Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố cần thơ thông qua nhu cầu của nhà nghiên cứu và hiệu quả quản lý

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------------------------

LÊ THỊ LỆ THÙY

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
THÔNG QUA NHU CẦU CỦA NHÀ NGHIÊN CỨU
VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------------------------

LÊ THỊ LỆ THÙY


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
THÔNG QUA NHU CẦU CỦA NHÀ NGHIÊN CỨU
VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM KHÁNH NAM

Thành phố Hồ Chí Minh – 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất theo sự hiểu
biết của tôi. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả

Lê Thị Lệ Thuỳ


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................I
MỤC LỤC..................................................................................................................................II
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... VI
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. VII
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................. VIII
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.5 Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................... 6
2.1 Lý thuyết về quản lý nghiên cứu khoa học ........................................................... 6
2.1.1 Các khái niệm ................................................................................................. 6
2.1.2 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học ....................................................... 12
2.2 Mô hình CIPP ...................................................................................................... 15
2.2.1 Khái quát về mô hình CIPP .......................................................................... 15
2.2.2 Các loại đánh giá CIPP ............................................................................... 17
2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan .................................................................. 19
2.2.1 Các nghiên cứu về đánh giá, nâng cao hiệu quả quản lý nghiên cứu khoa
học (nghiên cứu trong nước) ................................................................................. 19
2.2.2 Các nghiên cứu sử dụng mô hình CIPP (nghiên cứu ngoài nước) .............. 20


iii

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 24
3.1 Khung phân tích .................................................................................................. 24
3.2 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu ........................................................... 24
3.2.1 Khảo sát ý kiến nhà khoa học ....................................................................... 25
3.2.2 Nghiên cứu tài liệu ....................................................................................... 27
3.3 Áp dụng mô hình CIPP vào đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học .... 28
3.4 Phương pháp phân tích ........................................................................................ 29
3.4.1 Đối với phân tích nhu cầu của cán bộ nghiên cứu khoa học ....................... 29
3.4.2 Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học ......................................... 32
CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................................................................................................... 35
4.1. Tổng quan về thành phố Cần Thơ ...................................................................... 35
4.2. Nguồn lực khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ ..................................... 36
4.2.1 Số đơn vị/tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và
công nghệ............................................................................................................... 37
4.2.2 Nhân lực khoa học và công nghệ ................................................................. 37
4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật khoa học và công nghệ ........................................... 39
4.2.4 Tài chính cho khoa học và công nghệ .......................................................... 40
4.2.5 Tình hình nghiên cứu khoa học .................................................................... 42
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 45
5.1 Sơ lược về đối tượng khảo sát ............................................................................. 45
5.2 Phân tích nhu cầu của cán bộ nghiên cứu khoa học ............................................ 46
5.2.1 Đối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học ........................................... 46
5.2.2 Đối với quy trình quản lý kinh phí................................................................ 57
5.3 Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học ................................................ 67
5.3.1 Mục tiêu phát triển KH&CN của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 ......... 67
5.3.2 Kế hoạch thực hiện mục tiêu giai đoạn 2011-2015...................................... 69
5.3.3 Quá trình thực hiện kế hoạch ....................................................................... 72
5.3.4 Đánh giá thực hiện mục tiêu ........................................................................ 82


iv

CHƯƠNG 6 ............................................................................................................................ 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 86
6.1 Kết luận ............................................................................................................... 86
6.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 86
6.3 Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh, đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
tại lớp cao học Quản lý Kinh tế, giúp tôi nâng cao kiến thức và thực hiện tốt hơn
nhiệm vụ tại cơ quan.
Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Phạm Khánh Nam, đã
động viên, khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận
văn.
Chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Sau đại học Trường Đại học Cần
Thơ, các anh/chị/em học viên cao học lớp Quản lý Kinh tế CT2013 đã giúp đỡ tôi
trong suốt khóa học.
Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần
Thơ đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học để nâng cao trình độ chuyên
môn, cảm ơn anh/chị đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian
tôi tham gia khóa học.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,
giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn./.
Học viên
Lê Thị Lệ Thuỳ


