Tải bản đầy đủ

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam khu vực đông nam bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

TRẦN THANH HẢI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

TRẦN THANH HẢI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh
ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam khu vực Đông Nam Bộ” là trung thực
và không trùng lặp các đề tài khác. Mọi trích dẫn trong luận văn này đều được nêu
rõ trong danh mục tài liệu tham khảo và trong nội dung luận văn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 04 năm 2016
Người thực hiện

Trần Thanh Hải


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ..................................1
1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu .............................................................................1
1.2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam khu vực Đông
Nam Bộ .......................................................................................................................1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3

1.4. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................3
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................4
1.6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................5
1.7. Kết cấu của luận văn...........................................................................................5
1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ .................................6
1.9. Kết luận chương 1 ..............................................................................................6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...........................................................................................................7
2.1. Giới thiệu chương ...............................................................................................7
2.1.1.

Thẩm định tín dụng ........................................................................................7

2.1.1.1. Khái niệm thẩm định tín dụng .......................................................................7
2.1.1.2. Các loại thẩm định tín dụng ...........................................................................8
2.1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của thẩm định tín dụng.........................................................9


2.1.1.4. Các yêu cầu cần thỏa mãn khi thẩm định tín dụng ......................................10
2.1.1.5. Những nội dung chính của thẩm định tín dụng............................................12
2.1.2.

Chất lượng thẩm định tín dụng ....................................................................15

2.1.2.1. Khái niệm về chất lượng ..............................................................................15
2.1.2.2. Định nghĩa chất lượng thẩm định tín dụng ..................................................16
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng thẩm định tín dụng với chất lượng tín dụng......17
2.1.3.

Các nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định tín dụng............................19

2.1.3.1. Nhóm nhân tố về chất lượng quy trình thẩm định tín dụng .........................19
2.1.3.2. Nhóm nhân tố về chất lượng con người thực hiện việc thẩm định tín dụng ....20
2.1.3.3. Nhóm nhân tố về tính hữu ích của các yếu tố hỗ trợ công tác thẩm định tín
dụng

......................................................................................................................22

2.1.3.4. Nhóm nhân tố về chất lượng nguồn thông tin thẩm định tín dụng ..............24
2.1.3.5. Nhóm nhân tố về áp lực trong công tác thẩm định tín dụng ........................26
2.2. Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ............28
2.3. Đóng góp mới của đề tài ..................................................................................29
2.4. Kết luận chương 2 ............................................................................................30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CHI NHÁNH
VIETCOMBANK KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ ....................................................31
3.1. Giới thiệu chương .............................................................................................31
3.2. Tổng quan về Vietcombank .............................................................................31
3.2.1.

Lịch sử hình thành và phát triển...................................................................31

3.2.2.

Hệ thống cơ cấu tổ chức Vietcombank ........................................................32

3.3. Tổng quan về hoạt động của các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam
Bộ

......................................................................................................................32

3.3.1.

Tình hình kinh tế Đông Nam Bộ..................................................................32

3.3.2.

Tình hình hoạt động kinh doanh của tổng khu vực và của từng chi nhánh

Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ (2013 – 2015) ...............................................34
3.3.2.1. Huy động vốn ...............................................................................................34


3.3.2.2. Dư nợ tín dụng .............................................................................................35
3.3.2.3. Nợ nhóm 2....................................................................................................37
3.3.2.4. Nợ xấu tổng thể (nợ xấu nội bảng, nợ xấu đã xử lý rủi ro trong kỳ, nợ xấu
đã bán VAMC trong kỳ) ...........................................................................................38
3.3.2.5. Một số nhận định về hoạt động tín dụng của các chi nhánh Vietcombank
khu vực Đông Nam Bộ .............................................................................................39
3.3.2.6. Thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại ......................................................42
3.3.2.7. Lợi nhuận kinh doanh trước dự phòng rủi ro ...............................................44
3.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ ...............................45
3.4.1.

Thực trạng chất lượng quy trình thẩm định tín dụng ...................................45

3.4.2.

Thực trạng chất lượng con người thực hiện việc thẩm định tín dụng ..........45

3.4.3.

Thực trạng tính hữu ích của các yếu tố hỗ trợ công tác thẩm định tín dụng ....46

3.4.4.

Thực trạng chất lượng nguồn thông tin thẩm định tín dụng ........................47

3.4.5.

Thực trạng áp lực trong công tác thẩm định tín dụng ..................................48

3.5. Kết luận chương 3 ............................................................................................48
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH VIETCOMBANK KHU VỰC
ĐÔNG NAM BỘ ......................................................................................................49
4.1. Giới thiệu chương .............................................................................................49
4.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................49
4.3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng
tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ ...........................................50
4.3.1.

Xây dựng mô hình nghiên cứu .....................................................................50

4.3.2.

