Tải bản đầy đủ

Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân ngân hàng thương mại quốc tế mega chi nhánh thành phố hồ chí minh

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

NGÔ THỊ TUYẾT MINH

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MEGA – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

NGÔ THỊ TUYẾT MINH


GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MEGA – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THÚY VÂN

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ của TS.
Nguyễn Thị Thúy Vân; số liệu thống kê trung thực và được lấy từ các nguồn tin cậy.
Nội dung, kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nào cho tới thời điểm hiện nay.
TP.HCM, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả

Ngô Thị Tuyết Minh


MỤC LỤC
***
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC TDCT VÀ RỦI RO
TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT .......................................................................... 1
1.1.


TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) .............. 1

1.1.1. Khái niệm TTQT ............................................................................................. 1
1.1.2. Vai trò của TTQT ............................................................................................ 2
1.2.

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (TDCT) ............ 3

1.2.1. Cơ sở ra đời của TDCT ................................................................................... 3
1.2.2. Khái niệm, đặc trưng, vai trò của phương thức TDCT ................................... 4
1.2.2.1.

Khái niệm phương thức TDCT .................................................................. 4

1.2.2.2.

Đặc trưng của phương thức TDCT ............................................................ 5

1.2.2.3.

Ưu và nhược điểm của phương thức TDCT .............................................. 5

1.2.3. Thư tín dụng (L/C) .......................................................................................... 7
1.2.3.1.

Khái niệm ................................................................................................... 7

1.2.3.2.

Các chủ thể tham gia .................................................................................. 8

1.2.3.3.

Phân loại thư tín dụng ................................................................................ 9

1.2.4. Cơ sở pháp lý của phương thức TDCT ........................................................... 11
1.3.

RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT

1.3.1. Khái niệm rủi ro trong phương thức TDCT .................................................... 13


1.3.2. Phân loại rủi ro trong phương thức TDCT ...................................................... 13
1.3.2.1.

Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại ............................................................... 13

1.3.2.2.

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro .................................................. 16

1.4.

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT

1.4.1. Khái niệm ......................................................................................................... 19
1.4.2. Nội dung quản lý rủi ro trong phương thức TDCT .......................................... 19
1.4.2.1. Quản lý bằng các biện pháp né tránh rủi ro ................................................... 19
1.4.2.2. Quản lý bằng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro ............................................... 20
1.4.2.3. Quản lý bằng các biện pháp dự phòng và giảm thiểu rủi ro .......................... 21
1.5.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT . 21

1.5.1. Bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới..................................... 21
1.5.1.1.

Kinh nghiệm của Citibank N.A., Malaysia ................................................ 21

1.5.1.2.

Kinh nghiệm của Deutsche Bank............................................................... 21

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam ............................................. 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TDCT TẠI
NGÂN HÀNG TMQT MEGA CN TP. HCM ........................................................ 25
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMQT MEGA .................................................... 25
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMQT Mega Đài Loan .............................................. 25
2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMQT Mega CN TP. HCM ....................................... 26
2.2. QUY TRÌNH THANH TOÁN TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMQT MEGA CN TP.
HCM
2.2.1. Quy trình thanh toán TDCT hàng nhập khẩu ................................................... 27
2.2.1.1. Giai đoạn mở thư tín dụng ............................................................................ 27
2.2.1.2. Giai đoạn thực hiện và thanh toán thư tín dụng ............................................ 29
2.2.2. Quy trình thực hiện TDCT hàng xuất khẩu ...................................................... 30
2.2.2.1. Quy trình thông báo L/C xuất khẩu ............................................................... 30


2.2.2.2. Quy trình thanh toán bộ chứng từ hàng xuất khẩu ........................................ 31
2.3. THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TDCT TẠI
NGÂN HÀNG TMQT MEGA CN TP. HCM
2.3.1. Kết quả hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMQT Mega CN TP. HCM
.................................................................................................................................... 34
2.3.1.1.

Doanh số thanh toán theo phương thức TDCT qua các năm ..................... 34

2.3.1.2.

Doanh số TTQT hàng xuất ........................................................................ 35

2.3.1.3.

Doanh số TTQT hàng nhập ....................................................................... 36

2.3.1.4.

So sánh doanh số TTQT với một số NHTM khác ..................................... 37

2.3.2. Những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thanh toán TDCT tại Ngân
hàng TMQT Mega CN TP. HCM............................................................................... 38
2.3.2.1.

Rủi ro quốc gia, rủi ro chính trị pháp lý..................................................... 39

2.3.2.2.