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐTDA

: Đề tài/Dự án

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

TPCT

: Thành phố Cần Thơ

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tóm tắt nội dung và phương pháp đánh giá theo mô hình CIPP ........................ 28
Bảng 3.2 Mức độ đánh giá các chỉ tiêu ................................................................................ 33
Bảng 4.1 Đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015 chia theo thành phần kinh
tế........................................................................................................................................... 37
Bảng 4.2 Trình độ lao động tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015
chia theo giới tính ................................................................................................................ 38
Bảng 4.3 Lao động tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015 chia theo
độ tuổi và trình độ chuyên môn ........................................................................................... 38
Bảng 4.4 Giaó sư và phó giáo sư tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm
2015 chia theo loại hình tổ chức .......................................................................................... 39
Bảng 4.5 Lao động tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015 được
phong chức danh giáo sư và phó giáo sư chia theo giới tính ............................................... 39
Bảng 4.6 Gíá trị tài sản cố định và vốn lưu động thuộc quản lý của các đơn vị thực hiện
báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015.................................................................... 40
Bảng 4.7 Chi cho KH&CN của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở năm 2015 chia
theo loại chi và nguồn chi .................................................................................................... 40
Bảng 4.8 Chi cho KH&CN của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở năm 2015 chia
theo loại hình tổ chức........................................................................................................... 41
Bảng 4.9 Chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở
năm 2015 chia theo loại nhiệm vụ ....................................................................................... 42
Bảng 4.10 Đề tài/dự án chia theo cấp quản lý năm 2015 .................................................... 43
Bảng 4.11 Đề tài dự án chia theo lĩnh vực nghiên cứu năm 2015 ....................................... 43
Bảng 5.1 Các khó khăn của cán bộ nghiên cứu đối với công tác quản lý nghiên cứu khoa
học ........................................................................................................................................ 48
Bảng 5.2 Nhu cầu của cán bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học 50
Bảng 5.3 Nhu cầu về quy trình quản lý NCKH theo nhóm tuổi .......................................... 52
Bảng 5.4 Nhu cầu về quy trình quản lý NCKH theo trình độ.............................................. 54
Bảng 5.5 Nhu cầu về quy trình quản lý NCKH theo lĩnh vực nghiên cứu chính ................ 56
Bảng 5.6 Các khó khăn của cán bộ nghiên cứu đối với công tác quản lý kinh phí nghiên
cứu khoa học ........................................................................................................................ 58


viii
Bảng 5.7 Nhu cầu của cán bộ nghiên cứu đối với công tác quản lý kinh phí nghiên cứu
khoa học ............................................................................................................................... 61
Bảng 5.8 Nhu cầu về quản lý kinh phí NCKH theo nhóm tuổi ........................................... 63
Bảng 5.9 Nhu cầu về quản lý kinh phí NCKH theo trình độ chuyên môn .......................... 65
Bảng 5.10 Nhu cầu về quản lý kinh phí NCKH theo lĩnh vực nghiên cứu chính................ 66
Bảng 5.11 Số lượng đề xuất nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2011-2015 ............................... 70
Bảng 5.12 Chi tiết các nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt giai đoạn 2011-2015 .............. 71
Bảng 5.13 Số lượng hồ sơ đề xuất thực hiện nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2011-2015...... 73
Bảng 5.14 Số ĐTDA được triển khai thực hiện giai đoạn 2011-2015 ................................ 74
Bảng 5.15 Tỷ lệ giải ngân của ĐTDA giai đoạn 2011-2015 ............................................... 76
Bảng 5.16 Tỷ lệ thanh toán của ĐTDA giai đoạn 2011-2015 ............................................. 78
Bảng 5.17 Tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn của ĐTDA giai đoạn 2011-2015 .................. 79
Bảng 5.18 Tỷ lệ xếp loại nghiệm thu ĐTDA giai đoạn 2011-2015..................................... 81