Xây dựng thang đo khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố................55

4.3.2.1. Thang đo chất lượng quy trình thẩm định tín dụng .....................................56
4.3.2.2. Thang đo chất lượng con người thực hiện việc thẩm định tín dụng ............56
4.3.2.3. Thang đo tính hữu ích của các yếu tố hỗ trợ công tác thẩm định tín dụng ..56
4.3.2.4. Thang đo chất lượng nguồn thông tin thẩm định tín dụng ..........................57


4.3.2.5. Thang đo các áp lực trong công tác thẩm định tín dụng ..............................57
4.3.2.6. Thang đo chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp ..............................58
4.3.3.

Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ............58

4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu .................................................................................58
4.4.1.

Mẫu nghiên cứu ...........................................................................................58

4.4.2.

Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................59

4.4.3.

Đối tượng khảo sát .......................................................................................60

4.4.4.

Thời gian thực hiện ......................................................................................60

4.5. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ..................................................................60
4.6. Trình bày kết quả kiểm định giả thuyết ............................................................61
4.6.1.

Đánh giá độ tin cậy thang đo .......................................................................61

4.6.1.1. Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo ...........................................61
4.6.1.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ....................................................62
4.6.2.

Đánh giá giá trị thang đo ..............................................................................65

4.6.2.1. Phương pháp đánh giá giá trị thang đo ........................................................66
4.6.2.2. Kết quả đánh giá giá trị thang đo .................................................................67
4.6.3.

Kiểm định mức độ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ..........68

4.6.3.1. Phương pháp kiểm định mức độ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ
thuộc

......................................................................................................................68

4.6.3.2. Kết quả kiểm định mức độ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ..69
4.6.4.

Phân tích hồi quy..........................................................................................69

4.6.4.1. Phương pháp phân tích hồi quy ...................................................................69
4.6.4.2. Kết quả phân tích hồi quy ............................................................................70
4.7. Kết quả nghiên cứu ...........................................................................................72
4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu ..........................................................................72
4.9. Kết luận chương 4 ............................................................................................73
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CHI NHÁNH VIETCOMBANK KHU VỰC
ĐÔNG NAM BỘ ......................................................................................................75


5.1. Định hướng phát triển của Vietcombank đến 2020 .........................................75
5.1.1.

Định hướng phát triển chung .......................................................................75

5.1.2.

Định hướng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp ...........75

5.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi
nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ ............................................................76
5.2.1.

Nhóm giải pháp do bản thân các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông

Nam Bộ tổ chức thực hiện.........................................................................................76
5.2.1.1. Cải thiện chất lượng con người thực hiện việc thẩm định tín dụng .............76
5.2.1.2. Nâng cao tính hữu ích của các yếu tố hỗ trợ công tác thẩm định tín dụng ..77
5.2.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin thẩm định tín dụng...........................77
5.2.1.4. Giảm thiểu các áp lực trong công tác thẩm định tín dụng ...........................78
5.2.2.

Nhóm giải pháp hỗ trợ .................................................................................79

5.2.2.1. Từ Vietcombank trụ sở chính ......................................................................79
5.2.2.2. Từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .............................................................82
5.2.2.3. Từ các doanh nghiệp vay vốn ......................................................................82
5.3. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo .................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
NHTM: Ngân hàng thương mại.
VAMC: Công ty TNHH một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
Việt Nam.
Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số liệu huy động vốn của Vietcombank và các đối thủ khu vực Đông
Nam Bộ ..................................................................................................................... 34
Bảng 3.2: Số liệu tín dụng của Vietcombank và các đối thủ khu vực Đông Nam Bộ .. 36
Bảng 3.3: Tình hình tăng trưởng tín dụng và kiểm soát chất lượng tín dụng của các
chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 - 2014 .................. 40
Bảng 3.4: Tình hình tăng trưởng tín dụng và kiểm soát chất lượng tín dụng của các
chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2014 - 2015 .................. 40
Bảng 3.5: Số liệu thị phần kim ngạch xuất nhập khẩu của Vietcombank khu vực
Đông Nam Bộ ........................................................................................................... 43
Bảng 4.1: Định nghĩa giá trị thang đo khảo sát xác định nhân tố ............................. 50
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả khảo sát xác định nhân tố ............................................ 51
Bảng 4.3: Thống kê tần số trả lời câu hỏi về tác động của áp lực trong công tác thẩm
định tín dụng lên chất lượng thẩm đinh tín dụng ...................................................... 54
Bảng 4.4: Định nghĩa giá trị thang đo khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố .... 55
Bảng 4.5: Kết quả sau khi kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .............................. 72


