Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG điều TRA RỪNG

ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU TRA RỪNG
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày tóm tắt các loại chỉ tiêu hình số thân cây (f0,1, f1,3). Hãy nêu ưu,
nhược điểm của chúng trong việc đo tính thể tích thân cây. Việc sử dụng hình số
f1,3 = 0.5 cho tất cả các cây ở rừng trồng như hiện nay có những ưu và nhược
điểm gì?
1.1. Các loại chỉ tiêu hình số thân cây:
1.1.1. Chỉ tiêu hình số tuyệt đối (f1,3):
Hình số ngang ngực f1,3 không đặc trưng cho hình dạng thân cây như người ta
mong đợi, mà chỉ là một hệ số đổi toán, một hệ số giảm để tính thể tích cây đứng (v).
Những cây có hình dạng khác nhau đều có thể có 1 giá trị f 1,3 như nhau, miễn là
tỷ lệ giữa thể tích cây đứng và thể tích viên trụ bằng nhau.
Chỉ tiêu hình số f1,3 phản ánh không chính xác hình dạng thực của thân cây là vì
chúng được xác định theo tỷ lệ mà mẫu số luôn được cố định ở độ cao 1,3 m; như vậy,
cây càng lớn tỷ lệ trên càng giảm, tức là f1,3 giảm.
=> f1,3 là chỉ tiêu hình dạng tuyệt đối hay không thực.
1.1.2. Chỉ tiêu hình số tương đối (f 0,1): Hay còn gọi là hình số thực, phổ biến nhất trong
điều tra rừng.
Nếu sử dụng đường kính cơ bản ở một độ cao tương đối theo chiều cao thân cây
(thường là h) để làm cơ sở tính hình số, ta sẽ loại trừ được cơ bản ảnh hưởng của chiều
cao trong khi tính toán chỉ tiêu hình số tương đối.

=> Là chỉ tiêu đặc trưng trung thực cho hình dạng hình học của thân cây.
Hình số tương đối f0,1 là tỷ lệ giữa thể tích thân cây (v) với thể tích viên trụ có
cùng chiều cao h và diện tích đáy tại tầm cao 0,1 chiều cao (h) cây:
f0,1 =
1.2. Ưu, nhược điểm của hình số thân cây (f0,3, f0,1) trong việc đo tính thể tích
thân cây:
1.2.1. Hình số tuyệt đối (f1,3):
1.2.1.1. Ưu điểm: Không có.
1.2.1.2. Nhược điểm:
- Phản ánh không chính xác hình dạng thực của thân cây (vì nó được xác định theo tỷ
lệ mà mẫu số luôn được cố định ở độ cao 1,3 m.
- Phụ thuộc vào chiều cao thân cây.
- Trong điều kiện hoàn cảnh rừng tự nhiên ở Việt Nam, hệ số biến động của f1,3 ít ổn
định hơn f0,1.
Đề cương điều tra rừng

Trang 1


1.2.2. Hình số tương đối (f0,1):
1.2.2.1. Ưu điểm:
- Được thừa nhận trên thế giới như là một chỉ tiêu tốt biểu thị cho hình dạng thân cây.
- Được sử dụng để tính thể tích cây đứng, là cơ sở cho việc lập biểu thể tích.
- Trong điều kiện hoàn cảnh rừng tự nhiên ở Việt Nam, hệ số biến động của f 0,1 rất ổn
định.
- Là một chỉ tiêu đặc trưng cho hình dạng hình học của thân cây.
- Không phụ thuộc vào kích thước cây cũng như vùng sinh thái.
- Phụ thuộc vào đặc tính sinh vật học của loài cây => Đặc trưng cho hình dạng thân
cây mỗi loài.
- Lấy đường kính tại đường cao tương đối làm cơ sở để tính hình số thân cây.
1.2.2.2. Nhược điểm: Không có.
1.3. Việc sử dụng hình số f1,3 = 0.5 cho tất cả các cây ở rừng trồng như hiện nay
có những ưu và nhược điểm:
1.3.1. Ưu điểm:
1.3.2. Nhược điểm:
Câu 2: (3 điểm)
Có mấy loại ô điều tra rừng? Trình bày ý nghĩa và hãy nêu ưu, nhược điểm của
từng loại ô điều tra, đối tượng áp dụng. Theo anh (chị), với đối tượng rừng tự
nhiên hỗn loài ở vùng Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng nên áp dụng
loại ô điều tra nào, vì sao?

