
nhằm giúp đưa website của doanh nghiệp đứng ở vị trí như mong muốn trong kết quả
tìm kiếm trên internet, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo,…
Khi mà con người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua hàng cũng
thay đổi theo, họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn. Khi có
sự quan tâm, thích thú đến một mặt hàng nào đó họ sẽ lên mạng tìm kiếm. Do đó, các
nhà cung cấp các cỗ máy tìm kiếm nội dung trên internet cũng bắt đầu nghĩ đến việc
marketing thông qua công cụ tìm kiếm, và đây là thời điểm, vị trí để làm SEM. Trong
hệ thống internet marketing thì SEM (Search Engine Marketing) được coi là phần
quan trọng nhất, đồng thời là kênh internet marketing có nhiệm vụ thu hút khách hàng
trực tiếp.
1.3.4.1. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Search Engine Optimization (SEO)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng
thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biến
nhất là Google). Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website (tác động mã
nguồn HTML và nội dung website) và xây dựng các liên kết đến trang để các công cụ
tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên internet ứng
với một từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn.
SEOquake là một công cụ hỗ trợ không thể thiếu cho SEOer. Đây là một công cụ
miễn phí có rất nhiều menu, nhưng diagnosis là tab quan trọng nhất trong SEOquake
giúp doanh nghiệp có thể biết được website của mình đã chuẩn SEO hay chưa. Trong
đó:
+ Thẻ Meta description là thẻ dùng để mô tả một cách khái quát, ngắn gọn nội
dung trang web của doanh nghiệp nhằm giúp cho Google hiểu một cách tổng quan
nhất về nội dung của doanh nghiệp. Google luôn quan tâm tới nhu cầu của người đọc,
nên khi thẻ này giúp người đọc hiểu rõ về nội dung của trang web, Google sẽ ưu tiên
sử dụng thẻ này hiển thị snippet trên trang kết quả tìm kiếm. Vì vậy, đây là một yếu tố
SEO onpage quan trọng.
+Thẻ Meta Keywords: Là thành phần không nhìn thấy khi xem trang web trên
trình duyệt, nó là một trong các thẻ Meta (Meta tags) của mã HTML nằm trong phần
head của một tập tin HTML. Trước đây, các máy tìm kiếm như Google, Yahoo, Bing
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
13


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

đều lấy thông tin nội dung trong thẻ này để phân loại website đó trong cơ sở dữ liệu
giúp kết quả tìm kiếm phù hợp khi có các yêu cầu tìm kiếm của người dùng. Dựa vào
đó, các nhà thiết kế website thường nhồi nhét từ khóa (keywords) vào đó để nhanh
được thăng hạng với từ khóa liên quan.
Hiện nay, rất nhiều website không tối ưu thẻ Meta Keywords, họ cho rằng thẻ
này không được Google đánh giá cao, chính vì vậy, các SEOer hay những người quản
trị web không nhập thẻ này vào trong Modul SEO của website và họ để trống. Các
khoảng trống này vô hình chung là một sai lầm lớn bởi vì nếu doanh nghiệp không
nhập nội dung cho thẻ chưa từ khóa mở rộng này thì tự động sẽ bị mặc định wesite của
doanh nghiệp đưa những từ khóa không mong muốn hoặc bị trùng lặp ở một mô tả
chuyên mục khác đưa vào.
Như vậy, với một thẻ keywords ngắn gọn rõ ràng làm cho Google Spider (là một
chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web.
Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết) sẽ dễ dàng hơn rất nhiều trong việc phân
loại nội dung của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nào. Chính vì thế, việc khai báo thẻ
Meta Keywords không phải là yếu tố quyết định thứ hạng của webpage nhưng ít nhất
sẽ giúp Google hiểu được nội dung của webpage, và việc lập chỉ mục cho webpage
của doanh nghiệp nhanh hơn.
1.3.4.2. Pay Per Click (PPC)
Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng tài trợ trên internet. Tác dụng của hình
thức quảng cáo ngày là làm tăng lưu lượng người truy cập vào trang web thông qua
việc đăng tải các banner quảng cáo về trang web của doanh nghiệp ngay bên cạnh
trong phần tìm kiếm kết quả. Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải
chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú nhấp chuột vào
mẫu quảng cáo. Nếu kinh phí của chiến dịch Internet marketing của doanh nghiệp lớn
có thể sử dụng cách này để tiết kiệm thời gian nhưng bù lại chi phí sẽ cao hơn so với
SEO.
1.3.4.3. Pay Per Inclusion (PPI)
Đây là một cách thức nhằm giúp cho trang web mới được xây dựng, những trang
web mới đưa vào hoạt động, giúp cho website dễ dàng được các công cụ tìm kiếm
index và đưa vào cơ sở dữ liệu. Doanh nghiệp chỉ cần trả một mức phí (mức phí này
có thể khác nhau tùy thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm) nhưng nó sẽ duy trì sự có mặt
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
14


