Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TPHCM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

TRƯƠNG THỊ KIM THỦY

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------


TRƯƠNG THỊ KIM THỦY

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN TÙNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Ảnh hưởng của quản trị công ty đến
chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm
yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi.
Những thông tin và tài liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục
tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào từ trước đến nay và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
xác thực của luận văn.
TP.HCM, ngày ….tháng…..năm 2016
Tác giả

Trương Thị Kim Thủy


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC PHỤ LỤC
TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
1.6. Đóng góp của luận văn ................................................................................ 4
1.7. Kết cấu của luận văn .................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU........ 5
2.1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 5
2.1.1. Các lý thuyết nền được sử dụng nhằm xác định các nhân tố thuộc cơ
chế QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC........................................... 5
2.1.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory) ............................................... 5
2.1.1.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information) ........ 6
2.1.1.3. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) .............. 7
2.1.1.4. Vận dụng các lý thuyết vào nội dung nghiên cứu ........................... 7


2.2. Cơ sở lý thuyết về quản trị công ty .............................................................. 8
2.2.1. Khái niệm quản trị công ty .................................................................... 8
2.2.2. Phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty ....................................... 9
2.2.3. Nguyên tắc cơ bản của quản trị công ty .............................................. 10
2.2.4. Khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty tại Việt Nam ......................... 11
2.3. Chất lượng thông tin kế toán ..................................................................... 13
2.3.1. Chất lượng thông tin ............................................................................ 13
2.3.2. Thông tin kế toán................................................................................. 14
2.3.3. Chất lượng thông tin kế toán ............................................................... 15
2.3.3.1. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế ... 16
2.3.3.2. Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ ......... 17
2.3.3.3. Quan điểm hội tụ IASB – FASB .................................................. 18
2.3.3.4. Quan điểm của chuẩn mực kế toán Việt Nam .............................. 18
2.4. Tổng quan các nghiên cứu trước ............................................................... 20
2.4.1. Nghiên cứu về CLTTKT trên BCTC .................................................. 20
2.4.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC ...... 26
2.4.3. Nghiên cứu về ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC ....... 30
2.5. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu..... 37
2.5.1. Nhận xét các công trình nghiên cứu nước ngoài ................................. 37
2.5.2. Nhận xét các công trình nghiên cứu trong nước ................................. 38
2.5.3. Xác định khe hổng nghiên cứu ............................................................ 38
2.6. Các đặc điểm thuộc cơ chế QTCT ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC . 39
2.6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu về sự tác động của QTCT đến CLTTKT 39
2.6.2. Nhận diện các nhân tố thuộc QTCT ảnh hưởng đến CLTTKT trên
BCTC ............................................................................................................. 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 42
3.1. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 42
3.1.1 Khung nghiên cứu ................................................................................ 42
3.1.2. Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính .................................. 43
3.1.3. Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng ....................... 45


3.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 45
3.2.1. Phương pháp đo lường CLTTKT trên BCTC ..................................... 45
3.2.2. Xây dựng giả thuyết về các nhân tố thuộc QTCT ảnh hưởng đến
CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM 47
3.2.2.1. Việc kiêm nhiệm chức vụ chủ tịch HĐQT và CEO ..................... 47
3.2.2.2. Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập ................................................... 48
3.2.2.3. Quy mô HĐQT ............................................................................. 49
3.2.2.4. Tỷ lệ thành viên ban kiểm soát có chuyên môn về kế toán.......... 50
3.2.2.5. Tỷ lệ cổ phần của ban giám đốc ................................................... 51
3.2.2.6. Tỷ lệ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài ..................................... 52
3.2.2.7. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Nhà nước ............................................. 52
3.2.2.8. Các biến kiểm soát ....................................................................... 53
3.2.3. Mô hình hồi quy các nhân tố thuộc QTCT đến CLTTKT trên BCTC 54
3.3. Quy trình chọn mẫu nghiên cứu ................................................................ 56
3.4. Thu thập dữ liệu ......................................................................................... 58
3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu .................................................................. 59
3.5.1. Thống kê mô tả .................................................................................... 59
3.5.2. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................... 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................... 64
4.1. Kết quả hồi quy mô hình đo lường chất lượng thông tin kế toán .............. 64
4.2. Phân tích ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC ...................... 65
4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ......................................................................... 65
4.2.2. Phân tích thống kê mô tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................... 66
4.2.3. Phân tích hồi quy ................................................................................. 68
4.2.3.1. Lựa chọn mô hình thích hợp cho phân tích hồi quy ..................... 68
4.2.3.2. Kiểm định vi phạm giả thiết hồi quy ............................................ 70
4.2.3.3. Kiểm định hệ số hồi quy............................................................... 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 77
5.1. Kết luận...................................................................................................... 77
5.2. Kiến nghị ................................................................................................... 79