Có 2 loại ô điều tra rừng:
2.1. Ô điều tra định vị (lâu dài):
2.1.1. Ý nghĩa: Nghiên cứu bản chất và các quy luật của rừng trong mối quan hệ nội tại
cũng như đối với ngoại cảnh nhằm tạo ra những căn cứ khoa học vững chắc phục vụ
cho các hoạt động sử dụng rừng lâu bền ở Việt Nam nói riêng và trong khu vực nói
chung. Ô định vị là ô thiết lập từ lúc cây mới lên cho đến khi tuổi thành thực.
2.1.2. Ưu điểm:
- Là phương pháp chính xác nhất, khoa học nhất vì nó phản ánh sinh trưởng, nghiên
cứu động thái phát triển rừng, cấu trúc rừng.
- Là cơ sở tin cậy để phục vụ nghiên cứu và đặc trưng hóa quá trình sinh trưởng, phát
triển và sản lượng của quần thể rừng.
- Là nguồn cung cấp thông tin ổn định, tin cậy.
2.1.3. Nhược điểm:
Đề cương điều tra rừng

Trang 2


- Thường bị xáo trộn các tác nhân xâm hại: Sâu bệnh, lửa rừng, tác động ngoài dự kiến
(con người),…,
- Chi phí đầu tư lớn, đo đếm trong thời gian dài, sự không đồng nhất của điều kienj lập
địa.
- Thiết lập các ô định vị mang tính chủ quan, do vậy rất khó khăn để xác định rõ sự
khác biệt giữa các tổng thể mẫu.
- Do yêu cầu phải theo dõi và đo đếm trong thời gian dài nhất định nào đó thường
không có những thông tin, số liệu liên tục ở các cấp tuổi từ khi gây trồng.
2.1.4. Đối tượng áp dụng:
2.2. Ô điều tra tạm thời (điều tra đo đếm một lần):
2.2.1. Ô điều tra với diện tích cố định:
2.2.1.1. Ý nghĩa:
2.2.1.2. Ưu điểm:
- Thường được sử dụng với hầu hết các loại hình rừng.
- Là loại ô điều tra tạm thời có hình dạng cố định.
2.2.1.3. Nhược điểm: Riêng với rừng ngập ít được sử dụng do điều kiện di chuyển và
thao tác khó khăn.
2.2.1.4. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các loại hình rừng, trừ rừng ngập.
2.2.2. Ô điều tra theo cự ly cây (khoảng cách cây):
2.2.2.1. Ý nghĩa:
2.2.2.2. Ưu điểm:
2.2.2.3. Nhược điểm: Là loại ô điều tra tạm thời không có hình dạng cố định.
2.2.2.4. Đối tượng áp dụng: Rừng trồng, rừng ngập, rừng tự nhiên lá kim.
2.2.3. Ô điều tra 6 cây – Prodan:
2.2.3.1. Ý nghĩa:
2.2.3.2. Ưu điểm:
2.2.3.3. Nhược điểm:
2.2.3.4. Đối tượng áp dụng: Rừng tự nhiên lá kim, rừng ngập.
2.2.4. Ô điều tra tổng hợp Brunn:
2.2.4.1. Ý nghĩa:
2.2.4.2. Ưu điểm:
- Tiết kiệm được thwoif gian thao tác và giảm thiểu được những sai số trong khi đo
đạc.
- Những thông tin thu thập được từ loại ô này phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.
2.2.4.3. Nhược điểm:
Đề cương điều tra rừng

Trang 3


2.2.4.4. Đối tượng áp dụng: Rừng tự nhiên hỗn loài.
 Với đối tượng rừng tự nhiên hỗn loài ở vùng Tây Nguyên nói chung và Gia Lai
nói riêng nên áp dụng loại ô điều tra tạm thời (điều tra đo đếm 1 lần), tại vì:
Câu 3: (3 điểm)
Có mấy loại chỉ tiêu tăng trưởng, hãy nêu ý nghĩa của chúng trong điều tra sinh
trưởng rừng? Ở cá thể cây ngả có thể xác định lượng tăng trưởng về đường kính
thân cây (id1,3) bằng phương pháp nào?
3.1. Có 2 loại chỉ tiêu tăng trưởng: Tăng trưởng tuyệt đối i,I và tăng trưởng tương
đối (suất tăng trưởng P%).
3.1.1. Tăng trưởng tuyệt đối:
3.1.1.1. Tăng trưởng thường xuyên hằng năm: Là lượng gia tăng của 1 nhân tố sinh
trưởng nào đó trong 1 năm.
it = ta – ta – 1
Trong đó, ta là nhân tố sinh trưởng tại a năm
ta – 1 là nhân tố sinh trưởng tại a – 1 năm.
3.1.1.2. Tăng trưởng thường xuyên định kỳ: Là lượng gia tăng của 1 nhân tố sinh
trưởng nào đó trong 1 định kì n năm.
int = ta – ta-n
Trong đó, ta là nhân tố sinh trưởng tại a năm
ta-n là nhân tố sinh trưởng tại a – 1 năm.
3.1.1.3. Tổng tăng trưởng thường xuyên: Là lượng gia tăng của 1 nhân tố sinh
trưởng trong a năm. Nó chính là trị số của nhân tố sinh trưởng đó tại năm thứ a.
=
3.1.1.4. Tăng trưởng bình quân định kỳ (): Là lượng gia tăng của 1 nhân tố sinh
trưởng tính bình quân 1 năm cho 1 thời kì sinh trưởng của cây rừng là n năm.
= =
Trong đó, là tăng trưởng tại năm thứ a.
là tăng trưởng tại năm thứ a – n.
3.1.1.5. Tăng trưởng bình quân chung: Là lượng gia tăng của 1 nhân tố sinh trưởng
(nhân tố điều tra) tính 1 năm cho 1 thời kì sinh trưởng của cây rừng là a năm.
= =
Trong đó, = là tổng tăng trưởng thường xuyên.
=> Các chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng.
3.1.2. Tăng trưởng tương đối (Pt) – suất tăng trưởng: Là tỷ lệ của lượng tăng
trưởng tuyệt đối của 1 nhân tố sinh trưởng nào đó với chính nó tính theo %.
Đề cương điều tra rừng

Trang 4


Pv (suất tăng trưởng thể tích) = .100 (%)
Trong đó:

- Pv là suất tăng trưởng về thể tích.
- iv là lượng tăng trưởng tuyệt đối về thể tích.
- v là thể tích cây.

