Tải bản đầy đủ

Đảm bảo chất lượng HCM các lãng phí sản xuất

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ

BÁO CÁO
Đảm Bảo Chất Lượng
Nhóm 2
SVTH : HOÀNG MINH TUẤN 21304529
HOÀNG NGHĨA ĐỨC 21305081
LÊ THÀNH LONG

21104477

GVHD : Thầy Phạm Ngọc Tuấn
ĐỀ TÀI
Báo cáo về hội thảo
Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả với ISO 50001

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2016



Phân công trình bày:
ST
T
1
2

3

Họ

tên

Thành
Long
Hoàng
Minh
Tuấn
Hoàng
Nghĩa
Đức

Nội dung

Điện thoại

Báo cáo 1 và ví 01687859039
dụ sản phẩm
cảm biến nhiệt
Báo cáo 2 và ví 01694996646
dụ sản phẩm
cảm biến tiệm
cận
Báo cáo 3 và ví 01669801468
dụ phần mềm
CAD

Mail

Điể

m

21104477@hcm
ut.edu.vn
21304529@hcm
ut.edu.vn
21305081@hcm
ut.edu.vn

Bài 1. Báo cáo 1: Triển khai tích hợp ISO 50001 với các hệ thống quản lý khác Trương Phạm Quốc Bình - Chuyên gia đánh giá trưởng, Trung tâm Chứng nhận Phù
hợp QUACERT.
1. Hệ thống quản lý năng lượng: là tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc

tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách NL, các mục tiêu NL và các quá
trình nhằm đạt được các mục tiêu đó.

2

Trang


2. Hiện trạng Việt Nam và thế giới:

3

Trang


3. Khả năng tích hợp HTQLNL với các HTQL khác

Một hệ thống quản lý tích hợp (IMS) là một hệ thống tích hợp các thành
phần và quá trình của một tổ chức vào một hệ thống hoàn chỉnh, cho phép một
tổ chức vận hành theo một thể thống nhất với mục tiêu thống nhất phù hợp với
định hướng của tổ chức.
Một số lợi ích của HTQL tích hợp:
¬ Tạo sự nhất quán, giảm thiểu rủi ro;
¬ Hệ thống tài liệu nội bộ tinh gọn, giảm trùng lặp;
¬ Loại bỏ các xung đột, mâu thuẫn về trách nhiệm, quyền hạn;
¬ Tiết kiệm chi phí và thời gian, gia tăng lợi nhuận;
¬ Thúc đẩy phát triển khả năng làm việc theo nhóm;
¬ Chính sách, Mục tiêu và các chỉ tiêu trở nên dễ hiểu;
¬ Nâng cao hiệu quả đào tạo, trao đổi thông tin;
¬ Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tổ chức thực hiện, theo dõi, đo
lường và quản lý
Nguyên tắc tích hợp:
- Tích hợp hệ thống tài liệu
4

Trang


-

Tích hợp các hoạt động

4. Nhận diện khả năng tích hợp các HTQL

5

Trang


5. Tính tương đồng về cấu trúc giữa các hệ thông quản lý

1. Phạm vi (Scope) – Bao gồm cả ranh giới (boundaries)
2. Tiêu chuẩn tham chiếu (Normantive References)
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definition)
4. Bối cảnh của tổ chức (Context of the organization): Phần này sẽ bao gồm
các yêu cầu liên quan đến sự thấu hiểu của tổ chức áp dụng Tiêu chuẩn, nhu
cầu và kỳ vọng của các bên liên quan, phạm vi của Hệ thống quản lý và bản
thân Hệ thống quản lý.
5. Lãnh đạo (leadership): vai trò lãnh đạo cao nhất và cam kết,…
6. Hoạch định (Planning)
7. Hỗ trợ (Supports) các nguồn lực, năng lực, truyền thông,…
8. Quá trình điều hành (Operation)
9. Đánh giá kết quả? (Performance Evaluation) theo dõi, đo lường, phân tích
và đánh giá, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo
10. Cải tiến (Improvements): điểm không phù hợp, hành động khắc phục và
hành động cải tiến
6. Nhận diện các quá trình cần phải tích hợp