Rủi ro tác nghiệp về phía ngân hàng ......................................................... 40

2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro trong thanh toán theo phương thức
TDCT tại Ngân hàng TMQT Mega CN TP. HCM .................................................... 49
2.3.3.1.

Nguyên nhân khách quan ........................................................................... 49

2.3.3.2.

Nguyên nhân chủ quan .............................................................................. 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TDCT
XNK TẠI NGÂN HÀNG TMQT MEGA CN TP. HCM ...................................... 57
3.1. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG
THỨC TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMQT MEGA CN TP. HCM ................................. 57
3.1.1.

Chú trọng đào tạo và nâng cấp chất lượng nhân viên ................................ 57

3.1.2.

Chú trọng theo dõi thông tin liên quan đến các ngân hàng TMQT trên thế

giới mà có rủi ro trong thanh toán XNK .................................................................... 59
3.1.3.

Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ............................................................ 59

3.1.4.

Nâng cao chất lượng các hoạt động nghiệp vụ .......................................... 60


3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TDCT ................................................................................................. 62
3.2.1. Đề xuất đối với Nhà nước và các bộ ngành liên quan ...................................... 62
3.2.2. Đề xuất đối với NHNN ..................................................................................... 63
3.2.3. Đề xuất đối với khách hàng .............................................................................. 64
3.2.3.1.

Giai đoạn ký kết hợp đồng TMQT ............................................................ 64

3.2.3.2.

Giai đoạn tổ chức, thực hiện giao dịch L/C ............................................... 65

3.2.3.3.

Giai đoạn kiểm tra L/C .............................................................................. 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 68
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN

: Chi nhánh

eUCP

: Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ điện tử (The
Uniform Customs and Practice for Documentary Credits for
electric presentation)

ISBP

: Thực hành nghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế về kiểm
chứng từ theo L/C (The International Standard Banking Practice
for Examination of Documents under Documentary Credits)

L/C

: Thư tín dụng (Lettter of credit)

NHTM

: Ngân hàng thương mại

SWIFT

: Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế (The
Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)

TDCT

: Tín dụng chứng từ

TMQT

: Thương mại quốc tế

TP. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TTQT

: Thanh toán quốc tế

TTR

: Thanh toán chuyển tiền có bồi hoàn (Telegraphic Transfer
Reimbursement)

UCP

: Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (The
Uniform Customs and Practice for Documentary Credits)

XNK

: Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
*****
Bảng 2.1. Mức xếp hạng tín dụng của ngân hàng TMQT Mega Đài Loan
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức ngân hàng TQMT Mega CN TP. HCM
Sơ đồ 2.2. Quy trình mở L/C
Sơ đồ 2.3. Quy trình thực hiện và thanh toán L/C
Bảng 2.2. Tỷ trọng doanh số thanh toán theo phương thức TDCT trong TTQT từ năm
2010-2012
Biểu đồ 2.l. Tỷ trọng doanh số thanh toán L/C trong TTQT từ nằm 2010 - 2012
Bảng 2.3. Doanh số TTQT hàng xuất
Biểu đồ 2.2. Doanh số TTQT hàng xuất từ năm 2010 - 2012
Bảng 2.4. Doanh số TTQT hàng nhập
Biểu đồ 2.3. Doanh số TTQT hàng nhập từ năm 2010 - 2012
Bảng 2.5. Doanh số TTQT của một số ngân hàng
Biểu đồ 2.4. Doanh số TTQT của một số Ngân hàng


LỜI NÓI ĐẦU
***
1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, TMQT đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đối
với mọi quốc gia. Mở rộng TMQT không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận,
phát huy lợi thế so sánh mà còn là cách tốt nhất để đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế. Mở rộng quan hệ buôn bán với các nước đồng nghĩa với việc phải chấp
nhận các luật chơi chung, tuân thủ các quy định thống nhất, chặt chẽ của phương
thức thanh toán trong TMQT.
Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày
càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó là một
mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát
triển; đồng thời nó còn hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp phát triển. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng
TMQT, nhưng TMQT có tồn tại và phát triển còn phụ thuộc vào khâu thanh toán
có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác được hay không.
Vì vậy, trong nhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và
Ngân hàng TMQT Mega – CN TP. HCM nói riêng đã không ngừng nâng cao hiệu
quả hoạt động thanh toán quốc tế, đa dạng hóa các phương thức thanh toán như
chuyển tiền, nhờ thu, TDCT… Trong đó, thanh toán theo phương thức TDCT là
một nghiệp vụ chính, phục vụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp, là nguồn thu tiềm năng của ngân hàng.
Tuy nhiên, TDCT không phải là một nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi phải được
đầu tư thích đáng về nghiệp vụ và công nghệ. Thực tế cho thấy, TDCT vẫn còn


tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây thiệt hại về tài chính và uy tín không chỉ cho các nhà
xuất nhập khẩu mà cho cả ngân hàng.
Ngân hàng TMQT Mega – CN TP. HCM đã trải qua hơn 10 năm tham gia hoạt
động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT. Bên cạnh những thành quả đạt
được, hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT của Ngân hàng cũng
vấp phải những khó khăn, gặp phải những rủi ro, chưa thật sự hoàn thiện. Xuất
phát từ những khó khăn đó, tôi muốn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “GIẢI PHÁP
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG TMQT MEGA CN TP. HCM”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
- Tổng hợp tình hình hoạt động thanh toán quốc tế hàng xuất nhập khẩu theo
phương thức TDCT tại Ngân hàng TMQT Mega CN TP. HCM và những rủi ro
phát sinh (giai đoạn 2010 - 2012)
- Phân tích những rủi ro thực tế đã xảy ra và nguyên nhân chủ yếu của những rủi
ro đó.
- Đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, hoàn thiện phương thức TDCT
hàng xuất nhập khẩu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: phương thức TDCT hàng xuất nhập khẩu trong thanh toán
quốc tế
Phạm vi nghiên cứu:
-

Không gian: thanh toán hàng xuất nhập khẩu bằng phương thức TDCT tại
ngân hàng TMQT Mega CN TP. HCM

-

Thời gian: giai đoạn 2010 - 2012

4. Tính mới của luận văn


Hiện nay, có rất nhiều đề tài cũng như sách nói về phương thức TDCT và những
rủi ro phát sinh trong phương thức TDCT. Tuy nhiên, đề tài này sẽ cho chúng ta
cái nhìn cụ thể hơn về những rủi ro thực tế đã xảy ra trong quá trình hoạt động
thanh toán chứng từ hàng xuất nhập khẩu cũng như là những cách giải quyết đã
thực hiện để xử lý rủi ro đó của Ngân hàng TMQT Mega CN TP. HCM.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng kết hợp trong đề tài: điều tra, phân tích thực tế, thống kê, tổng hợp, so sánh dựa trên cơ sở số liệu thống kê của Ngân hàng TMQT
Mega.
6. Nội dung nghiên cứu
-

Chương 1: Lý luận cơ bản về phương thức TDCT và rủi ro trong phương thức
TDCT

-

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong thanh toán TDCT tại ngân hàng TMQT
Mega CN TP. HCM

-

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức TDCT tại ngân hàng
TMQT Mega CN TP. HCM


1

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƢƠNG THỨC TDCT VÀ
RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TDCT
1.1.

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT)

1.1.1. Khái niệm TTQT:
TTQT ra đời từ lâu nhưng nó chỉ thật sự phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà
khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng tăng, từ đó làm
cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo. Việc thanh toán
qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng các đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau.
TTQT đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các
quốc gia ngày nay.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về TTQT như:
Thứ nhất: việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm phát
sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước khác trong từng giao
dịch hoặc từng định kỳ chi trả do hai nước quyết định. Trong mối quan hệ chi trả này,
các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các
quốc gia như quy định về chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và
các phương thức thanh toán. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành TTQT
giữa các quốc gia. (1)
Thứ hai: TTQT là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ
thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát
sinh giữa các nước với nhau. (2)
Từ hai định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy được một số đặc điểm của TTQT như sau:
- TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác
quốc tế thông qua mạng lưới các ngân hàng trên thế giới.
(1)
(2)

Đinh Xuân Trình (2006), “Giáo trình thanh toán quốc tế”, NXB Lao động – Xã hội
Trầm Thị Xuân Hương (2006), “Thanh toán quốc tế”, NXB Thống kê, Tp. HCM