3.2. Ý nghĩa của điều tra tăng trưởng cây rừng: Nếu coi tăng trưởng là tốc độ sinh
trưởng của cây rừng thì lượng tăng trưởng thường xuyên năm i t là tốc độ thực tế, t là
tốc độ bình quân và Pt là tốc độ sinh trưởng tương đối.
- Tăng trưởng thường xuyên năm (it) thường được dùng để đánh giá hiệu quả của các
biện pháp tác động đến rừng (chăm sóc, tỉa thưa, sâu bệnh,…, Ngoài ra, còn có thể
dùng lượng tăng trưởng thường xuyên năm (it) để đặc trưng cho đặc điểm sinh thái
một vùng lớn nào đó.
- Tăng trưởng bình quân năm ( t) thường được dùng để so sánh khả năng sinh trưởng
khác nhau nhằm chọn loài cây trồng (đánh giá một loài cây là loài mọc nhanh, trung
bình hay chậm).
- Suất tăng trưởng Pt (lượng tăng trưởng tương đối) có tính ổn định cao. Vì nó là chỉ
tiêu tương đối nên nó mang ý nghĩa của cả 2 chỉ tiêu ở trên. Mặt khác dùng P t để đánh
giá tốc độ sinh trưởng. Ngoài ra Pt còn được sử dụng để suy đoán và dự đoán được các
nhân tố sinh trưởng như trữ lượng (M) của rừng ở quá khứ cũng như trong tương lai.
- Lượng tăng trưởng là chỉ tiêu cần thiết làm cơ sở để đề xuất các biện pháp tác động
thích hợp và có hiệu quả, và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu quan trọng trong quy
hoạch, điều chế rừng như cường độ và lượng tỉa thưa lần đầu của rừng trồng; tuổi
thành thục, lượng khai thác, vòng quay, chu kỳ kinh doanh,… của rừng tự nhiên và
rừng trồng.
- Các quy luật sinh trưởng và tăng trưởng không những là cơ sở cho công tác kinh
doanh mà còn là cơ sở cho việc xây dựng và cải tiến các phương pháp điều tra tăng
trưởng sau này.
3.3. Ở cá thể cây ngả có thể xác định lượng tăng trưởng về đường kính thân cây
(id1,3) bằng phương pháp:Chỉ xác định ngay tại vị trí thớt giải tích tại tầm cao 1,3 m.
Tại thân cây ngả, đo vị trí 1,3 m và cắt lấy 1 thớt giải tích, vạch 2 hướng vuông góc
nhau trên mặt thớt; sau đó đếm số vòng năm (n) có được và đo đường kính theo 2
hướng vuông góc từ ngoài vào trong đến tuổi 1 bên trong; đường kính của cây ở từng
vòng năm sẽ được tính bình quân từ 2 hướng đo. Lượng tăng trưởng thường xuyên
hằng năm về đường kính (id) được tính từ hiệu số của đường kính ở các tuổi của cây
từ bên ngoài vào đến tuổi 1 bằng công thức:
id = dB – dA
Trong đó: dB: Đường kính ở B năm.
dA: Đường kính ở A năm.
Suất tăng trưởng về đường kính (Pd) của cây ở các tuổi khác nhau đến tuổi 1,
được tính bằng công thức:
PdB = x 100
Đề cương điều tra rừng

Trang 5


PdA = x100
Câu 4: (2 điểm)
Trình bày tóm tắt các phương pháp xác định thể tích cây đứng. Với mỗi phương
pháp, chúng ta cần có những lưu ý gì?
Thể tích thân cây là 1 chỉ tiêu quan trọng biểu thị 1 cách tổng quát nhất sản
lượng của 1 cá thể cây rừng mà nó chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như đặc tính di
truyền, điều kiện hoàn cảnh, biện pháp tác động,…,
4.1. Xác định thể tích thân cây đứng (v) với sự hỗ trợ của chỉ tiêu hình số thân
cây (f):
Nếu ta coi thân cây là 1 khối hình học tròn xoay, thì khi xác định thể tích (v)
của nó, không thể thiếu 2 đại lượng phải đo, đó là đường kính thân cây tại 1 vị trí quy
ước nào đó (1,3 m) và chiều cao thân cây. Từ đường kính theo quy ước (d1,3) và chiều
cao (h), ta thiết lập 1 hình trụ tưởng tượng có chiều cao bằng chiều cao cây (h) và tiết
diện đáy bằng tiết diện ngang thân cây tại tầm cao 1,3 m. Tuy nhiên, thể tích viên trụ
lớn hơn thể tích thân cây nhiều, do vậy cần phải có 1 hệ sô chuyển đổi (hệ số giảm) từ
thể tích viên trụ sang thể tích thân cây. Hệ số này được coi như 1 hằng số đứng trong
công thức tính thể tích viên trụ tròn xoay và được đặt tên là hình số thân cây ngang
ngực f1,3.
Như vậy, thể tích thân cây đứng (v) có thể đo tính bằng công thức:
V = .d1,32.h.f1,3
Tóm lại, thể tích thân cây đứng được cấu thành từ 3 chỉ tiêu: Đường kính d (hay
tiết diện ngang g = .d2) tại 1,3 m, chiều cao (h) và hình số ngang ngực (f1,3).
f1,3 = (có cùng h và dđáy vs 0 < f1,3 < 1)
Lưu ý: Phương pháp này có sai số 15%, nếu sử dụng hình số tự nhiên f0,1 thì
sai số sẽ được giảm đi rất nhiều, nhưng khi xác định phức tạp hơn.