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

của trang web doanh nghiệp trong hệ cơ sở dữ liệu bộ máy tìm kiếm. Khi có một yêu
cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các trang web có nội dung phù hợp
với từ khóa tìm kiếm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng
đến các danh mục website mở khác. Cho nên nếu trang web của doanh nghiệp phù hợp
với từ khóa được sử dụng để tìm kiếm thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội được đưa lên
những vị trí mà có khi chính doanh nghiệp cũng không thể ngờ tới.
1.3.4.4. Marketing qua công cụ tìm kiếm video - Video Search Marketing (VSM)
Ngày nay việc quảng cáo qua video clip ngày càng được nhiều người áp dụng
rộng rãi trong chiến lược marketing của mình. Đây là hình thức quảng cáo thông qua
các video clip ngắn được đưa lên trang web được tối ưu để có thể được tìm kiếm. Hiện
nay, Youtube đang là một trong những nhà đứng đầu về dịch vụ này cũng bởi Youtube
có một server phục vụ hệ thống video khổng lồ với tốc độ nhanh, đơn giản dễ sử dụng
cho người dùng.
1.3.5 Quảng cáo trên internet (Online Advertising)
1.3.5.1 Khái niệm
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên internet nhằm cung cấp
thông tin về sản phẩm, về công ty nhằm đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua
và nguwoif bán. Nhưng quảng cáo trên internet khác với quảng cáo trên các phương
tiện thông tin đại chúng một điểm duy nhất đó là quảng cáo trên internet thực hiện trên
môi trường Internet và nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách
hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã
trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online
trên website. Ngược lại, các nhà quảng cáo cũng có thể thu được các mẫu điều tra ngay
lập tức từ người tiêu dùng hoặc khách hàng đích. Quảng cáo trên internet đã tạo cơ hội
cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành
quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.
1.3.5.2 Các hình thức quảng cáo trên internet
+ Quảng cáo qua Google Adwords
Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm Google là kênh truyền thông đặc biệt hiệu quả
để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm đến đúng khách hàng tiềm năng. Trong khi các
kênh truyền thông khác cố gắng làm sao để thông điệp quảng cáo xuất hiện trước
người dùng càng nhiều càng tốt, thì với Google Adwords thông điệp quảng cáo chỉ
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
15


Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

xuất hiện khi người dùng chủ động tìm kiếm các từ khóa có liên quan đến sản phẩm
mà doanh nghiệp cung cấp.
Quảng cáo Google Adwords là hình thức đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến
với khách hàng một cách nhanh chóng trong thời gian ngắn nhất thông qua công cụ
tìm kiếm Google và các website trong hệ thống liên kết mà không phụ thuộc vào ngân
sách của doanh nghiệp nhiều hay ít.
Vị trí quảng cáo của Google Adwords thường là trên đầu, bên phải và phía dưới
kết quả tìm kiếm. Google tô nhẹ màu nền của nó theo màu vàng nhạt. Thông điệp hoặc
banner quảng cáo của khách hàng được hiển thị tại nhiều vị trí trên các website liên kết
với phương thức quảng cáo trên website Publishers. Với các tìm kiếm trên Google và
số lần xem trang trên mạng mỗi ngày, quảng cáo trên Google Adwords sẽ tiếp cận
được một số lượng lớn đối tượng khách hàng có nhu cầu tìm hiểu sản phẩm mà doanh
nghiệp cung cấp.
Khi tạo quảng cáo Adwords để chạy trên Google và đối tác tìm kiếm của Google,
doanh nghiệp có thể chọn từ khóa để hiển thị quảng cáo của mình và xác định số tiền
tối đa doanh nghiệp sẵn sàng chi trả cho mỗi nhấp chuột, doanh nghiệp chỉ trả khi có
ai đó nhấp chuột vào quảng cáo của mình.
Khi tạo quảng cáo Adwords chạy trên mạng nội dung, doanh nghiệp có thể chọn
chính xác vị trí nội dung nơi doanh nghiệp muốn quảng cáo của mình xuất hiện hoặc
có thể để nhắm mục tiêu theo ngữ cảnh phù hợp từ khóa với nội dung. Doanh nghiệp
có thể trả cho mỗi nhấp chuột (CPC) hoặc cho mỗi 1000 lần người khác xem quảng
cáo của mình (được gọi là CPM).
Google Adwords hỗ trợ quảng cáo qua ba hình thức: Quảng cáo từ khóa trên
trang kết quả trả về của công cụ tìm kiếm, quảng cáo từ khóa trên các website, và
quảng cáo banner trên các website.
+ Quảng cáo Banner ( quảng cáo hiển thị)
Quảng cáo hiển thị truyền tải thông điệp quảng cáo một cách trực quan bằng việc
sử dụng văn bản, logo, hình ảnh động, video, hình ảnh, hoặc các phương tiện đồ họa
khác. Quảng cáo hiển thị thường nhắm mục tiêu người dùng với những đặc điểm riêng
biệt để gia tăng hiệu quả quảng cáo. Những người quảng cáo trên internet (thông qua
máy chủ của họ) thường sử dụng cookies (kỹ thuật để xác định người dùng duy nhất)
để quyết định quảng cáo nào sẽ được hiển thị với những khách hàng riêng biệt.
SVTH: Huỳnh Thị Hợp – Lớp: CCMA07A
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×