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Huy động vốn các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. ....... 35
Hình 3.2: Dư nợ tín dụng các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. ..... 37
Hình 3.3: Dư nợ nhóm 2 các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. ...... 38
Hình 3.4: Tỷ lệ nợ xấu tổng thể các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ
so với toàn hệ thống. ................................................................................................. 39
Hình 3.5: Doanh số thanh toán quốc tế – tài trợ thương mại của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. ...................................................................... 42
Hình 3.6: Lợi nhuận kinh doanh trước dự phòng rủi ro của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ ....................................................................... 44
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu. ................................................................................. 55
Hình 4.2: Kết luận về hiện tượng tự tương quan theo thống kê Durbin - Watson.... 70
Hình 4.3: Vị trí các giá trị tham chiếu theo thống kê Durbin – Watson của mô hình ... 70
Hình 4.4: Phân phối chuẩn của phần dư. .................................................................. 71


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Đề tài liên quan đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp là đề tài
không mới nhưng đối tượng nghiên cứu của nó luôn có sự liên hệ mật thiết và đóng
vai trò chủ đạo trong hoạt động của từng ngân hàng nói riêng và cả nền kinh tế nói
chung. Đối với riêng ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ
trọng cao trong tổng thể lợi nhuận, nhưng đồng thời kèm theo rủi ro về việc mất vốn
do người đi vay mất khả năng thanh toán. Ở mức độ rộng hơn, nếu ngân hàng được
xem như mạch máu của nền kinh tế thì hoạt động tín dụng chính là hồng cầu vận
chuyển dưỡng khí (vốn) đến đúng nơi cần thiết (doanh nghiệp), vào đúng lúc (khi
có nhu cầu, phương án, dự án nhưng thiếu vốn) với đủ liều lượng để cơ thể hoạt
động tốt nhất. Để đạt được điều đó, chất lượng thẩm định tín dụng phải tốt, phải
đánh giá được tính khả thi của phương án, dự án vay vốn, khả năng hoàn trả nợ gốc
và lãi vay cùng quy mô nguồn vốn cần cung cấp. Ngược lại, nếu thẩm định yếu kém
thì không những ngân hàng phải chịu tổn thất mất vốn, doanh nghiệp đối mặt với
rủi ro thua lỗ, phá sản mà còn khiến xã hội mất mát nguồn lực để đầu tư vào những
lĩnh vực khác.
Như vậy, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín
dụng doanh nghiệp là cần thiết. Việc nghiên cứu là cơ sở để tìm ra các giải pháp
giúp cải thiện các nhân tố tiêu cực cũng như phát huy những nhân tố tích cực trong
công tác thẩm định.
1.2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam khu vực
Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố là: thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh
Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. Vùng có vị thế
địa chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng hàng đầu ở khu vực phía nam Việt
Nam. Bên cạnh đó, vùng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát
triển kinh tế – xã hội của cả nước. Vùng Đông Nam Bộ hội tụ phần lớn các điều


2
kiện và lợi thế nổi trội để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp
công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đặc biệt là phát triển công nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu; phát triển
dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng; nghiên
cứu ứng dụng và triển khai khoa học – công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao,… (Nguồn: Cục xúc tiến thương mại).
Để tiếp tục duy trì và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của vùng, một
trong những điều kiện tất yếu là phải đáp ứng nhu cầu vốn để phát triển hoạt động
sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Vì thế, vai trò hỗ trợ vốn từ các
ngân hàng là cực kì quan trọng. Nó không chỉ giúp vùng đảm bảo được tốc độ tăng
trưởng kinh tế mà còn góp phần đắc lực vào việc phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã
hội và ổn định môi trường chính trị. Không nằm ngoài xu thế chung, các chi nhánh
ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam khu vực Đông Nam Bộ
(các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ) bằng những hoạt động ngân
hàng đặc thù của mình đã và đang hỗ trợ rất đắc lực cho doanh nghiệp và qua đó là
cho sự phát triển của vùng: thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, tài trợ các dự án, phương án
kinh doanh của doanh nghiệp, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu bằng những sản
phẩm thanh toán hiện đại, hiệu quả. Qua nhiều năm các chi nhánh Vietcombank khu
vực Đông Nam Bộ luôn nằm trong nhóm những ngân hàng dẫn đầu về dư nợ và
đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển của vùng. Tuy nhiên, với
trách nhiệm giữ gìn và phát triển một cách an toàn đồng vốn mà Nhà nước giao phó,
cũng như đảm bảo cam kết với những khách hàng đã tin tưởng gửi tài sản cho mình,
việc lựa chọn đúng những doanh nghiệp có nhu cầu về vốn và đủ uy tín, năng lực để
tài trợ là nhiệm vụ hàng đầu của các chi nhánh.
Bên cạnh vai trò đã được khẳng định đối với hoạt động kinh tế của vùng thì
các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ cũng là doanh nghiệp độc lập,
tất yếu phải hướng đến lợi nhuận. Với thực trạng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thể lợi nhuận, áp lực phải tăng trưởng tín dụng là
điều tất yếu. Tuy nhiên nếu tăng trưởng tín dụng mà chất lượng tín dụng lại đi
xuống thì những chi phí để khắc phục như chi phí xử lý nợ, trích lập dự phòng,…
thậm chí lớn hơn rất nhiều lần so với lợi nhuận dự kiến mang lại. Chính vì vậy,