4.2. Xác định thể tích cây đứng bằng biểu thể tích:
4.2.1. Biểu thể tích 1 nhân tố: Là biểu được lập trên cơ sở quan hệ giữa thể tích (v)
với đường kính (d1,3), trong biểu ghi thể tích bình quân của 1 cây đứng ứng với từng cỡ
đường kính.
4.2.2. Biểu thể tích 2 nhân tố: Là biểu được lập trên cơ sở quan hệ giữa thể tích (v)
với đường kính (d1,3) và chiều cao (h). Trong biểu ghi thể tích bình quân của 1 cây
đứng ứng với từng cỡ đường kính và từng cỡ chiều cao.
4.2.3. Biểu thể tích 3 nhân tố: Là biểu ghi giá trị thể tích (v) bình quân của các cây
tương ứng với từng tổ hợp đường kính (d1,3), chiều cao (h) và hình sô (f1,3).
Đề cương điều tra rừng

Trang 6


Lưu ý: Biểu thể tích được lập phải chi tiết, chính xác và mang tính đại diện
cao. Biểu thể tích 1 nhân tố xây dựng rất phức tạp. biểu thể tích 3 nhân tố đơn giản
nhất.
4.3. Xác định thể tích cây đứng bằng phương pháp ước lượng (phương pháp kinh
nghiệm):
Khi cần có nhanh những số liệu về sản lượng cây rừng, người ta có thể sử dụng
phương pháp ước lượng, mục trắc thể tích cây đứng trong rừng. Phương pháp này đòi
hỏi điều tra viên phải có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn được đúc kết từ rất nhiều
lần đo, cùng so sánh với kết quả mục trắc. Phương pháp này có thể sử dụng để xác
định trực tiếp thể tích thân cây đứng hoặc từng nhân tố cấu thành thể tích cây đứng.
Lưu ý: Có thể đạt độ cao chính xác lên tới đến 2 m. Nhưng đối với những
điều tra viên không có nhiều năm kinh nghiệm thì sai số là rất lớn.
Câu 5: Trình bày tóm tắt các phương pháp xác định chiều cao cây đứng?
Nhân tố chiều cao (h) là một chỉ tiêu điều tra rất quan trọng cần được xác định
chính xác trong quá trình điều tra đo cây.
Nhà lâm nghiệp đã thiết kế nhiều loại dụng cụ đo cao khác nhau nhằm tăng
cường độ chính xác cũng như hiệu quả khi tiến hành đo chiều cao cây rừng. Cần quan
tâm tới 2 loại chiều cao (chiều cao vút ngọn H vn – đỉnh sinh trưởng và chiều cao dưới
cành Hdc – cụm cành).
Hvn - Hdc = ltán (chiều dài tán)
Câu 6: Trình bày tóm tắt các phương pháp xác định tuổi cây đứng?
Tuổi của cây và rừng có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý kinh doanh rừng,
nó là cơ sở để đánh giá và so sánh mức độ sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng theo
thời gian cũng như là chỉ tiêu quan trọng trong việc lập kế hoạch tác động và kinh
doanh rừng. Do vậy, tuổi cây là 1 chỉ tiêu không thể thiếu trong quá trình điều tra đo
cây.
- Đối với rừng tự nhiên: Phương pháp xác định tuổi cây thông qua phương trình
tương quan giữa tuổi (A) và đường kính (d 1,3) của cây: A = F (d1,3). Giữa 2 chỉ tiêu này,
có 1 mối tương quan rất chặt và được biểu diễn tốt bằng 1 phương trình đa thức bậc 2:
A = a0 + a1d + a2d2
- Đối với rừng trồng: Phương pháp đếm vòng cành: Vết tích của 1 mùa sinh
trưởng không chỉ thể hiện ở vòng năm trên thân gỗ, mà còn ghi dấu bằng những vòng
cành trên thân cây đứng ở một số loài cây (Thông, Đước,…,). Vì vậy, có thể dùng quy
luật vòng cành suy ra tuổi cây đứng trong rừng. Phương pháp này đơn giản nhưng
không thể áp dụng cho những loài cây không thể hiện rõ nhịp điệu sinh trưởng vòng
cành hoặc vết tích vòng cành bị mất hay khó nhận biết hoặc với những cây quá lớn
tuổi trong rừng.