ix

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình chung quản lý nghiên cứu khoa học ..........................................................12
Hình 2.2 Quy trình chi tiết quản lý nghiên cứu khoa học .........................................................14
Hình 2.3 Các thành phần chính của mô hình CIPP và mối liên hệ với các Chương trình ........16
Hình 3.1 Khung phân tích đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học ............................24
Hình 3.2 Các bước tiến hành khảo sát nhu cầu của nhà khoa học ............................................26
Hình 5.1 Tỷ lệ giải ngân cho ĐTDA năm 2011-2015 ..............................................................76
Hình 5.2 Tỷ lệ thanh toán tạm ứng của ĐTDA năm 2011-2015 ..............................................78
Hình 5.3 Tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn của ĐTDA năm 2011-2015 ...................................80
Hình 5.4 Tỷ lệ ĐTDA nghiệm thu loại xuất sắc và khá năm 2011-2015 .................................82
Hình 5.5 Cơ cấu số lượng các đề tài/dự án KHCN Chương trình công nghệ trọng điểm ........83
Hình 5.6 Cơ cấu số lượng các đề tài/dự án KHCN Chương trình ứng dụng KH&CN vào
đời sống, sản xuất, ANQP.........................................................................................................84


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều thành tựu KH&CN quan
trọng trên nhiều lĩnh vực như y dược, công nghiệp, nông nghiệp,…góp phần vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, giúp Việt Nam khẳng định vị trí quan trọng
trong khu vực và thế giới.
Tuy nhiên, theo nhận định của lãnh đạo ngành khoa học và công nghệ là
“KH&CN của nước ta còn nhiều yếu kém, trong đó có ba yếu kém lớn nhất. Một là,
đầu tư vào cơ sở vật chất còn nghèo nàn, rất thiếu phòng thí nghiệm hiện đại, thiếu
những viện nghiên cứu, trường ĐH nghiên cứu. Thứ hai, thiếu đội ngũ nhân lực
trình độ cao, có khoảng trống giữa các thế hệ làm khoa học. Thứ ba, số lượng sản
phẩm khoa học công nghệ rất khiêm tốn so với các nước trong khu vực (các bằng
sáng chế, các bài báo trên các tạp chí uy tín ISI)”. Vì vậy, cần phải đổi mới đầu tư,
huy động nguồn đầu tư xã hội cho KH&CN, đổi mới cơ chế tài chính và thực thi
chính sách đãi ngộ, trọng dụng cán bộ khoa học. Trong đó, cơ chế tài chính được
xem là nút thắt lớn nhất, khó nhất đối với những người làm khoa học (Trần Huỳnh,
2015). Khoa học và công nghệ của thành phố Cần Thơ cũng không là trường hợp
ngoại lệ, nhiều nhà khoa học cho rằng thời gian làm hóa đơn chứng từ nhiều hơn
thời gian làm đề tài, rất khốn khổ vì thủ tục thanh quyết toán đề tài nghiên cứu.
Cần làm gì để các đề tài nghiên cứu xong không bị quên lãng; kết quả nghiên
cứu được tổ chức ứng dụng vào đời sống, sản xuất và đầu tư tiếp tục cho nó để trở
thành sản phẩm hàng hóa phục vụ xã hội? Cần tạo điều kiện như thế nào để thuận
lợi nhất cho những người làm khoa học để họ tự do sáng tạo, đáp ứng được nhu cầu
của thị trường và có thu nhập từ nghiên cứu, từ tài sản trí tuệ của họ; … là những
vấn đề đang đặt ra cho ngành khoa học của cả nước và cũng của thành phố Cần
Thơ.