2

- TTQT khác với thanh toán trong nước vì nó liên quan đến các trao đổi tiền của quốc
gia này lấy tiền của quốc gia khác. Vì vậy khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại
thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán
và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện
pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động.
- Tiền tệ trong TTQT không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương
tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi
bằng ngoại tệ.
- TTQT được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế,
đồng thời nó cũng bị chi phối bởi pháp luật của các quốc gia, qua chính sách kinh tế,
ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia vào quá trình thanh
toán.
1.1.2. Vai trò của TTQT
Khi việc thanh toán giữa các đối tác với nhau vượt ra phạm vi của một quốc
gia, nó đòi hỏi phải có những tổ chức trung gian tài chính đứng ra dàn xếp, thực
hiện các nghiệp vụ chuyên môn của mình, hệ thống NHTM là một định chế tài
chính trung gian có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình này. Nó đặc biệt quan
trọng bởi vì các NHTM với những chức năng của mình là cầu nối không thể thiếu
trong hoạt động thanh toán giữa các nước với nhau và cũng bởi vì nó có các mối
quan hệ đại lý rộng khắp với các ngân hàng khác trên thế giới. Những mối quan hệ đó
giúp cho việc thanh toán diễn ra nhanh chóng và thuận tiện, rút ngắn thời gian thu
hồi vốn và tiết kiệm được chi phí.
Với sự uỷ thác của khách hàng trong việc thu tiền, các NHTM không chỉ bảo
vệ quyền lợi của khách hàng trong các giao dịch thanh toán mà còn tư vấn cho họ
nhằm tạo nên sự tin tưởng, hạn chế rủi ro trong quan hệ thanh toán với các đối tác


3

nước ngoài. Phí thu được từ hoạt động TTQT góp phần không nhỏ vào tổng thu nhập
của các ngân hàng. TTQT không chỉ đem lại nguồn thu dịch vụ cho ngân hàng, mở
rộng vốn, đa dạng hoá các dịch vụ mà còn nâng cao vị thế, uy tín của các ngân hàng
trên thị trường tài chính quốc tế.
Trong quá trình lưu thông hàng hoá, TTQT là khâu cuối cùng, do vậy nếu
thanh toán thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu được
thực hiện sẽ có tác dụng thúc đẩy tốc độ thanh toán và giúp các doanh nghiệp thu hồi
vốn nhanh. Thông qua TTQT còn tạo nên các mối quan hệ tin cậy giữa doanh nghiệp
và ngân hàng, từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được các
ngân hàng tài trợ vốn trong trường hợp doanh nghiệp thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kỹ
thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp, hạn chế thấp
nhất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với các đối tác.
TTQT còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu gia tăng qui mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hoá giao dịch và mở rộng
quan hệ giao dịch với các nước.
TTQT cũng tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho các ngân hàng thông qua việc
chuyển tiền vào tài khoản của các khách hàng xuất khẩu, các ngân hàng có thể sử dụng
nguồn ngoại tệ đó cho các khách hàng nhập khẩu vay để thanh toán với phía đối tác.
Do đó TTQT có liên quan mật thiết đến nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng, thanh
toán trong nước, bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ của các NHTM.
Qua những phân tích trên cho thấy TTQT ngày càng chiếm vị trí quan trọng
trong hoạt động của các NHTM trong nước nói riêng và các ngân hàng khác trên thế
giới nói chung.
1.2.

PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (TDCT)

1.2.1. Cơ sở ra đời của phƣơng thức TDCT
Khi hàng hoá được mua hoặc bán ngoài lãnh thổ quốc gia, các giao dịch này


4

có thể trở nên rất phức tạp bởi rất nhiều lý do như: thời gian vận chuyển hàng, rủi ro
trên hành trình vận chuyển, các thủ tục hải quan, các quy định về XNK, quản lý ngoại
tệ và một thực tế là người bán và người mua ở cách xa nhau bởi các đường biên giới.
Thêm vào đó hai bên có thể chưa bao giờ gặp gỡ nhau và vì vậy hoàn toàn lạ lẫm về
thực trạng và sự trung thực trong kinh doanh của nhau. Ngoài ra nhiều quốc gia còn
đang lún sâu vào gánh nợ chồng chất trong những năm gần đây.
Do vậy, cái cần thiết cho nghiệp vụ này là một thể thức tiến hành đảm bảo lợi
ích của các bên liên quan. Người mua cần được biết rằng anh ta đã thanh toán và sẽ
nhận được hàng hoá phù hợp. Lợi ích của người bán là nhận được sự thanh toán
ngay lập tức. Để thỏa mãn cả hai, TDCT đã được sử dụng rộng rãi, hình thức này
được xử lý trong mạng lưới các ngân hàng quốc tế, yêu cầu người xuất khẩu xuất
trình cho ngân hàng các chứng từ chứng minh sự giao hàng hoặc gửi các hàng hoá đ ã
yêu cầu, qua đó nếu các chứng từ hợp lệ, người bán sẽ đ ư ợ c thanh toán. Yêu cầu sử
dụng thư tín dụng phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán.
Thư tín dụng là một cam kết có điều kiện của ngân hàng. Chi tiết hơn, nó là
một cam kết bằng văn bản của ngân hàng giao cho người bán theo yêu cầu và trên
cơ sở các chỉ dẫn của người mua thanh toán ngay hoặc vào một ngày xác định trong
tương lai một số tiền đã định, trong một giới hạn thời gian và trên cơ sở các chứng từ
đã được quy định.
Thư tín dụng là một phương thức tiện lợi và an toàn nhất cho thanh toán xuất
nhập khẩu so với các hình thức thanh toán hiện hành như nhờ thu, thanh toán ứng
trước, thanh toán bằng séc…
1.2.2. Khái niệm, đặc trƣng và vai trò của phƣơng thức TDCT
1.2.2.1. Khái niệm phương thức TDCT
Phương thức TDCT là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân
hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam
kết hay cho phép một ngân hàng khác chi trả một số tiền nhất định cho người thụ