Các quá trình có thể tích hợp trong các HTQL:
¬ Xác định trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin,…
¬ Đánh giá nội bộ;
¬ Họp xem xét của lãnh đạo;
¬ Kiểm soát tài liệu và hồ sơ;
¬ Sự không phù hợp và hành động khắc phục/phòng ngừa;
¬ Tuyển dụng và đào tạo;
¬ Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị;
¬ Kiểm soát các thiết bị theo dõi, đo lường;
¬ Vận hành và bảo trì thiết bị,…
7. Một số quá trình đặc thù của các HTQL
ISO 50001
- Xem xét năng lượng (Nhận diện các nguồn NL, các SEUs, các yếu tố
tác động tới SEUs, các cơ hội tiết kiệm NL, thống kê theo dõi dữ liệu
tiêu thụ NL…);
6

Trang


Xác định Baseline và các EnPI (Phương pháp xác định baseline và cập
nhật EnPI)
ISO 9001
- Xác định các rủi ro tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tới chất lượng sản
phẩm/dịch vụ và các biện pháp giải quyết các rủi ro.
OHS 18001/140001
- Nhận diện các rủi ro về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp/các KCMT
đáng kể và các biện pháp kiểm soát chúng
-

IMS giúp tổ chức quản lý một cách có hệ thống các vấn đề của một tổ chức
thông qua việc tối ưu hóa các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra

Báo cáo triển lãm : Gian hàng của công ty Hanyoung Nux
Việt Nam đang trong quá trình tự động hóa công nghiệp, các doanh nghiệp sản
xuất vừa và nhỏ đang từng bước chuyển đổi từ thủ công sang tự động hóa. Các
sản phẩm cảm biến từ, cảm biến quang, bộ đếm, bộ điều khiển nhiệt độ… của hãng
Hanyoung Nux mà Hưng Phú cung cấp đáp ứng được nhu cầu trên cho thị
trường. Các sản phẩm dịch vụ này có thể dùng để thay thế từng phần hoặc làm
mới toàn bộ hệ thống sản suất tùy vào quy mô, chi phí đầu tư của từng doanh
nghiệp.

7

Trang


1.Thiết bị đo: Đồng hồ nhiệt độ, độ ẩm (Chương trình, PID Auto-tuning,
ON/OFF). Bộ ghi (Recorder), Bộ đếm / Bộ định thời (Counter / Timer), Bộ hiển
thị (điện áp, dòng điện, đếm xung, hệ số bù Cosφ, công suất tác dụng…). Bộ
điều chỉnh Thyristor (khởi động mềm, dừng mềm), Rơ le bán dẫn (1 pha, 3 pha).
Cảm biến Tiệm cận (Từ cảm, điện dung ), Cảm biến quang (thu phát chung , thu
phát riêng), cảm biến vùng…. Bộ giải mã vòng quay Encoder (số lượng xung đa
dạng, đo vòng quay, đo chiều dài)…
2.Control Switch: Nút ấn (đỏ, xanh, vàng…), đèn báo (220Vac, 24Vac/dc - đỏ,
xanh, vàng…), chuyển mạch (2 vị trí, 3 vị trí thường, có khóa…), dừng khẩn
(thường, có khóa…). Các loại công tắc, chuyển mạch nguồn đóng cắt, đảo chiều
trực tiếp động cơ. Công tắc hành trình, công tắc bàn đạp, công tắc xe nâng - cần
trục. Cầu đấu mắt rời, mắt liền (điều khiển, động lực …) với nhiều giá trị định
mức của dòng điện và số cực.

3. Một số hình ảnh tại triễn lãm

8

Trang


9

Trang


10

Trang


11

Trang


BÀI 2: Báo cáo 2
THAM LUẬN XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG ISO 50001:2011
TẠI CÔNG TY CP CAO SU PHƯỚC HÒA
1.