Đề cương điều tra rừng

Trang 7


Câu 7: Trình bày tóm tắt các phương pháp xác định tán cây đứng?
Mặc dù không tham gia trực tiếp vào việc đo tính thể tích thân cây đứng, song
tán cây là 1 chỉ tiêu không thể thiếu khi tiến hành điều tra đo cây, nhằm phục vụ cho
việc nghiên cứu cấu trúc rừng, xác định độ tàn che của rừng đặc biệt dùng để đánh giá
tình hình sinh trưởng và hiện trạng sức khỏe của cây rừng; hoặc thông qua chỉ tiêu này
để đề xuất các biện pháp tác động thích hợp tới rừng như tỉa thưa, điều chỉnh mật độ,
…,
Các phương pháp:
- Chiều dài tán (Lt)là khoảng cách từ Hdc đến đỉnh sinh trưởng chiều cao cây
(h); được xác định bằng công thức: Lt = Hvn - Hdc.
- Đường kính tán (dt) được biểu thị bằng hình chiếu cắt ngang của tán. Do hình
chiếu tán cây của rừng ít khi là hình tròn nên tán cây thường được quy ước theo 2
hướng (Đông Tây – Nam Bắc) và sau đó tính 1 đường kính tán bình quân cho cây hoặc
đường kính tán cây còn có thể được đo theo chiều dài nhất (max) và ngắn nhất (min),
sau đó sẽ tính bằng trị số bình quân (dt) cho cây.
Phương pháp đo: Với thước mét dây, 2 điều tra viên sẽ xác định 2 điểm mép tán
theo 2 hướng (ĐT – NB) hoặc dài nhất và ngắn nhất vuông góc nhau theo trục thân
cây. Điểm rơi của mép tán phải vuông góc với mặt đất, sau đó đọc trị số về đường kính
của tán cây.
Câu 8: Trình bày tóm tắt các loại chỉ tiêu hệ số thon thân cây (, ). Hãy nêu ưu,
nhược điểm của chúng trong việc đo tính thể tích thân cây?
8.1. Chỉ tiêu hệ số thon tuyệt đối:
Hệ số thon thân cây (k) là tỷ lệ giữa đường kính thân cây tại 1 tầm cao nào đó
trên thân cây (thường là vị trí giữa thân cây 0,5h) so với đường kính quy ước nào đó
(, , ). Trong thực tế, người ta hay sử dụng đường kính quy ước là d1,3 và hệ số thon
được gọi là hệ số thon ngang ngực k1,3.
k1,3 =

với 0 < k < 1,0

 Hệ số thon biểu thị hình dạng thân cây tốt hơn hình số . Không cho phép
chuyển đổi từ thể tích viên trụ sang thể tích thân cây. Phản ánh không chính xác hình
dạng thực của thân cây.
8.1.1. Ưu điểm:
8.1.2. Nhược điểm:
- Phản ánh không chính xác hình dạng thực của thân cây (vì nó được xác định theo tỷ
lệ mà mẫu số luôn được cố định ở độ cao 1,3 m.
- Phụ thuộc vào chiều cao thân cây.
- Trong điều kiện hoàn cảnh rừng tự nhiên ở Việt Nam, hệ số biến động của k1,3 ít ổn
định hơn k0,1.
8.2. Chỉ tiêu hệ số thon tương đối:
Đề cương điều tra rừng

Trang 8


Hệ số thon tương đối là tỷ lệ giữa đường kính thân cây ở tầm cao 0,ih so với
đường kính đo ở tầm cao quy ước là 0,jh thay thế cho và được mô tả bằng công thức
dưới đây:
=
8.2.1. Ưu điểm:
- Được thừa nhận trên thế giới như là một chỉ tiêu tốt biểu thị cho hình dạng thân cây.
- Được sử dụng để tính thể tích cây đứng, là cơ sở cho việc lập biểu thể tích.
- Trong điều kiện hoàn cảnh rừng tự nhiên ở Việt Nam, hệ số biến động của f 0,1 rất ổn
định.
- Là một chỉ tiêu đặc trưng cho hình dạng hình học của thân cây.
- Không phụ thuộc vào kích thước cây cũng như vùng sinh thái.
- Phụ thuộc vào đặc tính sinh vật học của loài cây => Đặc trưng cho hình dạng thân
cây mỗi loài.
- Lấy đường kính tại đường cao tương đối làm cơ sở để tính hình số thân cây.
8.2.2. Nhược điểm: Không có.
Câu 9: Trình bày tóm tắt các phương pháp xác định đường kính thân cây đứng?
9.1. Đường kính thân cây tại 1,3 m: Là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu.
9.1.1. Trên mặt đất bằng:
- Nếu cây mọc thẳng và có chiều cao bạnh rễ >1 m thì vị trí 1,3 m được xác định dọc
theo thân cây từ vị trí cổ rễ.
- Nếu cây mọc nghiêng, độ cao 1,3 m được xác định dọc theo chiều nghiêng ở vị trí
giữa thân cây.
- Nếu cây có chiều cao bạnh rễ thì vị trí đo đường kính được xác định ở vị trí 0,3 m
tính từ cổ bạnh rễ.
- Nếu tại vị trí 1,3 m của cây có khuyết tật (u phình, thẹo cành,…,) thì vị trí đo được
dịch chuyển lên trên.
9.1.2. Trên mặt đất dốc:
- Nếu cây mọc thẳng của thân cây được xác định tại vị trí 1,3 m tính từ gốc cây ở phía
trên dốc.
- Trong trường hợp cây mọc nghiêng (theo hướng đỉnh dốc hoặc chân dốc), thì được
xác định tại vị trí 1,3 m dọc thân cây theo chiều nghiêng phía trên dốc.
- Nếu tại vị trí 1,3 m của cây mọc trên đất dốc có khuyết tật (u phình) thì của cây được
xác định từ trị số đo ở 2 vị trí phía trên và phía dưới u phình.
9.2. Các loại đường kính khác:
9.2.1. Đường kính giữa thân cây (): Là đường kính thân cây tại vị trí chiều cao cây
bằng phương pháp bảng tra và những dụng cụ đo cây thích hợp.
Đề cương điều tra rừng

