Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của chất lượng thu nhập lên nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------

HỨA NGUYỄN KIM NGÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG THU
NHẬP LÊN NẮM GIỮ TIỀN MẶT CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------

HỨA NGUYỄN KIM NGÂN


ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG THU
NHẬP LÊN NẮM GIỮ TIỀN MẶT CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN THỊ THÙY LINH

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hƣởng của chất lƣợng thu nhập lên nắm
giữ tiền mặt của các công ty niêm yết Việt Nam” là công trình nghiên cứu của
chính tôi, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Dữ liệu được sử dụng trong luận văn là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy.
Tôi xin cam đoan những lời nêu trên hoàn toàn đúng sự thật. Nếu phát hiện
có bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước hội đồng.

TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng 09 năm 2014

Tác giả

Hứa Nguyễn Kim Ngân


MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa ..........................................................................................................
Lời cam đoan ...........................................................................................................
Mục lục .....................................................................................................................
Danh mục các bảng, biểu ........................................................................................
TÓM TẮT .............................................................................................................. 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................... 2
1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................... 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.2.Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
1.4. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ...... 5
2.1. Khung lý thuyết nền ....................................................................................... 5
2.1.1. Lý thuyết nắm giữ tiền mặt .......................................................................... 5
2.1.2. Lý thuyết chi phí đại diện.............................................................................. 7
2.1.3. Lý thuyết trật tự phân hạng .......................................................................... 7


2.2. Chất lƣợng thu nhập và đo lƣờng chất lƣợng thu nhập ............................. 8
2.2.1. Chất lượng thu nhập ...................................................................................... 8
2.2.2. Đo lường chất lượng thu nhập .................................................................... 10
2.3. Các bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu về việc nắm giữ tiền mặt ....... 14
2.4. Các bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tài chính tác động đến việc
nắm giữ tiền mặt .................................................................................................. 16
2.4.1. Các nghiên cứu về quy mô công ty có ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt ... 16
2.4.2. Các nghiên cứu về đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt.17
2.4.3. Các nghiên cứu về tăng trưởng có ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt ......... 18
2.4.4. Các nghiên cứu về dòng tiền có ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt ............. 18
2.4.5. Các nghiên cứu về chất lượng thu nhập và nắm giữ tiền mặt ..................... 19
2.5. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu trƣớc đây ................................................... 19
PHẦN 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 24
3.1. Lựa chọn biến số cho mô hình thực nghiệm .............................................. 24
3.1.1. Biến phụ thuộc ............................................................................................ 24
3.1.2. Các biến độc lập và biến kiểm soát ............................................................. 24
3.2. Cơ sở dữ liệu ................................................................................................. 28
3.2.1. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu ..................................................................... 28
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................................... 28
3.3. Các giả thiết nghiên cứu .............................................................................. 29
3.4. Mô hình thực nghiệm ................................................................................... 30
3.5. Phƣơng pháp kiểm định .............................................................................. 31


3.5.1. Thống kê mô tả và phân tích tương quan:................................................... 31
3.5.2. Kiểm định mô hình ..................................................................................... 32
3.5.2.1. Kiểm định hồi quy chất lượng thu nhập dựa trên lãi gộp và lãi ròng ...... 32
3.5.2.2. Kiểm định hồi quy bằng mô hình POOLED, FEM, REM ....................... 32
3.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ........................................................... 32
PHẦN 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................... 32
4.1. Thống kê mô tả và phân tích tƣơng quan:................................................. 35
4.1.1. Thống kê mô tả các biến ............................................................................. 35
4.2.2. Ma trận tương quan giữa các biến .............................................................. 35
4.2. Kết quả kiểm định mô hình: ....................................................................... 38
4.2.1. Kết quả hồi quy chất lượng thu nhập dựa trên lãi gộp và lãi ròng .............. 38
4.2.2. Kết quả kiểm định hồi quy theo mô hình POOLED ................................... 38
4.2.3. Kết quả kiểm định hồi quy theo mô hình FEM ........................................... 41
4.2.4. Kết quả kiểm định hồi quy theo mô hình REM .......................................... 43
4.2.5. So sánh giữa các mô hình............................................................................ 45
4.2.5.1. So sánh giữa mô hình POOLED và mô hình FEM .................................. 45
4.2.5.2. So sánh giữa mô hình FEM và mô hình REM ......................................... 47
4.2.5.3. So sánh giữa mô hình POOLED và mô hình REM ................................. 48
4.2.6. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan ............................................................. 50
4.2.7. Kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi ................................................... 51


4.2.8. Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan .................... 52
4.2.9. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ............................................................. 53
4.2.10. Kiểm tra hiện tượng nội sinh .................................................................... 54
4.2.11. Tổng hợp kết quả kiểm định .................................................................... 55
4.3. Kiểm định giả thuyết phụ ............................................................................ 59
4.3.1. Kiểm định giả thuyết phụ 1 ......................................................................... 59
4.3.2. Kiểm định giả thuyết phụ 2 ......................................................................... 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI....................................... 62
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 62
5.2. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ................................... 63
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................
Phụ lục ......................................................................................................................


