Tải bản đầy đủ

giáo án THANH LỊCH văn MINH lớp 1 mới

Thứ ngày tháng

năm

TIẾT 1:

GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU
GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I. MỤC TIÊU :
1. Giúp học sinh nhận biết được:
- Sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh.
- Chương trình, thời gian học 8 bài của học sinh lớp 1.
- Chương trình học của học sinh lớp 2, 3, 4, 5 , học sinh THCS, THPT.
- Cấu trúc của từng bài học trong SHS (Xem tranh-Trao đổi, thực hành- Lời khuyên).
2. Học sinh có kĩ năng :
- Sử dụng tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh lớp 1
(đọc lời giới thiệu, chương trình, các bài học, mục lục).
3. Học sinh có thái độ đồng tình, ủng hộ và mong muốn học và thực hiện nếp sống
thanh lịch, văn minh.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Sách HS lớp 1, 2, 3, 4, 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Bài cũ : không kiểm tra.
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (3’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong
tiết dạy.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV giới thiệu khái quát về tài liệu “Giáo dục nếp
sống thanh lịch, văn minh” dùng cho HS lớp 1.
Bước 2 : GV giới thiệu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
HS ghi bài
Hoạt động 2 : Giới thiệu về tài liệu (5’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy sự cần thiết của việc thực
hiện nếp sống thanh lịch, văn minh.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV nêu một số ví dụ về hành vi chưa đẹp của học
-HS theo dõi chỉ ra
sinh lớp 1, dẫn dắt đến ý nghĩa của những hành vi đẹp, từ đó hành vi chưa
đẹp….nêu cách sửa
giúp HS hiểu giá trị của việc thực hiện nếp sống thanh lịch,
văn minh.
1


Bước 2 : GV có thể lấy một số ví dụ về hành vi đẹp trong
SHS để minh họa.
Hoạt động 3 : Giới thiệu về tài liệu toàn cấp (7’)
Bước 1 : GV sử dụng sách từ lớp 1 đến lớp 5 để khái quát về
Bộ tài liệu “Giáo dục Nếp sống TL, VM cho HS Hà Nội” .
- Hình thức : Bộ tài liệu gồm 5 cuốn tương ứng với 5
khối lớp.
- Nội dung : Có 8 chủ đề “Nói, nghe ; ăn; mặc; ở; cử
chỉ, vui chơi, giao tiếp, ứng xử”.

-HS theo dõi chỉ ra
hành vi đẹp….nêu
gương học tập, liên
hệ trong lớp


Bước 2 : GV tóm tắt lời giới thiệu cho HS.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hoạt động 4 : Tìm hiểu sách HS lớp 1 (12’)
* Mục tiêu : Giúp HS biết sơ lược nếp sống thanh lịch, văn
minh sẽ học đối với HS lớp 1.
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu SHS theo gợi ý sau:
- SHS gồm có mấy bài ?
- Tên từng bài là gì ?
- Mỗi bài gồm có những phần nào ?
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận :
SHS lớp 1 gồm có 8 bài, nội dung xoay quanh chủ đề
nói, nghe, ăn, mặc, cử chỉ, vui chơi.
Bài 1 : Em học nói
Bài 2 : Lời chào
Bài 3 : Bữa ăn trong gia đình
Bài 4 : Bữa ăn bán trú
Bài 5 : Trang phục tới trường
Bài 6 : Trang phục ở nhà
Bài 7 : Cách đi, đứng của em
Bài 8 : Vui chơi ở trường
3.Củng cố dặn dò: (2’)
- GV yêu cầu HS nêu vắn tắt về việc sử dụng tài liệu
GDNSTL,VM cho HS lớp 2.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài 1 “Em hỏi và trả lời”.
2

-HS theo dõi, nhắc
lại tên các chủ đề.

Về xem trước bài


Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT 2 :
Bài 1 : EM HỎI VÀ TRẢ LỜI
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy khi hỏi và trả lời, cần lễ phép đối với người lớn tuổi, thân mật
với bạn bè, em nhỏ.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Hỏi và trả lời đủ cả câu, không hỏi và trả lời trống không.
- Lễ phép đối với người lớn tuổi, thân mật với bạn bè, em nhỏ.
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị với mọi người.
3. Học sinh có thái độ tự tin và biết thể hiện tình cảm đúng mực khi hỏi và trả lời.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Bài cũ : không kiểm tra.
2.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (3’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong
tiết dạy.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV có thể gợi ý cho HS nêu câu hỏi bất kì để HS
khác trả lời.
Bước 2 : GV nhận xét câu hỏi và câu trả lời của HS để dẫn
dắt vào bài học.
GV ghi tên bài “Em hói và trả lời”.
Hoạt động 2 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy khi hỏi và trả lời, cần lễ
phép đối với người lớn tuổi, thân mật với bạn bè, em nhỏ.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh,
SHS trang 5, 6.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh:
3

-HS nêu miệng nối
tiếp.

-HS ghi bài.

-HS quan sát
tranh.Thảo luận
nhóm bàn.
-Đại diện nêu kết
quả, nhận xét theo
từng tranh.