5.2.1. Một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình QTCT qua đó nâng cao
CLTTKT trên BCTC đối với các DN niêm yết............................................. 79
5.2.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp niêm yết ..................................... 81
5.3. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu trong tương lai .......... 81
5.3.1. Hạn chế của luận văn........................................................................... 81
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai ...................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Viết tắt

Tên tiếng Việt

BCTC

Báo cáo tài chính

BKS

Ban kiểm soát

BTC

Bộ Tài chính

DN

Doanh nghiệp

HĐQT

Hội đồng quản trị

QTCT

Quản trị công ty

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Viết tắt
CEO
FASB
IASB
IFC

Tên tiếng Anh
Chief Executive Officer

Tên tiếng Việt
Giám đốc điều hành

Financial Accounting Standard Hội đồng chuẩn mực kế toán
Board

tài chính Hoa Kỳ

International Accounting

Hội đồng chuẩn mực kế toán

Standard Board

quốc tế

International Finance

Tổ chức Tài chính quốc tế

Corporation
IFRS
OECD
ROA

International Financial

Chuẩn mực báo cáo tài chính

Reporting Standard

quốc tế

Organization for Economic

Tổ chức Hợp tác và Phát triển

Cooperation and Development

kinh tế

Return On Assets

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Các bộ luật và quy định chính ảnh hưởng đến QTCT ......................... 12
Bảng 2.2. Các thuộc tính chất lượng thông tin..................................................... 13
Bảng 3.1. Mô tả cách đo lường các biến nghiên cứu ........................................... 55
Bảng 4.1. Kết quả hồi quy mô hình (1) theo các phương pháp ........................... 64
Bảng 4.2. Thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành ................................................. 65
Bảng 4.3. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ........................... 66
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy mô hình (2) theo các phương pháp ........................... 69
Bảng 4.5. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ............. 71
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định hệ số hồi quy theo mô hình FEM .......................... 72

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn ......................................................... 42

HÌNH VẼ
Hình 2.1. Quan hệ kiểm soát quản trị..................................................................... 6
Hình 2.2. Hệ thống QTCT...................................................................................... 9
Hình 2.3. Sự khác biệt giữa QTCT và quản lý công ty ........................................ 10
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 44


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính liên quan đến luận văn
Phụ lục 02: Danh sách chuyên gia
Phụ lục 03: Phiếu phỏng vấn chuyên gia
Phụ lục 04: Danh sách 101 DN niêm yết trong mẫu nghiên cứu
Phụ lục 05: Dữ liệu các biến trong mô hình nghiên cứu
Phụ lục 06: Kết quả hồi quy mô hình (1) theo Pooled OLS
Phụ lục 07: Kết quả hồi quy mô hình (1) theo mô hình FEM
Phụ lục 08: Kết quả hồi quy mô hình (1) theo mô hình REM
Phụ lục 09: Kết quả kiểm định Likelihood giai đoạn 1
Phụ lục 10: Kết quả kiểm định Hausman giai đoạn 1
Phụ lục 11: Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu
Phụ lục 12: Kết quả hồi quy mô hình (2) theo Pooled OLS
Phụ lục 13: Kết quả hồi quy mô hình (2) theo mô hình FEM
Phụ lục 14: Kết quả hồi quy mô hình (2) theo mô hình REM
Phụ lục 15: Kiểm định Likelihood giai đoạn 2
Phụ lục 16: Kiểm định Hausman giai đoạn 2
Phụ lục 17: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
Phụ lục 18: Kiểm định phương sai sai số thay đổi (kiểm định Wald)
Phụ lục 19: Kiểm định tự tương quan (kiểm định Wooldridge)
Phụ lục 20: Kết quả hồi quy mô hình FEM theo phương pháp GLS