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước đây ............................ 20
Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến ............................................................................. 27
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................... 35
Bảng 4.2: Ma trận tương quan hệ số tương quan giữa các biến quan sát............. 37
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy POOLED. .................................................................. 39
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy FEM. .......................................................................... 42
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy REM. ......................................................................... 44
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định so sánh mô hình POOLED và FEM . .................... 46
Bảng 4.6a: Theo mô hình Ozkan........................................................................... 46
Bảng 4.6b: Theo mô hình Opler ............................................................................ 46
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định so sánh mô hình FEM và REM ............................ 47
Bảng 4.7a: Theo mô hình Ozkan........................................................................... 47
Bảng 4.7b: Theo mô hình Opler ............................................................................ 48
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định so sánh mô hình POOLED và REM .................... 49
Bảng 4.8a: Theo mô hình Ozkan........................................................................... 49
Bảng 4.8b: Theo mô hình Opler ............................................................................ 49
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định tự tương quan ........................................................ 50
Bảng 4.9a: Theo mô hình Ozkan........................................................................... 50
Bảng 4.9b: Theo mô hình Opler ............................................................................ 51
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi ............................................... 52
Bảng 4.10a: Theo mô hình Ozkan......................................................................... 52


Bảng 4.10b: Theo mô hình Opler .......................................................................... 52
Bảng 4.11: Kết quả khắc phục tự tương quan và phương sai thay đổi ................ 52
Bảng 4.11a: Theo mô hình Ozkan......................................................................... 53
Bảng 4.11b: Theo mô hình Opler .......................................................................... 53
Bảng 4.12: Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ....................................... 54
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra hiện tượng nội sinh................................................. 54
Bảng 4.13a: Theo mô hình Ozkan......................................................................... 54
Bảng 4.13b: Theo mô hình Opler .......................................................................... 55
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình ............................................ 56
Bảng 4.15: Kết quả hồi quy giả thuyết phụ 1 ....................................................... 59
Bảng 4.15a: Theo mô hình Ozkan......................................................................... 60
Bảng 4.15b: Theo mô hình Opler .......................................................................... 60
Bảng 4.16: Kết quả hồi quy giả thuyết phụ 2 ....................................................... 60
Bảng 4.16a: Theo mô hình Ozkan......................................................................... 61
Bảng 4.16b: Theo mô hình Opler .......................................................................... 61


1

TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định tác động của chất lượng thu
nhập lên mức độ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp và kiểm định tác động của
các nhân tố tài chính lên tỷ lệ nắm giữ tiền mặt đối với chất lượng thu nhập tốt và
chất lượng thu nhập kém dựa theo nghiên cứu “Ảnh hưởng của chất lượng thu nhập
đến nắm giữ tiền mặt của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tehran
(TSE)” của nhóm tác giả Rasoul Baradaran Hasanzadeh, Saeid Jabbarzadeh
Kangarluei và Farzad Soleimani (2012). Bằng cách sử dụng mô hình hồi quy
Pooled, Fixed Effects và Random Effects trên dữ liệu bảng của 41 công ty phi tài
chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX trong khoảng thời
gian 2007 – 2013, kết quả mô hình Pooled đã được chọn trong số 3 mô hình Pooled,
Fixed Effects, Random Effects.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Thứ nhất, chất lượng thu nhập dựa trên lãi
gộp có ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các công ty. Thứ hai, có mối
tương quan cùng chiều giữa quy mô công ty, dòng tiền từ hoạt động và chất lượng
thu nhập dựa trên lãi gộp với tỷ lệ nắm giữ tiền mặt. Thứ ba, có mối tương quan
ngược chiều giữa đòn bẩy tài chính và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt. Thứ tư, đối với chất
lượng thu nhập khác nhau thì tác động của các nhân tố lên việc nắm giữ tiền mặt
của doanh nghiệp có sự khác biệt.
Từ đó cho thấy rằng các công ty nên xem xét việc nắm giữ tiền mặt trong
mối tương quan với chất lượng thu nhập, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và dòng
tiền từ hoạt động nhằm xác định hướng quản lý tiền mặt và duy trì tỷ lệ nắm giữ tối
ưu.
Từ khóa: Chất lượng thu nhập, mức độ nắm giữ tiền mặt, Sở giao dịch chứng
khoán HOSE, Sở giao dịch chứng khoán HNX.


2

PHẦN I: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Thu nhập và lượng tiền mặt có sẵn trong kinh doanh là một trong những
nhân tố đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Các nhà quản trị,
các cổ đông.…thường dựa vào kết quả thu nhập trên Báo cáo tài chính để ra quyết
định, bên cạnh đó việc quản trị dòng tiền sao cho mang lại hiệu quả cũng là vấn đề
được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Giữa hai đại lượng này có mối quan hệ
với nhau: Thu nhập phản ánh luồng tiền doanh nghiệp có được từ việc cung ứng
hàng hóa và dịch vụ, tuy nhiên có rất nhiều trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận
trên sổ sách kế toán nhưng lại không có sẵn nguồn tiền để đáp ứng nghĩa vụ thanh
toán ngắn hạn. Vì vậy, chất lượng thu nhập có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến
quyết định lượng tiền mặt cần nắm giữ. Do đó, một số nghiên cứu về đề tài “Sự ảnh
hưởng của chất lượng thu nhập lên việc nắm giữ tiền mặt” được thực hiện ở một số
quốc gia. Dựa trên bài nghiên cứu “Ảnh hưởng của chất lượng thu nhập đến nắm
giữ tiền mặt của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tehran (TSE)”
của nhóm tác giả Rasoul Baradaran Hasanzadeh, Saeid Jabbarzadeh Kangarluei và
Farzad Soleimani (2012), tác giả thực hiện nghiên cứu “Ảnh hưởng của chất lượng
thu nhập lên việc nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết Việt Nam”, giai đoạn
nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2013.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu là:
Xác định tác động của chất lượng thu nhập dựa trên lãi gộp, chất lượng thu
nhập dựa trên lãi ròng đến mức độ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp.
Kiểm định tác động của các nhân tố tài chính lên tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, cụ thể
là nhân tố quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng doanh thu và dòng tiền từ
hoạt động.