Giới thiệu công ty

Hình 1 : Công ty Phước Hòa

 Công ty cổ phần cao su Phước Hòa có 15.277 ha cao su gồm 06 nông
trường trên địa bàn 5 huyện thị xã Bến Cát, Tân Uyên, Bắc Tân Uyên,
Phú Giáo và Bàu Bàng tỉnh Bình Dương là vùng trọng điểm cao su,
công ty có 03 nhà máy chế biến với tổng công suất là 27.000 tấn/năm,
sản xuất ra các sản phẩm SVRCV50, SVRCV60, latex, SVRL,
SVR3L, SVR10 tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đến hơn 30 nước
trên khắp thế giới.
 Công ty có 3 nhà máy chế biến gồm NMCB Bố Lá (công suất 6.000
Tấn/năm), NMCB Ly Tâm (công suất 3.000 Tấn/năm) và NMCB
CuaParis (dây chuyền sản xuất mủ nước có công suất 12.000 tấn/năm,
dây chuyền mủ tạp có công suất thiết kế 6.000 tấn/năm). Năng suất
vườn cây, năng suất lao động, tiền lương bình quân, tỷ suất lợi nhuận
của Công ty CP cao su Phước Hòa đứng trong tốp đầu của Tập đoàn
Công nghiệp Cao su Việt Nam.

12

Trang




Với ý nghĩa và tầm quan trọng, bắt đầu từ tháng 09/2015 Công ty CP cao
su Phước Hòa đã ký với đơn vị tư vấn là Trung Tâm 3 để hướng dẫn tư
vấn giúp Công ty xây dựng và áp dụng HT QLNL ISO 50001:2011.

a)

b)

13

Trang


c)
Hình 2 : a,b) công nhân đang làm việc ; c) Thiết bị hiện đại kiểm tra thành
phần hóa học .

2. Xây dựng ISO 50001:
 Quá trình xây dựng có thể chia làm 3 giai đoạn:
1. Đào tạo và hướng dẫn biên soạn tài liệu
2. Hoàn thiện tài liệu, hồ sơ, đánh giá nội bộ và chỉnh sửa tài liệu, hồ sơ
chuẩn bị đánh giá chứng nhận giai đoạn 1
3. Đánh giá chứng nhận hai giai đoạn, khắc phục điểm không phù hợp và
cấp giấy chứng nhận ISO 50001: 2011
=> Vào ngày 16/03/2016. Công ty đã được Quacert cấp giấy chứng nhận “Hệ
thống quản lý năng lượng ISO 50001: 2011”

3. Kết quả đạt được trong năm 2015:
a.Tiết kiệm năng lượng:
Công tác theo dõi tiêu thụ:


 Nhà máy Cuaparis: Cung cấp nhiệt cho lò sấy mủ cao su bằng nguyên liệu
Biomass (thay thế nhiên liệu dầu DO, FO trước đây đốt lò sấy mủ cao su).
Tính đến hết tháng 12/2015: Tiết kiệm: 1.384.034.902 đồng .
 Nhà máy Bố Lá: Giảm chi phí nhiên liệu đốt lò sấy mủ cao su bằng Gas từ
tháng 8/2015 đến hết tháng 12/2015, tiết kiệm: 316 triệu đồng (Bình quân
tiết kiệm: 73.489 đồng/tấn TP)

14

Trang


b.Tiết kiệm nguyên liệu:
• Trong năm 2015 công ty đã tiết kiệm về nhiên liệu, vật tư, hóa chất trong
sản xuất là:
 Về nhiên liệu dầu DO tiết kiệm được: 108.539.000 đồng

 Về vật tư hóa chất tiết kiệm được: 636.718.000 đồng
=> Với những nổ lực và tâm huyến của Lãnh đạo và của CB-CNV,
Công ty CP cao su Phước Hòa hy vọng việc áp dụng hệ thống QLNL
tại công ty từ từ sẽ không những mang hiệu quả kinh tế cao, nâng cao
thương hiệu “Cao su Phước Hòa- mã chứng khoán PHR” và phát triển
bền vững trong tương lai cho Công ty, mà còn góp phần hưởng ứng
chủ trương lớn của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả .

Hình 3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

15

Trang


Hình 4 :
Các sản phẩm mà công ty sản xuất.

Hình 5 : Cơ cấu sản xuất sản phẩm .