3
công tác thẩm định ở các chi nhánh phải theo đuổi mục tiêu an toàn đồng thời
không làm mất đi cơ hội gia tăng dư nợ. Hay nói cách khác, công tác thẩm định
không phải chỉ cho ra được kết luận từ chối các khách hàng tiềm ẩn rủi ro lớn mà
còn phải phát hiện và đánh giá được các khách hàng có tiềm năng phát triển tốt để
cấp vốn. Để có thể làm được điều đó thì yếu tố tiên quyết là quá trình thẩm định tín
dụng phải có chất lượng thật sự tốt. Vì lẽ đó, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam khu vực Đông Nam Bộ” là đề tài có tính hữu ích trong
hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào những vấn đề sau:
Thứ nhất, xác định những nhân tố nào tác động đến chất lượng thẩm định tín
dụng doanh nghiệp của NHTM.
Thứ hai, kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đó đến chất lượng thẩm
định tín dụng doanh nghiệp, cũng như đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố trên đến
chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu
vực Đông Nam Bộ.
Từ kết quả phân tích trên tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông
Nam Bộ.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ?
Có tồn tại hay không mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến chất lượng
thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông
Nam Bộ?
Nếu có, các nhân tố này ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ với mức độ và chiều
hướng như thế nào?
Các giải pháp nào để cải thiện chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại
các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ?


4
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông
Nam Bộ.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại các chi nhánh Vietcombank khu vực
Đông Nam Bộ trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Riêng khảo sát để
nghiên cứu định lượng được thực hiện từ 01/03/2016 đến 31/03/2016.
Căn cứ theo phân bổ khu vực hoạt động của Vietcombank thì hiện các chi
nhánh ngân hàng này được phân vào 7 khu vực sau: khu vực Hà Nội, khu vực phía
Bắc, khu vực miền Trung, khu vực miền Trung và Tây Nguyên, khu vực thành phố
Hồ Chí Minh, khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Tây Nam Bộ. Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh là hai địa bàn tập trung mật độ ngân hàng rất đông, đồng thời
cũng có quy mô rất lớn khi so sánh với các địa phương khác nên đã được tách thành
khu vực riêng để quản lý. Như vậy, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
của luận văn ở góc độ địa lý được giới hạn ở các chi nhánh Vietcombank khu vực
Đông Nam Bộ không bao gồm thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát gồm các cán bộ thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các
chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ được chọn làm mẫu.
Những lý do chọn phạm vi nghiên cứu như trên:
Thứ nhất, đối tượng khách hàng và nhu cầu tín dụng đa dạng giúp việc nghiên
cứu công tác thẩm định được đầy đủ, đa chiều. Vùng Đông Nam Bộ là khu vực phát
triển kinh tế năng động với mức tăng trưởng cao, nơi tập trung nhiều trung tâm kinh
tế, công nghiệp thương mại, dịch vụ, khoa học – kỹ thuật, đầu mối giao thông và
giao lưu quốc tế, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao, có nhiều cơ sở đào
tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ; có hệ thống đô thị phát triển, các khu công
nghiệp phát triển mạnh trở thành trung tâm và đầu mối giao lưu của các tỉnh phía
Nam với cả nước và quốc tế, được gắn kết bởi đường bộ, đường biển, đường hàng
không, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội vùng cũng như mở
rộng các quan hệ kinh tế liên vùng và quốc tế.
Thứ hai, các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ được biết đến
như là các chi nhánh lớn nhất của hệ thống. Các chi nhánh có đầy đủ các sản phẩm


5
tín dụng cho doanh nghiệp từ cho vay các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu,
bảo lãnh, thư tín dụng, bao thanh toán,… với danh mục khách hàng đa dạng: doanh
nghiệp quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp,… nên đảm
bảo tính đa dạng và bao quát trong việc chọn mẫu nghiên cứu.
Thứ ba, quy mô nghiên cứu được thực hiện tại các chi nhánh Vietcombank
khu vực Đông Nam Bộ đảm bảo mẫu nghiên cứu đạt được đủ số lượng giúp đánh
giá chính xác chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng thông qua việc lập
bảng khảo sát để tìm ra các nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định tín dụng
doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ.
Kiểm định lại sự ảnh hưởng của các nhân tố trong bảng khảo sát với chất
lượng thẩm định tín dụng tại các chi nhánh.
1.7. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu gồm năm chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu luận văn thạc sĩ kinh tế. Trong chương này, tác giả giới
thiệu về vấn đề cần nghiên cứu, tính cấp thiết của vấn đề cũng như có cái nhìn khái
quát cho toàn bộ luận văn: mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tương và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Ở phần cuối của chương này là ý
nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp của NHTM. Trong chương này, tác giả sẽ
tập trung vào các nền tảng lý thuyết, lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu, xem xét đóng góp mới của đề tài và hình thành các giả
thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín
dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. Trong
chương này, trước tiên tác giả tìm hiểu về tình hình hoạt động của các chi nhánh
Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. Kế đến, tác giả tìm hiểu và phân tích thực