TÓM TẮT
Luận văn tìm hiểu ảnh hưởng của cơ chế quản trị công ty đến chất lượng thông
tin kế toán trên BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán
TP.HCM. Với dữ liệu được thu thập từ 101 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng
khoán TP.HCM giai đoạn 2010 – 2014, tác giả đã sử dụng mô hình chất lượng dồn
tích của Kothari và cộng sự (2005) nhằm đo lường chất lượng thông tin kế toán
trên BCTC như nghiên cứu của Ran và cộng sự (2015). Luận văn đã tìm thấy mối
tương quan thuận giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc và chất lượng thông
tin kế toán trên BCTC; mối tương quan nghịch giữa việc kiêm nhiệm đồng thời hai
chức danh chủ tịch HĐQT - tổng giám đốc điều hành, tỷ lệ thành viên HĐQT độc
lập và chất lượng thông tin kế toán trên BCTC. Ngoài ra, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng có mối tương quan nghịch với chất lượng
thông tin kế toán trên BCTC.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý ở cấp
độ vi mô cũng như ở cấp độ vĩ mô. Nó cung cấp thông tin cho các cấp quản lý,
HĐQT, các cơ quản quản lý Nhà nước, chủ nợ, khách hàng và là công cụ hỗ trợ
đắc lực giúp nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Để thể hiện
được vai trò quan trọng này đòi hỏi thông tin kế toán mà DN cung cấp cho các đối
tượng sử dụng nói chung và nhà đầu tư nói riêng phải có chất lượng. Theo Kann
& Strong (1998) thì việc đo lường chất lượng thông tin có tính chất cảm tính và sự
khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì chất lượng
thông tin càng cao. Thông tin kế toán nói chung và đặc biệt là thông tin kế toán
được công bố trên thị trường chứng khoán đang thể hiện nhiều vấn đề bất cập như
thiếu minh bạch, mang nặng tính hình thức hơn nội dung, sai lệch số liệu kế toán
đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận trước và sau kiểm toán và chủ yếu phục vụ cho việc
thanh tra, quyết toán thuế (Lê Hoàng Phúc, 2011; Phạm Thị Kim Yến, 2014) làm
giảm khả năng cạnh tranh và uy tín của các DN Việt Nam.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự sai lệch và thiếu minh bạch của thông tin kế toán?
Liệu rằng cơ chế QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC hay không? QTCT
tốt tăng cường khả năng tiếp cận của DN với các nguồn vốn bên ngoài, giúp nâng
cao giá trị DN (Nguyễn Trường Sơn, 2010). Mối quan hệ giữa QTCT và CLTTKT
trên BCTC đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước có thể kể đến như: Cao Nguyễn Lệ Thư, 2014; Phan Minh Nguyệt, 2014;
Nguyễn Trọng Nguyên, 2015; Lê Thị Hương Giang, 2015; Đoàn Thị Mỹ Thương,
2015; Byard et al, 2006; Klai và Omri, 2011; Qin và Wenyao, 2011; Holtz và Sarlo
Neto, 2014; Ran et al, 2015. Tuy nhiên, các nghiên cứu được thực hiện trong nước
đo lường CLTTKT trình bày trên BCTC theo nhiều cách thức khác nhau và còn
giới hạn về số lượng mẫu nghiên cứu dẫn đến giữa các kết quả nghiên cứu còn
nhiều điểm khác biệt.


2

Với mong muốn tìm hiểu ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC cũng
như đóng góp vào kho tài liệu nghiên cứu về vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài
“Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chất lượng thông tin kế toán trên báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
thuộc QTCT đến CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán
TP.HCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC của
các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc QTCT ảnh hưởng đến
CLTTKT trên BCTC.
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm cải
thiện cơ chế QTCT qua đó góp phần nâng cao CLTTKT trên BCTC.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả đã đặt ra một số câu hỏi
nghiên cứu như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT
trên BCTC?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc QTCT đến
CLTTKT trên BCTC như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên
BCTC của các DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.


3

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tìm hiểu ảnh hưởng của QTCT đến chất lượng thông tin kế toán tài
chính được trình bày trên BCTC năm đã được kiểm toán của các DN niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM. Số liệu sử dụng trong phân tích được thu
thập từ BCTC năm đã kiểm toán trong giai đoạn 2009 – 2014 và báo cáo thường
niên trong giai đoạn 2010 – 2014. Tuy nhiên, CLTTKT trên BCTC chỉ được nghiên
cứu dưới góc độ tính trung thực của thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh của
DN. Tính trung thực của thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh được đo lường
theo mô hình dồn tích của Kothari và cộng sự (2005).
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, cụ thể:
- Phương pháp định tính: thực hiện các phương pháp cụ thể như nghiên cứu tài
liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến chuyên gia để tổng quát hóa cơ sở lý
thuyết về QTCT và CLTTKT và xác định các nhân tố thuộc QTCT có ảnh hưởng
đến CLTTKT. Tác giả phân loại, đánh giá và chọn lọc nhiều nghiên cứu chuyên
sâu có liên quan trực tiếp đến đề tài đã được thực hiện trong và ngoài nước, các
quy định, thông lệ được chấp nhận chung và các thông tin thứ cấp có liên quan đến
BCTC và báo cáo thường niên của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM
để tiến hành phân tích, tổng hợp, làm rõ vấn đề nghiên cứu. Kết quả của các nghiên
cứu trước cũng là căn cứ để tác giả lựa chọn và vận dụng mô hình phù hợp nhằm
đo lường CLTTKT trên BCTC cũng như nhận diện các nhân tố thuộc QTCT đến
CLTTKT.
- Phương pháp định lượng: thu thập dữ liệu thứ cấp từ BCTC năm đã kiểm toán
và báo cáo thường niên của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM, xây
dựng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là CLTTKT trên BCTC và các
biến độc lập thể hiện các đặc điểm của cơ chế QTCT. Tác giả lựa chọn mô hình
ước lượng hồi quy phù hợp với dạng dữ liệu thu thập, kiểm định giả thuyết, đo
lường mức độ ảnh hưởng của QTCT đến CLTTKT trên BCTC của các DN niêm
yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.