3

Đồng thời kiểm định tác động của các nhân tố tài chính lên mức độ nắm giữ
tiền mặt của các doanh nghiệp đối với chất lượng thu nhập tốt và chất lượng thu
nhập kém. Từ kết quả đó, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ
để tối ưu hóa giá trị.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Chất lượng thu nhập dựa trên lãi gộp và chất lượng thu nhập dựa trên lãi
ròng có ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các công ty hay không?
Bên cạnh ảnh hưởng của chất lượng thu nhập, các nhân tố tài chính khác tác
động như thế nào đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai
đoạn 2007 – 2013?
Có sự khác biệt các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nắm giữ tiền mặt của các
doanh nghiệp giữa chất lượng thu nhập tốt và chất lượng thu nhập kém hay không?
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nguồn số liệu: Bài nghiên cứu này sử dụng dữ liệu dạng bảng của các công ty
phi tài chính được niêm yết trên hai sàn chứng khoán HNX và HOSE. Dữ liệu được
lấy từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu
chuyển tiền tệ của các công ty, giai đoạn 2006 – 2013.
Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu Stata 11 để chạy mô hình hồi quy đa biến
để kiểm định giả thuyết. Dùng phương pháp OLS ở các mô hình: mô hình gộp
(Pooled), mô hình tác động cố định (Fixed effects) và mô hình tác động ngẫu nhiên
(Random effects) và so sánh các mô hình để chọn mô hình tối ưu.
1.4 Nội dung nghiên cứu:
Bài nghiên cứu gồm có 5 phần:
Phần 1: Giới thiệu.
Phần 2: Cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trước đây.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu.


4

Phần 4: Nội dung và các kết quả nghiên cứu.
Phần 5: Kết luận và hạn chế của đề tài


5

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết về nắm giữ tiền mặt:
Vào năm 1936, J.M.Keynes đã đưa ra lý thuyết về cầu tiền tệ, còn được gọi
là lý thuyết ưa thích tiền mặt, lý thuyết này đã trình bày 3 động cơ quan trọng để
giải thích vì sao cá nhân lại giữ tiền đó là động cơ giao dịch, động cơ đề phòng và
động cơ đầu cơ. Động cơ giao dịch cho rằng các cá nhân nắm giữ tiền vì đó là
phương tiện trao đổi có thể dùng để tiến hành các giao dịch hàng ngày. Keynes
nhấn mạnh rằng bộ phận cấu thành của tiền tệ trước tiên là do mức giao dịch của
dân chúng quyết định và ông cho rằng các giao dịch của cầu tiền tỷ lệ với thu nhập;
Động cơ đề phòng cho rằng ngoài việc cất giữ tiền cho các giao dịch hàng ngày,
người ta còn giữ thêm tiền để dùng cho những nhu cầu bất ngờ, những chi tiêu bất
thường. Keynes tin rằng số tiền dự phòng mà người ta muốn nắm giữ được xác định
bởi mức độ giao dịch dự tính sẽ thực hiện trong tương lai. Do đó, Ông ước định
rằng cầu tiền dự phòng tỷ lệ với thu nhập; Động cơ đầu cơ: Đối với động cơ giao
dịch và động cơ dự phòng thì thu nhập sẽ là yếu tố quyết định cầu tiền tệ. Ngoài ra,
Keynes đồng ý rằng tiền tệ là phương tiện cất giữ của cải và gọi động cơ giữ tiền là
động cơ đầu cơ. Theo Keynes các cá nhân có thể nắm giữ tài sản dưới dạng tiền
hoặc trái phiếu, đối với trái phiếu thì lãi suất đóng vai trò quan trọng, khi lãi suất
thấp thì cá nhân sẽ thích nắm giữ tiền mặt hơn và ngược lại. Tiếp theo lý thuyết cầu
tiền của Keynes, hàng loạt các lý thuyết khác sau Keynes lần lượt ra đời.
Từ lý thuyết nắm giữ tiền mặt của Keynes, các nghiên cứu thực nghiệm cũng
đã được thực hiện để giải thích tại sao mặc dù giữ nhiều tiền mặt sẽ không tạo lợi
nhuận cho doanh nghiệp so với dùng tiền mặt đầu tư nhưng các công ty vẫn giữ
nhiều tiền mặt. Bates et al. (2009) liệt kê bốn lý do tại sao các công ty nắm giữ
nhiều tiền mặt: động cơ đại diện, động cơ giao dịch, động cơ phòng ngừa, và động
cơ thuế. Động cơ đại diện phản ánh lập luận rằng các nhà quản lý giữ nhiều hơn các
dòng tiền mặt tự do trong công ty để dễ dàng chuyển đổi và phục vụ cho lợi ích