6
trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại
các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ.
Chương 4: Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín
dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. Trong
chương này, tác giả sẽ xây dựng phương pháp và mô hình nghiên cứu căn cứ trên
dữ liệu được thu thập, đồng thời thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu và trình bày kết
quả kiểm định giả thuyết. Cuối cùng sẽ là phần thảo luận và tóm tắt các kết quả
chính của đề tài nghiên cứu.
Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại
các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. Ở chương cuối cùng này, tác
giả sẽ đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ. Ngoài ra Chương 5
cũng sẽ đề cập đến hạn chế của đề tài.
1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng
doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ
Đề tài đưa ra mô hình về một số nhân tố có tác động đến công tác thẩm định
tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ, đồng
thời sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định tính chính xác của
mô hình và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình. Qua đó tác giả cũng
mong muốn đóng góp thêm một góc nhìn khi bàn luận đến các nghiên cứu về chất
lượng thẩm định tín dụng.
1.9. Kết luận chương 1
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại
các chi nhánh Vietcombank khu vực Đông Nam Bộ là đề tài có tính thực tiễn, việc
nghiên cứu đề tài là cơ sở để tìm ra các giải pháp giúp cải thiện các nhân tố tiêu cực
cũng như phát huy những nhân tố tích cực tác động đến chất lượng thẩm định tín
dụng doanh nghiệp.


7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Giới thiệu chương
Lý thuyết đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện bất cứ nghiên
cứu, phân tích nào. Ngoài việc cung cấp những công cụ để giải quyết những vấn đề
cụ thể nảy sinh khi nghiên cứu thực tế, lý thuyết còn đưa ra định hướng chung
xuyên suốt cho cả quá trình. Vì lẽ đó, Chương 2 sẽ cung cấp những lý thuyết cần
thiết để thực hiện việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm
định tín dụng doanh nghiệp của NHTM.
Ngoài những kiến thức cần thiết về thẩm định tín dụng, chương 2 còn cung
cấp cho chúng ta những tiêu chí để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng và dựa
vào đó hình thành các giả thuyết nghiên cứu.
2.1.1.

Thẩm định tín dụng

2.1.1.1. Khái niệm thẩm định tín dụng
Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế là hết sức quan trọng đối với
nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp, ngân hàng nói riêng. Tuy nhiên bên
cạnh vai trò nổi bật đó, tín dụng cũng mang lại những rủi ro không nhỏ cho các đối
tượng này. Đối với doanh nghiệp, việc đi vay vừa mang đến cơ hội có thêm nguồn
vốn để phát triển, nhưng cũng mang lại thách thức không nhỏ trong việc trả nợ gốc
và lãi vay đúng hạn, đầy đủ, nhất là nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn không
hiệu quả. Đối với ngân hàng, khi giao phó nguồn vốn cho bên vay sử dụng thì ngân
hàng cũng đồng thời đối mặt với rủi ro bên vay không trả nợ đúng hạn hoặc không
thể trả nợ. Đối với nền kinh tế, nếu khoản vay không được hoàn trả đầy đủ đúng hạn
thì nền kinh tế mất đi một nguồn lực để phát triển, đồng thời có thể kéo theo ảnh
hưởng dây chuyền do khả năng thanh khoản của ngân hàng và doanh nghiệp bị suy
giảm.


8
Để hạn chế rủi ro trên, các ngân hàng trước khi cấp vốn cần thực hiện việc
thẩm định tín dụng. Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức tìm kiếm, thu thập các
thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá đầy đủ về khả năng hoàn trả nợ gốc, lãi
vay và các chi phí phát sinh trong quá trình vay vốn của khách hàng hoặc phương
án, dự án kinh doanh của khách hàng, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật cũng
như quy chế cho vay của tổ chức tín dụng. Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh
giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ
quyết định cho vay.
2.1.1.2. Các loại thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng ngắn hạn.
Tín dụng ngắn hạn là những khoản tín dụng có thời hạn đến 1 năm, mục đích
chủ yếu của khoản cấp tín dụng này là để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp (Osayemeh, 1981, trích từ Samuel, 2014, trang 4). Đối tượng của
thẩm định tín dụng ngắn hạn chủ yếu là tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tính
chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh làm căn cứ vay vốn và tài sản đảm
bảo nợ vay. Mục tiêu của thẩm định tín dụng ngắn hạn là đánh giá một cách chính
xác khả năng thu hồi nợ vay vốn lưu động từ nguồn tiền hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Thẩm định tín dụng trung dài hạn.
Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 1 đến 5 năm
(Osayemeh, 1986, trích từ Samuel, 2014, trang 4). Tín dụng dài hạn là những khoản
tín dụng có thời hạn trên 5 năm (Onouha, 2007, trích từ Samuel, 2014, trang 4).
Mục đích của khoản tín dụng này chủ yếu là tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định
hoặc các dự án kinh doanh. Đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là
tính khả thi của dự án. Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung
thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó xác định được khả năng thu hồi nợ
của ngân hàng.