4

Ngoài ra, trên cơ sở xem xét các yếu tố thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT
trên BCTC, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp và suy luận để kiến nghị một
số giải pháp cải thiện tình hình QTCT qua đó góp phần nâng cao CLTTKT trên
BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.
1.6. Đóng góp của luận văn
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc QTCT đến
CLTTKT trong trường hợp các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM. Tác
giả đã đo lường CLTTKT dựa theo mô hình chất lượng dồn tích của Kothari và
cộng sự (2005) - mô hình có hiệu quả cao trong việc nhận diện gian lận trên BCTC
trong nghiên cứu của Jones và cộng sự (2008).
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo đối với các cơ quan hữu
quan của Nhà nước, các DN niêm yết, đối tượng sử dụng thông tin kế toán nói
chung và các nhà đầu tư nói riêng.
1.7. Kết cấu của luận văn
Luận văn được thực hiện bao gồm tổng cộng 83 trang (chưa kể phần tóm tắt,
danh mục, phụ lục và tài liệu tham khảo). Luận văn được kết cấu thành 5 chương
như sau:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các lý thuyết nền được sử dụng nhằm xác định các nhân tố thuộc cơ
chế QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC
2.1.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)
QTCT được xây dựng và phát triển dựa trên lý thuyết được cho là nền tảng và
phổ biến nhất là lý thuyết đại diện. Lý thuyết đại diện thể hiện mối quan hệ giữa
người chủ (cổ đông) và người đại diện quản lý phụ trách việc điều hành, giám sát
các hoạt động hàng ngày của công ty. Theo lý thuyết này chính sự phân tách giữa
quyền sở hữu và quản lý, có thể dẫn đến việc nhà quản lý hành động không nhằm
mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ đông, do đó cần một cơ chế kiểm soát nhằm bảo
vệ lợi ích hợp pháp của cổ đông (Jensen và Meckling, 1976). Lý thuyết đại diện
đề cập đến mối quan hệ hợp đồng giữa một bên là người chủ sở hữu vốn của công
ty và một bên khác là người quản lý - người đại diện thực hiện các quyết định của
công ty. Vấn đề chính là làm thế nào để người đại diện làm việc vì lợi ích cao nhất
cho người người chủ khi họ có lợi thế về thông tin hơn người chủ và có những lợi
ích khác với lợi ích của những ông chủ này. Những người chủ sở hữu luôn mong
muốn người đại diện của họ tối đa hóa giá trị DN nhằm mang lại lợi ích cao nhất
cho mình nhưng đây có thể không phải là mục tiêu của người đại diện. Sự xung
đột về lợi ích này thường được ví như mối quan hệ giữa Ông chủ - Người làm thuê.
Vấn đề này liên quan tới cách mà các ông chủ khuyến khích người làm thuê hành
động vì lợi ích của các ông chủ. Nhưng đôi khi vì mục tiêu vụ lợi, người làm thuê
có thể hành động một cách thiếu trung thực, thậm chí thiếu năng lực gây ra các
loại chi phí tác nhân làm giảm giá trị của DN (Tricker, 2012).
Ngoài ra, những xung đột về lợi ích có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản
trị của công ty như giữa các cổ đông với nhau (cổ đông đa số và thiểu số, kiểm
soát và không kiểm soát, cá nhân và tổ chức), giữa các thành viên của HĐQT (điều
hành và không điều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụ thuộc) (IFC,
2010). Mối quan hệ kiểm soát quản trị được thể hiện trong hình 1.1 dưới đây


6

Người chủ (cổ đông)
Ký hợp đồng với

Hưởng lợi từ

Người đại diện (thành viên
HĐQT)
Hình 2.1. Quan hệ kiểm soát quản trị
Nguồn: Tricker (2012, trang 396)
2.1.1.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric information)
G.A. Akerlof là người đầu tiên giới thiệu về lý thuyết bất cân xứng thông tin vào