Trang 9


9.2.2. Đường kính gốc (): Sử dụng 1 loại biểu tra thể tích được suy từ phương trình
tương quan giữa v với .
9.2.3. Đường kính ở vị trí 0,1 chiều cao cây: Người ta thường chia thành 10 đoạn.
Để xác định được chỉ tiêu hình số thực tuyệt đối của cây đứng.
Câu 10: Điều tra đo cây ngả?
10.1. Đo đường kính thân cây ngả: Cần phải đánh dấu cố định bằng phấn hoặc sơn.
10.2. Đo chiều cao (chiều dài) thân cây: Được thực hiện bằng thước mét dây. Chiều
cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao men thân (Hmt) cần phải đo.
+ Hvn, Hdc: Giống như đo tại cây đứng, nhưng đo bằng thước mét dây kéo thẳng từ vị
trí gốc cây (chứ không phải gốc chặt) tới đỉnh sinh trưởng của ngọn cây.
+ Hmt: Là chiều dài thực sự của thân cây ngả. Việc đo tính được thực hiện bằng cách
đặt thước mét dây nằm dọc trên thân cây ngả từ vị trí gốc đến đỉnh sinh trưởng của
ngọn cây.
Lưu ý: Cần chú ý tới gốc chặt.
10.3. Đo tán cây ngả: Dùng thước mét dây để đo tán cây, khác với cây đứng ở chỗ là
không đo theo 2 hướng ĐT – NB mà chỉ đo theo 1 hướng do cây nằm trên mặt đất. Vì
thế, dt cây ngả có sai số rất lớn.
10.4. Đo tính thể tích cây ngả hoặc bộ phận của nó:
10.4.1. Phương pháp cân thủy tĩnh, dựa trên các định luật vật lý: Phương pháp này
cho kết quả rất chính xác nên chỉ dùng trong NCKH…
10.4.2. Phương pháp cân trọng lượng: Khi cần xác định tổng thể tích của nhiều súc
gỗ sản phẩm. Chỉ cho kết quả gần đúng.
10.4.3. Phương pháp sử dụng các công thức hình học: Áp dụng trong ngành lâm
nghiệp. Không chính xác tuyệt đối.
+ Công thức đơn: Coi thân cây là một khối hình học duy nhất.
= .l = .l =...l

(sgk)

+ Công thức kép: (sgk)
Câu 11: Trình bày tóm tắt các phương pháp xác định trữ lượng rừng (M):
Trữ lượng rừng được hiểu là tổng thể tích các cây cá thể cùng sinh trưởng và phát triển
trên 1 đơn vị diện tích rừng, được tính theo đơn vị m3/ha.
Ý nghĩa: Là chỉ tiêu quan trọng biểu thị khả năng sản xuất gỗ của 1 loại hình rừng trên
1 điều kiện lập địa cụ thể và được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật nhất định.
Còn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá vốn sản xuất của rừng, vì thế nó là
chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu trong công tác điều tra và kiểm kê rừng.
11.1. Xác định trữ lượng rừng bằng phương pháp cây tiêu chuẩn: Cơ sở của
phương pháp này là lựa chọn cây tiêu chuẩn để chặt hạ.
Đề cương điều tra rừng