6

riêng của họ (Jensen, 1986; Dittmar et al., 2003; Guney et al., 2007). Động cơ chi
phí giao dịch cho thấy rằng các công ty giữ tiền mặt vì chuyển đổi tài sản thành tiền
đòi hỏi chi phí giao dịch (Miller và Orr, 1966; Opler và cộng sự, 1999). Động cơ
phòng ngừa khẳng định rằng các công ty giữ tiền mặt để tránh tình trạng thiếu hụt
trong tương lai của tiền mặt cho chi tiêu đầu tư vì sử dụng nguồn tài chính bên
ngoài là tốn kém hơn sử dụng nguồn vốn nội bộ do sự hiện diện của thông tin bất
cân xứng (Myers và Majluf, 1984; Kim và cộng sự, 1998; . . Opler và cộng sự,
1999). Động cơ thuế cho rằng các doanh nghiệp có thể lo lắng về thuế cổ tức sẽ bị
tăng gấp đôi khi tiền được chuyển từ công ty cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức,
thu nhập bị đánh thuế hai lần: đầu tiên, vào cuối năm khi các công ty phải nộp thuế
thu nhập, và thứ hai, khi lợi nhuận sau thuế được phân phối cho cổ đông phải nộp
thuế thu nhập cổ tức. Để tránh thuế cổ tức, các doanh nghiệp có thể thích giữ tiền
mặt thay vì trả tiền cho các cổ đông.
Tiền mặt đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của một doanh
nghiệp vì nó là tài sản có tính thanh khoản cao nhất dùng để đo lường khả năng
thanh toán của công ty. Tuy nhiên việc nắm giữ tiền sẽ tạo ra chi phí bao gồm: chi
phí do không có khả năng sinh lời, chi phí lạm phát, chi phí cơ hội của khoản lợi
nhuận bị mất đi khi dùng tiền mặt để đầu tư. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có
sẵn lượng tiền cần thiết cho hoạt động sẽ rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính và có
thể dẫn đến nguy cơ phá sản. Vì vậy quản trị tiền mặt là nội dung quan trọng trong
quản trị tài chính và đã có rất nhiều lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về quản trị
tiền mặt. Lý thuyết quản trị tiền mặt được trình bày ở một số giáo trình như “Tài
chính doanh nghiệp hiện đại” (2007) của TS. Trần Ngọc Thơ (chương 28, 30);
“Quản trị tài chính doanh nghiệp” (2007) của tác giả Nguyễn Hải Sản (chương 15)
…. Ngoài ra, còn có rất nhiều giáo trình nước ngoài trình bày chuyên sâu, chi tiết
các vấn đề liên quan đến tiền mặt, dòng tiền mặt trong doanh nghiệp và quản trị tiền
mặt như: Cuốn Corporate Finance –Theory and Practice (second edition) (2001) của
Aswath Damodaran; cuốn Short-Term Financial Management (third edition) (2005)
của Terry S. Maness và John T.


7

2.1.2 Lý thuyết chi phí đại diện:
Chi phí đại diện là chi phí phát sinh do sự mâu thuẫn giữa mục đích của
người quản trị và người sở hữu trong một công ty. Người đại diện là người làm việc
thay mặt cho người sở hữu công ty. Xuất phát từ việc phân định giữa quyền sở hữu
và quyền quản lý, chính sự mâu thuẫn mục tiêu này sẽ làm cho các nhà quản lý
không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hóa tài sản công ty, từ đó các cổ đông sẽ
gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý và do đó ảnh hưởng đến công việc của
họ. Do cổ đông của công ty không hoặc có rất ít điều kiện giám sát thường xuyên
từng hành động của người quản trị, dẫn đến việc phát sinh tình trạng thông tin bất
cân xứng, từ đó gây ra các vấn đề rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch.
Việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp có liên quan đến xung đột lợi ích
giữa nhà quản lý và các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp từ quan điểm của
quản trị doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở của lý thuyết đại diện, Jensen (1986) cho thấy
các nhà quản lý có động cơ gia tăng tài sản thuộc quyền kiểm soát của họ, chứ
không phải là để trả tiền cổ tức cho các cổ đông bên ngoài.
Những công ty với cơ hội tăng trưởng cao thì sẽ có chi phí đại diện cao, do
đó, để chủ động trong nguồn vốn, họ sẽ có khuynh hướng dự trữ thêm tiền mặt. Nếu
có xung đột giữa ban quản trị và cổ đông, ban quản trị có khuynh hướng dự trữ càng
nhiều tiền mặt nếu có thể để theo đuổi mục tiêu của họ. Hơn nữa, ban quản trị cũng
có thể nắm giữ thêm tiền mặt bởi vì không ưa thích rủi ro. Những nhà quản trị tư lợi
sẽ có khuynh hướng nắm giữ nhiều hơn tiền mặt bởi vì họ có thể tránh quy luật thị
trường và giảm khả năng xảy ra mất việc.
2.1.3 Lý thuyết trật tự phân hạng - Thông tin bất cân xứng:
Lý thuyết trật tự phân hạng bắt đầu với thông tin bất cân xứng – khi các giám
đốc biết nhiều về tiềm năng, rủi ro và các giá trị của Công ty mình hơn là nhà đầu tư
bên ngoài. Lý thuyết trật tự phân hạng được nghiên cứu khởi đầu bởi Myers và
Majluf (1984) cho rằng sẽ không có một cấu trúc vốn tối ưu với các doanh nghiệp.
Giả thuyết rằng ban quản trị biết nhiều về hoạt động tương lai của doanh nghiệp