năm 1970. Ông công bố nghiên cứu của mình trong bài viết “The Market for
‘Lemons’: Quality Uncertainly and the Market Machanism” được coi là nền tảng
cho lý thuyết bất cân xứng thông tin. Bất cân xứng thông tin xảy ra khi các bên
tham gia giao dịch cố tình che đậy thông tin, người mua không có thông tin xác
thực, đầy đủ và kịp thời dẫn tới trả giá thấp hơn giá trị thực của hàng hóa. Hậu quả
là người bán không còn động lực để sản xuất hàng hóa có giá trị và có xu hướng
cung cấp những sản phẩm trung bình trên thị trường. Bất cân xứng thông tin còn
gây ra rủi ro đạo đức và độc quyền về thông tin. Bất cân xứng thông tin trên thị
trường chứng khoán xảy ra khi một hoặc nhiều nhà đầu tư sở hữu thông tin riêng
hoặc khi DN hoặc những người quản lý DN có nhiều thông tin hơn so với các nhà
đầu tư. Vì vậy có thể dẫn tới hiện tượng che đậy các thông tin bất lợi, thổi phồng
các thông tin có lợi hoặc cung cấp thông tin một cách không công bằng đối với các
nhóm nhà đầu tư khác nhau. Do bất cân xứng thông tin làm cho giá cổ phiếu không
phản ánh đúng tình hình hoạt động của DN dẫn đến các nhà đầu tư không thể xác
định được lợi nhuận kỳ vọng một cách chính xác khi tham gia đầu tư. Một số nhà
đầu tư có được nhiều thông tin hơn sẽ thu được lợi nhuận cao hơn trong khi một số
nhà đầu tư khác sẽ phải bỏ ra chi phí cao hơn so với chi phí thị trường do việc thiếu
hụt những thông tin tốt. Điều tất yếu là những nhà đầu tư có ít thông tin không thành
công trên thị trường và có xu hướng rời bỏ thị trường. Bất cân xứng thông tin sẽ
dẫn đến hai hệ quả phổ biến nhất là sự lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức. Nếu tình


7

trạng bất cân xứng thông tin diễn ra liên tục và kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường và sự sụp đổ thị trường chứng
khoán là hoàn toàn có thể xảy ra.
2.1.1.3. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)
Lý thuyết thông tin hữu ích ra đời vào những năm 1960 định hướng cho việc sử
dụng thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định. Trong những năm
1980, lý thuyết này được xem là lý thuyết nền tảng trong quá trình xây dựng các
chuẩn mực BCTC quốc tế. Lý thuyết hướng đến tính hữu ích của thông tin đối với
người sử dụng hơn là đáp ứng các yêu cầu pháp luật. Trên cơ sở của lý thuyết thì
mục đích của BCTC là cung cấp thông tin kế toán hữu ích và thích hợp cho các đối
tượng sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế. Ngoài ra, lý thuyết thông tin hữu
ích cũng đề cập đến các khái niệm về cân bằng lợi ích – chi phí, một trong những
khía cạnh quan trọng cần xem xét khi thiết lập các tiêu chuẩn (Godfrey và cộng sự,
2003). Theo lý thuyết thông tin hữu ích, thông tin kế toán tài chính được thiết lập
dựa trên các giả thiết:
- Tồn tại sự mất cân xứng thông tin giữa người lập BCTC và người sử dụng
thông tin.
- Nhu cầu của người sử dụng thông tin kế toán là không được xác định trước và
cần được xác định thông qua các dẫn chứng cụ thể.
- Tính hữu ích của thông tin được đánh giá trong mối tương quan lợi ích - chi
phí khi cung cấp thông tin kế toán.
2.1.1.4. Vận dụng các lý thuyết vào nội dung nghiên cứu
Lý thuyết đại diện có vai trò xem xét cơ cấu quản trị của công ty nhằm hạn chế
xung đột xảy ra giữa chủ sở hữu vốn – nhà quản lý và là lý thuyết nền tảng cho
nghiên cứu về QTCT (Jensen và Meckling, 1976). Một trong những vấn đề mà lý
thuyết đại diện đặt ra đó là việc thiết lập một HĐQT như thế nào nhằm đạt được
mục tiêu bảo vệ lợi ích của các cổ đông – người chủ thực sự của công ty. Khi
nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lý thuyết đại diện, nhà nghiên cứu không cần
thâm nhập vào phòng họp HĐQT hay tiếp cận với từng thành viên HĐQT mà hầu
hết nghiên cứu sử dụng thông tin về các thông lệ QTCT và hiệu quả hoạt động có