- Tranh 1 : Bình trả lời câu hỏi của mẹ đầy đủ, lễ phép
(như vậy làm mẹ rất vui,… > nên làm theo Bình).
- Tranh 2 : Hùng trả lời câu hỏi của bố chưa đầy đủ
(Hùng nói trống không với bố, bố sẽ không vui,… > không
nên làm theo Hùng).
- Tranh 3 : Bình trả lời người lớn đầy đủ, lễ phép (như
vậy cô chú rất vui và cảm nhận Bình rất ngoan,… > nên làm
theo Bình).
- Tranh 4 : Bình hỏi Hùng đầy đủ, thân mật (trước khi
hỏi Hùng, Bình gọi “Hùng ơi !” như vậy thể hiện tình cảm
bạn bè thân thiết > nên làm theo Bình; Hùng trả lời Bình
không đủ câu, không thể hiện tình cảm bạn vè thân thiết,… >
không nên làm theo Hùng).
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1, ý 2 (trừ em nhỏ) của
lời khuyên, SHS trang 8.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy khi hỏi và trả lời em nhỏ
cần thân mật, gần gũi, khi muốn yêu cầu hay đề nghị với
mọi người cần nói đủ câu, lễ phép và thân thiện.
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1,SHS trang 7.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1 : Em của Hoa nói lời đề nghị đủ câu, lễ phép
> Em của Hoa biết nói lời đề nghị ; Hoa trả lời em đủ câu,
đồng ý với lời đề nghị của em > Hoa biết cách nói với em
nhỏ thân mật, gần gũi.
- Tranh 2 : Em của Huy nói lời đề nghị đủ câu, lễ phép
> Em của Huy biết nói lời đề nghị ; Huy trả lời em không đủ
câu, gắt gỏng > Huy làm em trai sợ và không vui.
Bước 3 : GV gợi mở để HS bổ sung ý em nhỏ trong ý 2 của
lời khuyên, SHS trang 8
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
4

- Hát

-Xem tranh,Nối tiếp
nêu ý kiến của mình,
các bạn trong lớp
nhận xét.

-Nghe và nối tiếp nêu
lại lời khuyên
-Hs nêu liên hệ trong


lớp.
Hoạt động 4: Trao đổi, thực hành (8’)
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và thực hiện hỏi, trả lời, yêu
cầu, đề nghị với người khác đủ câu, có thái độ lễ phép và
thân thiện.
* Các bước tiến hành:
Bước : GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2,SHS trang 7.
Bước 2 : HS trình bày kết quả (GV chú ý nhắc HS thể hiện
sự vui vẻ, lễ phép, thân thiện khi diễn đạt lời nói).
GV kết luận nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1 : Liên có thể nói “ Con thưa cô, cô cho con
xin phép đi rửa tay
ạ !” ; “Con xin phép cô cho con đi rửa tay ạ !” ; “ Cô cho
con xin phép đi rửa tay ạ !”,...
-Tranh 2 : Hùng có thể nói “Dạ, nhà bác Kiên ở đằng
kia ạ !” ; “Dạ, nhà bác Kiên ở cạnh cửa hàng kia ạ !”; “Dạ,
…” ,…
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS.
3. củng cố dặn dò: (3’)

-HS cá nhân thực
hiện theo tình huống
trong tranh, lớp nhận
xét

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên -1,2 em nhắc lại.
(không yêu cầu HS đọc đồng thanh) và hướng dẫn để HS
mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện nội dung lời
khuyên.
- Chuẩn bị bài 2 “Lời chào”.
Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT 3 :

Bài 2: LỜI CHÀO
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy khi chào, cần lễ phép đối với người lớn tuổi, thân mật với bạn
bè, em nhỏ.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Lễ phép khi chào người lớn tuổi, thân thiện khi chào bạn bè, em nhỏ.
- Biết chào cách, đúng lúc.
- Chào hỏi mọi người theo thứ tự.
5


3. Học sinh có thái độ tự tin và biết thể hiện tình cảm đúng mực khi chào người lớn,
bạn bè, em nhỏ.
II. TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (3’)
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 1 “Em hỏi và
trả lời” (TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Khi hỏi và trả
lời với người lớn tuổi ta cần chú ý điều gì ?”; “Khi hỏi và trả
lời với bạn bè hay em nhỏ ta cần nói như thế nào ?”
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết
dạy.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV đề nghị HS hát bài “Lời chào của em”.
Bước 2 : Từ nội dung bài hát, GV giới thiệu bài học, ghi tên
bài “Lời chào”.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy cần lễ phép khi chào người
lớn tuổi, thân mật khi chào bạn bè.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh, SHS
trang 9, 10.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh:
- Tranh 1 : Hoa lễ phép chào ông bà trước khi đi học.
- Tranh 2 : Hoa lễ phép chào cô giáo khi đến trường.
- Tranh 3 : Hoa vui vẻ chào tạm biệt các bạn khi ra về.
- Tranh 4 : Hoa hân hoan chào bố mẹ khi bố mẹ đến đón mình.
GV mở rộng : Đối với người lớn tuổi, bạn chào lễ phép.
6

-HS nêu miệng nối
tiếp.

-HS ghi bài.

-Hs quan sát
tranh.Thảo luận
nhóm bàn.
-Đại diện nêu kết
quả, nhận xét từng
tranh.