8

hơn là các nhà đầu tư bên ngoài (thông tin không cân xứng). Dựa trên thông tin bất
cân xứng, Myers và Majluf (1984) cho rằng các công ty nên theo một trật tự tài
chính để giảm thiểu chi phí liên quan đến thông tin bất cân xứng. Trật tự bắt đầu với
các nguồn nội bộ và các công ty sẽ sử dụng các nguồn bên ngoài sau khi các nguồn
nội bộ đã cạn kiệt. Myers (1984) đề xuất rằng các công ty nên tài trợ bên ngoài bằng
nợ hơn là phát hành cổ phiếu, vì nợ có chi phí thấp hơn so với vốn tài chính. Theo
Myers và Majluf (1984) cho rằng khi bất cân xứng thông tin, việc công ty huy động
nguồn tài chính ở bên ngoài sẽ tốn kém hơn nên khuyến khích họ giữ tiền mặt để
đầu tư và duy trì cân đối hoạt động.
2.2 Chất lƣợng thu nhập và đo lƣờng chất lƣợng thu nhập:
2.2.1 Chất lƣợng thu nhập
Chất lượng thu nhâp là một khía cạnh quan trọng đánh giá sức khỏe tài chính
của một công ty. Chất lượng thu nhập đề cập đến khả năng báo cáo thu nhập phản
ánh thu nhập thực sự của công ty, cũng như tính hữu ích của báo cáo thu nhập để dự
đoán thu nhập trong tương lai. Chất lượng thu nhập cũng đề cập đến sự ổn định, bền
vững, và không thay đổi trong thu nhập được báo cáo. Việc đánh giá thu nhập là rất
khó, bởi vì các công ty có rất nhiều con số thu nhập như: doanh thu, lợi nhuận hoạt
động, thu nhập ròng… Các nhà phân tích cần có một cơ sở phù hợp để đánh giá.
Chất lượng thu nhập thể hiện một khía cạnh quan trọng của lợi nhuận kế toán
bởi vì chất lượng thu nhập kém có thể dẫn đến cung cấp không chính xác các khoản
tín dụng từ các chủ nợ và phân bổ nguồn lực không tối ưu đến kế hoạch với lợi
nhuận không có thật và do đó sẽ làm giảm sự tăng trưởng kinh tế. Vì vậy chất lượng
thu nhập có ý nghĩa quan trọng và cần được nghiên cứu.
Thu nhập và dòng tiền có sự khác nhau cơ bản như sau:
Thu nhập ròng (Lợi nhuận ròng) = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền ròng = Dòng tiền thu vào – Dòng tiền chi ra
Như vậy, sẽ có những trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng


9

tiền lại bị âm và ngược lại. Nguyên nhân là do các trường hợp như sau: doanh
nghiệp bán hàng tăng lợi nhuận nhưng chưa thu được tiền, mua hàng làm tăng chi
phí nhưng chưa thanh toán... Tuy nhiên, thu nhập sẽ cung cấp thông tin về dòng
tiền; Từ thu nhập hiện hành có thể xác định dòng tiền trong tương lai, việc ước
lượng dòng tiền dựa trên tính toán thời gian dự kiến thu được tiền. Vì vậy chất
lượng thu nhập là yếu tố quan trọng, chứa đựng nhiều thông tin cho các nhà quản lý
bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp.
Nếu có mối quan hệ trực tiếp giữa sự bất cân xứng thông tin và mức độ nắm
giữ tiền mặt, và chất lượng thu nhập xác định thông tin bất cân xứng được chấp
thuận, có thể kết luận rằng có thể chuyển đổi mối quan hệ ngược giữa chất lượng
thu nhập và mức độ nắm giữ tiền trong các công ty. Các công ty với chất lượng thu
nhập tốt có xu hướng giữ ít tiền mặt so với các công ty có chất lượng thu nhập kém.
Chất lượng thu nhập kém chứa đựng nhiều thông tin rủi ro về dòng tiền trong tương
lai, thiếu thông tin đáng tin cậy đối với các nhà đầu tư bên ngoài nên các công ty
giữ lượng tiền nhiều hơn mức độ thông thường vì động cơ phòng ngừa. Chất lượng
thu nhập có liên quan đến Bất cân xứng thông tin.
Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng thu nhập. Teets (2002) nói rằng một số
xem xét chất lượng của các khoản thu nhập qua các hoạt động kinh tế cơ bản của
một công ty, cũng như các chuẩn mực kế toán mà báo cáo về hiện tượng cơ bản;
một số khác xem xét chất lượng thu nhập chỉ đề cập đến làm thế nào để hạch toán
thu nhập chuyển tải thông tin về hiện tượng cơ bản. Pratt (2003) định nghĩa chất
lượng thu nhập là mức độ mà thu nhập ròng trên báo cáo kết quả kinh doanh khác
với lợi nhuận thực sự của nó. Penman (2003) cho rằng chất lượng của các khoản thu
nhập được dựa trên chất lượng của các khoản thu nhập trước cũng như báo cáo thu
nhập hiện tại. Schipper và Vincent (2003) xác định chất lượng thu nhập là mức độ
báo cáo thu nhập thể hiện đầy đủ thu nhập bao gồm sự thay đổi giá trị tài sản ròng
khác hơn là từ các giao dịch với chủ sở hữu.
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các biện pháp khác nhau để chỉ ra '' chất