5

hưởng thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số
tiền đó, khi người thụ hưởng xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù
hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong thư tín dụng.
1.2.2.2. Đặc trưng của phương thức TDCT
Trong nghiệp vụ TDCT, tất cả các bên liên quan chỉ giao dịch bằng chứng từ mà
không giao dịch bằng hàng hoá, các dịch vụ và/ hoặc các công việc khác mà chứng
từ đó có thể liên quan.
Nét đặc trưng khác của thư tín dụng chính là tính độc lập của nó với hợp đồng,
thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng giữa hai bên mua bán mặc dù thư tín dụng
cụ thể hoá nghĩa vụ và quyền lợi của cả hai bên: người mua yêu cầu ngân hàng bảo
đảm thanh toán, người bán phải giao hàng theo quy định trong hợp đồng, đúng thời
hạn, thiết lập chứng từ hoàn chỉnh và hợp lệ,…và các điều kiện khác đã thỏa thuận.
Theo Điều 4, mục A, UCP 600 “ Về bản chất, thư tín dụng là một giao dịch riêng biệt
với các hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm
cơ sở của thư tín dụng. Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi
các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong thư tín dụng có bất cứ sự dẫn chiếu nào
đến các hợp đồng như thế. Vì vậy sự cam kết của một ngân hàng để thanh toán,
thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào khác trong thư tín dụng
không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc các biện hộ của người yêu cầu phát sinh từ
các quan hệ của họ với ngân hàng phát hành hoặc với người thụ hưởng”.
1.2.2.3.

Ưu và nhược điểm của phương thức TDCT:

Phương thức TDCT ngày càng được sử dụng rộng rãi trong TTQT bởi vì nó có nhiều ưu
điểm hơn so với các phương thức thanh toán khác, với phương thức thanh toán này
quyền lợi của người xuất khẩu và người nhập khẩu đều được đảm bảo. Cụ thể:
 Đối với người xuất khẩu:
Ưu điểm:
-

Có được một cam kết chắc chắn không phải từ người mua mà từ một ngân


6

hàng. Do vậy, khả năng nhận được tiền sau khi giao hàng và xuất trình bộ
chứng từ phù hợp với L/C là gần như 100%.
-

Hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra đối với các khách hàng mới
chưa có uy tín và thương hiệu trên thị trường.

-

Có thể yêu cầu một ngân hàng khác xác nhận thư tín dụng trong trường hợp
người bán chưa tin tưởng tuyệt đối vào ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng
phát hành là một ngân hàng nhỏ, quy mô hoạt động không lớn, chưa được biết
đến nhiều.

-

Được hưởng những dịch vụ tư vấn về mặt chuyên môn trong nghiệp vụ thanh
toán bằng thư tín dụng từ một tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng.

Nhược điểm:
-

Đòi hỏi người bán phải đáp ứng đầy đủ các điều khoản và điều kiện của thư tín
dụng nếu muốn nhận được tiền thanh toán từ ngân hàng phát hành L/C.

-

Phí dịch vụ có liên quan đến việc thanh toán bằng thư tín dụng thường cao hơn
so với các phương thức thanh toán khác.

 Đối với người nhập khẩu
Ưu điểm:
-

Người nhập khẩu được đảm bảo rằng chỉ khi nào người bán đáp ứng đầy đủ
các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng thì việc thanh toán mới thực
hiện.

-

Người nhập khẩu có thể thương lượng những điều khoản thanh toán thương
mại có lợi hơn khi sử dụng phương thức thanh toán bằng L/C.

-

Người nhập khẩu có thể chứng minh khả năng thanh toán của mình thông qua
việc được một ngân hàng đứng ra phát hành L/C. Đây là một điều rất quan
trọng trong việc ký kết những hợp đồng thương mại với các khách hàng mới.

-

Được hưởng những dịch vụ tư vấn về mặt chuyên môn trong nghiệp vụ thanh
toán bằng thư tín dụng từ một tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng.


