Tải bản đầy đủ

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT đọc lớp 3 THEO TT 22

Trường Tiểu học Vạn Thọ 2
Lớp: 3…
Họ và tên:………………………...

Điểm:
- Đọc thầm:
- Đọc thành tiếng:
- Chung:

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ II
Năm học: 2016 - 2017
Môn: Tiếng Việt (đọc) lớp 3
Ngày kiểm tra: 15/5/2017
Thời gian làm bài: 40 phút
(50 phút đối với học sinh tiếp thu chậm)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….


Đọc thầm bài “Bác sĩ Y – éc - xanh” (Sách Tiếng Việt 3 – trang 106)
Câu 1: Y – éc – xanh là công dân nước nào?
A. Việt Nam

B. Mỹ

C. Pháp

D. Anh

Câu 2: Y – éc – xanh ở Việt Nam để làm gì?
A. Để ông có thể quên đi nước Pháp

B. Để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới

C. Để được gặp bà khách trên tàu

D. Để được đi tàu ngồi toa hạng ba

Câu 3: Bà khách đi tàu chú ý điều gì nhất ở vẻ bề ngoài của Y – éc – xanh?
A. Bộ quần áo ka ki sờn cũ

B. Đi toa tàu hạng ba

C. Đôi mắt đầy bí ẩn

D. Hai bàn tay đan vào nhau

Câu 4: Tại sao chỉ có ở Nha Trang, Bác sĩ Y – éc – xanh mới có tâm hồn mở rộng,
bình yên?
A. Vì ông không thể rời Nha Trang để sống ở nơi khác.
B. Vì ông có thể làm những việc có ích cho nhân loại.
C. Vì ông có thể nghe tiếng sóng biển thở dài.
D. Vì ông được xem những con sóng vỡ vụn lên bờ cát.
Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………


Câu 6: Em cần làm gì để bảo vệ “ngôi nhà chung” của mình?

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Hãy đặt một câu có chứa bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
…………………………………………………………………………………………………
Câu 8: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu có hình ảnh nhân hóa?
A. Lũy tre đứng im bần thần nhớ gió.
B. Đám mây đang trôi trên bầu trời.
C. Đàn cá đang bơi lội dưới nước.
D. Bầy chim đang hót líu lo trên cành.
Câu 9. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây:
Nhớ lời cô dặn Nam viết bài thật cẩn thận.
Câu 10. Hãy viết tên 2 môn thể thao mà em biết bắt đầu bằng tiếng “bóng”:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………


TRƯỜNG TH VẠN THỌ 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ II
Năm học: 2016 - 2017
Môn: Tiếng Việt (đọc) lớp 3
Ngày kiểm tra: 15/5/2017
Thời gian làm bài: 40 phút
(50 phút đối với học sinh tiếp thu chậm)
I. ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Đọc thầm bài “Bác sĩ Y – éc - xanh” (Sách Tiếng Việt 3 – trang 106)
Câu 1: Y – éc – xanh là công dân nước nào?
A. Việt Nam

B. Mỹ

C. Pháp

D. Anh

Câu 2: Y – éc – xanh ở Việt Nam để làm gì?
A. Để ông có thể quên đi nước Pháp

B. Để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới

C. Để được gặp bà khách trên tàu

D. Để được đi tàu ngồi toa hạng ba

Câu 3: Bà khách đi tàu chú ý điều gì nhất ở vẻ bề ngoài của Y – éc – xanh?
A. Bộ quần áo ka ki sờn cũ

B. Đi toa tàu hạng ba

C. Đôi mắt đầy bí ẩn

D. Hai bàn tay đan vào nhau

Câu 4: Tại sao chỉ có ở Nha Trang, Bác sĩ Y – éc – xanh mới có tâm hồn mở rộng,
bình yên?
A. Vì ông không thể rời Nha Trang để sống ở nơi khác.
B. Vì ông có thể làm những việc có ích cho nhân loại.
C. Vì ông có thể nghe tiếng sóng biển thở dài.
D. Vì ông được xem những con sóng vỡ vụn lên bờ cát.
Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Em cần làm gì để bảo vệ “ngôi nhà chung” của mình?


…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Hãy đặt một câu có chứa bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
…………………………………………………………………………………………………
Câu 8: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu có hình ảnh nhân hóa?
A. Lũy tre đứng im bần thần nhớ gió.
B. Đám mây đang trôi trên bầu trời.
C. Đàn cá đang bơi lội dưới nước.
D. Bầy chim đang hót líu lo trên cành.
Câu 9. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây:
Nhớ lời cô dặn Nam viết bài thật cẩn thận.
Câu 10. Hãy viết tên 2 môn thể thao mà em biết bắt đầu bằng tiếng “bóng”:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài sau:
1. Đoạn 2 (Một hôm ... kết duyên với chàng) bài “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử”
(Sách Tiếng Việt 3, tập 2 – trang 65, 66).
2. Bài “Một mái nhà chung” (Sách Tiếng Việt 3, tập 2 – trang 100).
3. Đoạn 1 (Hôm ấy ... Hồ Chí Minh) bài “Gặp gỡ ở Lúc – xăm - bua” (Sách
Tiếng Việt 3, tập 2 – trang 98).


TRƯỜNG TH VẠN THỌ 2
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2016 – 2017 – MÔN: TIẾNG VIỆT 3 (Phần đọc)
I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: (6 điểm)
Câu 1: C (0,5 điểm)
Câu 2: B (0,25 điểm)
Câu 3: C (0,25 điểm)
Câu 4: B (0,5 điểm)
Câu 5: (1 đ) Dựa vào câu trả lời ghi từ 0,5 điểm đến 1 điểm
Câu 6: (1 đ) Dựa vào câu trả lời ghi từ 0,5 điểm đến 1 điểm
Câu 7:
-

Đặt được câu theo yêu cầu, rõ nghĩa: ghi 1 điểm.

-

Đặt được câu nhưng chưa rõ nghĩa: ghi 0,5 điểm.

Câu 8: A (0,5 điểm)
Câu 9: (0,5 điểm) Nhớ lời cô dặn, Nam viết bài thật cẩn thận.
Câu 10: (0,5 điểm) Viết đúng tên mỗi môn thể thao theo đúng yêu cầu: ghi 0,25
điểm.
II. Đọc thành tiếng: (4 điểm):
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
2. Đọc không sai quá 5 tiếng: ghi 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 lỗi: ghi 0,5 điểm; đọc
sai trên 10 tiếng: không ghi điểm.
3. - Ngắt hơi đúng ở dấu phẩy, nghỉ hơi đúng ở dấu chấm (không sai quá 2 dấu
câu): 1 điểm.
- Không ngắt nghỉ đúng 3 – 5 dấu câu: 0,5 điểm.
- Không có ý thức ngắt nghỉ hơi: không ghi điểm.
4. Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: 0,5 điểm
Trả lời chưa đúng: không ghi điểm.
* Lưu ý:
- Điểm toàn bài (đọc thầm và đọc thành tiếng): Thang điểm 10.
- Điểm toàn bài được làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1, ví dụ: Điểm toàn bài là
7,5 thì làm tròn là 8,0.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×