10

lượng thu nhập'' bao gồm: sự bền vững, phương pháp trích trước, thông suốt, kịp
thời, tránh tổn thất, đáp ứng đầu tư… Lafond, Olsson, và Schipper (2004) đề nghị
bảy tính năng mong muốn thu nhập: chất lượng dồn tích, sự bền vững, khả năng dự
báo, thông suốt, phù hợp giá trị, kịp thời, và bảo thủ. Theo Patricia Dechow,
WeiliGe, Catherine Schrand (2010), có ba đặc điểm về định nghĩa của chất lượng
thu nhập: Thứ nhất, chất lượng thu nhập là điều kiện thông tin để ra quyết định phù
hợp. Như vậy, theo định nghĩa này thì thuật ngữ '' chất lượng thu nhập '' đứng một
mình là vô nghĩa; chất lượng thu nhập chỉ được xác định trong một mô hình ra
quyết định cụ thể. Thứ hai, chất lượng số liệu của một báo cáo thu nhập phụ thuộc
vào việc nó là thông tin về hoạt động tài chính của công ty, nhiều khía cạnh trong
đó không quan sát được. Thứ ba, chất lượng thu nhập được xác định cùng với sự
liên quan của hoạt động tài chính cơ bản cho quyết định và khả năng của hệ thống
kế toán để đo lường hiệu suất. Nhân tố đo lường chất lượng thu nhập chia thành ba
loại chính: tính chất của thu nhập, thu nhập đáp ứng được nhà đầu tư, và các chỉ số
sai sót trọng yếu bên ngoài thu nhập.
2.2.2 Đo lƣờng chất lƣợng thu nhập
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng thu nhập, vì vậy cũng có
nhiều phương pháp đo lường.
2.2.2.1 Đo lƣờng chất lƣợng thu nhập qua sự ổn định của thu nhập:
Một số tác giả đã nghiên cứu về chất lượng thu nhập như Saghafi và
Kordestani, 2004 cho rằng chất lượng thu nhập là sự ổn định thu nhập qua các năm
kế tiếp. Sự ổn định thu nhập càng cao, sự kiểm soát của công ty qua việc giữ lợi
nhuận hiện hành càng lớn và chất lượng thu nhập càng tốt. Ví dụ, Karmi và Sadeghi
(2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng thu nhập và ổn định lợi nhuận
trong công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Tehran. Họ tìm thấy có mối quan
hệ đáng kể giữa chất lượng thu nhập và ổn định lợi nhuận.
Chất lượng thu nhập được đánh giá qua sự ổn định của thu nhập, sự ổn định
này được đo bằng mô hình tự hồi quy. Sự ổn định thu nhập càng cao, chất lượng thu


11

nhập sẽ càng tốt. Để đo lường sự ổn định thu nhập, hệ số giải thích của biến
EARNJ,t-1, tương ứng với β1 trong mô hình hồi quy, được xem như là đại diện của
sự ổn định thu nhập. Theo Kormendi và Lipe (1987), Modarres and Abbaszadeh
(2008), mô hình hồi quy chất lượng thu nhập:
EARN J,t = β0 + β1 EARNJ,t-1 + εJ,t
Theo Majid Zanjirdar and Masomeh Chogha (2012): Thu nhập ổn định có
nghĩa là thu nhập hiện tại được lặp lại hoặc được giữ liên tục; ổn định thu nhập cao
hơn cho thấy rằng một công ty có khả năng tốt hơn để giữ thu nhập hiện tại và vì
vậy, nó được giả định rằng chất lượng thu nhập sẽ cao hơn. Vì vậy, nếu giá trị hệ số
của biến giải thích β1 càng gần 1, ổn định thu nhập sẽ càng cao (chất lượng thu nhập
cao) và ngược lại β1 càng gần 0, ổn định thu nhập càng thấp (chất lượng thu nhập
kém).
2.2.2.2 Đo lƣờng chất lƣợng thu nhập qua chất lƣợng dồn tích:
Dechow, Weili Ge, Catherine Schrand (2010) đã đề ra mô hình đo lường
chất lượng thu nhập dựa trên dồn tích:
Accruals = Earningst _ CFt
Phương pháp này được đo lường trực tiếp dựa trên hệ thống kế toán liên
quan đến dòng tiền. Chi phí trích trước có chất lượng thấp vì nó đại diện cho một
thành phần của thu nhập không bền vững. Nhược điểm của phương pháp này là hiệu
suất cơ bản có thể sẽ khác nhau đối với các doanh nghiệp có trích trước nhiều so với
các doanh nghiệp có trích trước ít. Vì vậy, tính bền vững thấp hơn của các thành
phần dồn tích có thể được điều khiển bởi cả hiệu suất cơ bản và các quy tắc đo
lường.
Ngoài ra Dechow, Weili Ge, Catherine Schrand (2010) cũng đã đề ra mô
hình đo lường chất lượng thu nhập dựa trên đo lường Chất lượng dồn tích (AQ)
được đo bằng độ lệch chuẩn của phần dư từ hồi quy chi phí dồn tích với dòng tiền


12

từ hoạt động ở hiện tại và tương lai. Độ lệch chuẩn càng cao (thấp) thì cho thấy chất
lượng dồn tích càng thấp (cao).
McNichols (2002) dựa trên mô hình Dechow và Dichev, đã đưa ra mô hình
đo lường chất lượng thu nhập như sau:

Trong đó: TCAj,t = Tổng chi phí dồn tích hiện hành của công ty j năm t.
CFO = Dòng tiền từ hoạt động.
DREVj,t = Thay đổi trong doanh thu thuần từ năm t-1 đến năm t.
PPEj,t = Tài sản thuần, nhà xưởng, thiết bị trong năm t
TCA được tính bằng (DCA – DCL – DCash + DSTDEBT) trong đó DCA là
sự thay đổi trong tài sản hiện hành, DCL là sự thay đổi trong nợ hiện hành, DCash
là sự thay đổi trong tiền mặt và DSTDEBT là sự thay đổi nợ trong nợ hiện hành.
2.2.2.3 Đo lƣờng chất lƣợng thu nhập qua dự báo thu nhập
Lipe (1990) đưa ra một biện pháp đo lường dự báo thu nhập dựa trên sự thay
đổi của thu nhập trong đó chênh lệch cao về thu nhập dẫn đến giảm khả năng dự
báo. Sau Lipe (1990), Francis et al (2004) đo lường dự báo thu nhập bằng cách sử
dụng căn bậc hai của phương sai từ phương trình dự báo thu nhập như sau:

Trong đó:

là phương sai sai số ước tính của công ty j trong thời gian t

được tính từ mô hình EARN

J,t

= β0 + β1 EARNJ,t-1 + UJ,t. Giá trị của RESIDPERj,t

càng lớn cho thấy dự báo thu nhập càng thấp và do đó chất lượng thu nhập càng
thấp.
2.2.2.4 Đo lƣờng chất lƣợng thu nhập qua làm đẹp thu nhập


13

Làm đẹp thu nhập là cách thức tránh những lên xuống bất thường của thu
nhập nói cách khác là làm giảm thu nhập những năm thu nhập cao nhằm dự trữ cho
những năm thu nhập kém. Các nhà quản lý sẽ sử dụng phương pháp dồn tích trong
cách làm đẹp thu nhập, lợi nhuận cao sẽ đề nghị ít sử dụng phương pháp dồn tích
vào thu nhập được làm đẹp. Leuz et al. (2003) đo lường sự làm đẹp qua tỷ số của
các độ lệch về thu nhập từ hoạt động và dòng tiền từ hoạt động của công ty theo độ
trễ là 1 năm so với tổng tài sản. Bowen và cộng sự (2003) đo lường thu nhập được
làm đẹp qua tỷ số độ lệch chuẩn của dòng tiền từ hoạt động và độ lệch chuẩn của
thu nhập.
Francis et al. (2004) đo lường thu nhập được làm đẹp qua tỷ số độ lệch chuẩn
của thu nhập ròng và dòng tiền hoạt động, của công ty theo độ trễ là 1 năm so với
tổng tài sản theo mô hình như sau:

Trong đó:

là độ lệch chuẩn.

OCFj,t là dòng tiền từ hoạt động của công ty j trong thời gian t
Earnj,t là thu nhập ròng của công ty j trong thời gian t
ASSETj,t-1 là tổng tài sản của công ty j trong năm t-1
Giá trị của Smooth càng lớn chỉ ra thu nhập được làm đẹp càng nhiều và
ngược lại.
2.2.2.5 Đo lƣờng theo các tiêu chí ảnh hƣởng đến chất lƣợng thu nhập
Jodi L. Bellovary Giacomino Akers (2005) đã đưa ra mô hình đánh giá chất
lượng thu nhập sử dụng 20 tiêu chí ảnh hưởng chất lượng thu nhập, xem xét doanh
thu và chi phí sản phẩm, cũng như các thay đổi kế toán, mua lại, và ngưng hoạt
động. Mô hình này cũng đánh giá sự ổn định, hoặc thiếu ổn định của một công ty
dẫn đến một sự hiểu biết đầy đủ hơn về thu nhập tương lai tiềm năng của nó. Chất


14

lượng thu nhập được đánh giá bằng cách gán một giá trị điểm từ 1 đến 5 cho mỗi
trong số 20 tiêu chí, với tổng thể là 100 điểm. Điểm số 1 cho thấy một ảnh hưởng
tiêu cực đến chất lượng thu nhập, và một số điểm trong 5 cho thấy một ảnh hưởng
rất tích cực đến chất lượng thu nhập.
2.3

Các bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu về việc nắm giữ tiền mặt:
Rasoul Baradaran Hasanzadeh, Saeid Jabbarzadeh Kangarluei và Farzad

Soleimani (2012) trong nghiên cứu “Ảnh hưởng của chất lượng thu nhập đến nắm
giữ tiền mặt của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tehran (TSE)”
đã sử dụng một mẫu gồm 428 quan sát của 92 công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Tehran (TSE) trong giai đoạn từ năm 2003-2010, sử dụng mô hình hồi
quy đa biến để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy rằng quy mô công ty, dòng
tiền từ hoạt động có tác động cùng chiều đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, trong khi đó
tăng trưởng doanh thu và chất lượng thu nhập dựa trên lợi nhuận ròng theo mô hình
Ozkan (2004), chất lượng thu nhập dựa trên lợi nhuận gộp theo mô hình Opler
(1999) tương quan ngược chiều với tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của công ty.
Hardin và cộng sự (2009) trong nghiên cứu "Các yếu tố quyết định nắm giữ
tiền mặt" thấy rằng nắm giữ tài sản thay thế tiền mặt sẽ có tác động ngược chiều đến
mức độ nắm giữ tiền mặt trong công ty. Họ cũng tìm thấy mối quan hệ cùng chiều
giữa mức độ nắm giữ tiền mặt và cơ hội đầu tư. Nói cách khác, các công ty với cơ
hội đầu tư lớn hơn có xu hướng nắm giữ một lượng tiền mặt nhiều hơn bởi vì họ
cần tài trợ cho các khoản đầu tư của họ và có thể được hưởng lợi từ các nguồn nội
bộ của họ về tiền mặt và vì lý do tài chính bên ngoài rất tốn kém.
Ferreira và Vilela (2004) sử dụng một mẫu gồm 400 công ty của 12 quốc gia
Liên minh kinh tế và tiền tệ (EMU) trong giai đoạn 1987-2000 để điều tra các yếu
tố quyết định nắm giữ tiền mặt của công ty. Kết quả cho thấy rằng nắm giữ tiền mặt
được ảnh hưởng tích cực bởi các cơ hội đầu tư và lưu chuyển tiền và ảnh hưởng tiêu
cực bởi tính thanh khoản của tài sản, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty. Nợ ngân