8

sẵn trên các website như báo cáo của HĐQT, BCTC đã được kiểm toán (Tricker,
2012). Mặt khác, theo lý thuyết bất cân xứng thông tin, ban giám đốc với lợi thế
trong việc điều hành các hoạt động của DN và khả năng tiếp cận thông tin tương
đối dễ dàng có làm cho họ có nhu cầu tư lợi, điều chỉnh số liệu báo cáo theo ý kiến
chủ quan của mình? Sự bất cân xứng về thông tin có thể dẫn đến sự thiếu minh
bạch của thông tin kế toán công bố trong khi đó các đối tượng sử dụng BCTC luôn
mong muốn được cung cấp các thông tin kết toán hữu ích, thích hợp và kịp thời
cho việc ra quyết định. Tóm lại, việc tìm hiểu lý thuyết đại diện, lý thuyết bất cân
xứng thông tin và lý thuyết thông tin hữu ích giúp tác giả có thêm cơ sở cho việc
nhận diện các nhân tố thuộc QTCT có ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC.
2.2. Cơ sở lý thuyết về quản trị công ty
2.2.1. Khái niệm quản trị công ty
Không có một định nghĩa duy nhất về QTCT có thể áp dụng cho mọi trường
hợp và mọi thể chế.
Theo IFC (2010) thì QTCT là “những cơ cấu và những quá trình để định hướng
và kiểm soát công ty”. Năm 1999, tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
đã xuất bản một tài liệu mang tên “Các nguyên tắc QTCT” và đưa ra định nghĩa
chi tiết hơn về QTCT: QTCT là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát
công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa ban giám đốc, HĐQT và các cổ đông
của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan. QTCT cũng tạo ra một cơ cấu
để đề ra các mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những
mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty. Vào năm 2004,
trong tài liệu “Các nguyên tắc QTCT của OECD năm 2004” đưa ra khái niệm về
QTCT tương tự khái niệm trước đó “QTCT liên quan tới một tập hợp các mối quan
hệ giữa ban giám đốc, HĐQT, cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác.
QTCT cũng thiết lập cơ cấu qua đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định
phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, và giám sát hiệu quả thực hiện mục tiêu.”
Theo Quyết định 12/2007/QĐ-BTC về việc ban hành các quy chế QTCT áp
dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán “QTCT là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được


9

định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ
đông và những người liên quan đến công ty.”
Nhìn chung các khái niệm về QTCT dù được diễn đạt cụ thể hay khái quát đều
có một số điểm chung và có thể tóm lược như sau: QTCT là một hệ thống các mối
quan hệ, được xác định bởi các cơ cấu và quy trình. Những mối quan hệ này có thể
liên quan tới các bên có lợi ích khác nhau nhưng tất cả các bên đều liên quan đến
việc định hướng và kiểm soát công ty. Hệ thống QTCT cơ bản và các mối quan hệ
giữa những thể chế quản trị trong công ty được mô tả trong Hình 2.2
Các cổ đông (Đại hội đồng cổ đông)

Cấp vốn

Đại diện và báo cáo

Các thành viên HĐQT
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, chỉ đạo, giám sát

Báo cáo và trả lời

Báo cáo một cách minh bạch

Bổ nhiệm và miễn nhiệm

Các thành viên Ban giám đốc
Hình 2.2. Hệ thống QTCT
Nguồn: Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), tháng 3 năm 2004
2.2.2. Phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty
QTCT và quản lý công ty là hai khái niệm không thể bị nhầm lẫn. QTCT tập
trung vào các cơ cấu và quy trình của công ty nhằm đảm bảo sự công bằng, tính
minh bạch, tính trách nhiệm và tính giải trình. QTCT xác định quyền hạn và trách
nhiệm giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong công ty bao gồm: các
cổ đông, HĐQT, ban điều hành, ban kiểm soát và những người liên quan khác như
người lao động, nhà cung cấp. Trong khi đó, quản lý công ty chỉ tập trung vào các
công cụ cần thiết để điều hành công ty. Như vậy, QTCT được đặt ở một tầm cao
hơn nhằm đảm bảo rằng công ty sẽ được quản lý để có thể phục vụ tốt nhất lợi ích
của các cổ đông. Tuy nhiên, có một mảng chung giữa hai lĩnh vực này là mảng
chiến lược, bởi nó được xem xét ở cấp độ quản lý công ty lẫn cấp độ QTCT.