Với bạn bè bạn chào thân mật, gần gũi. Khi chào bạn hướng
ánh mắt đến người được chào.
-Nghe và nối tiếp
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 của lời khuyên, SHS
nêu lại lời khuyên
trang 12.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS biết bày tỏ ý kiến với cách chào đúng,
cách chào chưa đúng.
* Các bước tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS trang 11.
Bước 2 : HS bày tỏ ý kiến.
GV kết luận theo nội dung từng tranh :
- Tranh 1 : Tùng và Tuấn nói lời chào đầy đủ, thân mật.
Khi chào hai bạn cùng nhìn nhau và có thái độ thân thiện >
Đồng ý với cách chào của Tùng và Tuấn.
- Tranh 2 : Dũng vừa chạy vừa chào cô > Không đồng ý
với cách chào cô của Dũng. Chào như vậy chưa thể hiện sự lễ
phép. Khi gặp cô giáo hay những người lớn tuổi, chúng ta cần
đứng lại, cúi đầu chào rồi mới đi tiếp. Với người lớn tuổi cuối
câu chào nên có tiếng “ạ”.
- Tranh 3 : Hưng mải xem truyện, chào bố mà không
quay lại nhìn bố > Không đồng ý với cách chào bố của Hưng.
Khi chào mọi người, chúng ta nên hướng mặt về phía người
được chào.
- Tranh 4 : Hương chào người quen (người lớn) vừa đủ
câu, vừa lễ phép > Đồng ý với cách chào của bạn Hương. Lời
chào của bạn lễ phép và bạn đã thể hiện được sự vui vẻ, thân
thiện.
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS.
Hoạt động 5 : Trao đổi , thực hành ( 8’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và thực hiện chào mọi người
đúng cách, đúng lúc.
* Các bước tiến hành :
7

-Hát

-QS tranh, nối tiếp
nêu ý kiến của
mình, các bạn
trong lớp nhận xét.

-Hs nêu

-HS liên hệ trong
lớp.


Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2, SHS trang
12.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
Giáo viên kết luận theo từng tình huống :
- Tình huống 1 : Nếu gặp người quen của mẹ ở siêu thị,
các em nên lại gần chào (chú ý cách xưng hô của mẹ để nói lời
cháo phù hợp, VD: mẹ chào chị, con chào bác,...). Chú ý đến
ngữ điệu giọng nói, không nên nói to tên người được chào ở
nơi công cộng.
- Tình huống 2 : Đi học về, nếu thấy bố (mẹ) đang làm
việc trên máy tính (công viện cần yên tĩnh), các em nên chào
hỏi nhẹ nhàng, lễ phép rồi không làm phiền để tránh ảnh
hưởng tới công việc bố (mẹ) đang làm.
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên, SHS
trang 12.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
3. củng cố dặn dò: (3’)

-HS cá nhân thực
hành theo tình
huống.Lớp nhận
xét.

-Nêu miệng 4-5
em.

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên (không -1,2 em nhắc lại.
yêu cầu HS đọc đồng thanh) và hướng dẫn để HS mong muốn,
chủ động, tự giác thực hiện nội dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 3 : “Bữa ăn trong gia đình”.
Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT 4

Bài 3 : BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy những việc cần làm khi ăn cơm với gia đình.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi ăn.
- Nói lời mời mọi người trước khi ăn và nói lời xin phép khi rời khỏi bàn ăn.
- Đưa và nhận bát, đũa thìa bằng hai tay.
- Ăn uống từ tốn. Không nên vừa ăn vừa làm việc khác.
3. Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác thực hiện những việc cần làm khi ăn cơm với gia đình.
- Ủng hộ, tán thành với những hành vi thể hiện sự TL,VM trong bữa ăn gia đình.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
8


- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai (đồ dùng cho mâm cơm gia đình bằng bìa, mỗi mâm
gồm 6 bát, 6 đôi đũa, 1 bát canh, 3 đĩa).
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 : Kiểm tra bài cũ (3’)
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 2 “Lời chào”
(TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Chúng ta chào
mọi người vào những lúc nào ?” ; “Khi chào chúng ta cần chú ý
điều gì ?”
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết
dạy.
* Cách tiến hành : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Bữa ăn
trong gia đình”.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết những việc cần làm trước khi ăn
và trong khi ăn.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh, SHS
trang 13, 14.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1: Trước khi ăn, Giang rửa tay và lau khô tay.
- Tranh 2: Giang lễ phép mời cơm cả nhà theo thứ tự từ
người cao tuổi nhất.
- Tranh 3: Giang gắp thức ăn từ tốn, bát ăn đỡ ở dưới để
tránh thức ăn bị rơi ra ngoài.
- Tranh 4: Giang chan canh khéo léo, bát đưa sát với bát
canh chung tránh để nước canh rơi ra ngoài. Khi chan canh, bạn
đặt thìa xuống mâm, sau đó dùng thìa canh chung. (Lưu ý : Khi
9

-HS nêu miệng
nối tiếp.

-HS ghi bài.