2

Thêm vào đó thì nguyên nhân cơ bản dẫn đến các khó khăn trong chế độ tài
chính là do chưa có được sự đối thoại thật sự hiểu biết lẫn nhau giữa giới quản lý tài
chính với giới quản lý khoa học và bản thân những người làm khoa học, cụ thể là
giữa Bộ KH&CN với Bộ Tài chính và những người trực tiếp thực hiện nghiên cứu
khoa học (Vũ Cao Đàm, 2012). Hiện trạng này cũng tương tự tại địa phương, giữa
cơ quan quản lý về KH&CN, cơ quan quản lý tài chính và người làm khoa học.
Ở cấp độ vĩ mô, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá cơ chế quản lý, cơ chế tài
chính cho khoa học và công nghệ do các viện, trường, bộ ngành trung ương nghiên
cứu đánh giá. Tuy nhiên, ở cấp độ vi mô (địa phương) cụ thể là ở Cần Thơ thì chưa
có nghiên cứu nào kết luận về vấn đề này. Với mong muốn góp phần xây dựng và
phát triển ngành KH&CN thành phố Cần Thơ mà cụ thể là nâng cao năng lực quản
lý nghiên cứu khoa học nhằm tăng cường khả năng quản lý và tham mưu cho
UBND thành phố. Do đó, đề tài “Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại
thành phố Cần Thơ thông qua nhu cầu của nhà khoa học và hiệu quả quản lý” được
đề xuất nghiên cứu.
Thông qua thực hiện đề tài này, tác giả mong rằng nghiên cứu góp phần cung
cấp cơ sở lý thuyết cho việc tiếp tục đổi mới các quy trình, thủ tục quản lý và cấp
phát kinh phí các đề tài khoa học và công nghệ; góp phần hỗ trợ các đơn vị quản lý
nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chế,
chính sách quản lý và chế độ tài chính đối với hoạt động KH&CN.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ từ
góc độ nhu cầu của nhà nghiên cứu và hiệu quả quản lý.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích nhu cầu của các nhà khoa học đối với hoạt động quản lý nghiên
cứu khoa học, cụ thể là nhu cầu đối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học. Nhu
cầu của các nhà khoa học được so sánh theo ba nhóm phân loại:


3

Độ tuổi của nhà khoa học;
Trình độ chuyên môn;
Lĩnh vực nghiên cứu.
- Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ giai
đoạn 2011-2015.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nhu cầu của các nhà khoa học đối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa
học là gì?
- Công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ giai đoạn
2011-2015 như thế nào?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Cần Thơ trong thời gian từ
15/10/2015 đến 29/02/2016.
Thời kỳ thu thập số liệu thứ cấp, dữ liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
của đề tài là đến từ năm 2011 đến năm 2015.
Trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ có rất nhiều quy trình như
quy trình quản lý công nghệ, quy trình quản lý nghiên cứu khoa học, quy trình quản
lý sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, quy trình quản lý an toàn bức xạ
hạt nhân. Tuy nhiên do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy
trình quản lý nghiên cứu khoa học cấp thành phố tại Cần Thơ. Trong đó, chỉ phân
tích, đánh giá công tác quản lý NCKH dựa trên nhu cầu của cán bộ nghiên cứu đối
với quy trình quản lý và đánh giá hiệu quả công tác quản lý NCKH về mức độ giải
ngân kinh phí hàng năm, mức độ thanh toán tạm ứng của ĐTDA, mức độ gia hạn
thời gian thực hiện ĐTDA, mức độ xếp loại nghiệm thu ĐTDA (dựa trên phân tích
bốn chỉ tiêu về tỷ lệ giải ngân, tỷ lệ thanh toán tạm ứng, tỷ lệ nghiệm thu không gia
hạn và tỷ lệ xếp loại nghiệm thu).


4

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã xác định, các đối tượng sau đây
được bao gồm trong nghiên cứu:
- Các quy định hiện hành về quản lý nghiên cứu khoa học và quản lý tài
chính.
- Nhà khoa học thực hiện ĐTDA khoa học với thành phố Cần Thơ (chủ
nhiệm đề tài, cán bộ tham gia nghiên cứu).
- Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của thành phố Cần Thơ.
1.5 Kết cấu của luận văn
Nội dung của đề tài được trình bày trong 6 chương:
Chương 1. Giới thiệu
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Tình hình nguồn lực khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ
Chương 5. Kết quả nghiên cứu
Chương 6. Kết luận và kiến nghị
Kèm theo các Phụ lục:
- Phiếu khảo sát
- Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS
- Danh sách chuyên gia
- Nội dung phỏng vấn chuyên gia
- Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia
- Danh mục một số ĐTDA nghiệm thu xuất sắc giai đoạn 2011-2013
- Một số kết quả nổi bật của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng
KH&CN trong các ngành, lĩnh vực năm 2011-2015.