5 Doanh nghiệp điển hình xây dựng thành công
HTQLNL theo tiêu chuẩn ISO 50001
1. Xây dựng hệ thống QLNL tại CTCP Bia Sài Gòn - Hà Nội

16

Trang


2. xây dựng hệ thống QLNL tại Công ty Cổ phần Đường Malt

3. xây dựng hệ thống QLNL tại Công ty Lương thực thực phẩm
Colusa Miliket

4.

xây

dựng

hệ

thống QLNL tại
Nhà máy sữa Sài
Gòn - Công ty CP
sữa Việt Nam

17

Trang


5. Xây dựng hệ thống QLNL tại Nhà máy thức ăn Thủy sản Bàu Xéo -

Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam.

 Link video áp dụng tiêu chuẩn ISO 50001
 https://www.youtube.com/watch?v=MPtKQ1HGh0Q
 https://www.youtube.com/watch?v=LkI0qm0_8Nk

Báo cáo triển lãm : Trình bày sản phẩm trong buổi triển lãm của hãng
HANYOUNG NUX
Webside của hãng : http://www.hynux.com/
Link video thu được từ triển lãm :
https://www.youtube.com/watch?v=GHJmjM5J7A8/

18

Trang


 Sản phầm trình bày
1) Cảm biến tiệm cận loại điện dung :

- Tiếng ồn nội bộ tăng cường mạch
- Rò rỉ hiện ít hơn 2 mA
- Nguồn cung cấp điện áp 18-250 V AC / DC usag kép
2) Cảm biến tiệm cận loại hình vuông

- Áp dụng độc quyền IC cho CMOS
- Phạm vi Rộng Nhất cung cấp điện áp (5-35 V DC: DC 3 dây loại)
- Tiếng ồn nội bộ tăng cường mạch
- Áp dụng 2 dây loại gần nhau không phân cực
3) Cảm biến gần loại Vòng

19

Trang


- Áp dụng độc quyền IC cho C-MOS
- Đa dạng các nguồn cung cấp điện áp (5-35 V DC: DC 3 dây loại)
- Tiếng ồn nội bộ tăng cường mạch
- Áp dụng 2 dây loại gần nhau không phân cực
III.1. TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN TIỆM CẬN TỪ VÀ TIỆM CẬN
ĐIỆN DUNG
1. Khoảng cách phát hiện:

Tùy theo ứng dụng ta sẽ có khoảng cách phát hiện nhỏ hay lớn. Thông thường,
đường kính cảm biến tiệm càng lớn thì khoảng cách phát hiện càng xa (Ví dụ:
cảm biến PR12-4DN (đường kính cảm biến 12mm) khoảng cách phát hiện 4mm,
còn cảm biến PR18-8DN (đường kính cảm biến 18mm) thì khoảng cách phát
hiện 8mm)
2. Tiêu chuẩn của đối tượng phát hiện:

20

Trang


Khoảng cách phát hiện là một thông số kỹ thuật quan trọng khi thiết kế cảm biến
tiệm cận Autonics trong máy. Các loại cảm biến tiệm cận của hãng Autonics có
chiều dài phát hiện khác nhau tùy vào ứng dụng, ta có thể lựa chọn loại phù hợp
Khoảng cách phát hiện của cảm biến tiệm cận hãng Autonics được nêu trong
thông số kỹ thuật (tham khảo trong catalogue cảm biến Autonics). Mục tiêu
chuẩn này là một bản thép mềm hình vuông dày 1 mm, vật có thành phần chính
là sắt (được xác định theo EN 60947-5-2).
3. Ảnh hưởng của kích thước vật:
Khoảng cách phát hiện cũng chịu ảnh hưởng của kích thước của vật (vật nhỏ
hơn sẽ làm giảm khoảng cách phát hiện)
Đồng thời loại và độ dày của lớp mạ cũng ảnh hưởng đến khoảng cách phát
hiện thực.

4. Tần số đáp ứng:
Theo tiêu chuẩn EN60947-5-2, tần số đáp ứng xác định số lần phát hiện lặp lại
có thể xuất ra mỗi giây khi vật thử nghiệm tiêu chuẩn được đưa tới trước cảm
biến nhiều lần. Thông thường, các cảm biến tiệm cận có đường kính càng lớn thì
tần số đáp ứng cảng nhỏ.
5. Cảm biến tiệm cận không được bảo vệ (loại đầu lồi):
Cảm biến tiệm cận được bảo vệ có cấu tạo gồm một tấm chắn quanh lõi từ. Tấm
này có tác dụng dẫn trường điện từ đến trước phần đầu