9
Thẩm định tài trợ xuất nhập khẩu.
Có nhiều hình thức tài trợ xuất nhập khẩu. Đối với nhập khẩu thì mở L/C,
chấp nhận hối phiếu hay cho vay thanh toán hàng nhập khẩu là những hình thức tài
trợ thường gặp. Trong khi đó, chiết khấu hối phiếu, cho vay phục vụ xuất khẩu,
chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ hay bao thanh
toán,… là những hình thức của tài trợ xuất khẩu. Do có nhiều phương thức nên đối
tượng của việc thẩm định tài trợ xuất nhập khẩu khá đa dạng. Mặc dù vậy, mục tiêu
của việc thẩm định vẫn là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng thu
hồi nợ từ việc tài trợ cho hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua việc xem xét mức độ
tin cậy và tính khả thi của các hợp đồng này.
2.1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Đối với ngân hàng, thẩm định tín dụng đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể như
sau:
Thứ nhất, thẩm định tín dụng đánh giá mức độ tin cậy về phương án, dự án
của khách hàng, thông qua việc thẩm định thông tin đầu vào, phương thức, kỹ thuật
lập phương án, dự án và khả năng thực hiện trong thực tế.
Thứ hai, thẩm định tín dụng đánh giá được khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro
của phương án, dự án vay vốn. Việc đánh giá này là cơ sở để ngân hàng cân nhắc sự
đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận trong việc ra quyết định cho vay. Một quá trình
thẩm định tín dụng tốt sẽ giúp người ra quyết định cho vay hạn chế được hai sai sót
phổ biến là cho vay một phương án, dự án kém hiệu quả và từ chối một phương án,
dự án có tiềm năng.
Đối với khách hàng, thẩm định tín dụng trước hết là yếu tố bắt buộc để khách
hàng có thể tiếp cận vốn vay ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư kinh doanh.
Ngoài ra, thẩm định tín dụng khi được thực hiện bài bản, chuẩn xác còn là một kênh
thông tin hữu ích để doanh nghiệp đánh giá lại năng lực tài chính và tính khả thi của
phương án, dự án kinh doanh của mình.


10
Đối với nền kinh tế, thẩm định tín dụng giúp cho việc luân chuyển vốn từ nơi
nhàn rỗi đến đúng nơi có nhu cầu sử dụng vốn hợp lý và khả năng hoàn trả đảm bảo
được diễn ra trôi chảy hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
2.1.1.4. Các yêu cầu cần thỏa mãn khi thẩm định tín dụng
Kết quả của quá trình thẩm định tín dụng được sử dụng làm căn cứ để quyết
định cấp tín dụng, vì vậy nó phải đảm bảo chính xác đến mức tối đa có thể. Để đạt
được điều này, quá trình thẩm định tín dụng cần đáp ứng những yêu cầu sau:
Thứ nhất, việc thu thập nguồn số liệu đầu vào phải đảm bảo yêu cầu chính
xác, đầy đủ và kịp thời. Yêu cầu thông tin chính xác có nghĩa là phải phản ánh được
đúng đắn tình hình của khách hàng hoặc dự án, phương án của khách hàng. Tính
đầy đủ thể hiện ở khía cạnh thông tin có tính bao quát, toàn diện về khách hàng,
chẳng hạn nếu thông tin thu thập của dự án cho thấy hiệu quả thì thông tin đó có thể
đúng nhưng chưa chắc toàn diện, vì có thể tình hình tài chính của chủ đầu tư dự án
là không tốt và sẽ ảnh hưởng đến tình hình dự án. Yếu tố kịp thời trong việc thu
thập thông tin có nghĩa là việc thu thập thông tin cần được thực hiện nhanh chóng,
đảm bảo tuân thủ thời gian tối đa để ra quyết định theo quy trình, quy định (nếu có)
hoặc không làm lỡ cơ hội đầu tư của khách hàng cũng như cơ hội tiếp cận cho vay
của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Nếu nguồn số liệu đầu vào
không đáp ứng được các tiêu chí trên thì dù có áp dụng phương pháp thẩm định tốt
cũng không thể ra được kết quả phản ánh chính xác tình hình của doanh nghiệp, từ
đó không thể là nguồn tham khảo đáng tin cậy cho việc ra quyết định cấp tín dụng.
Thứ hai, phương pháp phân tích, thẩm định phải phù hợp và hiệu quả. Điều
này có nghĩa là ngân hàng cần thiết lập quy trình thẩm định một cách khoa học, hợp
lý, phù hợp với đặc điểm của ngân hàng cũng như tính chất từng đối tượng khách
hàng, từng món vay. Việc thực hiện tốt yêu cầu này sẽ giúp cho ngân hàng vừa
đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình của khách hàng vừa đảm bảo tiết kiệm
chi phí thẩm định (thời gian, công sức, tiền bạc). Để minh họa cho ý tưởng này, ta
có thể xem xét hai ví dụ sau. Ví dụ đầu tiên là việc thẩm định nhu cầu vay vốn của
cá nhân để kinh doanh tạp hóa: đây là nhu cầu vay vốn cá nhân nhỏ lẻ, như vậy các