5

Kết luận chương 1
Chương 1 giới thiệu các nội dung cần thiết của nghiên cứu như lý do, mục
tiêu, phạm vi, đối tượng và bố cục của nghiên cứu. Trong đó xác định lý do thực
hiện đề tài từ những khó khăn trong quy trình chung về quản lý NCKH và trong
quản lý kinh phí cho NCKH. Mục tiêu của đề tài là đánh giá công tác quản lý
NCKH dựa trên nhu cầu của các cán bộ nghiên cứu và đánh giá hiệu quả quản lý
dựa trên một số chỉ tiêu liên quan. Phạm vi nghiên cứu là nhu cầu của cán bộ
NCKH đối với quy trình quản lý NCKH nói chung và quy trình quản lý kinh phí nói
riêng; đánh giá hiệu quả quản lý chỉ trên bốn chỉ tiêu về tỷ lệ giải ngân, tỷ lệ thanh
toán tạm ứng, tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn, tỷ lệ xếp loại nghiệm thu. Trong đó,
đối tượng nghiên cứu là các cán bộ tham gia thực hiện ĐTDA với thành phố Cần
Thơ từ năm 2011-2015.


6

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý thuyết về quản lý nghiên cứu khoa học
2.1.1 Các khái niệm
Nhằm mục đích thống nhất chung các thuật ngữ sẽ sử dụng cho việc thực
hiện nghiên cứu, một số khái niệm có liên quan đến nhà khoa học, quản lý nghiên
cứu khoa học sẽ được trình bày.
2.1.1.1. Khái niệm nhà khoa học
Theo khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) trong
Cẩm nang FRASCATI thì nhà khoa học là những cán bộ nghiên cứu hay còn gọi là
nhà nghiên cứu hay nhà khoa học hay kỹ sư nghiên cứu. Đây là những cán bộ
chuyên nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc không có văn bằng chính thức,
song làm các công việc tương đương như nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia
vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ
thống mới.
Trong phạm vi nghiên cứu này, nhà khoa học được hiểu là các cán bộ có
tham gia thực hiện ĐTDA nghiên cứu khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước cấp
thành phố.
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nghiên cứu khoa học
Quản lý:
Có rất nhiều quan niệm về quản lý, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, mỗi tác
giả đưa ra định nghĩa riêng của mình.
Koontz et al. (1998, p.17) trong “Những vần đề cốt yếu của quản lý” cho
rằng: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công
việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có nhiệm
vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc
với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”.


7

Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007, p.23) trong giáo trình
“Khoa học quản lý” quan niệm rằng: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến
động của môi trường”. Đồng thời đã đưa ra những đặc điểm chung của quản lý như
sau:
-

Để quản lý được phải tồn tại một hệ quản lý bao gồm hai phân hệ: chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý. Chủ thể quản lý (có thể là một người, một bộ
máy quản lý gồm nhiều người) là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm
dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu. Đối tượng quản lý (giới vô sinh:
nhà xưởng, ruộng đất,..; giới sinh vật: vật nuôi, cây trồng; con người) tiếp
nhận các tác động của chủ thể quản lý.

-

Phải có một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho cả chủ thể và đối
tượng quản lý.

-

Trao đổi thông tin nhiều chiều. Chủ thể quản lý phải liên tục thu thập dữ liệu
về môi trường và hệ thống, tiến hành chọn lọc, xử lý, bảo quản thông tin,
truyền tin và ra các quyết định nhằm tác động lên các đối tượng quản lý. Đối
tượng quản lý tiếp nhận các tác động quản lý của chủ thể cùng các đảm bảo
vật chất khác để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.