-HS quan sát
tranh.Thảo luận
nhóm bàn.
- Đại diện nêu kết
quả, nhận xét
từng tranh.


chan canh không khoắng bát canh.)
GV mở rộng : Trước khi ăn, Giang biết rửa tay sạch sẽ,
đưa và nhận bát bằng hai tay. Giang biết nói lời mời mọi người
theo thứ tự từ người lớn tuổi nhất. Trong lúc ăn, Giang ăn uống
từ tốn và biết cách sử dụng thìa, bát, đũa hợp lí.
Bước 3 : GV hướng dẫn HS đưa ra ý 1, 2 của lời khuyên, SHS
-Nghe và nối tiếp
nêu lại lời khuyến
trang 15.
(SHS trang 15)
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS bày tỏ ý kiến với những việc nên làm và
không nên làm khi ăn cùng gia đình như không bốc thức ăn,
không vừa ăn vừa chơi; trước khi ăn, so đũa mời mọi người; sau
khi ăn, mời tăm người lớn tuổi.
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Giáo viên tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS trang
14, 15
Bước 2 : HS bày tỏ ý kiến.
GV phân tích và kết luận nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1 : Huy bốc thức ăn cho vào miệng. Bố mẹ tỏ thái
độ không hài lòng > Không đồng ý với hành vi của Huy. Huy làm
như vậy vừa mất vệ sinh khi ăn, vừa tạo thói quen xấu.
- Tranh 2 : Hưng so đũa mời bố mẹ trước khi ăn. Bố mẹ hài
lòng với việc làm của bạn > Đồng ý với hành vi của Hưng. Hưng
biết làm việc vừa sức với mình khi chuẩn bị ăn cơm với gia đình.
- Tranh 3 : Sau khi ăn cơm xong, Tuấn mời tăm cả nhà.
Ông bà, bố mẹ rất hài lòng với việc làm của bạn > Đồng ý với
hành vi của Tuấn. Tuấn biết làm việc vừa sức với mình sau khi ăn
cơm với gia đình.
- Tranh 4 : Long vừa chơi vừa ăn > Không đồng ý với
hành vi của Long. Long làm như vậy vừa mất vệ sinh khi ăn, vừa
làm bữa ăn không ngon miệng, không có lợi cho sức khoẻ.
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 3, 4 của lời khuyên, SHS
trang 15.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
10

Hát

-Nối tiếp nêu ý
kiến của mình,
các bạn trong lớp
nhận xét.

-Nêu lại cá nhân.
-Hs nêu liên hệ


Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành (8’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và thực hành những hành vi đẹp
khi ăn cơm cùng gia đình.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2, SHS trang 15.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận, nhận xét và động viên HS.
Bước 3 : GV yêu cầu HS thực hiện những hành vi đẹp vừa xác
định khi ăn cơm tại gia đình.
3. củng cố dặn dò: (3’)

trong lớp.

-Hs thực hành
theo cá nhân hoặc
đóng vai theo bàn.

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên và hướng
dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện nội dung lời
khuyên.
-1,2 em nhắc lại.
- Chuẩn bị bài 4 “ Bữa ăn bán trú”.
Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT 5 :

Bài 4 : BỮA ĂN BÁN TRÚ
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy những việc cần làm trong bữa ăn trưa ở trường.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Đến giờ ăn cơm trưa ở trường, ngồi ngay ngắn vào chỗ quy định.
- Biết cách ăn uống gọn gàng, không để rơi vãi.
- Biết động viên khi thấy bạn ăn không ngon miệng.
- Biết nói lời yêu cầu khi muốn ăn thêm.
- Khi ăn xong, biết thu gọn bát, thìa để vào nơi quy định; uống nước, lau miệng và
nghỉ ngơi hợp lí.
3. Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác thực hiện những việc cần làm trong bữa ăn trưa ở trường.
- Ủng hộ, tán thành với những hành vi thể hiện sự TL,VM trong bữa ăn trưa ở trường.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 : Kiểm tra bài cũ (3’)
11


* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 3 “Bữa ăn trong
gia đình” (TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Nêu những việc
cần làm trước, trong và sau khi ăn ?” ; “Trong khi ăn nên chú ý
những điều gì ?”
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS được định hướng về nội dung sẽ học trong
tiết dạy.
* Cách tiến hành : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Bữa ăn bán
trú”.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết những việc cần làm trong bữa ăn
trưa ở trường.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh, SHS
trang 16, 17.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1 : Trước khi ăn, các bạn ngồi ngay ngắn vào chỗ
quy định. Các bạn mời nhau ăn cơm vui vẻ.
- Tranh 2 : Hoa bị mệt, Lan ân cần động viên bạn ăn cơm.
- Tranh 3 : Ăn xong, hai bạn mang bát tới nơi quy định và
bạn gái đang lau bàn.
- Tranh 4 : Sau khi rửa tay, các bạn uống nước và lau miệng.
GV mở rộng : Những việc các bạn trong từng bức tranh đều
là việc làm đúng và nên làm theo.
Bước 3 : GV hướng dẫn HS đưa ra ý 1, 2 của lời khuyên, SHS
trang 19.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS bày tỏ ý kiến với những việc nên làm và
12

-Hs nêu miệng
nối tiếp.

-HS ghi bài.