11
nội dung thẩm định cần quan tâm là tính pháp lý (có giấy phép kinh doanh hay
không), các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh (vị trí cửa hàng, việc tìm
hiểu về các mặt hàng bán chạy, mối quan hệ và phương thức thanh toán cho nhà
cung cấp,…) và tài sản bảo đảm. Trong trường hợp này, việc phân tích vĩ mô hoặc
tìm kiếm thông tin ngành là không thật cần thiết và gây tốn kém (thời gian thẩm
định kéo dài, chi phí mua báo cáo ngành,…). Ví dụ thứ hai là việc thẩm định khách
hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn giá trị lớn, dự án có quy mô lớn. Trong
trường hợp này, quá trình thẩm định không những cần đánh giá thật chi tiết và chính
xác tình hình, năng lực của doanh nghiệp mà còn phải đánh giá đến tình hình chung
của ngành (các yếu tố đầu vào, các ngành công nghiệp hỗ trợ, tác động từ chính
sách nhà nước, khả năng tìm kiếm đầu ra,…). Việc thẩm định trong trường hợp này
cần phải được đầu tư về thời gian, công sức và chi phí (mua báo cáo ngành, thuê
đơn vị thẩm định giá trị tài sản, mua thông tin các bên liên quan như chủ đầu tư, nhà
cung cấp, nhà phân phối, tiêu thụ có ảnh hưởng lớn,…) để đảm bảo có được kết quả
thẩm định chính xác nhất, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng.
Thứ ba, quá trình thẩm định phải được thực hiện một cách khách quan, trung
thực và tuân thủ quy định của pháp luật. Trong quá trình thẩm định, bộ phận thẩm
định có thể gặp phải nhiều yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến kết quả thẩm định. Đầu
tiên là yếu tố tiêu cực từ khách hàng. Không phải khách hàng nào cũng đủ tiêu
chuẩn để vay vốn, do đó để thỏa mãn được nhu cầu về vốn của mình, khách hàng có
thể tìm cách tác động đến bộ phận thẩm định để thay đổi kết quả theo hướng có lợi
cho mình. Đó có thể là sự gian dối trong việc cung cấp thông tin, có thể là sự thỏa
thuận trao đổi lợi ích ngầm với bộ phận thẩm định để đạt được mục đích. Kế đến là
yếu tố tiêu cực do áp lực chỉ tiêu của bản thân hoặc áp lực thành tích từ lãnh đạo.
Việc từ chối cấp tín dụng cho một dự án, phương án vay vốn sẽ khiến việc hoàn
thành chỉ tiêu của cán bộ thẩm định nói riêng và thành tích của lãnh đạo nói chung
thêm phần khó khăn, do đó nó cũng ảnh hưởng đến bộ phận thẩm định khi đề xuất
từ chối cấp tín dụng.


12
Thứ tư, phải có hệ thống kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thẩm định. Trong
mọi trường hợp, việc rà soát lại quá trình thẩm định cấp tín dụng là hết sức cần
thiết. Nó giúp cho ngân hàng kiểm soát lại các rủi ro tín dụng, rút kinh nghiệm để
hoàn thiện quy trình, quy chế đồng thời là cơ sở cho việc có những chế tài cần thiết
cho các sai phạm. Việc giám sát này sẽ tạo ra áp lực cần thiết để bộ phận thẩm định
tín dụng đảm bảo sự thận trọng, trung thực trong quá trình làm việc.
2.1.1.5. Những nội dung chính của thẩm định tín dụng
Để được xem xét cho vay, khách hàng cần đáp ứng các yêu cầu sau:


Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật.


Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.



Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết.



Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả

hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.


Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của tổ chức tín dụng cho vay.
Các yêu cầu trên cũng chính là những nội dung mà bộ phận thẩm định tín
dụng cần xem xét đến trong quá trình thẩm định, cụ thể như sau:
Thứ nhất, thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng.
Tư cách pháp lý của khách hàng gồm hai điểm chính là (1) năng lực pháp luật
dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp
luật và (2) tính hợp pháp của mục đích vay vốn. Cụ thể:
Đối với trường hợp khách hàng là pháp nhân Việt Nam: người đi vay cần có
các hồ sơ pháp lý như quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hành nghề (trong trường hợp Pháp luật yêu cầu)
và các giấy tờ này còn hiệu lực pháp lý. Ngoài ra, pháp nhân vay vốn còn cần cung
cấp điều lệ, quyết định bổ nhiệm người điều hành cao nhất. Người đại diện vay vốn


13
của pháp nhân phải phù hợp với quy định của Pháp luật và điều lệ về tổ chức hoạt
động của Pháp nhân.
Đối với trường hợp khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, đại diện hộ
gia đình, đại diện tổ hợp tác thì người đi vay cần có năng lực pháp luật dân sự theo
quy định của Bộ luật Dân sự và phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: từ 18 tuổi
trở lên và không bị hạn chế hoặc mất năng lực năng lực hành vi dân sự theo quy
định của Bộ luật Dân sự.
Đối với trường hợp khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài thì khách
hàng phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định
pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu
pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
tham gia quy định.
Kế tiếp chúng ta cần xem xét đến tính pháp lý của mục đích vay vốn: mục
đích vay vốn cần phải tuân thủ theo quy định của Pháp luật và không trái đạo đức
xã hội.
Ngoài ra cũng cần chú trọng đến tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ chứng từ
mà khách hàng cung cấp: Các văn bản thể hiện thẩm quyền của người đại diện
khách hàng trong việc ký kết hồ sơ giao dịch với ngân hàng có tuân thủ theo quy
định của pháp luật và điều lệ của khách hàng hay không? Hồ sơ chứng từ có đầy đủ
theo yêu cầu thẩm định hay không, có dấu hiệu bị làm giả hay không? Trong trường
hợp cần thiết, bộ phận thẩm định cần phải đối chiếu hồ sơ bản gốc hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền đối chiếu, xác nhận.
Thứ hai, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng.
Theo Cẩm nang tín dụng (Vietcombank, 2004), khả năng tài chính là khả năng
về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực
hiện các nghĩa vụ thanh toán. Khả năng tài chính của khách hàng ảnh hưởng trực
tiếp đến năng lực trả vay gốc và lãi nợ đúng hạn, đầy đủ của khách hàng. Khả năng
tài chính không chỉ cần được xác định tại thời điểm thẩm định cho vay mà còn phải


14
được dự kiến trong tương lai, thời điểm mà các khoản vay cần phải được thanh
toán. Việc xác định chính xác khả năng tài chính sẽ giúp cho khách hàng xác định
được khả năng trả nợ, từ đó có sự dự trù về nhu cầu vốn hợp lý nhất. Đối với ngân
hàng, việc xác định khả năng tài chính của khách hàng càng chính xác thì càng cung
cấp cơ sở chắc chắn để ra quyết định cho vay. Khả năng tài chính của khách hàng,
phương án, dự án vay vốn được thể hiện thông qua số liệu trong báo cáo tài chính,
qua các giao dịch được ghi nhận trên hệ thống ngân hàng hoặc qua lịch sử thanh
toán với bạn hàng, chủ nợ.
Thứ ba, thẩm định khả năng trả nợ.
Khả năng trả nợ của khách hàng là khả năng khách hàng thanh toán đầy đủ và
đúng hạn các nghĩa vụ tài chính tại thời điểm đã được xác định trong tương lai theo
cam kết. Thẩm định khả năng trả nợ là yếu tố quan trọng nhất trong thẩm định tín
dụng. Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng có sự phụ thuộc rất lớn vào
phương án, dự án vay vốn. Một khách hàng dù có tình hình tài chính được ghi nhận
là tốt từ quá khứ đến hiện tại nhưng nếu thực hiện một phương án, dự án kém hiệu
quả thì khả năng tài chính trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng xấu, thậm chí có thể mất
khả năng thanh toán. Như vậy thẩm định khả năng trả nợ cần được thực hiện thông
qua việc thẩm định tính khả thi của phương án, dự án vay vốn và trả nợ vay.
Bên cạnh những yếu tố chủ quan của khách hàng, bộ phận thẩm định còn cần
phải xem xét đến các yếu tố khách quan nhưng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
của khách hàng, bao gồm: tình hình ngành kinh tế mà khách hàng đang hoạt động,
các yếu tố cung cầu của thị trường, các chính sách, định hướng của chính phủ, các
xu hướng mới về công nghệ, phương pháp sản xuất trong ngành và khả năng cập
nhật của khách hàng, các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của thị trường
tiêu thụ,… Trong một số trường hợp thẩm định các khoản cho vay có giá trị lớn, bộ
phận thẩm định còn cần xem xét đến cơ cấu dư nợ ngành trên tổng cơ cấu của ngân
hàng để đảm bảo dư nợ tăng trưởng từ việc cho vay thêm vẫn đảm bảo trong khuôn
khổ định hướng dư nợ ngành. Đây là yếu tố cần thiết để đảm bảo nguyên tắc tài
chính phân tán rủi ro.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×