Trang 10


Nếu coi thể tích bình quân của các cây trong rừng là , mật độ rừng được xác
định theo số lượng cây là N thì trữ lượng rừng sẽ là:
M (/ha) = N.
có thể được xác định từ tổng thể của tất cả các cây trên đơn vị diện tích rồi tính bình
quân hoặc chọn trong rừng những cây có thể tích tương đương với , thì có thể dùng
chúng làm cơ sở cho việc tính toán trữ lượng rừng. Những cây như vậy gọi là cây tiêu
chuẩn.
 Ưu điểm: Chính xác, mang tính khoa học.
 Nhược điểm: Mất nhiều thời gian khi thực hiện, đặc biệt làm xáo trộn cấu trúc tầng
tán của rừng.
11.1.1. Phương pháp của DRAUT: Có dạng phân bố chuẩn.
DRAUT đề nghị phân chia số cây tiêu chuẩn (n) theo số lượng cây ở mỗi cỡ
kính (Ni) trong tổng thể cây trên ha (N), thì số cây tiêu chuẩn ở mỗi cỡ kính I sẽ là:
ni = n.
Sau đó, số cây tiêu chuẩn ở từng cỡ kính được lựa chọn đo tính thể tích (Vi),
suy ra tổng thể tích cây tiêu chuẩn () và trữ lượng của rừng bằng công thức:
M (m3/ha) = .
Hoặc có thể thay thế tỷ lệ giữa tổng diện ngang của rừng (G) với tổng diện
ngang của các cây tiêu chuẩn () bằng công thức:
M (m3/ha) = .
 Ưu điểm: Là phương pháp đơn giản.
 Nhược điểm: Việc phân chia số cây tiêu chuẩn tỷ lệ theo số cây ở từng cỡ
kính là không phù hợp.
 Đối tượng áp dụng: Rừng trồng đều tuổi, có biện pháp kinh doanh ổn định.
11.1.2. Phương pháp của URICH:
URICH phân chia số lượng cây trong rừng thành các cấp có số cây bằng nhau
(thường là 5 cấp), mỗi cấp được coi là một đơn vị đo tính và có số cây tiêu chuẩn bằng
nhau với đường kính bằng đường kính ở mỗi cấp. Trữ lượng của rừng được tính theo
công thức:
M (m3/ha) = M1 + M2 + M3 + …
Trong đó, M1, M2, M3, … là tổng thể tích của mỗi cấp được tính bằng công thức
chung [M (m3/ha) = N.].
 Ưu điểm: Phương pháp URICH có ưu điểm hơn của DRAUT ở chỗ số cây
tiêu chuẩn được chia đều cho các cấp số cây.
 Nhược điểm:
+ Việc lựa chọn các cây tiêu chuẩn trong rừng có đường kính tương đương với
ở từng cấp số cây rất khó khăn và mất nhiều thời gian.
Đề cương điều tra rừng

Trang 11


+ Những đường kính dg có được ở từng cấp không đại diện cho đường kính của
cây bình quân về thể tích của rừng.
 Đối tượng áp dụng:
11.1.3. Phương pháp HARTIG:
Khác với DRAUT và URICH, HARTIG chia số cây trong rừng theo cấp kính
có tổng diện ngang bằng nhau, số cây tiêu chuẩn được chia đều cho mỗi cấp tổng diện
ngang và có đường kính bằng đường kính d g của mỗi cấp. Sau khi lựa chọn cây tiêu
chuẩn, tiến hành chặt hạ và đo tính thể tích (V i) của chúng, tính tổng thể tích của cây ở
từng cấp tiết diện ngang bằng công thức chung, trữ lượng (M) của rừng sẽ là tổng thể
tích của các cấp (Ct of pp URICH).
 Ưu điểm:
+ Phương pháp cây tiêu chuẩn của HARTIG hợp lý hơn so với 2 phương pháp
trên.
+ Kết quả tính toán về trữ lượng chính xác hơn.
+ Được sử dụng để xác định trữ lượng sản phẩm của rừng.
 Nhược điểm:
 Đối tượng áp dụng:
11.2. Xác định trữ lượng rừng (M) bằng biểu thể tích:
11.2.1. Biểu thể tích một nhân tố: Là loại biểu được thiết lập từ phương trình tương
quan giữa thể tích (v) với đường kính (d 1,3). Trong biểu ghi trị số bình quân của thể
tích ứng với từng cỡ đường kính. Biểu chỉ có thể thiết lập với điều kiện chiều cao (h)
và hình số (f) của loài cây tương đối ổn định.
Biểu này chỉ xác định khi ở từng cỡ đường kính, chiều cao (h) tương đối ổn
định.
M (m3/ha) =
Trong đó: là tổng thể tích cây trong ô điều tra.
là diện tích ô điều tra.
11.2.2. Biểu thể tích 2 nhân tố: Là loại biểu ghi giá trị bình quân về thể tích của 1 cây
ứng với từng tổ hợp d1,3 và h.
Sử dụng biểu thể tích 2 nhân tố để xác định trữ lượng rừng:
+ Lập ô điều tra, tiến hành đo d1,3 toàn bộ các cây trong ô, chọn ngẫu nhiên
khoảng 20 – 30 cây đo cao. Từ số liệu về chiều cao đo được xác định cấp chiều cao
của rừng, sau đó xác định chiều cao cây cho từng cỡ kính từ đường cong cấp chiều cao
(đường cong h/d1,3).
+ Từ những tổ hợp d, h có được, tra vào biểu thể tích sẽ có được tổng thể tích
thân cây ở từng cỡ kính, tiếp theo xác định trữ lượng rừng (M) bằng công thức N..
 Đối tượng áp dụng: Rừng trồng thuần loài nhiều cấp tuổi, rừng tự nhiên, rừng
trồng hỗn loài không đều tuổi.
Đề cương điều tra rừng