-HS quan sát
tranh.Thảo luận
nhóm bàn.
-Đại diện nêu kết
quả, nhận xét

-Nghe và nối tiếp
nêu lại lời
khuyên (SHS
trang 19)
Hát


không làm nên khi ăn cơm bán trú ở trường như không vừa ăn vừa
đùa nghịch, không vừa ăn vừa đi lang thang ngoài hành lang,…
* Các bước tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS trang 18 (GV
nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật).
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận theo nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1 : Hai bạn nam vừa ăn vừa đùa nghịch. Bạn nam
bên phải còn định xúc cơm chuyển sang bát bạn bên cạnh > Hành
vi không nên làm. Đùa nghịch như hai bạn sẽ làm mất vệ sinh khi
ăn, có thể rơi, vỡ bát, bữa ăn không ngọn miệng, không có lợi cho
sức khoẻ.
- Tranh 2 : Hai bạn đang ăn cơm ở trường. Các bạn ngồi trên
ghế ngay ngắn. Bạn nam bên trái tay cầm thìa, tay bưng bát cơm.
Bạn nam bên phảivừa chan canh vừa khen cơm ngon > Hành vi
nên làm.
- Tranh 3 : Bạn nam vừa ngồi ăn vừa quay lại nói chuyện.
Bạn ngồi co chân lên ghế. Bạn rủ bạn Trung ra sân chơi sau khi ăn
cơm xong > Hành vi không nên làm. Ngồi như vậy trông rất xấu,
trò chuyện như vậy làm bữa ăn không ngon miệng, không có lợi
cho sức khoẻ. Sau khi ăn, không rủ nhau đi chơi vì như vậy không
có lợi cho sức khoẻ.
- Tranh 4 : Trong khi các bạn đang ngồi ngay ngắn ăn cơm
thì bạn nam lại vừa đi vừa ăn > Hành vi không nên làm. Vừa ăn
vừa đi như vậy không có lợi cho sức khoẻ.
Bước 3: GV gợi mở để HS rút ra ý 3 của lời khuyên, SHS trang 19.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.

-Nối tiếp nêu ý
kiến của mình,
các bạn trong lớp
nhận xét.

-4-5 em nêu lại.
HS nêu liên hệ
trong lớp, trong
trường.

Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành (8’)
* Mục tiêu : Giúp HS kể lại những điều mình đã làm khi tham gia
ăn cơm bán trú ở trường. Từ đó biết nhận ra việc nào đúng – nên
làm, việc nào sai – không nên làm.
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2, SHS trang 19.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
-Hs thực hành
GV kết luận, nhận xét theo từng trường hợp.
theo nhóm bàn.
13


3. củng cố dặn dò: (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên (không yêu
cầu HS đọc đồng thanh) và hướng dẫn để HS mong muốn, chủ 1,2 em nhắc lại.
động, tự giác thực hiện nội dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 5 : Trang phục đến trường.
Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT6 :

Bài 5 : TRANG PHỤC TỚI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy khi tới trường, cần lựa chọn trang phục phù hợp với quy định
và phù hợp với thời tiết.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Biết lựa chọn trang phục đúng quy định, phù hợp với thời tiết.
- Biết giữ gìn trang phục luôn gọn gàng, sạch sẽ.
- Không mặc quần áo bẩn, quần áo nhàu nát hay tuột chỉ, đứt cúc.
3. Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục tới trường theo quy định, phù hợp thời tiết.
- Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục tới trường quy định, phù hợp thời
tiết.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra kiến thức cũ (3’)
Hoạt động 1 :
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài “Gọn gàng,
sạch sẽ” (Vở bài tập Đạo đức lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Những việc -HS nêu miệng
làm nào thể hiện ý thức giữ gìn quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch nối tiếp.
sẽ ?”
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
14


* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết
dạy.
* Cách tiến hành : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Trang
phục tới trường”.
-Hs ghi bài.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy khi tới trường, trang phục cần
luôn gọn gàng, sạch sẽ.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh, SHS
trang 20, 21.
-Hs quan sát
tranh.Thảo luận
nhóm bàn.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
-Đại diện nêu kết
GV kết luận nội dung theo từng câu hỏi:
quả, nhận xét
1. Bạn My nhắc bạn Sơn chỉnh lại trang phục vì Sơn mặc quần
áo đồng phục luộm thuộm (mũ đội lệch, sách vở đằng sau cặp
xộc xệch, tất chưa kéo lên, áo chưa bẻ cổ và chưa cho vào trong
quần).
2. Sơn đứng trước gương chỉnh lại quần áo.
Bước 3 : GV gợi ý để HS rút ra câu 2 - ý 1 của lời khuyên, SH
-Nghe và nối tiếp
trang 24.
nêu lại lời khuyên
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
(SHS trang 24)
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hát
Hoạt động 4 : Nhận xét hành vi (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận diện các trang phục tới trường đúng
quy định và phù hợp với thời tiết.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS trang 22,
23.
Bước 2 : HS bày tỏ ý kiến.
GV kết luận :
- Những trang phục đúng quy định khi tới trường : 1, 5, 6,7, 8 .
- Những trang phục chưa đúng khi tới trường : 2, 3, 4 .
Bước 3 : GV gợi ý để HS rút ra câu 1 - ý 1 của lời khuyên, SHS
trang 24.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
15

-Nối tiếp nêu ý
kiến của mình, các
bạn trong lớp
nhận xét.
-Nêu lại.