-

Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi. Trước những thay đổi của đối
tượng quản lý cũng như môi trường, chủ thể quản lý vẫn có thể tiếp tục quản
lý có hiệu quả thông qua việc điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công
cụ và hoạt động của mình.
Tóm lại, có thể nói một cách tổng quát, quản lý là hoạt động cần thiết phải

thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những
mục tiêu chung.
Về các khái niệm liên quan đến nghiên cứu khoa học, được rất nhiều tác giả
bàn luận. Theo Vũ Cao Đàm (2010, p.35), “Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện
bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương
pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu


8

hoạt động của con người”. Hay “Nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi, khám phá bản
chất các sự vật và sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến đổi sự vật theo
mục đích sử dụng. Nói cho cùng, nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội
nhằm thỏa mãn về nhu cầu nhận thức thế giới và cải tạo thế giới” (Vũ Cao Đàm,
2011, p.20).
Theo Trần Tiến Khai (2014, p.13), “nghiên cứu khoa học không phải luôn
luôn là những hoạt động phức tạp, mang tính kỹ thuật, thống kê và tính toán bằng
phương tiện máy tính. Nghiên cứu vẫn có thể là những hành động đơn giản được
thiết kế để trả lời những câu hỏi đơn giản liên quan đến các hoạt động hàng ngày
của chính ta”.
Tóm lại, có thể hiểu khái niệm nghiên cứu khoa học và một số khái niệm liên
quan theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2013 như sau:
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm
ứng dụng vào thực tiễn.
Đề tài khoa học và công nghệ (hay đề tài nghiên cứu khoa học) là nhiệm vụ
KH&CN có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm
ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng
dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng và triển khai thực nghiệm.
Quản lý nghiên cứu khoa học được hiểu là quản lý quy trình từ khi đề xuất
nhiệm vụ, xét duyệt, triển khai, đến khi nghiệm thu, kết thúc thực hiện một nhiệm
vụ khoa học (hay đề tài khoa học - gồm đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển
công nghệ, đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đề tài trong các lĩnh vực
khác và các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học công nghệ (gọi chung là đề
tài) có sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định chung dưới sự quản
lý của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân thành
phố.


9

Một số khái niệm khác như tuyển chọn, xét chọn được hiểu như sau:
Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt
nhất để thực hiện các nhiệm vụ KHCN theo đặt hàng của nhà nước thông qua việc
xem xét, đánh giá các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu
chí quy định; tuyển chọn được áp dụng cho nhiệm vụ KHCN có nhiều tổ chức và cá
nhân có khả năng tham gia thực hiện.
Xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KHCN
theo đặt hàng của nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá Hồ sơ do tổ chức, cá
nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở
những yêu cầu, tiêu chí theo quy định đối với các loại nhiệm vụ KHCN sau: nhiệm
vụ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng; nhiệm vụ KHCN cấp
bách; dự án SXTN; nhiệm vụ KHCN mà nội dung chỉ có một tổ chức KHCN hoặc
cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ KHCN
đó.

2.1.1.3 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp ở Việt Nam
Nhiệm vụ KH&CN gồm cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quận/huyện.
Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học các cấp ở Việt Nam hoàn toàn giống nhau ở
các công đoạn chính. Bao gồm: đề xuất nhiệm vụ và phê duyệt nhiệm vụ; triển khai
thực hiện nhiệm vụ; kết thúc nhiệm vụ. Trong mỗi công đoạn đó có nhiều nội dung
liên quan được triển khai tuỳ theo cấp của nhiệm vụ. Tuy nhiên, ở mỗi cấp có sự
khác nhau về các nội dung như: cơ quan thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, cơ quan
quản lý và cấp kinh phí, nghiệm thu, ý nghĩa hay tầm ảnh hưởng của nhiệm vụ, thời
gian triển khai, định mức kinh phí, yêu cầu cần đạt.
- Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ KH&CN:
Nhiệm vụ ở cấp nào thì do cơ quan thẩm quyền cấp đó phê duyệt nhiệm vụ.
Nhiệm vụ cấp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, ký
hợp đồng thực hiện (trừ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt do Quốc hội hoặc
Thủ tướng Chính phủ quyết định). Nhiệm vụ cấp Bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương


10

phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. Nhiệm vụ cấp tỉnh do Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (thường uỷ quyền cho
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng). Nhiệm vụ cấp cơ sở (hoặc cấp
quận/huyện) do Thủ trưởng cơ sở (Chủ tịch UBND quận/huyện) phê duyệt và ký
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
- Cơ quan quản lý nhiệm vụ và cơ quan quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
Đối với nhiệm vụ cấp quốc gia, các cơ quan này thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ. Nhiệm vụ cấp Bộ do cơ quan thuộc Bộ quản lý (Bộ Khoa học và Công nghệ
do Vụ Kế hoạch – Tổng hợp quản lý). Nhiệm vụ cấp tỉnh, thành phố do Sở Khoa
học và Công nghệ (cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, thành) quản lý. Nhiệm vụ
cấp quận, huyện do Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND quận, huyện
quản lý.
- Ý nghĩa của nhiệm vụ KH&CN: theo Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày
27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học và Công nghệ:
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tầm quan
trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi cả nước;
có vai trò nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia; các vấn đề KH&CN liên quan đến
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng; cần phải huy động nguồn lực KH&CN của
quốc gia, có thể có sự tham gia của nhiều ngành KH&CN.
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ là những nhiệm vụ
có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực; giải quyết các vấn đề
KH&CN trong phạm vi ngành, lĩnh vực và có sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN
của bộ, ngành.
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh là những nhiệm vụ
có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh; giải quyết
các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh; có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp
KH&CN của tỉnh.


11

Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở là nhiệm vụ nhằm
giải quyết các vấn đề KH&CN của cơ sở và do Thủ trưởng cơ sở (Chủ tịch UBND
quận/huyện) phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện (đề tài cấp quận huyện và các đề
tài khoa học cấp trường, viện,…)
- Định mức sử dụng kinh phí khi thực hiện nhiệm vụ:
Hiện nay, trong quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nhà nước chỉ
quy định về định mức nhiệm vụ cấp quốc gia (mức tối đa). Các Bộ, cơ quan trung
ương và địa phương căn cứ định mức này để xây dựng định mức phù hợp áp dụng
đối với nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở để thực hiện thống nhất trong
phạm vi Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo phù hợp với nguồn lực,
đặc thù hoạt động KH&CN của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

2.1.1.4 Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Cũng theo Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ: nhiệm vụ
KH&CN được phân loại dựa theo cấp nhiệm vụ.
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia bao gồm:
- Chương trình KH&CN cấp quốc gia: chương trình KH&CN trọng điểm cấp
quốc gia và chương trình KH&CN cấp quốc gia khác;
- Đề án khoa học cấp quốc gia;
- Đề tài KH&CN cấp quốc gia;
- Dự án sản xuất thử nghiệm cấp quốc gia;
- Dự án KH&CN cấp quốc gia;
- Đề tài KH&CN, dự án KH&CN theo nghị định thư;
- Đề án khoa học, đề tài KH&CN, dự án KH&CN đặc biệt;
- Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp quốc gia;
- Nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu
cầu khẩn cấp của quốc gia về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển
KH&CN.


12

Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách cấp bộ bao gồm chương trình, đề án,
đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN, đề tài, dự án KH&CN tiềm năng
cấp bộ.
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách cấp tỉnh cũng bao gồm các nhiệm vụ
như cấp bộ.
Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở chỉ bao gồm đề tài và dự án KH&CN
cấp cơ sở.
2.1.2 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm quy trình tổ chức hoạt
động nghiên cứu khoa học và quản lý theo cơ chế quản lý của Nhà nước.
+ Quy trình tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học: là quá trình tổ chức từ
giai đoạn đề xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ; tổ chức thực hiện; đánh giá
nghiệm thu kết quả nghiên cứu; công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu.
+ Cơ chế quản lý của Nhà nước về hoạt động khoa học là cách thức nhà nước
tác động đến hoạt động KH&CN nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội trên phạm vi cả nước.
Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học
Quy trình chung về quản lý nghiên cứu khoa học (hình 2.1) bao gồm các giai
đoạn: xác định nhiệm vụ, phê duyệt nhiệm vụ, triển khai thực hiện nhiệm vụ,
nghiệm thu nhiệm vụ.