7

Nhược điểm:
-

Thư tín dụng không thể đảm bảo cho người mua hàng rằng hàng hóa được
giao có chất lượng và số lượng đúng như hợp đồng đã ký kết. Do vậy, điều
quan trọng là người mua phải tự xem xét, đánh giá uy tín của người bán khi
thực hiện phương thức thanh toán này.

-

Để được ngân hàng phát hành mở L/C cho mình buộc người mua hoặc phải có
tiền ký quỹ hoặc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.

-

Phí dịch vụ có liên quan đến việc thanh toán bằng thư tín dụng thường cao hơn
so với các phương thức thanh toán khác.

 Đối với các ngân hàng:
-

Nghiệp vụ TDCT là nghiệp vụ mang lại cho các ngân hàng những khoản thu
phí dịch vụ rất lớn như phí phát hành L/C, phí thông báo, phí tu chỉnh, phí
chiết khấu,… Những khoản phí này thường chiếm tỷ trọng cao trên tổng thu
dịch vụ hàng năm của các ngân hàng.

-

Nếu thực hiện tốt nghiệp vụ này sẽ nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng trên
trường quốc tế. Mối quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức quốc tế sẽ không
ngừng được mở rộng, từ đó càng làm tăng khả năng xử lý và giải quyết nghiệp
vụ tại các ngân hàng.

-

Thông qua nghiệp vụ thanh toán TDCT các ngân hàng còn có thể cung cấp các
dịch vụ khác như tín dụng, chuyển tiền, tư vấn, bảo lãnh cho khách hàng…
Điều này vừa giúp tăng thu dịch vụ vừa tạo điều kiện tăng trưởng các thị phần
khác.

1.2.3. Thƣ tín dụng (L/C)
1.2.4.1. Khái niệm:
Thư tín dụng (Letter of credit – viết tắt là L/C) là một cam kết thanh toán có điều kiện
bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ
hưởng L/C (thông thường là người xuất khẩu, người bán hàng hay người cung cấp dịch


8

vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các
điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về
TDCT (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức TDCT (ISBP).
1.2.4.2.
-

Các chủ thể tham gia
Người đề nghị mở L/C (Applicant): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc thanh toán tiền của ngân
hàng cho người bán theo L/C này. Người đề nghị mở L/C có thể là người mua
(Buyer), người nhập khẩu (Importer), người trả tiền (Accountee).

-

Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán hay
sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán. Người thụ hưởng L/C có thể là người
bán (Seller), người xuất khẩu (Exporter) hay người ký phát hối phiếu (Drawer)

-

Ngân hàng phát hành L/C (Issuing bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening
bank) là ngân hàng mà theo yêu cầu của người đề nghị mở L/C phát hành một
L/C cho người thụ hưởng. Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán
thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán.

-

Ngân hàng thông báo (Advising bank): là ngân hàng được ngân hàng phát
hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng. Ngân hàng thông báo
thường là một ngân hàng đại lý hoặc một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở
nước người thụ hưởng.

-

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): trong trường hợp nhà xuất khẩu
muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể
đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Thông thường
ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp
ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C.


9

-

Ngân hàng chỉ định (Nominated bank): là ngân hàng được ngân hàng phát
hành ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những quy định
trong L/C thì:
+ Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng
+ Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
+ Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ
+ Chịu trách nhiệm trả chậm (Defferer payment) giá trị của L/C. Trách nhiệm
của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hành khi nhận được
bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến.

1.2.4.3.

Phân loại thư tín dụng:

Phương thức thanh toán TDCT có tính ưu việt hơn hẳn những phương thức TTQT khác.
Tuy nhiên hiệu quả của phương thức này sẽ được thể hiện đầy đủ hơn khi ta biết lựa
chọn loại thư tín dụng phù hợp với yêu cầu của từng tình huống cụ thể trong mối quan hệ
thương mại quốc tế nảy sinh giữa các bên. Theo quy ước quốc tế, thư tín dụng bao gồm
nhiều loại. Có thể phân biện chúng dưới các góc độ khác nhau dưới dây:
● Căn cứ vào tính chất:
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): là loại thư tín dụng mà sau khi L/C
được mở thì người đề nghị mở L/C có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ sung hay hủy
bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người thụ hưởng L/C. Thư tín dụng có
thể hủy ngang hầu như không được sử dụng trong thực tế mà chỉ có ý nghĩa về mặt lý
thuyết.
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại thư tín dụng mà sau khi
được mở, người đề nghị mở L/C sẽ không được đơn phương yêu cầu ngân hàng sửa đổi,
bổ sung hay hủy bỏ nếu không được sự đồng ý của người thụ hưởng L/C. Để đảm bảo
được tính chất và tác dụng của thư tín dụng, ngày nay hầu hết các thư tín dụng đều được
mở theo hình thức không thể hủy ngang này.
● Căn cứ theo thời điểm thanh toán:


10

- Thư tín dụng trả ngay (At sight L/C): là loại thư tín dụng mà ngân hàng phải thanh toán
ngay cho người thụ hưởng khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định,
điều khoản trong thư tín dụng. Trong trường hợp này, người xuất khẩu sẽ ký phát hối
phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán.
- Thư tín dụng trả chậm (Usance L/C): là loại thư tín dụng mà ngân hàng cam kết sẽ
thanh toán cho người thụ hưởng sau một thời gian nhất định được quy định trong L/C.
● Một số loại L/C đặc biệt:
- Thư tín dụng xác nhận (Confirm L/C): là loại L/C được một ngân hàng khác ngoài
ngân hàng phát hành xác nhận, là cam kết của đồng thời 2 ngân hàng.
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại thư tín dụng trong đó quy định
người thụ hưởng thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/C hoặc là ngân hàng chỉ
định chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều
người khác.
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại thư tín dụng không thể hủy ngang mà sau khi
thực hiện hết giá trị hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì L/C lại tự động có giá trị như cũ và
tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng
giá trị hợp đồng được thực hiện.
- L/C giáp lưng (Back to back L/C): là loại thư tín dụng mà sau khi người xuất khẩu
nhận dùng chính L/C mà người nhập khẩu mở cho mình thế chấp để mở một L/C khác
cho người thụ hưởng khác. L/C đem đi thế chấp là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp
lưng.
- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi một L/C đối ứng
với nó đã được mở.
- L/C có điều khoản đỏ (Red clause L/C): là L/C có điều khoản (trước đây thường in
bằng mực đỏ) cho phép ngân hàng chỉ định ứng trước một phần tiền cho người thụ
hưởng để mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và giao hàng theo L/C đã mở.


11

- L/C dự phòng (Stand by L/C): là loại L/C do ngân hàng của người xuất khẩu phát hành,
cam kết hoàn trả tiền đặt cọc, ứng trước và chi phí mở L/C cho người nhập khẩu nếu
người xuất khẩu không thực hiện nghĩa vụ của mình.
1.2.4. Cơ sở pháp lý của phƣơng thức TDCT:
TDCT là giao dịch của ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực
hiện công đoạn cuối cùng của hàng loạt giao dịch thương mại quốc tế giữa hai
bên mua và bán, đáp ứng yêu cầu của cả hai phía: Người bán giao hàng và được trả
tiền, Người mua trả tiền và được nhận hàng. Ngân hàng, người đảm bảo thanh toán,
đã trở thành nhịp cầu nối đáng tin cậy của nền mậu dịch các nước. Tầm quan trọng của
giao dịch TDCT đòi hỏi phải có hành lang pháp lý để các ngân hàng thực hiện. Bản
quy tắc thể hiện đầy đủ thông lệ và tập quán quốc tế và được các NHTM trên thế
giới chấp nhận và áp dụng. Nhưng TDCT còn là các phát sinh trong nước từ mối quan
hệ giữa ngân hàng - người mở, ngân hàng - người thụ hưởng. Nó luôn được chi phối
bởi Luật pháp Quốc gia. Như vậy giao dịch TDCT được tiến hành trên hành lang pháp
lý của Quốc tế và Quốc gia.
Quy tắc và Thực hành Thống nhất TDCT (UCP) mặc dầu chỉ là những quy
định được soạn thảo bởi phòng thương mại quốc tế (Paris) nhưng được coi là Luật
quốc tế về ngân hàng trong giao dịch TDCT và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế
giới. Điều này nói lên vai trò của nó trong việc kiến tạo hành lang pháp lý cho mọi
giao dịch quốc tế của ngân hàng, phục vụ nền thương mại thế giới.
Kể từ khi phát hành lần đầu tiên với mục đích thiết lập một bộ quy tắc thống
nhất về TDCT, mạch máu của giao thương quốc tế. Tháng 11-1989, Uỷ ban Kỹ thuật
và nghiệp vụ ngân hàng thuộc phòng thương mại quốc tế được phép sửa đổi Quy tắc
và Thực hành thống nhất TDCT, số xuất bản 400. Yêu cầu của lần sửa đổi này là nêu
bật sự phát triển của nền công nghiệp vận tải và ứng dụng công nghệ mới vào các lĩnh
vực trên thế giới. Sửa đổi lần này cũng nhằm hoàn chỉnh chức năng của bản quy tắc.
Qua sáu lần sửa đổi nhằm theo kịp sự phát triển của nền mậu dịch, kỹ thuật truyền