Hoạt động 5 : Bày tỏ ý kiến (8’)
* Mục tiêu : Giúp HS bày tỏ ý kiến với những bạn có trang
phục gọn gàng, ngay ngắn và những bạn chưa biết cách chỉnh
đốn trang phục khi tới trường.
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2, SHS trang 24.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận theo từng tranh :
- Tranh 1: Các bạn mặc đồng phục theo đúng quy định và phù
hợp với thời tiết > Tán thành, ủng hộ và học tập theo các bạn.
- Tranh 2 : Bạn mặc áo vạt trong, vạt ngoài (nên cho áo vào
trong quần) > Không tán thành với trang phục của bạn.
- Tranh 3 : Bạn mặc áo không cài khuy, áo chưa cho vào trong
quần > Không tán thành với trang phục của bạn.
- Tranh 4: Bạn nữ biết đứng trước gương để chỉnh đốn trang
phục trước khi đến trường > Tán thành với trang phục của bạn.
-Hs cá nhân nhận
Bước 3 : GV gợi mở để HS rút ra ý 2 của lời khuyên, SHS
xét và tự liên hệ
trang 24.
bản thân.Chọn
bạn có cách chọn
trang phục phù
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
hợp nhất
-Nêu lại 3-6 em
3. củng cố dặn dò: (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên (không -1,2 em nhắc lại.
yêu cầu HS đọc đồng thanh) và hướng dẫn để HS mong muốn,
chủ động, tự giác thực hiện nội dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 6 “Trang phục ở nhà”.
Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT7 :
Bài 6 : TRANG PHỤC Ở NHÀ
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy cần lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận
tiện cho sinh hoạt.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Biết lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận tiện cho sinh hoạt.
- Không mặc quần áo lôi thôi, tùy tiện.
16


3. Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp thời tiết, thuận tiện cho sinh hoạt.
- Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục ở nhà hợp lý.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 : Kiểm tra bài cũ (3’)
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 5 “Trang
phục đến trường” (TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Khi đến
trường ta cần lựa chọn những trang phục như thế nào ?”.
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong
tiết dạy.
* Cách tiến hành : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài
“Trang phục ở nhà”.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi ( (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy cần lựa chọn trang phục ở
nhà phù hợp với thời tiết và thuận tiện cho sinh hoạt.
* Các bước tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện phần Xem tranh, SHS
trang 25.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận theo nội dung từng tranh:
- Tranh 1 : Bạn nữ mặc quần dài, áo dài tay khi ở nhà
> Phù hợp với mùa thu, mùa xuân.
- Tranh 2 : Bạn nam mặc quần cộc, áo dài tay ở nhà
khi trời lạnh > Không phù hợp với thời tiết, không có lợi
cho sức khoẻ.
- Tranh 3 : Bạn nam mặc quần áo đồng phục khi ở
nhà > Không phù hợp, mặc như vậy sẽ làm quần áo đồng
17

-HS nêu miệng nối
tiếp.

-Hs ghi bài.

-HS quan sát
tranh.Thảo luận nhóm
bàn.
-Đại diện nêu kết quả,
nhận xét


phục chóng cũ và không thuận tiện cho sinh hoạt ở nhà.
- Tranh 4 : Bạn nam mặc quần cộc, áo cộc tay > Phù
hợp khi ở nhà vào mùa hè.
Bước 3 : GV gợi mở để HS rút ra ý 1 của lời khuyên, SHS
trang 27.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của
HS.
( Nghỉ giữa giờ : 5’)
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS biết bày tỏ ý kiến khi lựa chọn trang
phục ở nhà.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2, SHS trang
26.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh :
- Tranh 1 : Bạn nữ mặc váy áo điệu khi ở nhà (rườm
rà, không thuận tiện cho sinh hoạt).
- Tranh 2 : Bạn nam mặc quần cộc, áo may ô phù hợp
khi ở nhà vào mùa hè (thuận tiện cho sinh hoạt).
- Tranh 3 : Bạn nữ mặc quần ngắn, áo ngăn tay phù
hợp khi ở nhà vào mùa hè (thuận tiện cho sinh hoạt).
- Tranh 4 : Bạn nam mặc quần cộc, cởi trẩn (có thể
thuận tiện cho sinh hoạt nhưng trông không đẹp, không lịch
sự,…)
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên, SHS
trang 27.
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của
HS.
Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành (8’)
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách chọn trang phục ở nhà ở nhà
phù hợp với thời tiết, thuận tiện cho sinh hoạt.
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2, SHS trang 27.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
18

-Nghe và nối tiếp nêu
lại lời khuyên (SHS
trang 27)
Hát

-Nối tiếp nêu ý kiến
của mình, các bạn
trong lớp nhận xét.

-Nêu miệng 4-6 em
-HS nêu liên hệ trong
lớp, trong trường.


GV nhận xét, đánh giá. Tuyên dương HS biết lựa -HS cá nhân nhận xét
và tự liên hệ bản
chọn trang phục ở nhà.
thân.Chọn bạn chọn
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS.
trang phục phù hợp.
3. củng cố dặn dò: (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên và
hướng dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện -1,2 em nhắc lại.
nội dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 7 : Cách đi, đứng của em.
Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT8 :

Bài 7 : CÁCH ĐI, ĐỨNG CỦA EM
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc đi và đứng đúng cách thể hiện sự TL, VM.
2. Học sinh có kĩ năng :
a) Khi đi :
- Đi thong thả, nhẹ nhàng và tránh gây tiếng động mạnh. Quan sát phía trước để tránh
bị va chạm.
- Nhường đường cho người ra khi vào cửa hàng, cầu thang máy, lên xe buýt hay tàu
điện,…
- Không đi qua trước mặt người đang ngồi hay đang nói chuyện. Nếu cần phải đi qua
thì phải xin phép và hơi cúi người xuống.
b) Khi đứng nói chuyện với người khác :
- Đứng ngay ngắn, mắt nhìn người nói chuyện với mình.
- Biết chọn vị trí đứng thích hợp để không làm ảnh hưởng đến người xung quanh.
3. Học sinh có thái đô :
- Tự giác thực hiện việc đi, đứng đúng cách thể hiện sự thanh lịch, văn minh.
- Đồng tình, ủng hộ với cách đi, đứng thanh lịch, văn minh.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra bài cũ (3’)
Hoạt động 1 :
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 6 “Trang phục
19