Cảm biến tiệm cận được bảo vệ có thể được lắp chìm bằng mặt trên bề mặt kim
loại, nếu không gian chật hẹp. Điều này cũng có lợi là có thể bảo vệ cảm biến về
mặt cơ học.
21

Trang


Tuy nhiên, phạm vi phát hiện bị hạn chế, nhưng có thể lắp cảm biến dễ dàng với
các kim loại xung quanh mà không gây ra ảnh hưởng nào.
6. Cảm biến tiệm cận không được bảo vệ (loại đầu lồi):

Cảm biến không được bảo vệ không có lớp bảo vệ quanh lõi từ. Sự khác biệt
giữa cảm biến được bảo vệ và không được bảo vệ có thể quan sát được một cách
dễ dàng.
Thiết kế này cho khoảng cách phát hiện lớn hơn cảm biến tiệm cận được bảo
vệ. Cảm biến tiệm cận không được bảo vệ có khoảng cách phát hiện lớn hơn so
với loại được bảo vệ có cùng kích thước đường kính. (Ví dụ cảm biến tiệm cận
từ loại đầu bằng PR12-2DN (có đường kính 12mm, khoảng cách phát
hiện 2mm), cảm biến tiệm cận từ PR12-4DN (cũng có đường
kính 12mm nhưng khoảng cách phát hiện 4mm)
Không thể lắp cảm biến tiệm cận không được bảo vệ chìm bằng mặt với bề mặt
kim loại. Do đó, khả năng bảo vệ về mặt cơ học thấp hơn. Vì từ trường mở rộng
ra tới cạnh của cảm biến, nên có thể bị ảnh hưởng của những kim loại trong khu
vực này.
Để tránh trục trặc khi lắp loại cảm biến này, vui lòng làm theo các hướng dẫn có
trong tài liệu kỹ thuật của cảm biến tiệm cận hãng Autonics.

Chọn cảm biến tiệm cận thế nào cho phù hợp?

22

Trang


















Kết luận: Nếu muốn chọn đúng cảm biến tiệm cận cho một ứng dụng, cần phải
lưu ý đến một số điều sau:
* Điều kiện cụ thể của vật (loại kim loại, kích thước, lớp mạ)
Hướng chuyển động của mục tiêu
Vận tốc của mục tiêu
Ảnh hưởng của kim loại xung quanh
Ảnh hưởng của nhiệt độ, điện áp , độ rung, va chạm, độ ẩm, dầu, bột, hóa
chất hoặc chất tẩy rửa
Khoảng cách phát hiện
Điện áp cấp cho cảm biến
Ngõ ra cảm biến loại relay hay transistor
Các trường hợp ứng dụng
Ngày nay, cảm biến tiệm cận có mặt trong nhiều loại hình công nghiệp và ứng
dụng. Một số ví dụ:
Công nghiệp chế tạo ô tô
Công nghiệp máy công cụ
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Xe đa dụng (ví dụ: xe tải, máy nông nghiệp)
Máy rửa xe
Dây chuyền sản xuất nước giải khát,…
Kiểm tra sai sót trên dây chuyền đóng hộp hàng hóa

23

Trang


Sử dụng để kiểm tra đồ hộp

Sử dụng loại chống tia hàn điện trong hệ thống hàn tự động
24

Trang


1. Bài 3: Báo cáo 3

Internet of Things
1.1. Internet of Things
1.1.1. Khái niệm
− Năm 1999, Kevin Ashton đã đưa ra cụm từ Internet of Things nhằm để chỉ

các đối tượng có thể được nhận biết cũng như sự tồn tại của chúng.
− Internet of Things (IOT) là mạng lưới các đối tượng, các thiết bị được kết
nối. Chúng có định danh riêng và có khả năng thu thập, trao đổi dữ liệu
với nhau qua internet.

Internet of Things (IoT) đang dần phát triển, khi người tiêu dùng, doanh
nghiệp và chính phủ nhận ra lợi ích của việc kết nối các thiết bị với Internet.
"Internet of Things" đang thành hiện thựcMột báo cáo gần đây của BI
Intelligence đã nghiên cứu xem điều gì hiện đang thúc đẩy sự tăng trưởng
25

Trang


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×