10

Giải trình
và giám sát

QTCT

Quản trị chiến lược
Quản lý điều hành
Quyết định và Kiểm soát
Quản lý hoạt động

Quản lý công ty

Hình 2.3. Sự khác biệt giữa QTCT và quản lý công ty
Nguồn: Robert I. Tricker, 1984
Nếu quản lý công ty thiên về vấn đề điều hành, kiểm soát và xử lý các vấn đề
hàng ngày tại công ty trong quá trình triển khai thực hiện các chiến lược đã được
hoạch định từ trước thì QTCT nằm ở vị thế cao hơn là tập trung vào chiến lược,
định hướng phát triển công ty và kiểm soát việc thực hiện chiến lược cũng như
đánh giá các kết quả đạt được. Trong sơ đồ tổ chức của một công ty, HĐQT đại
diện cho quản trị còn ban giám đốc có thể được xem là đại diện cho cấp quản lý.
2.2.3. Nguyên tắc cơ bản của quản trị công ty
Trên thế giới, có hơn 200 bộ quy chế QTCT được xây dựng cho hơn 72 quốc
gia và vùng lãnh thổ. Phần lớn những quy tắc này tập trung vào vai trò của BKS
hoặc HĐQT. Trong số những quy tắc này, chỉ có “Các nguyên tắc QTCT của
OECD” là có hướng dẫn cho cả nhà hoạch định chính sách lẫn các DN, đề cập một
cách khá đầy đủ các lĩnh vực trong phạm vi QTCT: quyền của các cổ đông, các
bên có quyền lợi liên quan, việc công bố thông tin và các thông lệ trong hoạt động
của HĐQT (IFC, 2010). Các nguyên tắc QTCT của OECD đã được chấp nhận rộng
rãi trên thế giới như là một khuôn khổ chuẩn mực và là một tài liệu tham khảo
chuẩn trong lĩnh vực QTCT. Bộ nguyên tắc này được xuất bản lần đầu vào năm
1999, sau đó được chỉnh sửa vào năm 2004. Khuôn khổ QTCT của OECD được
xây dựng dựa trên bốn giá trị cốt lõi: sự công bẳng, tính trách nhiệm, tính minh
bạch và trách nhiệm giải trình. Sáu nguyên tắc QTCT của OECD gồm:


11

- Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ QTCT hiệu quả: khuôn khổ QTCT cần
thúc đẩy tính minh bạch và hiệu quả của thị trường, phù hợp với quy định của pháp
luật và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan giám sát, quản lý và cưỡng
chế thực thi.
- Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản: khuôn khổ QTCT bảo vệ
và tạo điều kiện thực hiện quyền của cổ đông.
- Đối xử bình đẳng đối với cổ đông: khuôn khổ QTCT cần đảm bảo sự đối xử
bình đẳng với mọi cổ đông, trong đó có cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài.
Mọi cổ đông phải có cơ hội khiếu nại hiệu quả khi quyền của họ bị vi phạm.
- Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCT: khuôn khổ QTCT phải
công nhận quyền của các bên liên quan đã được pháp luật hay quan hệ hợp đồng
quy định và phải khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa công ty và các bên có
quyền lợi liên quan trong việc tạo dựng tài sản, việc làm và ổn định tài chính cho
công ty.
- Công bố thông tin và tính minh bạch: khuôn khổ QTCT phải đảm bảo việc
công bố thông tin kịp thời và chính xác về mọi vấn đề quan trọng liên quan đến
công ty, bao gồm tình hình tài chính, tình hình hoạt động, sở hữu và QTCT.
- Trách nhiệm của HĐQT: khuôn khổ QTCT cần đảm bảo định hướng chiến
lược của công ty, giám sát có hiệu quả công tác quản lý của HĐQT và trách nhiệm
của HĐQT đối với công ty và cổ đông.
2.2.4. Khuôn khổ pháp lý về quản trị công ty tại Việt Nam
Để QTCT mang lại hiệu quả cao thì nguyên tắc đầu tiên theo khuyến nghị của
OECD là cần đảm bảo khuôn khổ QTCT được xây dựng phù hợp với quy định của
pháp luật, minh bạch, phân định rõ ràng giữa quyền lợi và trách nhiệm của cơ quan
giám sát và thực thi trong cơ chế quản trị của công ty. Có thể nói rằng, dù vẫn còn
nhiều vấn đề cần phải được cải thiện, khuôn khổ pháp lý về QTCT đã có nhiều
thay đổi và đã được cải thiện một cách đáng kể trong những năm gần đây ở Việt
Nam (Nguyễn Thị Hải Vân, 2014). Khuôn khổ pháp lý về QTCT dần được cải
thiện nhằm tạo cơ sở cho việc thực hiện các nguyên tắc QTCT theo thông lệ quốc
tế cũng như đánh giá chất lượng QTCT tại các DN.


12

Bảng 2.1. Các bộ luật và quy định chính ảnh hưởng đến QTCT
Luật/ Quy định

Phạm vi áp dụng

Diễn giải
Điều chỉnh việc thành lập, cấp phép, thanh

Luật đầu tư

Tất cả các hoạt động lý các dự án được triển khai bởi tất cả các
đầu tư

loại hình DN và đầu tư trực tiếp nước
ngoài.