ở nhà” (TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Khi ở nhà ta
lựa chọn trang phục như thế nào ?”.
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong
tiết dạy.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV đề nghị HS hát bài “ Đường và chân”.
Bước 2 : Từ nội dung của bài hát , GV giới thiệu bài học, ghi
tên bài “Cách đi, dứng của em”.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết cách đi đúng.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh, SHS
trang 28, 29.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung theo từng tranh:
- Tranh 1 : Lâm đi thong thả đến thư viện > Nên học tập
cách đi của Lâm.
- Tranh 2 : Nam đang trên đi đến trường. Bạn không để
ý nên va chạm với thân cây > Không nên giống bạn Nam. Khi
đi, chúng ta cần chú ý quan sát đường đi để không bị va chạm
với người, cây cối, đồ vật.
- Tranh 3 : Tuấn mải nhìn đồ chơi nên bị vấp vào viên
gạch > Không nên giống bạn Tuấn.
- Tranh 4 : Linh muốn lấy điều khiển ti vi nên đi ngang
qua trước mặt bà và mẹ > Không nên giống bạn Linh. Nếu cần
di chuyển, chúng ta chú ý đi vòng ra phía sau mọi người.
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1, 2 của lời khuyên, SHS
trang 31.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
20

-HS nêu miệng nối
tiếp.

-HS ghi bài.

-HS xem
truyện,quan sát
tranh.Thảo luận
nhóm bàn.
-Đại diện nêu kết
quả, nhận xét

-Nghe và nối tiếp
nêu lại lời khuyên
(SHS trang 31)
Hát


Hoạt động 4 : Nhận xét hành vi (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết cách đi, cách đứng đúng.
* Các bước tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS trang 30.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận nội dung từng tranh :
- Tranh 1 : Minh vừa đi vừa kéo dép loẹt xoẹt trong
bệnh viện > Hành vi không nên làm. Đi như vậy sẽ làm ồn,
ảnh hưởng tới mọi người.
- Tranh 2 : Bình đứng so vai, rụt cổ để trả lời câu hỏi của
cô giáo > Hành vi không nên làm. Đứng như vậy không đẹp.
- Tranh 3 : Dũng vừa nói chuyện với cô giáo vừa cho tay
vào túi quần > Hành vi không nên làm. Đứng nói chuyện như
vậy chưa thể hiện sự kính trọng với người lớn tuổi.
- Tranh 4 : Bố mẹ đang xem ti vi, Long đứng chắn trước
mặt làm bố mẹ không xem được > Hành vi không nên làm.
Đứng như vậy, bố mẹ sẽ không nhìn thấy ti vi.
Bước 3: GV hướng dẫn HS rút ra ý 3, 4 của lời khuyên, SHS
trang 31.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
Hoạt động 5 : Trao đổi, thực hành ( 8’)
* Mục tiêu : Giúp HS thực hành cách đi, cách đứng đúng cách.
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2, SHS trang 31.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV giúp học sinh phân tích, nhận xét.
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS.
3. củng cố dặn dò: (3’)

-Nối tiếp đọc và
nêu ý kiến của
mình, các bạn
trong lớp nhận xét.

-HS nêu
-HSliên hệ trong
lớp, trong trường.

-HS cá nhân nhận
xét và tự liên hệ
bản thân.Chọn bạn
có cách đi, đứng
phù hợp nhất.
Hs thực hành.

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên và
hướng dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện nội
1,2 em nhắc lại.
dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 8 : “Vui chơi ở trường”.
Thứ

ngày
21

tháng

năm


TIẾT 9 :
Bài 8 : VUI CHƠI Ở TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU :
1. Học sinh nhận thấy khi vui chơi ở trường cần lựa chọn những trò chơi bổ ích, có
lợi cho sức khỏe, tránh những trò chơi nguy hiểm cho bản thân và mọi người xung
quanh, chơi đúng lúc, đúng chỗ.
2. Học sinh có kĩ năng :
- Biết chọn trò chơi, chỗ chơi và thời gian chơi thích hợp.
- Chia sẻ, nhường nhịn và giúp đỡ bạn khi cùng chơi.
- Biết cách giữ gìn và bảo vệ đồ chơi.
- Không chơi những trò chơi nguy hiểm cho bản thân, cho mọi người xung
quanh và có hại cho môi trường thiên nhiên.
3. Học sinh có thái độ :
- Nhiệt tình, tự giác tham gia vào các hoạt động vui chơi hợp lí ở trường.
- Đồng tình, ủng hộ các bạn tham gia vui chơi hợp lí ở trường.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong sách HS.
- Video clip có nội dung bài học (nếu có).
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Kiểm tra bài cũ (3’)
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (3’)
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 7 “Cách đi đứng
của em
” (TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Khi đi chúng ta -HS nêu miệng
nối tiếp.
chú ý điều gì ?
?” ; “Khi đứng chúng ta chú ý điều gì ?”.
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
2. Bài mới:
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết
dạy.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV đề nghị HS chơi trò chơi tại chỗ (VD : Trò chơi “Đèn
22