12

thông, vận tải,… của thế giới. Năm 1993 bản UCP 500 đã ra đời, có hiệu lực từ
01/01/1994, gồm 49 điều khoản được đánh giá là bản sửa đổi toàn diện, sâu sắc và
hoàn chỉnh nhất. Từ đó đến nay, sau hơn 10 năm áp dụng, bản UCP 500 vẫn còn tồn
tại một số bất cập đò i hỏi phải được sửa đổi, hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu
ngày càng đa dạng và phức tạp của nền mậu dịch thế giới. Gần đây nhất là ngày
25/10/2006 ICC đã công bố UCP600 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007. UCP là một
văn bản mang tính quốc tế không mang tính chất bắt buộc các bên mua bán quốc tế
phải áp dụng. Do đó nếu áp dụng UCP thì phải dẫn chiếu điều ấy trong thư tín dụng
của mình. Đến nay đã có hơn 160 nước trên thế giới công nhận và tuyên bố áp dụng
UCP. Điều đáng lưu ý là các văn bản ra đời sau không huỷ bỏ các văn bản trước đó,
cho nên các văn bản đều có giá trị thực hành trong thanh toán quốc tế. Ngoài bản thực
hành TDCT còn có thêm các bản khác cũng có giá trị tham khảo trong phương thức này
đó là:
- eUCP (the Supplement to the Uniform Customs and Practise for Documentary
Credits for electric presentation) xuất bản tháng 01/2002 áp dụng cho xuất trình chứng
từ điện tử theo L/C. eUCP có 12 điều khoản.
- ISBP (The International Standard Banking Practice for Examination of
Documents under Documentary Credits): Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về
kiểm tra chứng từ theo L/C. Cùng với UCP600, ISBP được xem như một cuốn cẩm
nang hướng dẫn không thể thiếu đối với các ngân hàng, các công ty XNK, các chuyên
gia logistics, các công ty bảo hiểm… trong việc lập và kiểm tra các chứng từ xuất trình
theo thư tín dụng. Phiên bản đầu tiên có tên gọi là ISBP 645 được Phòng thương mại
Quốc tế ICC phát hành năm 2002. Sau hơn 4 năm sử dụng, ICC quyết định tiến hành
sửa đổi ISBP645 và thông qua phiên bản 2007 với tên gọi là ISBP681. Tuy nhiên, sau
gần hai năm áp dụng, trong chừng mực nào đó, ISBP681 vẫn còn bộc lộ nhiều thiếu sót
và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C. Do vậy, tại cuộc
họp Dubai vào tháng 3/2009, ICC một lần nữa quyết định sửa đổi ISBP681. Mới đây,


13

vào ngày 17/04/2013, ICC họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thông qua Bản Dự thảo
cuối cùng ISBP với tên gọi ISBP745.
1.3.

RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TDCT

1.3.1. Khái niệm rủi ro trong phƣơng thức TDCT
Rủi ro trong phương thức TDCT là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành
hoạt động thanh toán TDCT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một bên
tham gia bị vi phạm. Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là chứng từ không được
thanh toán mà còn được hiểu rộng hơn là bất kỳ một sự chậm trễ nào trong các khâu của
phương thức TDCT.
1.3.2. Phân loại rủi ro trong phƣơng thức TDCT
1.3.2.1.

Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại:

 Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:
Việc thanh toán của ngân hàng cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình
mà không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Ngân hàng chỉ kiểm tra tính hợp lệ
bề ngoài của bộ chứng từ. Nếu nhà xuất khẩu có chủ tâm gian lận sẽ xuất trình chứng từ
giả mạo cho ngân hàng chỉ định để thanh toán. Như vậy, sẽ không có sự đảm bảo nào
cho nhà nhập khẩu rằng hàng hóa được giao sẽ đúng như hợp đồng về số lượng, chất
lượng và không bị hư hỏng gì. Trong trường hợp này nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả
đầy đủ tiền đã thanh toán cho ngân hàng.
 Rủi ro đối với nhà xuất khẩu:
Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh
toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu sẽ phải tự giải quyết bằng cách
dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở hàng
quay về nước. Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu
kho, mua bảo hiểm hàng hóa… trong khi không biết nhà nhập khẩu có đồng ý nhận hàng
hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót. Nếu ngân hàng phát hành hoặc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×