15

hàng và tiền mặt nắm giữ có mối tương quan ngược chiều, các công ty có mối quan
hệ thân thiết với các ngân hàng sẽ nắm giữ ít tiền mặt vì lý do phòng ngừa.
Nguyen (2005) thu thập một mẫu gồm 9.168 quan sát của các công ty trên thị
trường chứng khoán Tokyo trong thời gian 1992 - 2003. Ông đã nghiên cứu giả
thuyết rằng số dư tiền mặt có động cơ phòng ngừa và để giảm thiểu sự biến động
của lợi nhuận hoạt động. Thông qua phân tích hồi quy, ông thấy rằng nắm giữ tiền
mặt có tương quan cùng chiều với mức độ rủi ro công ty, nhưng tương quan ngược
chiều với rủi ro ngành. Ông cũng phát hiện ra rằng nắm giữ tiền mặt giảm theo quy
mô của công ty và tỷ lệ nợ, và tăng theo lợi nhuận, cơ hội tăng trưởng, và tỷ lệ chi
trả cổ tức.
Afza và Adnan (2007) nghiên cứu mức độ nắm giữ tiền mặt của các công ty
phi tài chính ở Pakistan theo quy mô của công ty và theo ngành công nghiệp khác
nhau. Họ đã sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 1998-2005 về quy mô doanh nghiệp,
cơ hội tăng trưởng, dòng tiền, chi tiêu vốn, đòn bẩy, dòng tiền không chắc chắn, và
chi trả cổ tức. Afza và Adnan tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa giá trị thị trường
so với giá trị sổ sách, chi tiêu vốn, đòn bẩy, chi trả cổ tức, với nắm giữ tiền mặt, và
mối quan hệ tích cực giữa quy mô doanh nghiệp, dòng tiền, và nắm giữ tiền mặt.
phát hiện của họ cho thấy quy mô doanh nghiệp, dòng tiền, dòng tiền không chắc
chắn, chi tiêu vốn và đòn bẩy ảnh hưởng đáng kể đến nắm giữ tiền mặt của các công
ty phi tài chính ở Pakistan.
Drobetz và Grüninger (2007) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định nắm giữ
tiền mặt cho một mẫu gồm 156 Các công ty phi tài chính Thụy Sĩ từ năm 19952004. Thông qua phân tích hồi quy, họ phát hiện ra rằng tài sản hữu hình và quy mô
doanh nghiệp đều có mối quan hệ tiêu cực đến nắm giữ tiền mặt của công ty. Chi trả
cổ tức và dòng tiền có mối tương quan tích cực đến dự trữ tiền mặt.
Rizwan và Javed (2011) thu thập dữ liệu từ 300 công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Karachi Pakistan (KSE) trong giai đoạn 1998-2007. Tác giả
thấy rằng nắm giữ tiền mặt của các công ty Pakistan tăng lên cùng với sự gia tăng


16

trong lưu chuyển tiền tệ và giá trị thị trường. Họ cũng phát hiện ra rằng chi tiêu vốn
và đòn bẩy có liên quan tiêu cực với nắm giữ tiền mặt của các công ty Pakistan.
Saddour (2006) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định đến nắm giữ tiền mặt
bằng cách thu thập dữ liệu từ 297 công ty của Pháp trong giai đoạn 1998-2002, sử
dụng lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng. Thông qua phân tích hồi quy,
tác giả thấy rằng các công ty của Pháp tăng mức nắm giữ tiền mặt khi hoạt động của
công ty là rủi ro và mức độ lưu chuyển tiền tệ của họ cao, và giảm khi có đòn bẩy
cao. Đối với các công ty tăng trưởng, có một mối quan hệ ngược chiều giữa tiền mặt
và các nhân tố sau: quy mô, mức độ tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Mức tiền mặt
của các công ty đang tăng trưởng tăng theo quy mô, mức độ đầu tư, và thanh toán
cho cổ đông dưới dạng cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu, và giảm với tín dụng thương
mại và các chi phí cho nghiên cứu và phát triển (Saddour, 2006, p. 1).
2.4. Các bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tài chính tác động đến việc
nắm giữ tiền mặt:
2.4.1 Các nghiên cứu về quy mô công ty có ảnh hƣởng đến nắm giữ tiền mặt
Quy mô công ty được đo lường bằng logarit của tổng tài sản. Có nhiều
nghiên cứu về mối quan hệ giữa quy mô công ty và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt. Có bằng
chứng cho thấy quy mô công ty có mối quan hệ ngược chiều với nắm giữ tiền mặt
Theo Al-Najjar & Belghitar (2011), các công ty nhỏ được cho là có tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt nhiều hơn so với các công ty lớn vì các công ty nhỏ có nhiều thông tin bất
cân xứng giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư bên ngoài hơn so với công ty lớn nên
việc huy động nguồn vốn bên ngoài tốn kém hơn.
Quy mô của một công ty có thể thay đổi đáng kể tác động của thông tin bất
cân xứng và khả năng khủng hoảng tài chính. Pettit và Singer (1985) cho thấy rằng
thông tin bất cân xứng là ít nghiêm trọng đối các công ty lớn vì thông tin của họ
được phổ biến hơn. Vì vậy, các công ty lớn có thể tiếp cận các nguồn tài trợ bên
ngoài với chi phí thấp hơn. Giả thuyết là nắm giữ tiền mặt có liên quan tiêu cực đến
quy mô của một công ty. Miller và Orr (1966) cho rằng công ty lớn có quy mô kinh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×