xanh, đèn đỏ”).
Bước 2 : Từ trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu bài học, ghi tên bài
-Hs ghi bài.
“Vui chơi ở trường”.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được những trò chơi lành mạnh, bổ
ích có lợi cho sức khỏe và những trò chơi không nên chơi.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Xem tranh, SHS trang
32.
-HS quan sát
tranh.Thảo luận
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
nhóm bàn.
-Đại diện nêu
GV kết luận nội dung theo tranh :
kết quả, nhận xét
- Những trò chơi nên chơi là : đá cầu, nhảy lò cò, bịt mắt bắt dê,
đọc sách, ô ăn quan.
- Trò chơi không nên chơi là : trèo cây (vì đây là trò chơi có hại cho
thiên nhiên và nguy hiểm cho bản thân) ,bắn súng, đấm nhau, những
trò chơi có hại cho thiên nhiên và môi trường, …
-Nghe và nối
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 của lời khuyên, SHS trang
tiếp nêu lại lời
34.
khuyến (SHS
Bước 4 : GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
trang 34)
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
Hát
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến (6’)
* Mục tiêu : Giúp HS biết bày tỏ ý kiến trước trò chơi đúng lúc,
đúng chỗ và các trò chơi không nên, các trò chơi nguy hiểm.
* Các bước tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 1, SHS trang 33, 34.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV kết luận theo từng tranh :
- Tranh 1 : Các bạn chơi đá bóng ngoài cổng trường > Hành
vi không nên làm. Các bạn chưa biết chơi đúng chỗ, chơi như vậy
có thể gây nguy hiểm đến bản thân.
- Tranh 2 : Các bạn đang chơi kéo co vui vẻ trong sân trường
> Hành vi nên làm. Các bạn biết chơi trò chơi phù hợp và đúng
chỗ.
- Tranh 3 : Các bạn chạy đùa ầm ĩ ở khu vực các thầy cô làm
23

-Xem tranh và
nêu ý kiến của
mình, các bạn
trong lớp nhận
xét.


việc > Hành vi không nên làm. Các bạn chưa biết chơi đúng chỗ vì
như vậy sẽ gây ồn ào ở nơi thầy, cô giáo đang làm việc.
- Tranh 4 : Nam và Tuấn chơi trong giờ học > Hành vi
không nên làm. Các bạn chơi trong giờ học, chỏi không đúng lúc.
Bước 3: GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên, SHS trang
34.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
Hoạt động 5 : Trao đổi , thực hành ( 8’)
* Mục tiêu : Giúp HS có thể áp dụng nội dung lời khuyên để cùng
các bạn lựa chọn trò chơi và chơi hợp lí .
* Các bước tiến hành :
Bước 1: GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập 2, SHS trang 34.
Bước 2 : HS trình bày kết quả.
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 3 của lời khuyên, SHS trang
34.
Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế của HS.
3. củng cố dặn dò: (3’)

-Nêu lại.
-HS liên hệ
trong lớp.

-HS cá nhân
nhận xét

-HS tự liên hệ
bản thân, trong
lớp

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời khuyên và hướng
dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện nội dung lời -1,2 em nhắc lại.
khuyên.
- Nhắc HS xem lại các bài đã học trong chương trình để chuẩn bị
cho tiết tổng kết.

Thứ

ngày

tháng

năm

TIẾT10 :
TỔNG KẾT
I. MỤC TIÊU :
1. Giúp HS tổng kết các kiến thức về nếp sống thanh lịch, văn minh của HS lớp 1.
2. Học sinh có kĩ năng thực hiện các hành vi thanh lịch, văn minh đã học trong 8 bài.
3. Học sinh mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh
trong cuộc sống thường ngày.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
24


1. Bài cũ xen trong giờ học.
2. Bài mới: Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (3’)
* Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức HS đã học ở bài 8 “Vui chơi ở
trường” (TLGDNSTL,VM lớp 1).
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV có thể yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Khi vui chơi ở
trường chúng ta cần chú ý điều gì?”; “Hãy kể tên những trò
chơi bổ ích, có lợi cho sức khoẻ mà em và các bạn hay chơi.”
Bước 2 : GV nhận xét câu trả lời của HS.
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
* Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết
dạy.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV giới thiệu mục tiêu tiết học.
-HS ghi bài.
Bước 2 : GV ghi tên bài.
Hoạt động 3 : Tổng kết, ôn tập nội dung chương trình (10’)
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố, ôn tập những kiến thức đã học
về nếp sống thanh lịch, văn minh của HS lớp 1.
* Các bước tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS tổng kết lại những hiểu biết về
SHS lớp 1 theo gợi ý sau:
- SHS gồm có mấy chủ để ?
- Các chủ đề ứng với những bài học cụ thể nào ?
- Nhắc lại lời khuyên ủa từng bài.
Bước 2 : HS trình kết quả.
GV kết luận theo từng ý kiến của HS cho phù hợp :
(SHS lớp 1 được chia làm 5 chủ đề:
1/ Nói : bài 1, bài 2.
2/ Ăn : bài 3, bài 4.
3/ Mặc : bài 5, bài 6.
4/ Cử chỉ : bài 7.
5/ Vui chơi : bài 8.)
Bước 3 : GV liên hệ với thực tế của HS (có thể sử dụng sự liên
kết các hành vi thanh lịch, văn minh của nhiều bài).
- HS nêu những điều mình đã làm được sau khi học xong.
GV nhận xét và khen ngợi những HS đã thực hiện tốt.
( Nghỉ giữa giờ: 5’)
25

-Hs nêu miệng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×