Tất cả các công ty và
Luật DN 2005

hoạt động của công
ty

Điều chỉnh việc thành lập, hoạt động, tái cơ
cấu đối với tất cả các loại hình công ty

Luật chứng
khoán, Luật sửa
đổi bổ sung một
số điều của Luật

Các công ty cổ phần
và các nhà đầu tư

Điều chỉnh việc phát hành, chào bán, mua
bán chứng khoán, các dịch vụ liên quan tới
chứng khoán và việc công bố thông tin

chứng khoán
Bắt buộc áp dụng đối với các công ty niêm
Quy chế QTCT

Các công ty niêm yết yết, không bắt buộc nhưng nên áp dụng đối
với các công ty cổ phần không niêm yết

Các yêu cầu

Các công ty niêm yết

niêm yết tại các

tại Sở giao dịch Điều chỉnh việc tiếp cận giao dịch của công

Sở giao dịch

chứng

chứng khoán

TP.HCM và Hà Nội

Thông tư

Các công ty đại Bắt buộc áp dụng đối với các công ty đại

09/2010/ TT-

chúng và công ty chúng và công ty niêm yết về việc công bố

BTC

niêm yết

Thông tư
52/2012/TTBTC

khoán chúng đầu tư và các tổ chức phát hành

thông tin trên thị trường chứng khoán

Công ty đại chúng,
công

ty

chứng

khoán, sở giao dịch
chứng khoán

Quy định chi tiết về việc công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán, thay thế thông
tư 09/2010/TT-BTC.


13

Quy định về QTCT áp dụng đối với công

Thông tư

Các công ty đại ty đại chúng. Thông tư này có hiệu lực từ

121/2012/ TT-

ngày 17/9/2012, thay thế quyết định

chúng

BTC

12/2007/QĐ-BTC
Quy định về việc thành lập, tổ chức quản
Tất cả các công ty và lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên
hoạt động của công quan của DN gồm công ty TNHH, công ty

Luật DN 2014

cổ phần, công ty hợp danh, DN tư nhân và

ty

nhóm công ty.
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp dựa trên Cẩm nang QTCT, IFC (2010)
2.3. Chất lượng thông tin kế toán
2.3.1. Chất lượng thông tin
Hiện nay, tồn tại rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng
thông tin. Thông tin có ý nghĩa hay hữu dụng đối với những đối tượng sử dụng cụ
thể và với từng mục đích sử dụng cụ thể. Việc đo lường chất lượng thông tin có
tính cảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng
nhỏ thì chất lượng thông tin càng cao.
Theo Kahn, Strong và Wang (2002) chất lượng thông tin được định nghĩa là
thông tin phù hợp cho mục đích sử dụng của người sử dụng thông tin, hoặc là các
đặc tính của thông tin giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử
dụng thông tin.
Bảng 2.2. Các thuộc tính chất lượng thông tin
Định nghĩa

Các thuộc tính
Khả năng truy cập

Thông tin đã sẵn sàng hoặc việc truy cập dễ dàng và
nhanh chóng

Khối lượng thông tin

Khối lượng thông tin phù hợp với mục tiêu đang thực

phù hợp

hiện

Đáng tin cậy

Thông tin được xem như là đúng và đáng tin cậy


14

Tính đầy đủ

Thông tin không bị thiếu và đủ rộng và sâu cho các mục
tiêu đang thực hiện

Trình bày ngắn gọn

Thông tin được trình bày một cách súc tích

Trình bày nhất quán

Thông tin được thể hiện cùng một cách trình bày

Dễ dàng sử dụng
Chính xác
Có thể giải thích được

Tính khách quan
Sự thích hợp
Uy tín

Bảo mật

Kịp thời
Tính có thể hiểu được
Giá trị gia tăng

Thông tin dễ dàng sử dụng và ứng dụng cho các công
việc khác
Thông tin đúng và đáng tin cậy
Thông tin ở dạng ngôn ngữ, ký hiệu và đơn vị thích hợp
và những định nghĩa phải rõ ràng
Thông tin không thiên vị, không thành kiến và công
bằng
Thông tin hữu ích và phù hợp với mục tiêu thực hiện
Thông tin được đánh giá cao về nguồn gốc hoặc nội
dung của nó
Việc truy cập thông tin bị hạn chế một cách thích hợp
để duy trì bảo mật
Thông tin được cập nhật hàng ngày một cách đầy dủ
cho các mục tiêu đang thực hiện
Thông tin có thể được hiểu một cách dễ dàng
Thông tin có ích và cung cấp sự thuận lợi từ việc sử
dụng
Nguồn: Kahn và cộng sự, 2002

Tuy khác nhau về cách thức và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin nhưng
nhìn chung có thể nhận thấy rằng: thông tin có chất lượng hay không là tùy thuộc
vào cảm nhận của đối tượng sử dụng thông tin. Khi đánh giá thông tin có chất
lượng hay không cần xem xét trong bối cảnh phù hợp và mục đích sử dụng cụ thể.
2.3.2. Thông tin kế toán
Thông tin kế toán rất quan trọng cho tất cả các công ty trong việc cạnh tranh để
có được nguồn lực cả về thị trường vốn hoặc nợ vay. Thông tin kế toán chất lượng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×