Hình 2.1 Quy trình chung quản lý nghiên cứu khoa học


13

Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học chi tiết
Quy trình quản lý NCKH chi tiết (cấp thành phố) được thể hiện ở hình 2.2
Trong đó bao gồm rất nhiều công đoạn tương ứng với mỗi giai đoạn đề xuất, phê
duyệt, triển khai, nghiệm thu nhiệm vụ.
- Đề xuất nhiệm vụ: các cơ quan, đơn vị, nhà khoa học gửi đề xuất nhiệm vụ,
cơ quan quản lý KH&CN tổng hợp danh mục đề xuất.
- Phê duyệt nhiệm vụ: từ danh mục đề xuất, các hội đồng tư vấn họp xác định
nhiệm vụ để xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN. Danh mục này được trình qua
Hội đồng KH&CN thành phố xem xét, thông qua. Danh mục sau khi được Hội đồng
KH&CN thành phố thông qua được trình UBND thành phố ban hành danh mục
nhiệm vụ KH&CN phê duyệt. Đối với quy trình quản lý mới hiện nay (2016), danh
mục nhiệm vụ do các Hội đồng tư vấn xác định sẽ được trình UBND thành phố ký
ban hành danh mục nhiệm vụ KH&CN phê duyệt, bỏ qua bước trình Hội đồng
KH&CN thành phố.
- Triển khai nhiệm vụ: căn cứ danh mục nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt,
cơ quan quản lý KH&CN thông báo xét chọn, tuyển chọn cá nhân, tổ chức chủ trì
thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hồ sơ tham gia chủ trì của các tổ chức, cá nhân được
Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đánh giá và quyết định hồ sơ trúng tuyển. Tổ
thẩm định nội dung và kinh phí họp xem xét thuyết minh ĐTDA đã chỉnh sửa theo
ý kiến của Hội đồng tư vấn, Ban chủ nhiệm cùng với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh
thuyết minh theo biên bản thẩm định của tổ. Hợp đồng thực hiện được ký kết giữa
cơ quan quản lý và cơ quan chủ trì ĐTDA. Việc kiểm tra giám sát được tiến hành
trong quá trình thực hiện.
- Nghiệm thu nhiệm vụ: Hội đồng nghiệm thu cơ sở họp đánh giá hồ sơ
nghiệm thu, Ban chủ nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu cơ sở và nộp cho cơ quan
quản lý đề nghị nghiệm thu chính thức. Hội đồng nghiệm thu chính thức họp đánh
giá hồ sơ, kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và quyết định nghiệm thu. Thanh lý
hợp đồng sẽ được ký sau khi Ban chủ nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu chính
thức.


14

Hình 2.2 Quy trình chi tiết quản lý nghiên cứu khoa học
Quy trình quản lý NCKH ở thành phố Cần Thơ
Quy trình quản lý NCKH ở thành phố Cần Thơ bao gồm các giai đoạn đề
xuất nhiệm vụ, phê duyệt nhiệm vụ, triển khai nhiệm vụ, nghiệm thu nhiệm vụ. Các
nội dung chi tiết của quy trình giống như quy trình chi tiết quản lý NCKH đã mô tả
trên. Nhược điểm của quy trình nằm trong các bước để thực hiện quy trình, bao gồm
nhiều thủ tục cùng với các quy định chặt chẽ liên quan mà cán bộ NCKH cần đáp
ứng khi thực hiện ĐTDA khoa học. Ngoài ra, trong quy trình quản lý chưa đưa vào


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×