Trang 12


11.2.3. Biểu thể tích 3 nhân tố: Là loại biểu ghi thể tích bình quân cho 1 cây tương
ứng với từng tổ hợp d1,3, h, f1,3. Ở nước ta không dùng.
+ Ưu điểm: Độ chính xác cao (biểu càng nhiều nhân tố).
+ Nhược điểm: Sử dụng phức tạp, mất nhiều thời gian, đòi hỏi trình độ kiến thức của
điều tra viên.
11.3. Các phương pháp xác định nhanh trữ lượng rừng?
11.3.1. Xác định nhanh trữ lượng rừng bằng biểu quá trình sinh trưởng: Trình
bày giá trị bình quân của các nhân tố điều tra, trong đó có trữ lượng rừng được xác
định từ những phương trình tương quan giữa chúng với tuổi rừng. Được sử dụng khá
rộng rãi.
11.3.2. Xác định trữ lượng rừng bằng phương pháp đo nhanh của Đồng Sĩ Hiền:
Được hình thành từ mối tương quan giữa tổ hợp hình cao (HF) với chiều cao
bình quân (H) của rừng:
HF = 2,1594 + 0,3549H
M = G(H + 6,08).0,3549
Sai số nhỏ hơn 10%.
Câu 12: Sinh trưởng và tăng trưởng của cây cá thể?
12.1. Sinh trưởng: Là sự biến đổi theo thời gian của 1 đại lượng nào đó ở cây cá thể
như d1,3, h, v,…,
Từ khi hình thành (nẩy mầm, phát triển, thành thục, già cỗi và chết đi, kích
thước cây rừng không ngừng tăng lên và sẽ ổn định ở 1 trị số nào đó.
3 giai đoạn:
+ Gđ hình thành, phát triển.
+ Gđ trưởng thành (sinh trưởng mạnh nhất).
+ Gđ thành thục và già cỗi.
12.2. Tăng trưởng: Là hiệu số của 1 nhân tố sinh trưởng nào đó ở các thời điểm khác
nhau (là sự chênh lệch giữa 2 thời điểm khác nhau, thời điểm sau – thời điểm trước).
Câu 13: Ở cá thể cáy ngả có thể xác định lượng tăng trưởng về tiết diện ngang
của cây (ig) bằng phương pháp nào?
Là thành phần có ảnh hưởng lớn nhất tới tăng trưởng về thể tích của cây. Trên thân cây
nó được xác định thông qua lượng tăng trưởng về đường kính như sau:
ig = gB – gA = (dA + id)2 - .dA2\
= (2dA.id + id2)

Đề cương điều tra rừng

Trang 13


Câu 14: Ở cá thể cáy ngả có thể xác định lượng tăng trưởng về chiều cao ih và Ph
của cây bằng phương pháp nào?
Lượng tăng trưởng về chiều cao của cây ih và P h cũng là thành phần ảnh hưởng
lớn tới lượng tăng trưởng về thể tích. Nó được xác định bằng việc tính hiệu số của
chiều cao cây lần lượt theo tuổi giảm dần từ lớn đến tuổi nhỏ băng công thức:
Ih = hB – hA
Ph = .100
Việc xác định chiều cao cây ở các tuổi trước được tiến hành thông qua cây giải
tích bằng việc đếm số vòng năm của các thớt giải tích từ dưới gốc lên ngọn, qua đó
xác định được chiều cao của cây ở các tuổi trước.
Câu 15: Sinh trưởng và tăng trưởng của rừng:
Sinh trưởng rừng là sự biến đổi về lượng của các nhân tố sinh trưởng theo tuổi
của rừng. Lượng biến đổi được trong 1 đơn vị thời gian của rừng được gọi là tăng
trưởng của rừng.
Câu 16: Các phương pháp xác định tăng trưởng rừng:
16.1. Xác định tăng trưởng trữ lượng (I M) hay sản lượng rừng qua đo đếm định
kỳ: Được tiến hành trên các ô điều tra định vị.
16.1.1. Phương pháp kiểm tra:
IM (m3/ha) = MB + MC – MA
Được áp dụng ở rừng chặt chọn.
16.1.2. Xác định lượng tăng trưởng trữ lượng (IM) qua điều tra trữ lượng hàng năm:
IM (m3/ha) = – MA
16.1.3. Xác định lượng tăng trưởng trữ lượng rừng qua điều tra đo đếm 1 lần bằng
phương pháp ô bố trí ngẫu nhiên trên cơ sở rút mẫu thống kê:
+ Xác định dung lượng mẫu.
+ Chọn ngẫu nhiên phần diện tích cần điều tra.
+ Tiến hành xác định trữ lượng rừng qua ô đo đếm tạm thời.
+ Tiến hành giải tích thân cây tiêu chuẩn để xác định chính xác lượng tăng trưởng vể
thể tích của cây bình quân lâm phần.

Đề cương điều tra rừng

Trang 14


MỤC LỤC

Đề cương điều tra rừng

Trang

Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×